UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ,GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quanhành chính Nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơquan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế và cấp giấy phép khắcdấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cụctrưởng Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 62/TTr-KHĐT-CA-CT ngày 14/06/2007 v/v banhành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đối với thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng kýthuế, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đốivới thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấychứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định nàythay thế Quyết định số 52/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn, vềviệc ban hành Quy định thủ tục, trình tự thực hiện theo cơ chế “một cửa” đốivới lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơnvà Quyết định số 50/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn, về việcban hành Quy định thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế “một cửa” lĩnh vực cấpgiấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3.Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở,Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệmthi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ CCHC của Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, Công An,
Tài Chính, Nội vụ;
- Cục KTVB- Bộ Tư pháp
- TT Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- PVP, các P.CV, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Q.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

QUY CHẾ

THỰCHIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINHDOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃĐĂNG KÝ MẪU DẤU.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 / 2007 /QĐ-UBND ngày 15 / 8/2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạmvi điều chỉnh

1. Quy chế nàyquy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầutư, Công An tỉnh, Cục Thuế tỉnh trong việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửaliên thông” để giải quyết các thủ tục hành chính về: cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; cấp chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện; cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 45 và Điều46 Luật đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế (cấp lần đầu); cấp giấy chứngnhận đã đăng ký mẫu dấu; thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổinội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòngđại diện.

2. Các thủ tụchành chính về đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế, đăngký mẫu dấu không quy định tại Quy chế này thực hiện theo văn bản pháp luật hiệnhành.

Điều 2. Cơquan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

1. Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả liên thông trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, làm việc theogiờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần. Trực tiếp nhận hồsơ của các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính quyđịnh tại Khoản 1 Điều 1 Quy chế này.

2. Công chức làmviệc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông có trách nhiệm hướng dẫntổ chức, cá nhân lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; viết giấy biên nhận hồ sơvà phiếu hẹn trả kết quả trao cho tổ chức, cá nhân; chuyển hồ sơ đến, bộ phậnchuyên môn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh, Công an tỉnh và Cục Thuế tỉnhđể xem xét, giải quyết; nhận kết quả giải quyết các thủ tục hành chính do bộphận chuyên môn, UBND tỉnh, Công an tỉnh và Cục Thuế chuyển trả để trả kết quảcho tổ chức, cá nhân.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều3. Bộ hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liênthông, Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm:

1 Đối với trườnghợp đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, đăngký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; cấp giấy chứng nhận hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện:

a. Bao gồm cácloại hồ sơ quy định tại Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kýkinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chínhphủ về đăng ký kinh doanh.

b. Tờ khai đăngký thuế (kê khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/4/1998của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế).

c. Phiếu tự lựachọn doanh nghiệp có dịch vụ khắc dấu, loại dấu và đơn giá khắc dấu.

2. Đối với trườnghợp đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án quy định tại Điều 45 vàĐiều 46 Luật đầu tư:

a. Bao gồm cácloại hồ sơ quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư vàQuyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về việcban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

b. Nếu dự án đầutư có gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc lập chi nhánh thì tổ chức, cá nhânnộp thêm: Tờ khai đăng ký thuế theo quy định tại tiết b, điểm 1 của Điều 3 vàPhiếu tự lựa chọn doanh nghiệp có dịch vụ khắc dấu, loại dấu và đơn giá khắc dấu.

Điều 4. Hồsơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 45 vàĐiều 46 Luật đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến UBND tỉnh bao gồm các loạihồ sơ quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quy chế này.

Điều 5. Hồsơ khắc dấu do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến Công an tỉnh gồm:

1. Bản sao Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối vớilập chi nhánh, văn phòng đại diện) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đốivới dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc gắn với thành lập chinhánh); các bản sao trên do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tưvà UBND tỉnh cấp.

2. Phiếu giaonhận hồ sơ (thay giấy giới thiệu khắc dấu).

3. Chứng minhnhân dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (bản phô tô đã đượcBộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông đối chiếu với bản chính hoặc bản saocó chứng thực).

Điều 6. Hồ sơđăng ký thuế do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến Cục thuế tỉnh gồm:

1. Tờ khai đăngký thuế của doanh nghiệp.

2. Bản sao Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối vớilập chi nhánh, văn phòng đại diện) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đốivới dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc gắn với thành lập chinhánh); các bản sao trên do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tưvà UBND tỉnh cấp.

Điều 7. Hồ sơdo Công an tỉnh chuyển đến doanh nghiệp khắc dấu gồm:

1. Giấy phép khắcdấu (do Công an tỉnh cấp).

2. Phiếu tự lựachọn doanh nghiệp có dịch vụ khắc dấu, loại dấu và đơn giá khắc dấu.

Điều 8. Quy trìnhgiải quyết các thủ tục.

1. Tổ chức, cánhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinhdoanh, cấp chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế, đăng ký mẫu dấu và các khoản tiềnchi phí khắc dấu, lệ phí theo quy định, tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảliên thông.

2. Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả liên thông, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhậnhồ sơ sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn để tiến hành cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứngnhận hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện và xem xét hồ sơ dự án, trìnhUBND tỉnh (không qua bưu điện) cấp giấy chứng nhận đầu tư theo đề nghị của tổchức, cá nhân.

3. Sau khi cókết quả về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh,cấp giấy chứng nhận hoạt động cho chi nhánh văn phòng đại diện, Giấy chứng nhậnđầu tư được bộ phận chuyên môn và UBND tỉnh chuyển đến; Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả liên thông, chuyển trực tiếp đồng thời hồ sơ khắc dấu đến Công antỉnh và hồ sơ đăng ký thuế đến Cục Thuế tỉnh.

4. Nhận được hồsơ khắc dấu của doanh nghiệp do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông chuyểnđến, Công an tỉnh xem xét cấp giấy phép khắc dấu và chuyển giấy phép khắc dấuđến doanh nghiệp khắc dấu mà tổ chức, cá nhân đã lựa chọn để thực hiện việckhắc dấu.

Sau khi nhận đượcdấu đã khắc do doanh nghiệp khắc dấu chuyển đến. Công an tỉnh thực hiện thủ tụcđăng ký lưu chiểu con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanhnghiệp và chuyển con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu trực tiếp đến Bộphận tiếp nhận và trả kết quả liên thông.

5. Nhận được hồsơ đăng ký thuế của doanh nghiệp do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thôngchuyển đến, Cục Thuế tỉnh xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế và chuyểngiấy chứng nhận đăng ký thuế đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông.

6. Sau khi nhậnđược kết quả giải quyết các thủ tục do bộ phận chuyên môn, UBND tỉnh, Công antỉnh và Cục Thuế tỉnh chuyển đến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thôngtrả kết quả cho tổ chức, cá nhân gồm:

a. Bản chính Giấychứng nhận ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

b. Bản chính Giấychứng nhận đăng ký thuế .

c. Bản chính Giấychứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

d. Con dấu của doanh nghiệp.

đ. Khi nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặcngười đứng đầu chi nhánh hoặc người đứng đầu văn phòng đại diện phải trực tiếpký vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; đóng dấu vào tờ khai đăng ký thuế; kývào sổ giao nhận con dấu, phiếu trả kết quả.

e. Nếu có yêu cầu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thểđược nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi nhận kết quả giải quyếtcác thủ tục đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

7. Việc luân chuyển hồ sơ, trả kết quả giữa các cơ quan được thực hiện trựctiếp trong ngày. Giao nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Phiếu giao nhận hồ sơvà trả kết quả của Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả liên thông với bộ phậnchuyên môn, UBND tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh.

Điều 9. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính,kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả cho tổ chức, cá nhân là:

1. Đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp mới, đăng ký lập chinhánh, văn phòng đại diện, thời hạn tối đa là 13 ngày làm việc.

2. Đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thời hạn tốiđa là 03 ngày làm việc.

C ngày 11/9/2002 của Bộ Tài Chính, quy định chế độ thu, nộp và quản lý sửdụng lề phí cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụbảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đã đăng ký mẫu dấu).

3. Phí khắc dấu.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan.

1. Sở Kế hoạchvà Đầu tư:

a. Kiện toàn cơcấu tổ chức, chuẩn bị cơ sở vật chất của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liênthông thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b. Chủ trì, phốihợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh xây dựng Quy định về trình tự,thủ tục, luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan trong việc thực hiện Quy chế.

c. Niêm yết côngkhai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các mẫu đề nghị giải quyết các thủtục hành chính, các giấy tờ cần phải có trong hồ sơ quy định tại Điều 3 của Quychế; trình tự, thủ tục giải quyết các thủ tục hành chính; Phí, lệ phí. Hướngdẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục theo quy định.

d. Tuyên truyềntrên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thực hiện cơ chế “một cửa liênthông”.

đ. Định kỳ báotình hình thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” về Ban chỉ đạo cải cách hànhchính tỉnh.

2. Cục Thuế tỉnhvà Công an tỉnh.

a. Có trách nhiệmhướng dẫn trình tự, thủ tục, cung cấp các mẫu giấy tờ liên quan đến đăng kýthuế, khắc dấu và chuyển giao nghiệp vụ tiếp nhận hồ sơ (hồ sơ đăng ký thuế, hồsơ khắc dấu) cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảliên thông của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b. Quyết địnhphân công trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ công chức tham gia thực hiện giải quyếtcông việc theo cơ chế "một cửa liên thông".

3. Sở Tài Chínhcấp kinh phí hỗ trợ cho việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”.

4. Các cơ quanthực hiện cơ chế "một cửa liên thông" có trách nhiệm phối hợp giảiquyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về đăng ký kinhdoanh, khắc dấu và đăng ký thuế.

Điều 14.Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, giámsát thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan về thực hiện cơ chế “một cửaliên thông” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Định kỳ báo cáo tình hìnhthực hiện cơ chế “một cửa liên thông” về UBND tỉnh.

Điều 15.Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc Sở Kế hoạch và Đầu tư, CụcThuế, Công an tỉnh có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo cải cách hànhchính tỉnh để xem xét, giải quyết hoặc trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm