ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Tân An, ngày 06 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTr-STNMT-VP ngày 09/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theoquyết định này quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địabàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện nội dung quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủtịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôitrên địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tư pháp (cục kiểm tra văn bản);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- TT.UBMTTQ tỉnh; các đoàn thể tỉnh;
- Như điều 3;
- Phòng NC-TH;
- Lưu: VT, STNMT, Nh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

QUY ĐỊNH

VỀBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007 củaUBND tỉnh Long An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy địnhvề bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

Quy định này được áp dụng đối vớitổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động chănnuôi trên địa bàn tỉnh Long An.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản khôngthuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.

Điều 2. Thực hiện việc bảovệ môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Long An phải tuân thủ pháp luậtvề bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Thú y của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam nhằm mục tiêu cải thiện, bảo vệ môi trường sống đồng thời phát triển ngànhchăn nuôi một cách có hiệu quả.

Điều 3. Các từ ngữ được dùngtrong quy định này được hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường, ngoài ra thêm một sốtừ ngữ dưới đây:

1. Chất thải trong chăn nuôi gồm:

a) Chất thải lỏng: nước phân, nướctiểu, nước rửa chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, thuốc thú y, hoá chất lỏng, dungdịch xử lý chuồng trại,…

b) Chất thải rắn: phân động vật,xác động vật, phủ tạng động vật, da, lông, sừng, móng,…

c) Chất thải khí: các loại khí thảiphát sinh trong quá trình chăn nuôi như CO2, NH3, SH2, H2S, khí có mùi…

2. Chăn nuôi lớn:chăn nuôi có quy mô lúc cao điểm từ 100 con heo trở lên (không kể heo chưa caisữa); từ 100 con trâu, bò trở lên; các loại gia súc khác từ 500 con trưởng thànhtrở lên (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả); từ 10.000 con gia cầm, thủy cầm trưởngthành trở lên (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả) ; từ 10.000 con cút trở lên.

3. Chăn nuôinhỏ: chăn nuôi có quy mô lúc cao điểm dưới 100 con heo (không kể heo chưa caisữa); dưới 100 con trâu, bò và các loại gia súc trưởng thành khác (kể cả nuôinhốt hoặc chăn thả); dưới 10.000 con gia cầm, thủy cầm trưởng thành (kể cả nuôinhốt hoặc chăn thả); dưới 10.000 con cút.

Chương II

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI

Điều 4. Những điều cấm tronghoạt động chăn nuôi

1. Vứt xác gia súc, gia cầm mắc bệnh,chết ra nơi công cộng, sông, rạch.

2. Thải trực tiếp chất thải chưaqua xử lý hoặc đã được xử lý nhưng chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định ra môi trường.

3. Nhập các gia súc, gia cầmkhông rõ nguồn gốc, không theo đúng quy định nhà nước.

4. Để các vật nuôi như gia súc, giacầm, các loại chim cảnh phóng uế nơi công cộng, đường phố.

5. Để các loại vật nuôi như gia súc,gia cầm đi lại trên các tuyến đường giao thông thuộc khu vực đô thị.

6. Để các loại vật nuôi như gia súc,gia cầm đi lại trên các tuyến đường giao thông nông thôn mà không có ngườitrông nom.

Điều 5. Trong quá trình chănnuôi, chủ các cơ sở chăn nuôi phải thực hiện các biện pháp xử lý chất thải theoquy định tại điều 7 của quy định này, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn môi trườngViệt Nam và quy định về bảo vệ môi trường của tỉnh Long An.

Trường hợp hoạt động chăn nuôi gâyô nhiễm môi trường, chủ các cơ sở chăn nuôi phải thực hiện biện pháp xử lý, khắcphục triệt để, nếu không khắc phục được phải ngừng hoạt động chăn nuôi, thôngbáo khả năng gây tổn hại cho dân cư chung quanh, đồng thời báo cáo ngay cho cơquan quản lý nhà nước về môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về thú y của địaphương.

Điều 6. Các cơ sở chăn nuôiphải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Vị trí xây dựng:

a) Phải phù hợp với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch chăn nuôi của địa phương;

b) Phải có nguồn nước sạch phục vụcác hoạt động chăn nuôi, nơi chứa nước đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng;

c) Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôiphải cách trường học, bệnh viện, chợ, công viên, khu vui chơi giải trí, khu dulịch, công sở, nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư và các công trình công cộng kháctheo quy định sau :

- Đối với chăn nuôi quy mô lớn:trên 300 m.

- Đối với chăn nuôi quy mô nhỏ:trên 50 m.

d) Phải xây dựng cơ sở chăn nuôilớn có vị trí phía dưới nguồn nước hoặc cách vị trí lấy nước ngầm phục vụ sinh hoạtcủa khu dân cư trên 300 m; cách các trạm bơm cấp nước sinh hoạt trên 500 m;

đ) Phải có đủ diện tích để bố trínơi chứa chất thải, hệ thống xử lý chất thải.

2. Vệ sinh môi trường bên ngoài:

a) Cơ sở chăn nuôi phải có hàng ràobao quanh, xây cao tối thiểu là 2m;

b) Từ hàng rào vào khu chuồng trạicó một vành đai xung quanh, trên diện tích của vành đai không được phép đổ phânvà các chất thải khác. Tùy theo quy mô của cơ sở, vành đai xung quanh có chiềungang tối thiểu từ 2-20 m, trong đó cơ sở chăn nuôi có quy mô nhỏ là 2m, cơ sởchăn nuôi có quy mô lớn là 20 m;

c) Trên phần diện tích không xâydựng của cơ sở chăn nuôi cần tạo mặt bằng thuận tiện cho việc thoát nước, trồngcây xanh, thảm cỏ hoặc được lát bằng vật liệu xây dựng;

d) Cổng ra vào phải có hố sát trùng,miệng hố sát trùng có độ rộng tối thiểu là 1,5 m.

Điều 7. Xử lý chất thải

1. Tùy biện pháp xử lý chất thảiđược lựa chọn mà bố trí diện tích phù hợp, đúng yêu cầu về tiêu chuẩn, kỹ thuậtcủa hệ thống xử lý theo hướng dẫn tại Phụ lục I.

2. Chất thải rắn phát sinh trongquá trình chăn nuôi phải được thu gom, có nơi thu gom, chứa chất thải rắn, thùngchứa phải bằng vật liệu bền, có nắp đậy kín, không rò rỉ, thấm hút, chảy tràn.Thường xuyên dùng hóa chất, vôi bột để sát trùng nơi chứa chất thải rắn.

3. Không tồn trữ chất thải rắn tạicơ sở quá 24 giờ mà không có biện pháp xử lý phù hợp. Phương tiện vận chuyểnchất thải rắn phải đảm bảo kín, không rò rỉ, không thoát mùi hôi, không gây rơivãi.

4. Phải đảm bảo hệ thống thoát nước,vệ sinh chuồng trại luôn được khai thông, tạo thông thoáng, tránh phát sinh mùihôi, ruồi muỗi.

5. Phải định kỳ kiểm tra chất lượngxử lý chất thải, nếu chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định phải sửa chữa hệthống xử lý trong thời gian nhanh nhất.

6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhânnghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và xử lý giảm thiểu mùi hôi, khí độc sinhra từ phân và nước tiểu gia súc, gia cầm.

Điều 8. Quy định đối với thủtục lập hồ sơ xét duyệt về môi trường

1. Các cơ sở chăn nuôi có quy môlớn hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM) theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Các cơ sở chăn nuôi có quy mônhỏ phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Quy trình xét duyệt hồ sơ môi trườngcủa các cơ sở chăn nuôi thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường vàcác văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 9. Các cơ sở chăn nuôitồn tại trước khi ban hành quy định này, tuỳ theo quy mô tổng đàn mà thực hiệnnhững thủ tục môi trường theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về môitrường có thẩm quyền; phải có những biện pháp khắc phục, điều chỉnh theo hướngdẫn của cơ quan chức năng cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường hiện hành.

Điều 10. Các tổ chức, cơ quan,cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Long An có quyền hạn vànghĩa vụ sau :

1.Quyền hạn:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động chănnuôi theo quy hoạch, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đã được các cơ quan có thẩmquyền chấp thuận;

b. Khiếu nại, tố cáo đến các cơ quancó thẩm quyền trong công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi theoquy định của Luật bảo vệ môi trường.

2. Nghĩa vụ:

a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môitrường trong chăn nuôi;

b) Khi có nhu cầu thay đổi quy môtrong hoạt động chăn nuôi có ảnh hưởng đến môi trường, tổ chức, cá nhân tham giahoạt động chăn nuôi có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan quản lý Nhà nước vềbảo vệ môi trường ở địa phương;

c) Thường xuyên vệ sinh chuồng trại,khử trùng, phòng chống, dập dịch theo đúng quy định về vệ sinh thú y;

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho đoànthanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ môi trường thi hành nhiệm vụ; phải thựchiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kết luận những vấn đề vềmôi trường;

đ) Bồi thường thiệt hại nếu hànhvi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gây thiệt hại cho tổ chức hoặc cá nhânkhác hoặc gây hủy hoại môi trường.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNGCHĂN NUÔI

Điều 11. Ủy ban nhân dân tỉnhLong An thống nhất quản lý Nhà nước về môi trường trong hoạt động chăn nuôitrên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 12. Sở Tài nguyên vàMôi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nướcvề bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh với các nhiệm vụ:

1. Tổ chức thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường (ĐTM) do UBND tỉnh uỷ quyền.

2. Tuyên truyên, phổ biến, giáo dụckiến thức và pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại,tố cáo về bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đềxuất UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.

4. Thường xuyên phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành chức năng xây dựng quy hoạch vùngchăn nuôi, xét duyệt các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, xemxét các nội dung khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo vệ môi trường trong hoạtđộng chăn nuôi theo trình tự, thời gian quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

6. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân trìnhtự thủ tục về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký bản camkết bảo vệ môi trường.

Điều 13. Các sở, ngành liênquan trong phạm vi nhiệm vụ có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12của quy định này.

Ngoài ra các sở, ngành liên quancòn có nhiệm vụ :

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trườngcác huyện , thị xã kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môitrường, quy định bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàntỉnh; phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thị xã trong công tác quy hoạchvùng khuyến khích phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tưchịu trách nhiệm xem xét các kế hoạch, dự án bảo vệ môi trường, đảm bảo kế hoạchđầu tư cho các công trình, dự án đã được xét duyệt.

Điều 14. UBND các huyện, thịxã có nhiệm vụ và quyền hạn sau :

1. Tổ chức hướng dẫn các cơ sở chănnuôi quy mô nhỏ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 26của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản,quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi trong phạm vi địaphương.

3. Phối hợp cùng các sở, ngành tổchức thực hiện các chương trình kế hoạch cụ thể về bảo vệ môi trường, ứng dụngcác tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong chănnuôi.

4. Phối hợp cùng các sở chuyên ngànhchỉ đạo các phòng, ban chức năng trực thuộc tổ chức quy hoạch vùng khuyến khíchphát triển chăn nuôi trên địa bàn, tổ chức phòng chống ô nhiễm môi truờng trongchăn nuôi.

5. Chỉ đạo các đơn vị chức năng trựcthuộc thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy địnhbảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liênquan đến môi trường trong chăn nuôi ở địa phương.

6. Xử phạt hành chính theo thẩm quyềnhoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường.

Điều 15. UBND xã, phường,thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn như sau :

1. Tổ chức đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường theo uỷ quyền của UBND huyện, thị xã.

2. Tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về môi trường trong chăn nuôi; hỗ trợ các cơ quan Nhà nước thựchiện chương trình kế hoạch ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về bảo vệmôi trường tại địa phương.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

4. Tham gia các đoàn thanh tra, kiểmtra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, cánhân hoạt động chăn nuôi ở địa phương.

5. Kiểm tra, phát hiện, xử phạt hànhchính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạmpháp luật về bảo vệ môi trường.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Các cơ sở chăn nuôicó trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành mà vi phạm các quy định về bảovệ môi trường theo quy định này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quy định nàycó hiệu lực thi hành có trách nhiệm:

1. Khắc phục được tình trạng vi phạm.

2. Đối với các cơ sở chăn nuôi (kểcả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) vi phạm về vị trí xây dựng theo quy định tạikhoản 1 điều 6 của quy định này phải hoàn thành việc di dời đúng quy định hoặcchấm dứt việc chăn nuôi.

Sau thời hạn trên, tổ chức, cá nhâncòn vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Tổ chức, cá nhânhoạt động chăn nuôi phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnhThú y và quy định về Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi của UBND tỉnh. Tổ chức,cá nhân sẽ được biểu dương khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong côngtác bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi.

Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngchăn nuôi nếu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 18. Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp liên quan, UBND các huyện,thị xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnhthực hiện quy định này.

Các sở, ban, ngành của tỉnh và UBNDcác cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tiến hành kiểm tra, đôn đốccác tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh bản Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, các vấnđề phát sinh, vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân kịp thời phảnánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyếtđịnh./.

PHỤ LỤC I

CÁCHƯỚNG DẪN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. MỘT SỐ LƯU Ý

Có rất nhiều quy trình công nghệxử lý nước thải trong chăn nuôi đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh cũng như cáctỉnh lân cận.

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nàotuỳ thuộc vào điều kiện địa lý, kinh tế riêng của cơ sở chăn nuôi.

Mục tiêu cuối cùng của các biện phápxử lý là làm cho nước thải đạt được tiêu chuẩn cho phép để thải ra môi trường.

2. CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢICHĂN NUÔI

2.1. Bể lắng:

Cấu tạo vận hành là nước thải đượcchảy qua lưới lọc 1 x 1 hay 1,5 x 1,5 để loại bỏ cặn lớn. Sau đó, nước thảiđược cho chảy vào bể lắng 3 ngăn (thường xây bêtông) có ngăn 1 sâu 2,5-3 m,ngăn 2 sâu 1,2-1,5 m, ngăn 3 sâu <1 m. Nước được luân chuyển theo kiểu tràn.

Chức năng là giảm đi phần lớn cácphần rắn trong nước thải nhưng giải quyết không triệt để các tác nhân gây bệnhtrong nước thải.

Trung bình 1 m3 xử lý cho dưới 10heo trưởng thành hoặc dưới 50 heo con.

Yêu cầu vận hành: định kỳ lấy bùnlắng trong các bể (2-3 lần/tháng) sử dụng ủ làm phân bón.

2.2. Hầm lên men kỵ khí (Biogas):

Có nhiều loại hầm lên men Biogas.Hiện nay đang thịnh hành 3 loại hầm : Hầm xây có nắp cố định, hầm xây có nắptrôi nổi và túi biogas bằng nhựa polyethylene. Hầm xây bằng gạch, xi măng cónắp cố định hay nắp trôi nổi đã phát triển trong nhiều năm ở Long An. Gần đâycó loại túi ủ biogas bằng túi nhựa khá dễ lắp đặt và rẻ tiền.

Chức năng của hầm biogas là xử lýđược phần lớn chất hữu cơ, giảm đáng kể lượng khí độc phát sinh, các mầm bệnhtrong nước thải, đồng thời cung cấp một lượng khí đốt rẻ tiền.

Trung bình 1m3 hầm ủ xử lý lượngnước thải 40-50 L/ngày với lượng phân của 2-3 con heo trưởng thành. Thời gian nướcthải ở trong hầm biogas tối thiểu 20 ngày mới đảm bảo hiệu quả xử lý.

Việc thiết kế và xây dựng hầm xâybiogas phải được các kỹ thuật viên có chuyên môn nghề nghiệp cao thực hiện, đảmbảo hoạt động hiệu quả và lâu bền.

Đối với túi ủ biogas bằng túi nhựa,các cơ sở chăn nuôi có thể mời kỹ thuật viên lắp đặt hay tự thiết kế, thi côngtheo hướng dẫn kỹ thuật của các cơ quan chuyển giao kỹ thuật.

2.3. Bể sục khí (Aerotank):

Sau khi cho qua bể lắng, nước thảichuyển vào một thùng được sục khí tạo thành quá trình lên men hiếu khí.

Quy trình này làm giảm lược các phầnlơ lửng trong nước, giảm một số vi sinh có hại.

Ưu điểm là thiết kế gọn, cần diệntích vận hành nhỏ nhưng giá thành cao.

2.4. Ao sinh học:

Là hệ thống ao đào nhiều hồ (thườnglà 5) để nước thải chảy qua một diện tích lớn, tạo điều kiện cho các quá trìnhlên men kỵ khí, lên men yếm khí kết hợp với các thực vật thủy sinh hấp thu cácchất ô nhiễm.

Tiêu chuẩn thể tích ao xử lý phânvật nuôi: 1 m3/heo trưởng thành,
10 m3/trâu bò, 0,1 m3/gia cầm.

Quy trình này có ưu điểm là côngnghệ và vận hành khá đơn giản, giá thành rẻ, nhưng có nhược điểm là xử lý khôngtriệt để khí thải, còn mùi hôi, đặc biệt cần diện tích rộng để xử lý đạt hiệu quả.

3. MỘT VÀI MÔ HÌNH HỖN HỢP XỬLÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI.

Để tăng cường khả năng xử lý chấtthải, không chỉ dùng một quy trình công nghệ để xử lý mà kết hợp 2-3 biện pháp.Các biện pháp xử lý sẽ bổ sung cho nhau để tạo nên một biện pháp tổng hợp xử lýcó hiệu quả nguồn nước thải:

Bể lắng – Hầm biogas – Ao sinh học.

Hầm biogas – Ao sinh học.

Hầm biogas – Thùng sục khí – Ao sinhhọc.

PHỤ LỤC 2

DANHSÁCH MỘT SỐ CHẤT BỔ SUNG LÀM GIẢM Ô NHIỄM TRONG CHĂN NUÔI

STT

Tên sản phẩm

Bản chất sản phẩm

Tác dụng

Xuất xứ

1

Deodorase

Chất trích từ thảo mộc (Yuca)

Giảm khả năng sinh NH3

Thái Lan, Đức

2

DK. Sarsaponin 30

Chất trích từ thảo mộc (Yuca)

Giảm khả năng sinh NH3

Hoa Kỳ

3

EM

Tổ hợp vi sinh đa chủng

Tăng hấp thu thức ăn, giảm bài tiết dưỡng chất qua phân

Nhật Bản

4

EMC

Thảo mộc khoáng chất thiên nhiên

Giảm sinh NH3, SH2, SO2, giải độc trong ống tiêu hoá.

Việt Nam

5

Kemzym

Enzym tiêu hoá

Tăng hấp thu thức ăn, giảm bài tiết dưỡng chất qua phân

Thái Lan, Đức

6

Pyrogreen

Hoá sinh thiên nhiên

Giảm khả năng sinh NH3

Hàn Quốc

7

Yeasac

Tế bào men Saccharomyces

Tăng tiêu hoá , hấp thu thức ăn, giảm đào thải dưỡng chất

Đức

8

Lavedoe

Hoá chất

Diệt dòi phân

Thái Lan, Đức

9

UYAMA

EnZym

Khử mùi, phân hủy nhanh

Nhật