ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2971/QĐ-UBND

Huế, ngày 28 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTHỜI KỲ 2006-2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếuphát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết3g/ 2006/NQBT-HĐND ngày 10/4/2006 của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2006-2010;

Căncứ Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của UBND tỉnh về việc phâncông phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư tại Công văn số 317/KHĐT-CNDL ngày 25/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp(công nghiệp - TTCN) trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2006-2015 với các nội dung chủyếu sau:

1. Quan điểm phát triển:

- Quyhoạch các cụm công nghiệp - TTCN phải phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từngvùng, đa dạng về cơ cấu; gắn với nhu cầu thị trường và công tác bảo vệ môi trườngsinh thái, di tích lịch sử... Phát huy tối đa nội lực và lợi thế so sánh của cácđịa phương; thực hiện phân bố lại lực lượng sản xuất trên địa bàn; phát triểncác cụm công nghiệp - TTCN gắn liền với việc nâng cao tiềm lực quốc phòng và anninh quốc gia.

- Phát huy lợi thế là một tỉnh củavùng kinh tế trọng điểm miền Trung, thuộc hành lang Đông - Tây để xây dựng cáccụm công nghiệp - TTCN phục vụ cho phát triển sản xuất công nghiệp – TTCN vàcác hoạt động du lịch, dịch vụ kho vận, bến bãi, trung chuyển hàng hóa; tạo môitrường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước…

- Tăngcường liên kết, phối hợp, có sự phân công hợp lý trong phát triển kinh tế - xãhội giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Quan tâm phát triểncông nghiệp nông thôn để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn và thành thị;từng bước xoá bỏ chênh lệch giữa các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa với khu vựcthành thị.

2. Mục tiêu phát triển:

a) Mục tiêu chung:

- Tạo bước chuyển biến căn bảntrong thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - TTCN trên địabàn; góp phần xây dựng Thừa Thiên Huế sớm trở thành một tỉnh phát triển mạnhcủa vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước;

- Tậptrung nguồn lực, khai thác tiềm năng sẵn có để phát triển các sản phẩm côngnghiệp có lợi thế so sánh như chế biến nông - lâm - thuỷ sản, sản xuất vật liệuxây dựng, dệt may, khai thác và chế biến khoáng sản, điện tử - tin học, hàngthủ công mỹ nghệ... với trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại, đủ sức cạnh tranhvới các nước trong khu vực và trên thế giới. Hình thành những sản phẩm chủ lựccó thương hiệu uy tín trong phạm vi cả nước và quốc tế.

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nộibộ ngành công nghiệp, tăng nhanh giá trị gia tăng trong từng đơn vị sản phẩm;thành lập một số ngành công nghiệp phụ trợ để tạo đà thúc đẩy các ngành côngnghiệp chế biến sâu, đủ sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Một số mục tiêu cụ thể:

- Tạo quỹ đất, tập trung nguồn lựcđể xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các cụm công nghiệp – TTCN;

-Giai đoạn 2006 –2010 chú trọng phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, phù hợp vớikhả năng về vốn đầu tư, trình độ quản lý nhằm phục vụ công nghiệp hoá nôngthôn; tranh thủ xây dựng, phát triển một số cơ sở công nghiệp có quy mô lớn khicó điều kiện;

- Phấn đấu đến năm 2008 mỗi huyệncó ít nhất một cụm công nghiệp -TTCN có điều kiện hạ tầng phù hợp, tạo điềukiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp – TTCN;

- Đến năm 2008 hoàn thành cơ bảnviệc di dời, sắp xếp lại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm xen lẫn trong cáckhu dân cư vào sản xuất tập trung trong các cụm công nghiệp - TTCN; tạo điềukiện liên kết, hợp tác giữa các cơ sở với nhau để hình thành các nhóm ngành sảnxuất theo hướng chuyên môn hóa nhằm khai thác, phát huy tối đa các nguồn lực(vốn, thị trường, lao động, công nghệ...), nâng cao sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp - TTCN.

3. Quy hoạch phát triển các cụmcông nghiệp - TTCN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2015.

a) Định hướng phát triển mộtsố ngành nghề, sản phẩm trong các cụm công nghiệp - TTCN:

- Công nghiệp chế biến nông, lâm,thuỷ sản, thực phẩm;

- Sản xuất vật liệu xây dựng vàkhai thác, chế biến khoáng sản;

- Công nghiệp dệt may - da giày, thêu đan;

- Sản xuất, gia công sửa chữa cơ khí phục vụnông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và giao thông vận tải...;

- Sản xuất TTCN, hàng thủ công mỹ nghệ và khôiphục phát triển nghề và ngành nghề truyền thống;

Khuyến khích hình thành thêm một số loại hìnhdịch vụ kinh doanh kho vận, trung chuyển hàng hoá… tại một số cụm công nghiệp -TTCN có vị trí thuận lợi dọc Quốc lộ 1A, QL49…

b) Định hướng quy hoạch tổng thể các cụmcông nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2015:

STT

Tên cụm công nghiệp-TTCN

Dự kiến diện tích đến năm 2015 (ha)

Trong đó:

Ghi chú

Giai đoạn 2006-2010 (ha)

Giai đoạn 2011-2015 (ha)

I

Thành phố Huế

100

100

0

1

Cụm CN-TTCN Hương Sơ

100

100

0

II

Huyện Hương Trà

30

10

20

(*)

2

Cụm CN-TTCN Bình Điền

30

10

20

III

Huyện Hương Thủy

191

100

91

3

Cụm CN-TTCN Thủy Phương

100

50

50

4

Cụm CN-TTCN Thủy Vân

41

30

11

5

Cụm CN-TTCN Thủy Châu

50

20

30

IV

Huyện Phú Vang

100

61

39

6

Cụm CN-TTCN Phú Đa

50

31

19

7

Cụm CN-TTCN Thuận An

20

10

10

8

Cụm CN-TTCN Phú Mỹ

30

20

10

V

Huyện Phong Điền

180

60

120

(*)

9

Cụm CN-TTCN Hòa Bình Chương

150

50

100

10

Cụm CN-TTCN Điền Lộc

30

10

20

VI

Huyện Phú Lộc

50

23

27

11

Cụm CN-TTCN La Sơn

30

15

15

12

Cụm CN-TTCN Vinh Hưng

20

8

12

VII

Huyện Quảng Điền

70

35

35

13

Cụm CN-TTCN Quảng Phú

25

15

10

14

Cụm CN-TTCN Quảng Lợi

20

10

10

15

Cụm CN-TTCN Bắc An Gia

25

10

15

VIII

Huyện Nam Đông

20

6

14

16

Cụm CN-TTCN Hương Hòa

20

6

14

IX

Huyện A Lưới

80

45

35

17

Cụm CN-TTCN A Co

30

20

10

18

Cụm CN-TTCN Hương Phong

50

25

25

Tổng cộng

821

440

381

(*) Cụm công nghiệp - TTCN TứHạ (huyện Hương Trà) và cụm công nghiệp - TTCN Phong Điền (huyện Phong Điền)thuộc danh mục các khu công nghiệp ưu tiên thành lập mới đến 2015 theo Quyếtđịnh số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtquy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướngđến 2020 nên không thuộc phạm vi nghiên cứu của Quy hoạch này.

4. Nhu cầu vốn đầu tư pháttriển hạ tầng cụm công nghiệp - TTCN giai đoạn 2006-2015:

a) Tổng nhu cầu: 620 tỷ đồng.

Trong đó: + Giai đoạn 2006-2010: 322 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2011-2015: 298 tỷ đồng.

b) Nguồn vốn đầu tư:

- Vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợppháp khác;

- Ngân sách hỗ trợ xây dựng một số công trình hạtầng thiết yếu trong các cụm công nghiệp -TTCN tùy theo điều kiện ngân sách củatỉnh và tính bức thiết của từng cụm công nghiệp - TTCN vào mỗi thời kỳ theo quyđịnh.

5. Các giải pháp chủ yếu:

a) Giải pháp về vốn:

- Sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốnhiện có; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích hợp lý nhằm huy động tốiđa các nguồn vốn, công nghệ, quản lý...

- Quan tâm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp - TTCN trên địa bàn.

- Quan tâm hỗ trợ thực hiện các chương trình, đềtài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm (thị trường, nhãn hiệu hàng hoá, xúc tiến thươngmại, triển lãm, giới thiệu sản phẩm...); đào tạo nâng cao tay nghề, năng lựcquản lý theo quy định.

b) Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường:

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thịtrường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệudoanh nghiệp, sản phẩm doanh nghiệp trên các Website của tỉnh.

- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thịtrường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề để hỗ trợ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh.

- Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp cácthông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tranghiên cứu, giới thiệu thị trường và bạn hàng cho các cơ sở sản xuất trong cáccụm công nghiệp.

- Tăng cường liên kết giữa các tỉnh trong vùngkinh tế trọng điểm miền Trung và giữa các đơn vị sản xuất trong các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường…

- Quan tâm tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loạihình dịch vụ trung chuyển hàng hoá, dịch vụ kho vận... , mở rộng loại hình dịchvụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt chocác doanh nghiệp trong các khu công nghiệp để thúc đẩy phát triển các doanhnghiệp trong các cụm công nghiệp - TTCN.

c) Đào tạo nguồn nhân lực:

- Khuyến khích UBND các huyện, thành phố có kếhoạch chủ động phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đếnđầu tư trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề theo nhu cầu của các nhà đầu tư.

- Quan tâm hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự đàotạo nghề cho lực lượng lao động ở địa phương theo quy định. Chú trọng đầu tưnâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đàotạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp – TTCN,tạo sự chủ động trong việc cung ứng lao động có chất lượng cho các doanh nghiệp.

d) Phát triển các vùng nguyên liệu cho sảnxuất công nghiệp - TTCN:

- Liên kết hợp tác chặt chẽ với những đơn vịcung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế cùng có lợi theo hướng ổnđịnh lâu dài.

- Khuyến khích hình thành vùng chuyên canh câycông nghiệp có chất lượng cao, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở côngnghiệp chế biến.

đ) Các giải pháp khác:

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phâncấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng chocác hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Nghiên cứu, ban hành quy chế về quản lý cáccụm công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện công tác quản lý, điềuhành đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Công nghiệp:

- Có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốcthực hiện Quy hoạch; tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy hoạch và chủtrì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnhquy hoạch trong trường hợp cần thiết.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địaphương xây dựng Quy chế quản lý cụm công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh.

b) Các Sở, ngành liên quan:

Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có tráchnhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiệnQuy hoạch.

c) UBND các huyện và thành phố Huế:

- Thực hiện chức năng quản lý các cụm côngnghiệp - TTCN trên địa bàn; tổ chức công bố danh mục các cụm công nghiệp –TTCNtrên địa bàn.

- Tổ chức xây dựng quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp - TTCN.

- Chịu trách nhiệm quản lý, giải quyết các vướngmắc theo thẩm quyền quy định đối với các cụm công nghiệp - TTCN trên địa bàn.Những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các Sở, ngành liên quan đểxem xét trình UBND tỉnh giải quyết.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Kếhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học vàCông nghệ, Bưu chính Viễn thông, Thương mại; Chủ tịch UBND các huyện và thànhphố Huế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lý