ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 05 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨULÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 Quy định chi tiết thi hànhLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đối với khu cửa khẩu biên giới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 41/TTr-STC ngày13/4/2007 về việc sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư và thu tiền thuê đất, tiềnsan tạo mặt bằng tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc Khu kinh tế cửa khẩu LàoCai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mộtsố chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu kinhtế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai.

Điều 2. Các khu kinh tế trọngđiểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng chính sách ưu đãi tại Quyếtđịnh này gồm:

1. Khu thương mại Kim Thành với tổngdiện tích là: 152 ha

2. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hảivới tổng diện tích là: 80 ha

3. Khu công nghiệp Đông Phố Mớivới tổng diện tích là: 80 ha

Điều 3. Nhà đầu tư trong nướcvà nước ngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọngđiểm nêu trên được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:

1. Hỗ trợ kinh phí giải phóngmặt bằng, san tạo mặt bằng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

- Nhà đầu tư thuê đất tại cáckhu kinh tế trọng điểm, không phải trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng.

- Tỉnh Lào Cai hỗ trợ một phầnkinh phí san tạo mặt bằng. (Mức hỗ trợ cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết địnhnày).

Nhà đầu tư thuê đất thuộc diệntích là đất đồi núi, chưa san gạt để kinh doanh dịch vụ thì không phải nộp tiềnsan tạo mặt bằng nói trên. Nhà đầu tư tự tổ chức san tạo mặt bằng theo dự án đãđược phê duyệt.

- Tỉnh Lào Cai đầu tư xây dựng đườnggiao thông, điện chiếu sáng, cây xanh trong các khu kinh tế trọng điểm. Nhà đầutư không phải trả tiền đầu tư ban đầu các hạng mục trên.

2. Về tiền thuê đất:

Tỉnh Lào Cai quy định đơn giáthuê đất tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai ởmức thấp nhất theo quy định của Chính phủ (0,25% giá đất).

Chính sách ưu đãi về thu tiềnthuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:

- Miễn tiền thuê đất trong thời gianxây dựng, theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Miễn tiền thuê đất 07 (bảy)năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, đối với tất cả cácdự án đầu tư tại các khu vực trên.

- Miễn tiền thuê đất 11 (mườimột) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động đối với dựán thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Phụ lục II kèm theo Quyết địnhnày).

3. Về chính sách thuế:

Nhà đầu tư trong nước và nướcngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộckhu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế Thu nhậpdoanh nghiệp, thuế Nhập khẩu áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuếNhập khẩu (Phụ lục III kèm theo Quyết định này).

Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư,điều chỉnh, bổ sung và áp dụng các điều kiện ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quyđịnh của Luật Đầu tư, quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuếXuất khẩu, thuế Nhập khẩu hiện hành. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện các hoạt độngkinh doanh tại các Khu kinh tế trọng điểm trên nhưng không thành lập pháp nhânkinh tế tại Khu kinh tế trọng điểm trên, thì phải hạch toán riêng phần kinhdoanh tại Khu kinh tế trọng điểm để có căn cứ xác định chế độ ưu đãi.

4. Hỗ trợ đào tạo lao động:

Các dự án sử dụng ổn định 20 laođộng bình quân trong năm trở lên, có cử lao động đi đào tạo nghề tương đương bậc3 trở lên tại các cơ sở đào tạo (có chứng chỉ đào tạo do các cơ sở đào tạo cấp)được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo 02 triệu đồng/lao động đã đào tạo, trong 5năm đầu kể từ khi dự án đi vào sản xuất kinh doanh.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 về việc ban hành chính sách ưu đãi đầu tư vào 4 khu kinh tế trọngđiểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai; Quyết định số 379/2005/QĐ-UBND ngày22/7/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc bãi bỏ và thay thế một số nội dung củaĐiều 2 - Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 của UBND tỉnh Lào Cai; bãi bỏKhoản 1 Điều 2 Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 6/7/2005 của UBND tỉnh Lào Caiban hành mức thu tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất và tiền san tạomặt bằng tại khu Thương mại Kim Thành và các khu công nghiệp Bắc Duyên Hải,Đông Phố Mới.

Điều 5. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Xây dựng; Cục Thuế; Trưởng ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu, Ban Quản lý cáccụm công nghiệp; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố LàoCai, huyện Bát Xát; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Báo Lào Cai;
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư - TM và DL;
- Lưu: VT, các chuyên viên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

PHỤ LỤC I

MỨCHỖ TRỢ TIỀN SAN TẠO MẶT BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)

Số TT

Địa điểm

Đơn giá san tạo mặt bằng (đồng/m2)

Tổng số

Mức hỗ trợ

1

Khu Thương mại Kim Thành

143.779

43.779

2

Khu CN Bắc Duyên Hải

124.762

19.762

3

Khu CN Đông Phố Mới

140.251

16.251

PHỤ LỤC II

DANHMỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh LàoCai)

A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆTƯU ĐÃI ĐẦU TƯ:

I. Sản xuất vật liệu mới,năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệthông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất vật liệu composit,các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

2. Sản xuất thép cao cấp, hợpkim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.

3. Đầu tư xây dựng cơ sở sảnxuất năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thuỷ triều.

4. Sản xuất thiết bị y tế trong côngnghệ phân tích và công nghệ chiếu xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe,dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

5. Ứng dụng công nghệ tiên tiến,công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốctế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

6. Sản xuất máy tính, thiết bị thôngtin, viễn thông, Internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

7. Sản xuất chất bán dẫn và các linhkiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số;cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồnnhân lực công nghệ thông tin.

8. Đầu tư sản xuất, chế tạothiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quátrình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

II. Nuôi trồng, chế biếnnông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng vàgiống vật nuôi mới

9. Trồng, chăm sóc rừng.

10. Nuôi trồng nông, lâm, thủysản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác.

11. Đánh bắt hải sản ở vùng biểnxa bờ.

12. Sản xuất giống nhân tạo,giống cây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.

13. Sản xuất, khai thác và tinhchế muối.

III. Sử dụng công nghệ cao,kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươmtạo công nghệ cao:

14. Ứng dụng công nghệ cao, côngnghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam ứng dụng công nghệ sinh học.

15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường;sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môitrường.

16. Thu gom, xử lý nước thải,khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

17. Nghiên cứu, phát triển vàươm tạo công nghệ cao.

IV. Sử dụng nhiều lao động

18. Dự án sử dụng thường xuyêntừ 5.000 lao động trở lên.

V. Xây dựng và phát triển kếtcấu hạ tầng và các dự án quan trọng

19. Đầu tư xây dựng, kinh doanhkết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếvà các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

VI. Phát triển sự nghiệp giáodục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao

20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiệnma túy, cai nghiện thuốc lá.

21. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiệnvệ sinh phòng chống dịch bệnh.

22. Đầu tư thành lập trung tâmlão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

23. Đầu tư xây dựng: trung tâmđào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao chongười tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thiđấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.

VII. Những lĩnh vực sản xuấtvà dịch vụ khác

24. Đầu tư vào nghiên cứu vàphát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

26. Đầu tư xây dựng chung cư chocông nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượngchính sách xã hội.

B. DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃIĐẦU TƯ:

I. Sản xuất vật liệu mới,năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệthông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất: vật liệu cách âm,cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa;chất dẻo xây dựng; sợi thủy tinh; xi măng đặc chủng.

2. Sản xuất kim loại màu, luyệngang.

3. Sản xuất khuôn mẫu cho cácsản phẩm kim loại và phi kim loại.

4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện,phân phối điện, truyền tải điện.

5. Sản xuất trang thiết bị y tế,xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiêntai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệmđộc chất trong thực phẩm.

7. Phát triển công nghiệp hóadầu.

8. Sản xuất than cốc, than hoạttính.

9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốcthú y.

10. Nguyên liệu thuốc và thuốcphòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốcđông y.

11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệmsinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hànhtốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, kiểm nghiệm lâm sàng thuốc, nuôitrồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

12. Phát triển nguồn dược liệuvà sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học củabài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát,thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốcđông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.

13. Sản xuất sản phẩm điện tử.

14. Sản xuất máy móc, thiết bị,cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng;sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiếtbị luyện kim.

15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung,cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

16. Đầu tư sản xuất động cơdiezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy, thiết bị phụ tùng cho cáctàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máyáp lực.

17. Sản xuất: thiết bị, xe, máyxây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải, đầu máy xe lửa, toa xe.

18. Đầu tư sản xuất máy công cụ,máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chếbiến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

19. Đầu tư sản xuất thiết bị,máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da.

II. Nuôi trồng, chế biếnnông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng vàgiống vật nuôi mới

20. Trồng cây dược liệu.

21. Đầu tư bảo quản nông sản sauthu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai,đóng hộp.

23. Sản xuất, tinh chế thức ăngia súc, gia cầm, thủy sản.

24. Dịch vụ kỹ thuật trồng câycông nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

25. Sản xuất, nhân và lai tạogiống cây trồng và vật nuôi.

III. Sản xuất công nghệ cao,kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươmtạo công nghệ cao.

26. Sản xuất thiết bị ứng phó,xử lý tràn dầu.

27. Sản xuất thiết bị xử lý chấtthải.

28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trìnhkỹ thuật; phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

IV. Sử dụng nhiều lao động

29. Dự án sử dụng thường xuyêntừ 500 lao động đến 5.000 lao động.

V. Xây dựng và phát triển kếtcấu hạ tầng

30. Xây dựng kết cấu hạ tầngphục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nôngthôn.

31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng vàđầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nôngthôn.

32. Xây dựng nhà máy nước, hệthống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước.

33. Xây dựng, cải tạo cầu, đườngbộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyếnđường sắt.

34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuậtkhu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

VI. Phát triển sự nghiệp giáodục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc.

35. Đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáodục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học; giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

36. Thành lập bệnh viện dân lập,bệnh viện tư nhân.

37. Xây dựng: trung tâm thể dục,thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở sản xuất, chế tạo, sửachữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

38. Thành lập: nhà văn hóa dântộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạpchiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng,nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.

39. Đầu tư xây dựng: khu du lịchquốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao,vui chơi, giải trí.

VII. Phát triển ngành nghề truyềnthống

40. Xây dựng và phát triển các ngànhnghề truyền thống sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩmvà các sản phẩm văn hóa.

VIII. Những lĩnh vực sản xuấtvà dịch vụ khác

41. Cung cấp dịch vụ kết nối,truy cập và ứng dụng Internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng.

42. Phát triển vận tải công cộngbao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vậntải hành khách đường bộ bằng xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phươngtiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ.

43. Đầu tư di chuyển cơ sở sảnxuất ra khỏi nội thị.

44. Đầu tư xây dựng chợ loại I,khu triển lãm.

45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

46. Hoạt động huy động vốn, chovay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tưvấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

48. Sản xuất các loại nguyênliệu thuốc trừ sâu bệnh.

49. Sản xuất hóa chất cơ bản,hóa chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm.

50. Sản xuất nguyên liệu chấttẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất.

51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhântạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.

52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩmdệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc sơ chế da

53. Dự án đầu tư sản xuất trongcác khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

PHỤ LỤC III

NHỮNGƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THUẾ NHẬP KHẨU
(Kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh LàoCai)

A. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬPDOANH NGHIỆP

1. Ưu đãi về thuế suất thuếThu nhập doanh nghiệp:

- Mức thuế suất 20% áp dụng trongthời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với tất cả cáccơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại các khu kinh tế trọng điểm.

- Mức thuế suất 15% áp dụngtrong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

+ Hợp tác xã được thành lập tạiđịa bàn.

+ Cơ sở kinh doanh mới thành lậptừ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theoPhụ lục II).

- Mức thuế suất 10% áp dụngtrong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối vớicơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộcDanh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo Phụ lục II).

Hết thời gian được áp dụng mứcthuế suất ưu đãi quy định như trên cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầutư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.

2. Ưu đãi về miễn giảm thuếthu nhập doanh nghiệp

a. Cơ sở kinh doanh mới thànhlập từ dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế như sau:

- Được miễn thuế 02 năm, kể từkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đốivới tất cả các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại các khu kinhtế trọng điểm.

- Được miễn thuế 03 năm, kể từkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đốivới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vựcthuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Theo Phụ lục II).

- Được miễn thuế 04 năm, kể từkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đốivới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vựcthuộc Danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo Phụ lục II).

b. Cơ sở kinh doanh đang hoạtđộng có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới côngnghệ, cải thiện môi trường sinh thái nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn,giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:

- Được miễn 01 năm và giảm 50%số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo.

- Được miễn 03 năm và giảm 50%số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộcDanh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo Phụ lục II).

- Được miễn 03 năm và giảm 50%số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnhvực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo Phụ lục II).

Ngoài các ưu đãi trên Nhà đầu tưtại các Khu Kinh tế trên còn được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp khigóp vốn dưới các hình thức: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, xây dựng, vận tảisử dụng nhiều lao động nữ, … theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp.

Thuế suất ưu đãi, miễn thuế,giảm thuế theo quy định trên chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiệnđúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế nộp thuế theo kê khai.Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễnthuế, giảm thuế và có văn bản thông báo cho cơ quan thuế biết cùng với thờigian nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.

B. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ NHẬP KHẨU

1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tàisản cố định của dự án, được miễn thuế Nhập khẩu, bao gồm:

a. Thiết bị, máy móc;

b. Phương tiện vận tải chuyêndùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phươngtiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phươngtiện thủy;

c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời,phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụngđồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại Điểma và Điểm b khoản này;

d. Nguyên liệu, vật tư dùng đểchế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linhkiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm đểlắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại Điểm aKhoản này.

đ. Vật tư xây dựng trong nướcchưa sản xuất được.

2. Hàng hóa nhập khẩu để sử dụngtrực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm máymóc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuấtđược, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo khoa học đượcmiễn thuế Nhập khẩu.

3. Nguyên liệu, vật tư, linhkiện nhập khẩu để sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyếnkhích đầu tư (theo Phụ lục II) được miễn thuế Nhập khẩu trong thời hạn năm năm,kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Ngoài các ưu đãi trên, doanhnghiệp và các nhà đầu tư còn được hưởng ưu đãi khác về thuế Nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế Nhập khẩu.