ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾNNĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03tháng 12 năm 2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ vềthi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế, xã hội;

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn2007 - 2010; Quyết định số 219/2006/QĐ-TTg ngày 29/9/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc sửa đổi Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 và Quyết địnhsố 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiệndự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chínhsách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâmnghiệp giai đoạn 2006 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 96/2006/NQ-HĐND ngày08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 về quy hoạch pháttriển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm2020;

Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/11/2006của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về phát triển kinh tế lâm nghiệp giaiđoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại Tờ trình số 981/TT-SNN ngày 15/6/2007 về việc xin phê duyệtquy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, địnhhướng đến năm 2020; đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 61/SKH-KTN ngày 24/01/2007 về việc thẩm định quy hoạch phát triển lâm nghiệptỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quanggiai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; với nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

1.1- Về môi trường: Bảo vệtoàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tựnhiên, kết hợp với trồng rừng để đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 60% từ nayđến năm 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn2010 - 2020.

1.2-Về Kinh tế: Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung đảm bảocung ứng tối đa nguyên liệu cho nhà máy chế biến bột giấy và giấy An Hòa, cáccơ sở chế biến gỗ, đũa xuất khẩu, ván nhân tạo, ván thanh, bao bì của tỉnh.

Xây dựng và phát triểnnền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứnglâu dài và ổn định nhu cầu gỗ, củi và các loại lâm sản khác cho phát triển kinhtế của tỉnh, đóng góp một phần quan trọng trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

Chuyển đổi cơ cấu câytrồng hợp lý, áp dụng các giải pháp lâm sinh hiệu quả để tăng năng suất, chấtlượng rừng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập/ha đất sảnxuất lâm nghiệp.

1.3- Về xã hội: Giải quyếtviệc làm cho 35.000 đến 40.000 lao động hàng năm, đồng thời đảm bảo giữ gìntrật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1- Giai đoạn 2006 - 2010

- Quản lý bảo vệ rừng:1.914.310 ha (bình quân 382.862 ha/năm gồm rừng tự nhiên, rừng trồng chưa đến tuổikhai thác, trong đó: rừng phòng hộ 621.500 ha, rừng đặc dụng 234.045 ha, rừngsản xuất 1.058.765 ha).

- Khoanh nuôi phục hồirừng: 12.800 ha (rừng phòng hộ, đặc dụng).

- Trồng rừng: 56.845 ha(rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất); trong đó trồng rừng tập trung54.000 ha; trồng rừng phân tán 2.845 ha.

- Khai thác: 21.750 harừng trồng, sản lượng gỗ 1.730.000 m3; 29.583 ha Tre nứa, sản lượng355.000 tấn.

- Sản phẩm chế biến: Giấyvà bột giấy (130.000 tấn /năm); đũa xuất khẩu (15 triệu đôi/năm) và các loạisản phẩm khác: bao bì công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu, đồ gỗ gia dụng...

- Sản xuất 118,1 triệucây giống, bình quân 23 - 24 triệu cây/năm.

2.2- Giai đoạn2010 - 2020

a) Giai đoạn2011 - 2015

- Duy trì vànâng cao chất lượng độ che phủ của rừng.

- Quản lý bảovệ: 2.107.743 ha (bình quân 421.548 ha/năm).

- Trồng vàchăm sóc rừng 84.933 ha (bình quân 16.986 ha/năm).

- Khai thác:

+ Gỗ nguyênliệu: 5.445.000 m3, diện tích 54.450 ha (bình quân: 1.089.000 m3/năm;diện tích 10.890 ha/năm)

+ Tre nứa:1.675.000 tấn, diện tích 139.583 ha (bình quân 335.000 tấn/năm; diện tích27.916 ha/năm)

- Sản phẩm chếbiến: Giấy và bột giấy (300.000 tấn /năm); đũa xuất khẩu (15 triệu đôi/năm) vàcác loại sản phẩm khác: bao bì công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu, đồ gỗ giadụng...

- Sản xuất176,837 triệu cây giống (bình quân: 35-36 triệu cây/năm).

b) Giai đoạn2016 - 2020

- Duy trì vànâng cao chất lượng độ che phủ của rừng.

- Quản lý bảovệ: 2.148.225 ha (bình quân 429.645 ha/năm).

- Trồng vàchăm sóc rừng 77.500 ha (bình quân 15.500 ha/năm).

- Khai thác:

+ Gỗ nguyênliệu: 7.650.000 m3, diện tích 76.500 ha (bình quân: 1.530.000 m3/năm;diện tích 15.300 ha/năm)

+ Tre nứa:2.500.000 tấn, diện tích 208.333 ha (bình quân 500.000 tấn/năm; diện tích41.666 ha/năm).

- Sản phẩm chếbiến: Giấy và bột giấy (300.000 tấn /năm); đũa xuất khẩu (15 - 20 triệuđôi/năm) và các loại sản phẩm khác: bao bì công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu,đồ gỗ gia dụng...

- Sản xuất162,78 triệu cây giống (bình quân 32 - 33 triệu cây/năm).

3. Quyhoạch sử dụng đất lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp:445.847,9 ha, trong đó:

3.1- Quy hoạch lại 3 loại rừngtỉnh Tuyên Quang như sau:

a) Rừng phònghộ: 138.442,5 ha; chiếm 31% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng118.519,5 ha; Đất chưa có rừng 19.923 ha (so với hiện trạng diện tích rừngphòng hộ giảm 110.484,9 ha).

b) Rừng đặcdụng: 48.899,7 ha chiếm 11% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng46.028,9 ha; Đất chưa có rừng 2.870,8 ha (so với hiện trạng diện tích rừngđặc dụng giảm 31.343,7 ha).

c) Rừng sảnxuất: 258.505,7 ha chiếm 58% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó: Đất có rừng201.633,1 ha; Đất chưa có rừng 56.872,6 ha (so với hiện trạng diện tích rừngsản xuất tăng 141.828,6 ha).

3.2- Dự kiến quy hoạch theo loạihình kinh doanh như sau:

- Sản xuất gỗ lớn: Diện tích rừngsản xuất thuộc huyện Na Hang, phía bắc huyện Chiêm Hóa.

- Sản xuất gỗ nhỏ, nguyên liệu:Diện tích rừng sản xuất các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; Thị xã và phíanam huyện Chiêm Hóa.

4. Quyhoạch phát triển lâm nghiệp

4.1- Quy hoạch xây dựng vốn rừng

a) Các hạng mục phát triển vốn rừng

Hạng mục

Đơn vị tính

Giai đoạn

2006 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

1. Bảo vệ rừng

ha

1.914.310

2.107.743

2.148.225

2. Khoanh nuôi phục hồi rừng

ha

12.800

3.Trồng và chăm sóc rừng

ha

56.845

84.933

77.500

4. Sản xuất cây giống

triệu cây

118,1

176,837

162,780

5. Xây dựng vườn ươm

a) Trung tâm giống cấp I

trung tâm

01

b) Vườn ươm cấp II

43

b) Đối tượng áp dụng

Bảo vệ rừng: Đốitượng là rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có.

Phục hồi rừng:Đối tượng là trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh (trạng thái Ic) với sốlượng cây gỗ tái sinh > 1.000 cây/ha, số cây tái sinh triển vọng có chiềucao (h) trên 1m chiếm > 50% tổng số cây tái sinh thuộc rừng phòng hộ, rừngđặc dụng được đưa vào đối tượng khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng.

Đối tượngtrồng rừng bao gồm:

- Đất rừngtrồng sau khai thác.

- Đất trốngtrảng cỏ (Ia), đất trống cây bụi (Ib) thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừngsản xuất có khả năng tiếp cận, đảm bảo tiêu chuẩn là đất trồng rừng, đều thuộcđối tượng trồng rừng.

- Đất trống gỗrải rác (Ic) không đủ mật độ tái sinh theo quy định, chất lượng tái sinh khôngđảm bảo và những diện tích khoanh nuôi không thành rừng thuộc đối tượng rừngsản xuất có thể đưa vào cải tạo để trồng rừng kinh tế.

c) Biện phápkỹ thuật cụ thể

Tuân thủ theoquy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn kỹthuật của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang. Quá trìnhthực hiện cần chú ý:

- Bảo vệ rừng:Kết hợp với xây dựng đường băng cản lửa và chòi canh phát hiện lửa rừng và tăngcường các biện pháp bảo vệ rừng.

- Trồng rừngcần chú ý tới loài cây trồng:

+ Rừng đặcdụng: Chọn loại cây trồng là các loài cây bản địa: Lát hoa, Trám, Sấu, Muồng,các loài tre...phù hợp với từng khu rừng đặc dụng.

+ Rừng phònghộ: Chọn loại cây trồng sinh trưởng nhanh, có tác dụng phòng hộ tốt như: cácloài keo (Keo tai tượng, keo lá tràm, keo lai), cây bản địa như: Lát, Trám,Muồng, Mỡ, Tre, Luồng...)

+ Rừng sảnxuất: Thực hiện theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục các loài câychủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, cụ thể cácloài Keo (Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai), Mỡ, Bồ đề, Xoan ta, tre,luồng...

4.2- Quy hoạchkhai thác, chế biến

a) Khai thác

Đối tượng: Rừngtrồng kinh tế đến tuổi thành thục công nghệ; rừng tre nứa các loại là rừng sản xuất,rừng phòng hộ có độ tàn che trên 80%.

Diện tích, sảnlượng đưa vào khai thác hàng năm:

Năm khai thác

Khai thác gỗ

Lâm sản ngoài gỗ (tre nứa)

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giai đoạn 2006 - 2010

21.750

1.730.000

29.583

355.000

2006

2.000

150.000

1.250

15.000

2007

2.550

205.000

1.250

15.000

2008

2.750

220.000

1.250

15.000

2009

6.500

520.000

11.250

135.000

2010

7.950

635.000

14.583

175.000

Giai đoạn 2011 - 2015

54.450

5.445.000

139.583

1.675.000

Giai đoạn 2016 - 2020

76.500

7.650.000

208.333

2.500.000

b) Chế biến

Căn cứ vào Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 vàhiện trạng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn toàn tỉnh, dự kiến quy hoạchmạng lưới chế biến lâm sản của tỉnh như sau:

- Nhà máy(NM) chế biến: Duy trì số lượngnhà máy hiện có (NM chế biến gỗ, NM giấy Tuyên Quang), xây dựng mới 8 nhà máychế biến lâm sản gồm: giấy và bột giấy An Hòa, ván ép nhân tạo MDF, sản xuấtbao bì, chế biến đũa, sản xuất mây tre đan.

- Các xưởngchế biến: Duy trì và phát triển13 cơ sở chế biến lâm sản hiện có tại các địa phương.

- Cơ sở chếbiến đồ gia dụng: Tập trung xây dựng 43 cơ sở chế biến đồ gia dụng tại cáctrung tâm cụm xã trên địa bàn các huyện.

- Mặt hàngchủ lực: Giấy và bột giấy, gỗ xuất khẩu, bao bì công nghiệp, ván nhân tạoMDF, đũa xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, đồ gia dụng...

Xây dựng nhàmáy chế biến, cơ sở chế biến phải dựa trên nguyên tắc có quy hoạch vùng nguyênliệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.3- Địnhhướng thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Thị trườngtrong nước, thị trường nội tỉnh: Khi nhà máy giấy và bột giấy An Hòa, các nhàmáy chế biến gỗ đi vào hoạt động thì nhu cầu về gỗ trên 700.000 m3/năm,tre nứa trên 200.000 tấn/năm (dự kiến đến năm 2010). Đây là thị trường quantrọng nhất để tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng và tre nứa.

Ngoài ra, cầnkhai thác có hiệu quả thị trường các nước trong khu vực.

Những mặt hàngchủ lực bao gồm: giấy và bột giấy, sản phẩm gỗ sơ chế, đồ mộc cao cấp, dụng cụthể thao, bao bì công nghiệp, đũa xuất khẩu... là những sản phẩm có khả năngtiêu thụ trên thị trường trong nước và thế giới.

Để mở rộng thịtrường tiêu thụ, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp thị vớithị trường trong nước và quốc tế, tìm kiếm những cơ hội cho việc mở rộng thịtrường tiêu thụ lâm sản của tỉnh. (có bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệptỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1: 100.000 kèm theo)

4.4- Quy hoạchkhác

Quá trình pháttriển lâm nghiệp cần kết hợp hài hòa với sự phát triển kinh tế nông nghiệp -nông thôn; phát triển lâm nghiệp kết hợp với các chương trình và dự án trongtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để thực hiện việc lồng ghép vàxây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành lâm nghiệp (nhà ở, đường lâm nghiệp, trangthiết bị kỹ thuật...); đồng thời kết hợp với các ngành Du lịch và thương mại đểthực hiện chương trình phát triển du lịch.

4.5- Các giảipháp thực hiện

a) Tổ chứcquản lý và tổ chức sản xuất

Tổ chức quảnlý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu choỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnhTuyên Quang.

Tổ chức sảnxuất:

- Tạo điều kiện thuận lợi để Công ty Cổ phần nguyên liệu giấy Tuyên Quanghoạt động, cung ứng tối đa nguyên liệu cho Nhà máy giấy và bột giấy An Hòa.

- Hoàn thiệnmôi trường đầu tư để Công ty cổ phần giấy An Hòa đẩy nhanh tiến độ thực hiện dựán và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

- Đối với cáclâm trường: Tiếp tục thực hiện củng cố sắp xếp, đổi mới và phát triển lâmtrường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ.

- Rà soát,củng cố các ban quản lý dự án 661; thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ hồ thủyđiện Tuyên Quang, Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu.

- Khai tháctriệt để tiềm năng lao động trên địa bàn các địa phương. Xây dựng kế hoạch đàotạo nguồn nhân lực cho phát triển lâm nghiệp. Huy động các thành phần kinh tế,các tổ chức tham gia vào việc xây dựng phát triển rừng.

b) Giải phápvề khoa học và công nghệ

Đầu tư tuyểnchọn, xây dựng nguồn giống, nhập hạt giống chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sảnxuất, cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm. Tăngcường áp dụng các công nghệ chế biến mới để nâng cao năng lực chế biến và hiệuquả sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh việc tinh chế sản phẩm và sản xuất đồ gỗchất lượng cao.

Khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân đầu tư ứng dụng các công nghệ mới; đầu tư cho thử nghiệmcác mô hình điểm.

Tăng cường độingũ cán bộ khuyến lâm cho các cơ sở: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyềntrong hoạt động khuyến lâm, gắn kết chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứu khoahọc với các chủ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp để nhận được sự hỗ trợ và dịchvụ khoa học.

Đào tạo nghềcho lực lượng lao động nông thôn.

c) Giải phápvề thực hiện các chính sách

- Chính sáchđất đai

+ Triển khaiđóng mốc phân định ranh giới 3 loại rừng trên thực địa theo kết quả rà soát quyhoạch lại 3 loại rừng.

+ Đẩy nhanhtiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân và hộ giađình sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.

+ Các chủ đấtlà công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng thực hiện cơ chếkhoán đất trồng rừng cho các hộ trên địa bàn.

- Chính sáchthu hút vốn đầu tư

+ Thực hiệnchính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng rừng vàphát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

+ Khuyến khíchcác hình thức liên doanh, liên kết (đầu tư, bảo hộ, bao tiêu sản phẩm...) giữanhà máy, cơ sở chế biến... với người trồng rừng: Các nhà máy, cơ sở chế biếnlâm sản hợp đồng với chủ hộ được giao đất theo cơ chế cùng đầu tư, cùng hưởnglợi với tỷ lệ phân chia có phần ưu tiên cho người trồng rừng để thu hút ngườidân tham gia trồng rừng.

- Chính sáchhưởng lợi

Thực hiện theoquy định tại Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998, Quyết định số100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ,chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi,nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đấtlâm nghiệp.

- Hợp tác quốctế

+ Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của các tổchức quốc tế trong phát triển nông thôn miền núi, phát triển lâm nghiệp cộngđồng.

+ Khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lâm nghiệp trên địa bàntỉnh tiếp cận, trao đổi, hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài để pháttriển kinh tế lâm nghiệp.

+ Hoàn thiệnmôi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực:trồng rừng, chế biến lâm sản.

- Phòng chốngcháy rừng

+ Đẩy mạnhtuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệmcủa mọi tầng lớp nhân dân, chính quyền cơ sở và chủ rừng về công tác bảo vệrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

+ Tăng cườngkiểm tra, thực hiện tốt việc cảnh báo, dự báo và kiểm soát lửa rừng; củng cố,kiện toàn lực lượng kiểm lâm địa bàn để phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành viphá rừng, đốt rừng trái phép; trang bị đủ điều kiện, phương tiện công tác cholực lượng thường trực tìm kiếm cứu nạn bảo đảm ứng phó kịp thời với những tìnhhuống cháy rừng nghiêm trọng có thể xảy ra.

- Giải pháp vềvốn

+ Vốn ngânsách: Đầu tư trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ một phần cây giốngtrồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn thực hiện dự án 5 triệu ha rừng hàng năm;trong đó mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cáctổ chức không phải là doanh nghiệp bình quân 2.000.000 (hai triệu) đồng/ha (mứchỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm).

+Vốntín dụng: Đầu tư trồng rừng sản xuất được vay vốn ưu đãi theo quy định củaChính phủ tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006về thi hành Luật Đầu tư.

+Vốnliên doanh, liên kết: Áp dụng đối với rừng sản xuất, nguồn vốn liên doanh liênkết của các ngành.

+ Vốn tự cócủa nhân dân: Thông qua sức lao động (nhân lực) sử dụng vào việc bảo vệ, khoanhnuôi tái sinh, trồng rừng. Vốn đầu tư vào trồng rừng trang trại, nông lâm kếthợp mà người dân có thể huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi để phát triển rừng.

- Giải pháp vềnguồn nhân lực

+ Đầu tư thỏađáng cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật lâmnghiệp.

+ Đào tạo dướinhiều hình thức khác nhau: Đào tạo dài hạn, ngắn hạn; đào tạo tập trung hoặcđào tạo tại chỗ...

+ Tăng cườngđội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp có kinh nghiệm thực tiễncho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp, các lâmtrường, các hợp tác xã lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý Nhànước

+ Tăng cườngmối liên kết về quản lý Nhà nước theo ngành và lãnh thổ theo quy định của phápluật.

+ Khuyến khíchtăng cường mối liên kết giữa các chủ rừng, công ty lâm nghiệp, ban quản lý dựán trồng rừng, hợp tác xã lâm nghiệp với các nhà máy chế biến, các công ty liêndoanh trồng, chế biến, tiêu thụ lâm sản hàng hóa.

+ Đẩy nhanhviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ngành lâm nghiệp từtỉnh đến cơ sở.

+ Củng cố,kiện toàn hệ thống bảo vệ thực vật để chủ động phòng trừ sâu bệnh hại vườn ươmvà rừng trồng.

+ Triển khaithực hiện Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hànghóa của tỉnh.

+ Tổ chức tốtcông tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của cộng đồng về quản lý và bảovệ rừng; về chính sách phát triển lâm nghiệp, chính sách thu hút đầu tư; về nộidung quy hoạch phát triển lâm nghiệp đặc biệt là các chương trình phát triểnlâm nghiệp của tỉnh.

5. Tổng hợp đầu tư và hiệu quả

5.1- Tổng hợpđầu tư

a) Giai đoạn2006 - 2010: Tổng nhu cầu vốn đầu tư 560.947 triệu đồng.

Tính theonguồn vốn:

- Vốn ngânsách: 159.462 triệu đồng; chiếm 28,5 %.

- Vốn tíndụng: 281.160 triệu đồng; chiếm 50,0 %.

- Vốn liêndoanh: 80.217 triệu đồng; chiếm 14,5 %.

- Vốn tự có:40.108 triệu đồng; chiếm 7,0 %.

b) Giai đoạn2011 - 2015: 774.784 triệu đồng.

c) Giai đoạn2016 - 2020: 707.528 triệu đồng.

5.2- Nhu cầulao động: Bình quân 37.000 người/năm.

5.3- Dự báohiệu quả

a) Hiệu quả vềmôi trường

Ổn định vàphát triển bền vững hệ thống 3 loại rừng, đảm bảo độ che phủ của rừng tỉnhTuyên Quang trên 60% giai đoạn 2006 - 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độche phủ của rừng trong giai đoạn 2010 - 2020, phát huy khả năng phòng hộ đầunguồn, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.

Nâng cao sự ổnđịnh hệ sinh thái rừng và môi trường.

Phát triểnrừng là cơ sở cho việc khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cội nguồncủa một số hệ sinh thái rừng Cham Chu, Na Hang, Tân Trào.

b) Hiệu quả vềkinh tế

Cung cấp ổnđịnh gỗ và lâm sản cho nhu cầu xã hội vào năm 2015, định hướng đến năm 2020,góp phần tăng GDP của ngành lâm nghiệp trong tổng GDP của tỉnh.

Hình thành cácvùng nguyên liệu tập trung, chủ động đáp ứng cho các nhu cầu nguyên liệu củacác nhà máy chế biến trong tỉnh.

Nâng giá trịthu nhập bình quân trên 1 ha đất lâm nghiệp ước tính khoảng 4,2 - 5,4 triệuđồng/ha/năm trở lên.

Bình quân thu nhập của hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp ước tínhdoanh thu từ tiền bán sản phẩm: 10 - 14 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng cung cấpgỗ nguyên liệu cho chế biến); 8 - 12 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng nguyên liệugiấy).

Hỗ trợ và tạođiều kiện cho các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, điện năng, du lịch,dịch vụ... cùng phát triển.

c) Hiệu quả vềxã hội

Tạo việc làmcho khoảng 37.000 lao động/năm trên địa bàn tỉnh, ổn định và nâng cao đời sốngdân cư về mọi mặt, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn miền núi.

Giải quyếtviệc làm, đời sống ổn định là nhân tố quan trọng để ổn định xã hội, thực hiệncác chính sách xã hội của Nhà nước và địa phương trên địa bàn dân cư.

d) Hiệu quả vềan ninh quốc phòng

Phát triển lâmnghiệp ổn định và bền vững, gắn liền với việc triển khai đồng bộ các chính sáchcủa Đảng và Nhà nước là nền tảng cho việc củng cố an ninh quốc phòng.

6. Xác địnhdanh mục các dự án ưu tiên

6.1- Dự ánđóng mốc 3 loại rừng tỉnh Tuyên Quang

- Nguồn kinhphí: Ngân sách Trung ương.

- Thời gianthực hiện: Năm 2007.

6.2- Dự ántăng cường năng lực sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp

- Nguồn kinhphí: Ngân sách và tín dụng (Ngân sách Trung ương: 10% từ dự án 661; Còn lại lànguồn vốn tín dụng, vốn liên doanh, vốn tự có...).

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2010.

6.3- Dự án ràsoát, quy hoạch lại và quy hoạch chi tiết vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấyvà giấy An Hòa tỉnh Tuyên Quang và các cơ sở chế biến lâm sản tập trung

- Nguồn kinhphí: từ nguồn vốn liên kết của Công ty Cổ phần giấy An Hòa và các doanh nghiệpchế biến.

- Thời gianthực hiện 2007 - 2008.

6.4- Dự án xâydựng rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy điện Tuyên Quang

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: năm 2007

6.5- Dự ánphục hồi độ che phủ của rừng Văn hóa lịch sử ATK-Tân Trào

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2010.

6.6- Dự án didân ra khỏi các khu rừng đặc dụng, phòng hộ rất xung yếu

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2006 - 2008.

6.7- Dự ánTheo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2006 - 2010.

6.8- Dự ángiao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2008.

6.9- Hợp phầnDự án trồng mới 5 triệu ha rừng quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2010.

6.10- Dự ánrừng đặc dụng Cham Chu

- Nguồn kinhphí: Ngân sách và kinh phí Viện trợ.

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2010.

6.11- Dự ánbảo tồn đa dạng sinh học (bảo tồn loài Voọc mũi hếch, các loài động, thực vậtquý hiếm khác...) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang và các khu rừng đặc dụngtrên địa bàn tỉnh.

- Nguồn kinhphí: Ngân sách và kinh phí Viện trợ.

- Thời gianthực hiện: 2007 - 2010.

6.12- Dự án ràsoát, quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở chế biến lâm sản tập trung của tỉnh.

- Nguồn kinhphí: Ngân sách.

- Thời gianthực hiện: 2008.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơquan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhândân huyện, thị xã tổ chức thực hiện và đưa các nội dung của Quy hoạch pháttriển lâm nghiệp vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địaphương; xây dựng và hướng dẫn các địa phương, các chủ rừng thực hiện đúng quytrình kỹ thuật lâm sinh để nâng cao năng suất, chất lượng rừng và khai thác, sửdụng rừng có hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp vớiSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất cân đối, bố trí vốnngân sách và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quyhoạch phát triển lâm nghiệp.

3. Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm chỉ đạo các địa phương, cácchủ rừng rà soát quy hoạch sử dụng đất và giao, cho thuê đất lâm nghiệp, giaorừng, cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ củaQuy hoạch phát triển lâm nghiệp; xây dựng các chương trình, dự án thực hiệnviệc kiểm kê rừng, kiểm kê đất lâm nghiệp theo định kỳ 5 năm một lần và đề xuấtbiện pháp bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cụcKiểm lâm chỉ đạo các địa phương, các ban quản lý rừng tổ chức tốt việc quản lýbảo vệ rừng trên địa bàn; giám sát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng rừng tựnhiên, rừng trồng phòng hộ, đặc dụng bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

5. Các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện,thị xã có trách nhiệm lồng ghép các chương trình mục tiêu và tổ chức thực hiệncó hiệu quả các nội dung của quy hoạch phát triển lâm nghiệp liên quan đếnngành, địa phương.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xãtheo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch phát triển lâm nghiệp hàng năm vàđề xuất kịp thời việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết để phù hợpvới thực tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủtrưởng các Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang