ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2009/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47-NQ/TW NGÀY22/3/2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, CHỈ THỊ SỐ 44 - CT/TU NGÀY 10/08/2009 CỦA TỈNH ỦY VỀTIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAIĐOẠN 2010-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003.

Thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạchhóa gia đình;

Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủban hành kèm theo Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thịsố 13/2007/CT-TTg ngày 06/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cườngthực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 44-CT/TUngày 10/08/2009 của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số vàkế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2010-2015;

Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Dân số -KHHGĐ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyChương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị- Chỉ thị số 44-CT/TU ngày 10/08/2009của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình giai đoạn 2010-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủtrưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phốcăn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT HĐND (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- TT Công báo tin học (đăng tải);
- Lưu VT, VX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

THỰCHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47-NQ/TW NGÀY 22/3/2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, CHỈ THỊ SỐ44-CT/TU NGÀY 10/08/2009 CỦA TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCHDÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2010-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Chương trình hành động của Ủy bannhân dân tỉnh nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của BộChính trị; Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số09/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnhthực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Nghị quyết chuyên đề số 13/2005/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Chỉ thị số 44-CT/TU ngày10/08/2009 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh công tác dânsố và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2010 -2015 nhằm đạt mục tiêu mỗi cặp vợchồng chỉ có một hoặc 2 con trước năm 2010 và ổn định quy mô dân số hợp lý; từngbước nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần; đảm bảo cơ cấudân số hợp lý; thực hiện việc đăng ký dân số và xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu vềdân cư; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của quê hương, đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

1. Triển khai đồng bộ các giảipháp nhằm đạt mục tiêu mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con trước năm 2010và quy mô dân số Hà Tĩnh khoảng 1,4 triệu người vào năm 2015.

2. Triển khai các mô hình nâng caochất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần phấn đấu đưa chỉ số pháttriển con người (HDI) của Hà Tĩnh lên trên mức bình quân của cả nước.

3. Tiến hành đăng ký dân số và xâydựng Hệ cơ sở dữ liệu về dân cư; cung cấp các thông tin dữ liệu về dân số kịpthời đầy đủ, chính xác phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Tăng cường chỉ đạo thực hiệnchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình củacác cấp, các ngành

a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệtcác nghị quyết, chỉ thị, chính sách trong các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sởnhằm làm cho cán bộ, công chức, viên chức và toàn dân nhận thức sâu sắc quanđiểm của Đảng, coi công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình là một bộ phận quantrọng của chiến lược phát triển đất nước, quê hương, là yếu tố cơ bản để nângcao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội

b) Tiến hành kiểm điểm, đánh giátình hình thực hiện chính sách, thực hiện các chỉ tiêu dân số và kế hoạch hóagia đình giai đoạn 2006 - 2010 của các ngành các địa phương, đơn vị; trên cơ sởđó xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm khắc phục những yếu kém, đề ra mụctiêu, chỉ tiêu cụ thể và biện pháp thực hiện cho giai đoạn 2011 - 2015 và nhữngnăm tiếp theo.

c) Tổ chức thực hiện tốt Quy địnhsố 94 - QĐ/TW ngày 15/10/2007 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên viphạm; Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/06/2009 của UBND tỉnh về việc Quyđịnh một số chế độ, chính sách Dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Hà Tĩnh.Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị tìnhhình thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình ở từng đơn vị, địaphương để làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua,khen thưởng đối với tập thể, cá nhân; kịp thời xử lý các trường hợp vi phạmchính sách theo quy định hiện hành.

d) Huy động toàn xã hội tham giacông tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vậnđộng và giáo dục

a) Đẩy mạnh công tác truyền thông,giáo dục, tư vấn đến tận hộ gia đình. Chỉ đạo các cơ quan truyền thông để tổchức các hình thức tuyên truyền, vận động, giáo dục đến từng gia đình, người dânnhằm làm chuyển biến sâu sắc về nhận thức, tâm lý, tập quán sinh đẻ trong toànxã hội, từ đó chấp nhận thực hiện “Mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con”. Chútrọng tuyên truyền vận động phù hợp với từng nhóm đối tượng, phù hợp với điều kiệncác hình thức kinh tế-xã hội và văn hóa từng vùng nhất là vùng đông dân, có mứcsinh cao, vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn.

b) Huy động các cấp, các ngànhtham gia công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình. Nêu gương kịp thời các đơn vị, dòng họ gia đình và cá nhânthực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c) Mở rộng và nâng cao chất lượngchương trình giáo dục dân số, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản trongvà ngoài nhà trường, nhằm làm cho người chưa thành niên thanh niên hiểu biết,có thái độ và hành vi tích cực trong vấn đề này.

3. Tiếp tục hoàn thiện cácchính sách, thúc đẩy phong trào toàn dân thực hiện chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình

a) Tiến hành rà soát, đánh giá nộidung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình; đề xuất sửa đổi bổ sung các văn bản của Trung ương, sửa đổibổ sung các văn bản của tỉnh cho phù hợp với mục tiêu chính sách dân số và kế hoạchhóa gia đình.

b) Xây dựng và ban hành một sốchính sách, chế độ khuyến khích tinh thần và vật chất đối với những cá nhân,gia đình và tập thể thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

4. Củng cố, kiện toàn tổ chứcbộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu lực quản lý

a) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộmáy, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan Dân số - kế hoạch hóa gia đìnhtừ tỉnh đến xã, phường.

b) Thực hiện việc bố trí cán bộdân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã là viên chức tại Trạm Y tế xã theo tiêuchuẩn quy định tại Thông tư số 05/ TT-BYT. Điều chỉnh mức phụ cấp cho cộng tácviên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, xóm gắn với kết quả thực hiện nhiệmvụ, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

5. Mở rộng và nâng cao chấtlượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sảnvà kế hoạch hóa gia đình

a) Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơsở vật chất, trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ y tế tham gia cung cấpdịch vụ này. Hoàn thiện hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và thựchiện kế hoạch hóa gia đình; đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuậntiện nhu cầu của người sử dụng về các biện pháp tránh thai.

b) Bảo đảm đầy đủ các loại phươngtiện tránh thai; quản lý chặt chẽ việc phân phối và sử dụng phương tiện tránhthai miễn phí; Đẩy mạnh tiếp thị xã hội và bán rộng rãi các phương tiện tránhthai;

c) Tăng cường đáp ứng chiến dịchchăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đối với vùng nông thôn,đông dân có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

d) Tiếp tục thực hiện lồng ghépviệc cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình với phòng chống HIV/AIDS. Chú ýđúng mức đến việc đáp ứng nhu cầu dịch vụ đối với vị thành niên, thanh niên.

6. Tăng cường đầu tư nguồn lựctài chính và cải tiến cơ chế quản lý đối với công tác dân số và kế hoạch hóagia đình

a) Có kế hoạch cân đối để tăng mứcđầu tư từ ngân sách Nhà nước, địa phương bảo đảm đủ kinh phí tối thiểu thựchiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện phân bổ công khai và sửdụng có hiệu quả các nguồn kinh phí. Tích cực tranh thủ các nguồn viện trợ vàhuy động sự đóng góp của nhân dân nhằm bảo đảm mức 0,6 USD/người/năm theo Chiếnlược dân số 2001-2010 mà UBND tỉnh đã phê duyệt.

b) Tiếp tục thực hiện quản lý,điều hành công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình theo chương trình mục tiêuquốc gia; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành, cơ quan tổ chức tham giacông tác này. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát bảo đảmviệc sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, có hiệu quả, xử lý nghiêm các trường hợptiêu cực, lãng phí, sử dụng sai mục đích.

7. Thực hiện đăng ký dân số,xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu và góp phần đẩy mạnh nghiên cứukhoa học về dân số và kế hoạch hóa gia đình

a) Xây dựng hoàn thiện hệ thốngthu thập, xử lý thông tin, dữ liệu thống kê về dân số và kế hoạch hóa gia đình,kết hợp với điều tra biến động dân số hàng năm nhằm bảo đảm cung cấp thông tin,dữ liệu kịp thời đầy đủ, chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công tácdân số - kế hoạch hóa gia đình.

b) Thực hiện đăng ký dân số, xâydựng Hệ cơ sở dữ liệu dân cư các cấp.

c) Chú ý công tác nghiên cứu khoahọc về dân số - kế hoạch hóa gia đình, từ đó cung cấp những cơ sở lý luận vàthực tiễn cho việc đánh giá, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện của cáccấp, các ngành.

8. Từng bước thực hiện chươngtrình nâng cao chất lượng dân số

a) Từng bước triển khai các chươngtrình, dự án, mô hình như: Kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển (2009 -2020); tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân; chương trình phát hiện vàđiều trị sớm một số bệnh bẩm sinh của trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh thông quaviệc xây dựng hệ thống sàng lọc trước sinh và sơ sinh; can thiệp giảm thiểu tìnhtrạng mất cân bằng giới tính khi sinh; thực hiện có hiệu quả chương trình phòngchống suy dinh dưỡng ở trẻ em, nhất là những địa phương tỷ lệ này còn cao.

b) Phát động phong trào rèn luyệnthân thể, bảo vệ sức khỏe, giữ vệ sinh và cải thiện môi trường sống tại cộngđồng dân cư; xây dựng và triển khai các chương trình dự án tăng cường thể lựccho người chưa thành niên và thanh niên.

c) Phối hợp triển khai có hiệu quảcác chương trình giảm nghèo, phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chốngHIV/AIDS; xây dựng và nhân rộng mô hình dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, phụchồi chức năng cho người khuyết tật, đặc biệt cho trẻ em khuyết tật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Tiếp tục chỉ đạo và triển khai tổ chức học tập Nghị quyết số 47 -NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 44-CT/TU ngày 10/08/2009 củaTỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa giađình giai đoạn 2010-2015 và chương trình hành động này.

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụđược giao và chương trình hành động của UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hoặc lồngghép mục tiêu chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào nội dung các đềán, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và tổ chứcthực hiện có hiệu quả.

2. Sở Y tế, Chi cục Dân số - kếhoạch hóa gia đình

a) Chủ trì phối hợp với các cơquan liên quan xây dựng, trình cấp trên phê duyệt Chiến lược dân số Hà Tĩnhgiai đoạn 2011-2020, Chương trình mục tiêu Quốc gia dân số - kế hoạch gia đìnhgiai đoạn 2011-2015; các đề án, dự án, các chính sách khuyến khích về vật chấtvà tinh thần đối với các cộng đồng, gia đình, cá nhân làm công tác dân số và kếhoạch hóa gia đình theo quy định hiện hành. Trên cơ sở đó, hướng dẫn các địaphương có những chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương nhằm tạo môi trường tâm lý, xã hộitích cực thúc đẩy phong trào thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa giađình. Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án nâng cao chất lượng cuộc sốngđối với dân tộc có ít người, vùng nghèo, vùng khó khăn và các nhóm đối tượngthiệt thòi.

b) Chủ trì và phối hợp với Sở Nộivụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tiếp tục kiện toàn bộ máy dân số -kế hoạch hóa gia đình các cấp; bố trí cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình đảmbảo nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời có kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao năng lựcđể có thể đảm đương nhiệm vụ. Thực hiện quản lý, điều hành công tác dân số - kếhoạch hóa gia đình theo chương trình mục tiêu Quốc gia; tiếp tục áp dụng cơ chếmới phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường kiểm tra, giám sátviệc tổ chức thực hiện.

c) Phối hợp với Ngành Tư pháp vàCục Thống kê trong việc tổ chức thực hiện đăng ký dân số, xử lý và cung cấpthông tin, dữ liệu về dân số đầy đủ, chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý, điềuhành chương trình, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sáchphát triển kinh tế - xã hội.

d) Thường xuyên đôn đốc, theo dõi,kiểm tra việc thực hiện chương trình hành động theo lĩnh vực được phân công phụtrách, kịp thời tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để có giải pháp tháo gỡ khókhăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

4. Sở Tài chính

Có kế hoạch cân đối từ ngân sáchNhà nước, địa phương bảo đảm đủ kinh phí tối thiểu thực hiện công tác dân số -kế hoạch hóa gia đình theo nguyên tắc phân bổ công khai và sử dụng có hiệu quảcác nguồn kinh phí. Hàng năm thực hiện bố trí kinh phí 0,1% tổng chi ngân sáchthường xuyên của tỉnh cho công tác này theo Nghị quyết số 13/ NQ-HĐND ngày22/3/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời tích cực tranh thủ các nguồnviện trợ và huy động sự đóng góp của nhân dân nhằm bảo đảm mức 0,6 USD/người/nămtheo Chiến lược dân số 2001-2010 mà UBND tỉnh đã phê duyệt, ưu tiên đầu tư chocác vùng đông dân có mức sinh cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khănvà các đối tượng là người nghèo, vị thành niên, thanh niên.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chínhvà Sở Y tế, Chi cục Dân số - KHHGĐ lồng ghép các yếu tố dân số vào các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện nhiệm vụ củaChương trình hành động này.

6. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Chicục Dân số - KHHGĐ, Sở Tư pháp, Cục Thống kê và các cơ quan liên quan xây dựngĐề án Hệ thống đăng ký dân số và xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì phối hợp với Ban Tuyêngiáo Tỉnh ủy, Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyềnthông đại chúng tuyên truyền, giải thích sâu rộng về nội dung Nghị quyết47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị, Pháp lệnh Dân số sửa đổi, Chỉ thị số13/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 44 - CT/TU ngày 10/08/2009của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh công tác dân số và kếhoạch hóa gia đình giai đoạn 2010 -2015, Quy định số 94 - QĐ/TW ngày 15/10/2007của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm,... đến toàn thể nhân dân.Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh, các tạp chí, bản tin có hình thức tuyên truyền phùhợp nhằm phổ biến các nội dung cụ thể; cung cấp những thông tin, kiến thức vềchăm sóc SKSS, KHHGĐ, về xây dựng gia đình chuẩn mực, làm cho mỗi người dânthực hiện những hành vi tốt trong công tác dân số, chăm sóc SKSS, KHHGĐ, xâydựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững, cổ vũ,động viên tập thể, cá nhân điển hình trong công tác dân số - kế hoạch hóa giađình.

8. Sở Giáo đục và Đào tạo

Chủ trì phối hợp với Chi cục Dânsố - KHHGĐ đẩy mạnh việc thực hiện nội dung giáo dục về dân số và chăm sóc sứckhỏe sinh sản trong các nhà trường phổ thông. Xây dựng mạng lưới truyền thônggiáo dục, dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh,sinh viên trong các trường học và trong các cơ sở giáo dục.

9. Sở Tư pháp

Chủ trì phối hợp với Chi cục Dânsố - KHHGĐ và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác phổbiến, giáo dục pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong toàn dân.

10. Cục thống kê

Chủ trì phối hợp với Chi cục Dânsố - KHHGĐ chỉ đạo, thu thập, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệuvề Dân số - KHHGĐ nhằm phục vụ việc chỉ đạo, quản lý chương trình Dân số -KHHGĐ và việc xây dựng các chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

11. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã và thành phố:

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai cóhiệu quả các nội dung của Nghị quyết 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị,Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 22/3/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chỉ thị số44-CT/TU ngày 10/08/2009 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnhcông tác dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2010 -2015 và Chương trìnhhành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng đoạn 2010 -2015 và Chương, trình hànhđộng của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng chương trình hành động cụ thể gắn tráchnhiệm trong việc thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ hiện nay.

b) Chỉ đạo kiểm điểm, đánh giátình hình thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ trong thời gian qua, có kế hoạchchấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém. Tập trung vào các nội dung tăngcường lãnh đạo, chỉ đạo, củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về Dân số- KHHGĐ theo Nghị định số 12/2004/NĐ-CP của Chính phủ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụhiện nay.

c) Sửa đổi, bổ sung và áp dụng cácchính sách khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với các cộng đồng, giađình, cá nhân làm tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình theo Quyết địnhsố 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/06/2009 của UBND tỉnh nhằm tạo môi trường tâm lý, xãhội tích cực thúc đẩy phong trào thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình ở từng đơn vị, địa phương.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổquốc tỉnh và các tổ chức thành viên chủ trì, phốihợp với Sở Y tế, Chi cục Dân số - KHHGĐ, Trung tâm Dân số - KHHGĐ cấp huyện:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốtchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b) Xây dựng quy chế, quy định thựchiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đối với các đơn vị, thành viêncủa tổ chức; biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị, thành viên,cá nhân của tổ chức thực hiện tốt và xử lý nghiêm những cá nhân vi phạm theocác quy chế, quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c) Hướng dẫn mở rộng việc đưa cácnội dung thực hiện chính sách dân số, vào hương ước, quy ước của làng bản, thônxóm và cụm dân cư./.