THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2011/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁCLOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢIDƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư liêntịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giáđất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về tình hình thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội năm 2012;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này "Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm2012".

Điều 2.Quyết định này thay thếQuyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Hải DươngBan hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2011 vàcó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhândân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáccấp; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY ĐỊNH

VỀGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2012(Banhành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất do UBND tỉnh quy định được sử dụng làm căncứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thunhập trong việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật;

b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trướcbạ theo quy định của pháp luật;

c) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất khi giaođất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợpquy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khigiao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và tính tiền cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đấthoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 vàĐiều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất đểtính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phầnhoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tạiKhoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất để bồithường về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy địnhtại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Làm cơ sở xử lý và tínhtiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gâythiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầudự án có sử dụng đất thì giá khởi điểm làm cơ sở đấu giá được xác định theonguyên tắc sát giá thị trường cùng thời điểm tại địa phương do Ủy ban nhân cáchuyện, thị xã, thành phố đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dântỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

3. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định không ápdụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khithực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Nguyên tắc và phươngpháp xác định giá các loại đất

1. Giá các loại đất quy định trong Quy định này ápdụng cho cùng mục đích sử dụng đất. Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phépchuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đất của mục đíchmới kể từ ngày được cấp có thẩm quyền cho phép và tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđược chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn thành các thủ tục và nghĩa vụ tàichính với Nhà nước theo quy định.

2. Việc xác định giá đất phải đảm bảo sát với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bìnhthường, mang tính phổ biến tại địa phương. Đồng thời, đảm bảo phù hợp với cácquy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Nghị địnhsố 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và các quy định hiệnhành về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

3. Bảo đảm giữ ổn định xãhội và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

Chương II

PHÂNVÙNG ĐẤT, LOẠI ĐẤT, ĐƯỜNG, PHỐ, VỊ TRÍ VÀ KHU VỰC ĐẤT ĐỂ ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Điều 3. Đất nông nghiệp, lâmnghiệp

1. Phân vùng đất: Theo 5 vùng đất, gồm: Thành phố HảiDương, thị xã Chí Linh, các thị trấn thuộc đồng bằng, các xã đồng bằng và cácthị trấn thuộc miền núi, các xã miền núi (có Bảng chi tiết phân vùng đất kèmtheo).

2. Phân vị trí đất: Mỗi vùngđất được phân làm 02 vị trí, gồm: Vị trí đất nông nghiệp nằm trong đê thuộc cácsông (đất trong đồng, trong đê bối) và vị trí đất nông nghiệp nằm ngoài đêthuộc các sông (ngoài bãi, ngoài triền sông).

Điều 4. Đất ở tại nông thôn

1. Đất ở tại nông thôn ở các khu vực ven đô thị, venđường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đầu mối giao thông, khu thương mại,du lịch và các thị tứ:

a) Phân loại: Phân làm 6 loại có giá trị về mặt kinhtế xã hội và giá đất khác nhau (theo Phụ lục số 2);

b) Phân loại vị trí đất: Mỗi vùng chia làm 6 vị tríđất:

Vị trí 1: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đườngchính, gần trung tâm khu vực có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;

Vị trí 2: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đường chínhnhưng xa trung tâm các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơnvị trí 1;

Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đường chínhvà các trục đường khác của các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đấtthấp hơn vị trí 2;

Vị trí 4: Đất có vị trí nằm sát cạnh các trục đườngkhác của các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 3;

Vị trí 5: Đất có vị trí nằm sát cạnh các ngõ của cáctrục đường trên có điều kiện thuận lợi và giá đất thấp hơn vị trí 4;

Vị trí 6: Đất các khu vực còn lại, có giá đất thấpnhất.

2. Đất ở tại nông thôn ở các vị trí còn lại:

a) Phân nhóm xã: Theo 2 nhóm xã, căn cứ vào vị tríđịa lý của các xã thuận lợi về giao thông, khả năng sinh lợi và giá đất thực tếtrung bình phù hợp với mức giá đất quy định trong Bảng giá cho từng nhóm xã.

Nhóm 1: Gồm các xã nằm gần trục đường giao thông Quốclộ, Tỉnh lộ, Huyện lộ, đầu mối giao thông, gần trung tâm các đô thị, khu thươngmại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề... có điều kiện thuận lợicho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và có giá đất thực tế trung bình cao nhất;

Nhóm 2: Gồm các xã còn lại, cógiá đất thực tế trung bình thấp hơn nhóm 1.

b) Phân khu vực đất: Mỗi xã phân từ 1 đến 3 khu vựcthuộc địa giới cấp xã, tuỳ thuộc vào mức giá đất thực tế trung bình phù hợp vớimức giá đất quy định trong Bảng giá cho từng khu vực:

Khu vực 1: Đất nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gầnUỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); nằm giáp đường huyện lộ hoặccác đầu mối giao thông chính của xã; gần khu thương mại và dịch vụ, khu dulịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;

Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liênthôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã;

Khu vực 3: Đất nằm tại các khu vực còn lại.

c) Phân vị trí đất: Mỗi khu vực phân làm 5 vị trí đấtcăn cứ vào vị trí thuận lợi về mặt sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và giá đấtthực tế hình thành phổ biến tại khu vực đó.

Vị trí 1: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đườnggiao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã có điều kiện thuậnlợi và có giá đất cao nhất;

Vị trí 2: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đườnggiao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã, có điều kiệnthuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1;

Vị trí 3: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đườnggiao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã, có điều kiệnthuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2;

Vị trí 4: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với cácđường ngõ ra đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn và đất cóvị trí nằm ven các trục đường khác của xã, có điều kiện thuận lợi và giá đấtthấp hơn vị trí 3;

Vị trí 5: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấpnhất.

Điều 5. Đất ở tại đô thị

1. Phân loại đường, phố:

a) Thành phố Hải Dương: Các đường phố phân làm 5loại. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 5 nhóm: A, B, C, D, E có giá đất khácnhau;

b) Thị xã Chí Linh xác định giá đất theo từng phường:

- Phường Sao Đỏ: Các đường, phố phân làm 3 loại.Trong mỗi loại đường, phố phân làm 4 nhóm: A, B, C, D có giá đất khác nhau;

- Phường: Phả Lại, Chí Minh, Văn An, Thái Học, HoàngTân, Cộng Hòa phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 3nhóm: A, B, C có giá đất khác nhau;

- Phường Bến Tắm: Các đường, phố phân làm 1 loại với3 nhóm: A, B, C có giá đất khác nhau;

c) Thị trấn: Gia Lộc, Sặt phân làm 3 loại đường, phố.Trong mỗi loại đường, phố phân làm 3 nhóm: A, B, C có giá đất khác nhau;

d) Thị trấn: Lai Cách, Phú Thái, Nam Sách, NinhGiang, Kinh Môn, Tứ Kỳ phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phốphân làm 3 nhóm: A, B, C có giá đất khác nhau;

đ) Thị trấn: Thanh Miện, Thanh Hà, Cẩm Giàng, MinhTân, Phú Thứ phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 2nhóm: A, B có giá đất khác nhau;

(Kèm theo Bảng phân loại chi tiết các đường, phố làmcơ sở xác định giá các loại đất phi nông nghiệp tại các đô thị trên địa bàntỉnh - Phụ lục số 3).

2. Phân loại vị trí đất: Mỗi loại đường, phố phân làm4 vị trí đất.

a) Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường, phố (mặttiền);

b) Vị trí 2: Đất nằm sát cạnh các ngõ của đường, phốcó mặt cắt ngõ Bn³3m (có chiều sâu ngõ tính từchỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến đầu thửa đất < 200m);

c) Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát cạnh các ngõ hẻm(ngách) có mặt cắt ngõ 2m≤Bn<3m (có chiều sâu ngõ hẻm tính từ đầu ngõ hẻmđến đầu thửa đất < 100m) hoặc nằm sát cạnh các ngõ có mặt cắt ngõ Bn³3m (có chiều sâu ngõ tính từ chỉgiới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến đầu thửa đất ³ 200m);

d) Vị trí 4: Đất có vị trí còn lại có điều kiện vềsản xuất, kinh doanh, sinh hoạt kém thuận lợi;

đ) Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, phốthì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn; Đối với thửa đất nằm sát cácngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giáđất của đường, phố gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phốbằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.

Chương III

BẢNGGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 6. Bảng giá các loại đất

1. Bảng giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Phụ lục số 1

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn: Phụ lục số 2

3. Bảng giá đất ở tại đô thị: Phụ lục số 3

4.Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bình quân tại các vị trí quyhoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề: Phụ lục số 4

5.Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị ở cácvị trí khác (ngoài vị trí quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làngnghề) được xác định bằng 70% mức giá đất ở tương ứng tại nông thônvà tại đô thị quy định tại Phụ lục số 2 và Phụ lục số 3 trong Quy định này.Trường hợp, đất sản xuất kinh doanh thuộc vị trí quy hoạch các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, làng nghề thì cách xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như trênnhưng không thấp hơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tạiPhụ lục số 4 trong Quy định này .

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựngcông trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôngiáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trìnhlà đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (baogồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật,cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật) tại nông thôn và tại đô thị: Giá đất đượcxác định như đối với đất ở tại nông thôn và giá đất ở tại đô thị quy định tạiPhụ lục số 2 và Phụ lục số 3 trong Quy định này.

7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng theoquy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất chocác công trình khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắnliền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị đượcsử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồngtrọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật đượcpháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứanông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nôngnghiệp):

Giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp tại nông thôn, tại đô thị và tại vị trí quy hoạch các khucông nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3và Phụ lục số 4 trong Quy định này.

8. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đấtcó mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sửdụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thìgiá đất được xác định theo khung giá đất phi nông nghiệp liền kề;

Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theogiá loại đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp liền kề. Giá đất phi nông nghiệpliền kề được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này chỉ liền kề với đất ở thì giáđất được xác định như đối với đất ở liền kề;

- Nếu chỉ liền kề đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp liền kề;

- Nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thìxác định như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất;

- Nếu các loại đất này liền kề với nhiều loại đấtkhác nhau, thì giá đất được xác định theo loại đất có mức giá đất thấp nhất.

Điều 7. Hệ số điều chỉnh giá đốivới đất phi nông nghiệp

Trong cùng một đường, phố, ngõ, khu thương mại, dulịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề... thì tuỳ từng vị trí và khảnăng sinh lợi khác nhau, có giá đất thực tế khác nhau thì được phép vận dụng hệsố điều chỉnh giá từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá đất của cùng loại đường, phố, ngõ,khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, vị tríđất quy định trong Bảng giá đất phi nông nghiệp tại Quy định này cho phù hợp.

Điều 8. Đất phi nông nghiệp làhồ ao, thùng vũng, đồi, núi... phải vượt lập hoặc phải san gạt

Giá đất được xác định trên cơ sở mức giá quy định củaBảng giá ở vị trí đó, giảm trừ chi phí san lấp, san gạt để có mặt bằng tươngđương với mặt bằng đất cùng khu vực, nhưng mức giá sau khi giảm trừ chi phí sanlấp, san gạt không thấp hơn mức giá liền kề vị trí đó quy định trong Bảng giá.Nếu lô đất nằm ở vị trí cuối cùng thì mức giá sau khi giảm trừ chi phí san lấpkhông thấp hơn 70% mức giá của vị trí đó quy định trong Bảng giá các loại đấttại Quy định này.

Điều 9. Đất phi nông nghiệp cóchiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp)

Lô (thửa) đất phi nông nghiệp do một tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng nằm sát cạnh đường, phố, ngõ đối với đất đô thị và đấttại các khu thương mại, du lịch; đất nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì tuỳchiều sâu của từng lô đất có thể phân thành các lô nhỏ làm căn cứ xác định giáđất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Chiều sâu của lô đất cứ 20 mét được xác địnhlà một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 20 mét tiếptheo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.

Chương IV

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cáccơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố, các tổ chức liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp vớiSở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triểnkhai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này.

Tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theodõi giá đất trên địa bàn tỉnh; Xây dựng dự thảo phương án giá các loại đất gửiSở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giáđất định kỳ hàng năm và điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất cho phù hợpvới khung giá do Chính phủ ban hành.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định Bảng giá đấtđịnh kỳ hàng năm và các phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất doSở Tài nguyên và Môi trường xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh; chủ trì xác định giá đất cụ thể từng thửa đất để tính giá trị quyền sửdụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; tính tiền sử dụngđất trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất; xác định giá trịquyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khidoanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai màgây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật cho từng trường hợp cụthể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; Quyết định đơn giá thuê đất cụ thểcho từng dự án theo quy định phân cấp hiện hành của Chính phủ. Xử lý vướng mắcphát sinh về giá đất theo quy định.

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việcđiều tra và theo dõi giá đất trên địa bàn tỉnh.

3. Các cơ quan khác thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức liên quan theo chứcnăng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thựchiện giá đất theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tìnhhình biến động, khảo sát, thống kê, báo cáo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấttrên địa bàn. Lập dự toán chi ngân sách hàng năm phục vụ công tác điều tra, khảosát, báo cáo (định kỳ và đột xuất) giá các loại đất.

Phân nhóm xã, khu vực cụ thể thuộc địa bàn các xã làmcơ sở định giá đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 01 tháng 9, Uỷban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo tình hình biến động,khảo sát, thống kê và báo cáo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàngửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính.

Điều 11. Xử lý tồn tại

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thựchiện theo quy định tại Điều 53 Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Ban hành Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 12. Điều chỉnh giá đất

Khigiá đất biến động do có sự đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và quy hoạch mớihoặc khi giá đất có sự biến động theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007của Chính Phủ và các quy định hiện hành thì Sở Tài nguyên và Môi trường thốngnhất với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ngành liênquan xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trìnhThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định điều chỉnh,bổ sung Bảng giá các loại đất cho phù hợp./.

PHỤLỤC SỐ 1

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP.(Kèmtheo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hải Dương)

1. Đất trồng cây hàng năm vàđất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất

Thành phố Hải Dương

Thị xã Chí Linh

Thị trấn thuộc đồng bằng

Xã đồng bằng và thị trấn thuộc miền núi

Xã miền núi

Phường

Xã miền núi

Xã đồng bằng

Phường

Trong đê

65.000

80.000

55.000

60.000

65.000

65.000

60.000

55.000

Ngoài đê

60.000

75.000

50.000

55.000

60.000

60.000

55.000

50.000

2. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất

Thành phố Hải Dương

Thị xã Chí Linh

Thị trấn thuộc đồng bằng

Xã đồng bằng và thị trấn thuộc miền núi

Xã miền núi

Phường

Xã miền núi

Xã đồng bằng

Phường

Trong đê

70.000

80.000

55.000

65.000

70.000

70.000

65.000

55.000

Ngoài đê

65.000

75.000

50.000

60.000

65.000

65.000

60.000

50.000

3. Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộvà đất rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

35.000

30.000

25.000

PHỤLỤC SỐ 2

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN(Kèmtheo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hải Dương)

1. Đất ở tại nông thôn ở cácvị trí ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), các đầu mốigiao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

1

7.000

6.000

5.000

4.000

3.000

2.000

2

5.000

4.000

3.500

2.500

1.800

1.200

3

3.000

2.500

2.000

1.500

1.200

900

4

1.500

1.200

1.000

900

800

700

5

1.000

900

800

700

600

500

6

900

700

650

600

500

400

2. Đất ở tại các vị trí cònlại ở nông thôn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 1

Nhóm 2

KV1

KV2

KV3

KV1

KV2

KV3

KV1

KV2

KV3

KV1

KV2

KV3

1

2.000

1.200

900

1.000

600

500

1.200

600

400

600

500

400

2

1.200

800

700

700

400

400

800

400

350

450

400

300

3

900

600

500

500

350

300

500

300

300

350

300

250

4

700

500

400

350

300

280

350

280

250

280

270

220

5

500

400

350

320

280

270

320

250

220

250

220

200

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC VÙNG ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Venđô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), các đầu mối giao thông,khu thương mại, du lịch và các thị tứ:

(Kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Loại 1: Gồm đất thuộc thị tứ Ghẽ(Tân Trường), huyện Cẩm Giàng; đường từ Công ty giầy da đến cầu Phú Tảo thuộcxã Thạch Khôi, thành phố Hải Dương; ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Thạch Khôi,thành phố Hải Dương; đoạn thuộc xã Gia Tân, huyện Gia Lộc); ven Quốc lộ 38B(Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc); đất ven đường 394C đoạn từ ngã 3Quý Dương đến cống đình thuộc xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng; đất ven đường 62mkéo dài thuộc huyện Gia Lộc.

Loại 2: Gồm đất thuộc thị tứ ThạchKhôi (gồm khu phố chợ và khu dân cư mới, phố Đông Lạnh), thành phố Hải Dương;thị tứ Đồng Gia, huyện Kim Thành; ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Ái Quốc, thànhphố Hải Dương; đoạn thuộc các xã: Cẩm Điền, Tân Trường, huyện Cẩm Giàng); venQuốc lộ 38A (đoạn từ Doanh nghiệp Tư nhân Nga Đoàn đến hết thôn Đông Giao thuộcxã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Gia Xuyên, huyệnGia Lộc; đoạn thuộc xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương và đoạn thuộc xã Đồng Tâm,huyện Ninh Giang); ven Quốc lộ 38B (khu vực thị tứ Trạm Bóng xã Quang Minh,huyện Gia Lộc); ven Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng, huyệnGia Lộc); ven Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc khu đô thị phía Tây xã Thanh Khê, xã TânAn, huyện Thanh Hà).

Loại 3: Gồm đất thuộc thị tứ KimĐính, huyện Kim Thành; đất thuộc khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cổng UBNDhuyện đến Ngân hàng Nông nghiệp); ven Quốc lộ 5A (đoạn phía Bắc Quốc lộ 5A đoạnthuộc huyện Kim Thành và đoạn thuộc xã Hưng Thịnh, huyện Bình Giang, đoạn thuộcxã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 37 (khu vực thị tứ xã Hồng Hưng,huyện Gia Lộc; đoạn thuộc các xã: Quốc Tuấn, An lâm, Đồng Lạc, Thanh Quang,huyện Nam Sách; đoạn thuộc xã Tân Dân, thị xã Chí Linh); ven Quốc lộ 38A (đoạntừ thôn Bình Long đến Cầu Dốc thuộc xã Lương Điền và đoạn từ thôn Bình Phiênđến UBND xã thuộc xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng); ven Tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc cácxã: Gia Tân, xã Yết Kiêu huyện Gia Lộc); ven Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã TháiHọc, huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Thái Học, huyện BìnhGiang); ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc xã Kim Anh, huyện Kim Thành).

Loại 4: Gồm đất thuộc khu dân cư xãTráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề xã) và đất thuộc khu dân cưtrung tâm thương mại Tây Bắc, huyện Bình Giang; Ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc cácxã Tráng Liệt, Hưng Thịnh, Thúc Kháng, huyện Bình Giang; đoạn còn lại thuộchuyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã: Tân Hương, Nghĩa An, huyệnNinh Giang và đoạn thuộc xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc); ven Quốc lộ 5A (đoạnthuộc phía Nam Quốc lộ 5A đoạn thuộc huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 388 (đoạnthuộc xã Hiệp Sơn, Hiệp An, Long Xuyên, huyện Kinh Môn và đoạn còn lại thuộchuyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, PhúcThành, Quang Trung, huyện Kinh Môn và đoạn thuộc huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ392 (đoạn thuộc xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện và đoạn thuộc các xã: NhânQuyền, Tráng Liệt, huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã: AnChâu, Nam Đồng và đoạn từ Quốc lộ 5A đến Cụm công nghiệp Ba Hàng thuộc xã ÁiQuốc, thành phố Hải Dương và đoạn thuộc các xã: Tân An, Thanh Hải, huyện ThanhHà); ven Tỉnh lộ 390B (đoạn thuộc xã Cẩm Chế huyện Thanh Hà); ven Tỉnh lộ 394(đoạn thuộc các xã: Cao An, Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng và đoạn thuộc xã Long Xuyênhuyện Bình Giang); ven Quốc lộ 38B (khu vực xã Toàn Thắng, khu thị tứ xã ĐoànThượng, huyện Gia Lộc).

Loại 5: Gồm đất thuộc thị tứ Phí Cẩm Hoàng,huyện Cẩm Giàng; thị tứ Chương, huyện Thanh Miện; đất thuộc các xã thành phốHải Dương và các thị trấn: Lai Cách, Gia Lộc; đất thuộc khu dân cư xã TrángLiệt, huyện Bình Giang (đoạn còn lại ven thị trấn Kẻ Sặt); Đường WB2 (đoạn từgiáp phường Hải Tân đến chùa Thanh Liễu thuộc xã Tân Hưng và đường liên xã củacác thôn: Trần Nội, Lễ Quán, Phú Tảo thuộc xã Thạch Khôi, thành phố Hải Dương;ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại); ven Quốc lộ 38A (đoạn còn lại); ven Quốc lộ 10(đoạn thuộc xã Nguyên Giáp, huyện Tứ Kỳ); ven Quốc lộ 37 (đoạn còn lại); venQuốc lộ 18 (đoạn thuộc xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh); ven Quốc lộ 38B (đoạncòn lại); ven Tỉnh lộ 391 (đoạn từ giáp thành phố Hải Dương đến phố Quý Caothuộc huyện Tứ Kỳ); ven tỉnh lộ 390 (đoạn còn lại thuộc thành phố Hải Dương,đoạn giáp thị trấn Nam Sách đến UBND xã Nam Trung thuộc xã Nam Trung huyện Namsách và đoạn thuộc các xã: Tiền Tiến, Thanh Xá, Thanh Thủy, Thanh Cường, ThanhBính, Hợp Đức, huyện Thanh Hà); ven tỉnh lộ 390B (thuộc địa bàn các xã: ViệtHồng, Hồng Lạc, huyện Thanh Hà); ven Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Nghĩa An, TânHương, huyện Ninh Giang, xã Minh Đức huyện Tứ Kỳ và đoạn thuộc xã Tân Hồng,Bình Minh, huyện Bình Giang); ven tỉnh lộ 394 (đoạn còn lại thuộc huyện CẩmGiàng và đoạn thuộc xã Tân Việt, Hồng Khê, Bình Minh, Tân Hồng, Phúc Kháng,Thái Dương, huyện Bình Giang); ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Long Xuyên, huyệnBình Giang và đoạn còn lại thuộc huyện Gia Lộc); ven Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộccác xã: Lê Ninh, Bạch Đằng, Thất Hùng, Thái Sơn, Phạm Mệnh, Thăng Long, huyệnKinh Môn); ven Tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc các xã: An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa,Phúc Thành, huyện Kinh Môn); ven Tỉnh lộ 396 (đoạn thuộc các xã: Đồng Tâm, HồngDụ, Hồng Thái, Hồng Phong, huyện Ninh Giang), ven Tỉnh lộ 388 (đoạn còn lại);ven Tỉnh lộ 393 (đoạn còn lại); đường trong điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơncó Bn ≥ 13,5m và đường trong cụm dân cư khu công nghiệp Hiệp Sơn có Bn ≥ 13,5mthuộc huyện Kinh Môn; đất thuộc khu dân cư bến xe (khu B, khu C) Bn > 13,5mthuộc khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm, huyện Ninh Giang; đất thuộc Khutrung tâm thương mại Chợ Thông xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện.

Loại 6: Gồm đất thuộc thôn xóm của các xãnằm ven các thị trấn còn lại và ven Quốc lộ, Tỉnh lộ còn lại trên địa bàn tỉnh,đường còn lại trong điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn và trong cụm dân cư Khucông nghiệp Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn.

PHỤLỤC SỐ 3

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ(Kèmtheo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hải Dương)

1. Thành phố Hải Dương:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

36.000

10.000

7.000

5.000

B

30.000

8.500

6.500

4.500

C

27.000

8.200

6.300

4.200

D

25.000

8.000

6.200

4.000

E

22.000

7.500

6.000

3.800

II: A

20.000

7.000

5.500

3.700

B

19.000

6.700

5.300

3.600

C

18.000

6.500

5.200

3.500

D

17.000

6.000

5.000

3.200

E

16.000

5.800

4.800

3.000

III: A

15.000

5.600

4.600

2.900

B

14.000

5.500

4.500

2.800

C

13.000

5.000

4.200

2.500

D

12.000

4.800

4.000

2.200

E

11.000

4.500

3.800

2.000

IV: A

10.000

4.200

3.500

1.900

B

9.000

4.000

3.200

1.800

C

8.000

3.800

3.000

1.700

D

7.000

3.500

2.800

1.600

E

6.000

3.000

2.500

1.500

V: A

5.000

2.800

2.000

1.400

B

4.000

2.500

1.900

1.300

C

3.500

2.000

1.800

1.200

D

3.000

1.800

1.600

1.100

E

2.500

1.600

1.200

1.000

2. Thị xã Chí Linh:

2.1. Phường Sao Đỏ:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

16.000

5.500

4.000

2.000

B

14.000

5.300

3.800

1.900

C

12.000

5.100

3.600

1.800

D

10.000

5.000

3.500

1.700

II: A

9.000

4.500

3.000

1.500

B

8.000

4.000

2.200

1.300

C

7.000

3.500

2.000

1.200

D

6.000

3.000

1.500

1.100

III: A

5.000

2.500

1.300

1.000

B

4.000

2.000

1.000

900

C

3.000

1.500

900

800

D

2.000

1.000

700

500

2.2. Phường Phả Lại:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

5.000

2.500

1.300

900

B

4.500

2.200

1.000

800

C

3.500

2.000

800

700

II: A

2.500

1.500

700

600

B

1.200

800

600

500

C

800

600

500

350

2.3. Phường Bến Tắm:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

3.000

1.500

800

500

B

1.500

800

550

450

C

800

600

500

350

2.4. Phường Chí Minh:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.000

3.000

1.200

900

B

5.500

2.500

1.000

800

C

3.500

1.800

900

700

II: A

3.000

1.500

800

600

B

1.000

700

500

450

C

800

600

450

350

2.5. Phường Văn An:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.000

3.000

1.200

900

B

5.500

2.500

1.000

800

C

5.000

2.000

900

700

II: A

2.000

1.000

700

600

B

1.500

800

650

500

C

1.000

700

500

350

2.6. Phường Thái Học:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.000

2.500

1.100

900

B

5.000

2.000

1.000

800

C

4.000

1.800

900

700

II: A

3.000

1.500

800

650

B

2.500

1.100

700

550

C

2.000

1.000

600

500

2.7. Phường Hoàng Tân:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

4.000

1.800

900

700

B

3.000

1.500

800

600

C

2.500

1.100

700

500

II: A

2.000

1.000

600

450

B

1.500

800

550

450

C

1.000

700

500

350

2.8. Phường Cộng Hòa:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

12.000

5.000

3.500

1.800

B

10.000

4.500

3.000

1.500

C

6.000

3.000

1.500

1.000

II: A

4.000

2.000

1.100

900

B

3.000

1.500

800

600

C

2.000

1.000

700

500

3. Thị trấn Sặt:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

7.000

3.500

2.500

1.800

B

5.500

3.000

1.800

1.200

C

4.000

2.200

1.500

1.000

II: A

3.500

2.000

1.200

900

B

3.000

1.800

1.000

800

C

2.500

1.500

900

700

III: A

2.000

1.200

800

600

B

1.500

900

700

550

C

1.000

800

600

500

4. Thị trấn Gia Lộc:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

8.040

5.000

3.000

2.000

B

7.500

4.000

2.700

1.900

C

7.000

3.500

2.500

1.800

II: A

6.000

3.000

2.000

1.500

B

5.000

2.500

1.800

1.200

C

4.000

2.200

1.500

1.000

III: A

3.500

2.000

1.200

900

B

3.000

1.800

1.000

800

C

2.500

1.700

900

500

5. Thị trấn Lai Cách:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

8.040

5.000

3.000

2.000

B

7.000

3.500

2.500

1.800

C

6.000

3.000

2.000

1.500

II: A

3.500

2.000

1.200

900

B

3.000

1.800

1.000

800

C

2.000

1.500

800

500

6. Thị trấn Phú Thái:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

8.040

5.000

3.000

2.000

B

6.000

3.000

2.000

1.500

C

4.500

2.000

1.500

1.000

II: A

3.000

1.800

1.000

800

B

2.500

1.500

900

700

C

2.000

1.200

800

500

7. Thị trấn Nam Sách:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

7.000

3.500

2.000

1.500

B

5.000

2.500

1.800

1.000

C

3.500

2.000

1.200

900

II: A

3.000

1.800

1.100

800

B

2.500

1.500

900

600

C

1.800

1.000

700

500

8. Thị trấn Ninh Giang:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.000

3.000

2.000

1.200

B

5.000

2.000

1.500

1.000

C

4.500

1.800

1.200

900

II: A

4.000

1.500

1.000

800

B

3.500

1.300

900

700

C

3.000

1.200

800

500

9. Thị trấn Kinh Môn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

5.000

3.000

2.000

1.200

B

4.000

2.500

1.800

1.000

C

3.000

1.800

1.000

800

II: A

2.500

1.500

900

700

B

2.000

1.200

700

500

C

1.500

900

600

400

10. Thị trấn Thanh Hà:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.000

3.000

2.000

1.500

B

4.000

1.800

1.200

800

II: A

2.000

1.000

800

600

B

1.000

800

600

400

11. Thị trấn Tứ Kỳ:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

8.040

5.000

3.000

2.000

B

5.000

2.500

1.800

1.200

C

4.000

2.000

1.500

1.000

II: A

3.000

1.800

1.200

900

B

2.000

1.500

1.000

800

C

1.500

900

700

500

12. Thị trấn Thanh Miện:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

6.500

3.500

2.000

1.200

B

3.500

2.000

1.500

1.000

II: A

3.000

1.500

1.000

900

B

1.500

900

600

500

13. Thị trấn Cẩm Giàng:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

5.000

3.000

2.000

1.000

B

4.000

2.500

1.800

900

II: A

3.000

2.000

1.200

800

B

1.500

1.000

800

500

14. Thị trấn Minh Tân:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

5.000

3.000

2.000

1.200

B

3.500

1.800

1.200

800

II: A

2.500

1.500

900

500

B

1.500

900

600

400

15. Thị trấn Phú Thứ:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I: A

5.000

3.000

2.000

1.200

B

3.500

1.800

1.200

800

II: A

2.500

1.500

900

500

B

1.500

900

600

400

PHỤLỤC SỐ 4

BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI VỊ TRÍ QUY HOẠCHKHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ(Kèmtheo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hải Dương)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Số TT

Vị trí đất, khu vực đất

Mức giá bình quân

1

Ven Quốc lộ 5A (đoạn trong thành phố Hải Dương); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc địa bàn thành phố Hải Dương).

1.400

2

Ven Quốc lộ 5A (đoạn từ cầu Lai Vu đến giáp Hưng Yên); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Gia Lộc).

1.100

3

Ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại); Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Lương Điền huyện Cẩm Giàng và xã Hưng Thịnh huyện Bình Giang); Quốc lộ 18A.

900

4

Ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Ngọc Liên huyện Cẩm Giàng và xã Tráng Liệt huyện Bình Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Nam Sách); Quốc lộ 38B (đoạn thuộc xã Phương Hưng, xã Quang Minh huyện Gia Lộc); tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu Cầu Gỗ xã Phương Hưng huyện Gia Lộc).

850

5

Ven Quốc lộ 38A (đoạn còn lại); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc thị xã Chí Linh), Quốc lộ 38B (đoạn còn lại); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học huyện Bình Giang); Tỉnh lộ 394;

800

6

Ven Quốc lộ 37 (đoạn còn lại); Tỉnh lộ: 388, 390, 395, 389, 391, 392 (đoạn còn lại).

700

7

Các khu vực ven các đường Quốc lộ, Tỉnh lộ còn lại

600

8

Các khu vực ven các đường Huyện lộ

550

9

Các vùng nông thôn còn lại tại các xã đồng bằng

400

10

Các vùng nông thôn còn lại tại các xã miền núi

350

BẢNG PHÂN LOẠI CHITIẾT ĐƯỜNG, PHỐ TẠI ĐÔ THỊ SỬ DỤNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Quyếtđịnh số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương)

1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG:

Đường, phố loại I:

Nhóm A

1- Trần Hưng Đạo (từ Quảng trường Độc Lập đến đường Thanh Niên)

2- Đại lộ Hồ Chí Minh

3- Phạm Ngũ Lão

Nhóm B

1- Xuân Đài (đoạn từ đường Minh Khai đến đường Sơn Hoà)

2- Sơn Hoà

Nhóm C

1- Minh Khai

2- Bắc Kinh

3-Quang Trung (đoạn từ ngã tư Đông Thị đến đường Đô Lương)

Nhóm D

1- Tuy Hoà

2- Trần Phú

3- Đồng Xuân

4- Mạc Thị Bưởi

5- Ngân Sơn

6- Nguyễn Du

7- Hoàng Hoa Thám

8- Thống Nhất

9- Bạch Đằng (đoạn từ Trung tâm Thương mại đến đường Nguyễn Du)

10- Phạm Hồng Thái (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Quang Trung)

Nhóm E

1- Chi Lăng (đoạn từ ngã tư Máy Xay đến cống Hào Thành)

2- Bạch Đằng (đoạn từ phố Nguyễn Du đến ngã 5 Tam Giang)

3- Xuân Đài (đoạn còn lại)

4- Trần Bình Trọng (đoạn từ đại lộ Hồ Chí Minh đến phố Đồng Xuân)

Đường, phố loại II:

Nhóm A

1- Thanh Niên (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường sắt)

2- Tuy An

3- Lý Thường Kiệt

4- Hoàng Văn Thụ

5- Bùi Thị Cúc

6- Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ ngã tư máy sứ đến ngã tư Ngô Quyền)

Nhóm B

1- Bắc Sơn (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Phạm Hồng Thái)

2- Điện Biên Phủ (đoạn từ ngã tư Máy Sứ đến đường sắt)

3- Đội Cấn

4- Lê Lợi

5- Nguyễn Thái Học

6- Tô Hiệu

Nhóm C

1- Quang Trung (đoạn từ đường Đô Lương đến Nguyễn Công Hoan)

2- Nguyễn Trãi

3- Bà Triệu

4- Nguyễn Văn Linh (đoạn từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

5- Trường Chinh (từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

6- Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ ngã 4 Ngô Quyền đến Bệnh viện đa khoa tỉnh và đoạn từ Công ty CPXD số 18 đến Công ty xăng dầu Hải Dương)

7- Hồng Quang (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến ga Hải Dương)

8- Trương Mỹ (đoạn từ Mạc Thị Bưởi đến cống Bình Minh)

Nhóm D

1- Chi Lăng (đoạn từ cống Hào Thành đến đường sắt)

2- Trần Thủ Độ

3- Trần Bình Trọng (đoạn còn lại)

4- Trần Quốc Toản

5- Trần Khánh Dư

6- Tuệ Tĩnh

7- Lê Thanh Nghị (đoạn từ Ngã 4 Máy Sứ đến Cầu Cất)

8- Thanh Niên (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

9- Trần Hưng Đạo (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Hữu Cầu)

10- Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ Bệnh viện đa khoa tỉnh đến Công ty CP XD số 18 và đoạn từ đến Công ty xăng dầu Hải Dương đến đường An Định)

11- Ngô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Nguyễn Chí Thanh)

Nhóm E

1- Hải Thượng Lãn Ông

2- Lê Thanh Nghị (đoạn từ Cầu Cất đến ngã 4 Hải Tân)

3- Ngô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường An Định và từ Nguyễn Chí Thanh đến cầu Phú Tảo)

4- Điện Biên Phủ (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

5- Nguyễn Thượng Mẫn (đoạn từ cống Hào Thành đến đường Chi Lăng)

6- Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ ngã 3 chợ Mát đến nhà máy gạch Hải Dương)

7- Trường Chinh (từ đường Ngô Quyền đến Đại lộ 30-10)

Đường, phố loại III

Nhóm A

1- Trương Mỹ (đoạn từ cống Bình Minh đến đường Lê Thanh Nghị)

2- Đoàn Kết

3- Tôn Đức Thắng

4- Phạm Hồng Thái (đoạn còn lại)

5- Nguyễn Thiện Thuật

Nhóm B

1- Bùi Thị Xuân (đoạn từ đường Bạch Đằng đến hết Nhà thi đấu)

2- Nguyễn Quý Tân

3- Bắc Sơn (đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường Nguyễn Văn Tố)

4- Thanh Niên (đoạn từ ngã 5 Tam Giang đến cầu Hải Tân)

5- Canh Nông I

6- Nguyễn Văn Tố

7- Nguyễn Thượng Mẫn (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến cống Hào Thành)

8- An Ninh (đoạn từ Quang Trung đến cống 3 cửa)

9- Đại lộ 30-10

Nhóm C

1- Bùi Thị Xuân (đoạn từ Nhà thi đấu đến hết địa phận phường Lê Thanh Nghị )

2- Lương Thế Vinh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Thị Định)

3- Thanh Niên (đoạn từ cầu Hải Tân đến ngã 4 Hải Tân)

4- Đường bến xe khách (đoạn từ đường Hồng Quang đến đường Chi Lăng)

5- Đường từ Nguyễn Đại Năng đến đường Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)

6- Nguyễn Văn Linh (từ đường Ngô Quyền đến hết chợ thương mại Thanh Bình)

7- Đức Minh (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Nguyễn Văn Linh)

8- Nguyễn Hới

9- Nguyễn Trác Luân

10- Dương Hoà

11- Phú Thọ

12- Đỗ Ngọc Du

13- Mai Hắc Đế

14- Vũ Hựu (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến Đền Sượt)

Nhóm D

1- Nhà Thờ

2- Nguyễn Công Hoan

3- Đô Lương

4- Tam Giang

5- Lê Thanh Nghị (đoạn từ ngã 4 Hải Tân đến Công ty Giầy da)

6- Nguyễn Thời Trung

7- Hải Đông

8- Phố Ga

9- Thái Bình

10- Hai Bà Trưng (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái)

11- Đường nối từ đường Nguyễn Lương Bằng sang đường Nguyễn Thị Duệ (đường Vũ Hu kéo dài).

Nhóm E

1- Nguyễn Văn Linh (từ chợ thương mại Thanh Bình đến Đại lộ 30-10)

2- Nguyễn Thị Duệ (đoạn còn lại)

3- Hồng Châu

4- Phạm Tu

5- Phạm Ngọc Khánh

6- Phạm Xuân Huân (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)

10- Hàm Nghi (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)

11- Nguyễn Thị Định

12- Bạch Năng Thi

13- Đinh Tiên Hoàng

14- Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Phạm Xuân Huân)

7- Bình Minh

8- Thánh Thiên

9- Đường ra cầu vượt phía Tây cầu Phú Lương (đoạn từ đại lộ Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 5A)

15- Lê Chân (đoạn từ đường Trương Mỹ đến đường Bình Minh)

16- Đường nhánh nối ra đường Thanh Niên (Nút N1-N7)

17- Đường còn lại trong khu dân cư Đông Ngô Quyền

Đường, phố loại IV

Nhóm A

1- Bùi Thị Xuân (đoạn giáp phường Lê Thanh Nghị đến cầu Hải Tân)

2- Quyết Thắng

3- Trần Công Hiến

4- Phạm Sư Mệnh

5- Lương Thế Vinh (đoạn còn lại)

6- Hàm Nghi (đoạn còn lại)

7- Quang Trung (đoạn từ đường Nguyễn Công Hoan đến đường sắt)

8- Vũ Trọng Phụng và đường nhánh nối ra đường Thanh Niên

9- Nguyễn Hữu Cầu (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hết chợ Phú Lương)

10- Chương Dương (đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Thanh Niên)

11- Nguyễn Văn Linh (từ Đại lộ 30-10 đến đường Tứ Minh)

12- Quán Thánh

13- Hai Bà Trưng (đoạn còn lại)

14- Lê Hồng Phong

15- Phạm Xuân Huân (đoạn còn lại)

16- Đường Hào Thành (đoạn từ đường Tuệ Tĩnh đến đường Phạm Ngũ Lão)

17- Yết Kiêu (đoạn từ ngã 4 Hải Tân đến lối vào UBND phường Hải Tân)

18- Nguyễn Đức Cảnh

19- Nguyễn Hải Thanh

Nhóm B

1- Võ Thị Sáu

2- Ngô Gia Tự

3- Nguyễn Chí Thanh
4- Nguyễn Đại Năng
5- Quang Liệt
6- Thanh Bình

7- Lê Đình Vũ

8- Vũ Văn Dũng

9- Tạ Hiện

10- Nguyễn Đức Khiêm

11- Đào Duy Từ

19- An Định (đoạn từ đường Thanh Niên đến ngã 4 Bến Hàn)

20- An Thái

21- Chợ con

22- Thi Sách

23- Đoàn Thượng

24- Đoàn Thị Điểm

25- Vương Văn

26- Vương Chiêu

27- Nguyễn Tri Phương

28- Nguyễn Nhữ Hài

12- Phạm Lệnh Công

13- Thiện Khánh

14- Thiện Nhân

15- Nguyễn Hữu Cầu (đoạn còn lại)

16- Yết Kiêu (đoạn từ lối vào UBND phường Hải Tân đến lối rẽ vào nghĩa trang Cầu Cương)

17- Đường nhánh từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Quốc Bảo (đường ven sân Đô Lương)

18- Đường nhánh từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Tam Giang (ngõ 53 Tam Giang)

29- Dã Tượng

30- Cao Bá Quát

31- Nguyễn Danh Nho

32- Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn còn lại)

33-Trần Hưng Đạo (đoạn còn lại)

34- An Ninh (đoạn từ Cống 3 cửa đến Ga Hải Dương)

35- Đường nhánh còn lại trong khu dân cư Bắc đường Thanh Niên

36- Đường cạnh và trong khu chợ Hội Đô (thuộc toàn bộ lô 68 khu đô thị mới phía Tây)

Nhóm C

1- Phạm Văn Đồng (từ hết nhà văn hoá khu 2 phường Thanh Bình đến Đại lộ 30-10)

13- Quang Trung (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

2- Hoàng Quốc Việt

14- Đặng Quốc Chinh

3- Phạm Hùng

15- Nguyễn Trung Trực

4- Hoà Bình

16- Lê Thánh Tông

5- Hồng Quang (kéo dài)

17- Lý Công Uẩn

6- Đường trong khu dân cư Lilama

18- Lý Nam Đế

7- Chu Văn An

19- Lý Thánh Tông

8- Tiền Phong

20- Bùi Thị Xuân (đoạn còn lại)

9- Hoàng Lộc

21- Nguyễn Đổng Chi

10- Cựu Thành

22- Tô Ngọc Vân

11- Nguyễn Công Trứ

12- An Định (đoạn từ cầu vượt Phú Lương đến đường Thanh Niên và đoạn từ ngã 4 Bến Hàn đến đường Ngô Quyền)

23- Trần Thánh Tông

24- Nguyễn Bình

25- Chương Dương (đoạn từ đường Thanh Niên đến hết bãi quay xe)

Nhóm D

1- Đường còn lại trong Khu dân cư thương mại Thanh Bình

18- Lạc Long Quân

19- An Dương Vương

2- Trần Cảnh

20- Đặng Huyền Thông

3- Phan Đình Phùng (đoạn từ đ­ường sắt đến đường An Định)

4- Hoàng Diệu

5- Mạc Đĩnh Chi

6- Canh Nông II

7- Lê Chân (đoạn còn lại)

8- Chương Dương (đoạn còn lại)

9- Cầu Cốn

10- Đào Duy Anh

11- Mạc Đĩnh Phúc

12- Phạm Công Bân

21- Mạc Hiển Tích

22- Nguyễn Văn Ngọc

23- Nguyễn Văn Linh (đoạn còn lại)

24- Trường Chinh (đoạn còn lại)

25- Đường Bn ≥ 23,5m trong Khu đô thị mới phía Tây

26- An Định (đoạn từ đến đường Ngô Quyền đến đường Nguyễn Lương Bằng)

27- Hoàng Ngân (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Ngô Quyền)

13- Tứ Minh

14- Trương Hán Siêu (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)

15- Bình Lộc (đoạn từ đường Lê Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)

16- Yết Kiêu (đoạn còn lại)

17- Đỗ Xá

28- Trương Đỗ

29- Đỗ Nhuận

30- Đỗ Uông

31- Dương Tốn

32- Nguyễn An

33- Nguyễn Công Hòa

Nhóm E

1- Trần Nguyên Đán

18- Đinh Đàm

2- Nguyễn Chế Nghĩa

19- Đàm Lộc

3- Trần Văn Giáp

20- Đinh Lưu Kim

4- Cựu Khê

21- Đỗ Quang

5- Cô Đoài

22- Lý Tự Trọng

6- Cô Đông

23- Vũ Dương

7- Đinh Văn Tả (đoạn từ đường An Ninh đến đường An Định)

8- Đường xóm Hàn Giang (khu 6)

24- Đường 391 (đoạn từ lối rẽ vào nghĩa trang Cầu Cương đến đường vào Cảng Cống Câu)

9- Lý Quốc Bảo (đoạn tõ đại lộ Trần Hưng Đạo đến hết thửa đất số 204, 205 tờ bản đồ 21- nhà ông Đảm, ông Lực)

25- Đường nhánh còn lại trong Khu đô thị phía Đông (Đông Nam Cầu Hải Tân)

26- Đức Minh (đoạn còn lại)

10- An Định (đoạn còn lại)

27- Vũ Hựu (đoạn còn lại)

11- Tây Hào

12- Ngô Hoán

28- Đường nhánh còn lại trong Khu Du lịch - Sinh thái - Du lịch Hà Hải

13- Ngô Bệ

14- Phạm Văn Đồng (đoạn từ Đại lộ 30-10 đến đường Tứ Minh)

15- Trần Sùng Dĩnh

16-Tự Đông (đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường An Định)

17- Nguyễn Tuấn Trình

29-Hoàng Ngân (Từ cầu vượt Phú Lương đến đường Thanh Niên)

30-Đường nhánh còn lại trong khu dân cư Nam đường 52m (đường Trường Chinh)

31- Phạm Trấn

32- Tô Hiến Thành

Đường, phố loại V

Nhóm A

1- Tân Dân

2- Nhữ Đình Hiền

3- Đường 13,5m < Bn< 23,5m trong Khu đô thị mới phía Tây

4- Nhị Châu

5- Thượng Đạt (đường trục khu dân cư Thượng Đạt)

6- Đường trục khu dân cư Cẩm Khê, phường Tứ Minh

15- Bình Lộc (đoạn còn lại)

16- Kim Sơn

17- Nguyễn Văn Thịnh

18- Ỷ Lan

19- Nguyễn Mại

20- Đại An

21-Hoàng Ngân (đoạn còn lại)

22- Đường trục khu dân cư Lộ Cương, phường Tứ Minh

7- Lương Định Của

8- Phương Độ

9- An Lạc

10- An Lưu

11- Thái Hòa

12- Giáp Đình

13- Thuần Mỹ

14- Cống Câu

23- Đồng Niên (đoạn từ cầu vượt Đồng Niên đến đình Đồng Niên)

24- Phố Văn (đoạn từ cầu vượt Đồng Niên đến trường THCS Việt Hoà)

25- Việt Hoà (đoạn từ từ giáp khu CN Cẩm Thượng - Việt Hoà đến đường Đồng Niên)

Nhóm B

1- Lê Viết Hưng

35- Lý Quốc Bảo (đoạn còn lại)

2- Phố Tân Kim

36- Bá Liễu

37- Phúc Duyên

3- Phố Kênh Tre
4- Lê Viết Quang

38- Lê Cảnh Tuân

5- Ngọc Tuyền

39- Phố Cẩm Hoà

6- Lý Anh Tông

40- Tân Trào

7- Lê Quý Đôn

8- Trần Quang Diệu

9- Phan Bội Châu

11- Ngô Sỹ Liên

12- Lê Văn Hưu

41- Trần Ích Phát

42- Tống Duy Tân

43-Trương Hán Siêu (đoạn còn lại)

44- Đư­ờng xóm Hàng Giang (Khu 5)

45- Đường trong khu dân cư Đại An

13- Trần Huy Liệu

14- Ngọc Uyên

15- Lê Quang Bí

16- Đỗ Bá Linh

17- Hồ Xuân Hương

18- Lộ Cương

19- Lý Tử Cấu

20- Nguyễn Ư Dĩ

21- Nguyễn Cừ

22- Nguyễn Sỹ Cố

23- Nguyễn Tuyển

24- Phạm Duy Ưởng

25- Phạm Luận

26- Phạm Quý Thích

27- Thạch Lam

28- Tứ Thông

29- Vũ Quỳnh

30- Vũ Mạnh Hùng

31- Vũ Nạp

32- Vũ Như Tô

33- Lê Nghĩa

34- Hàn Thượng (đoạn giáp ranh với phường Bình Hàn đến đường sắt)

46- Nguyễn Phi Khanh

47- Đường từ đại lộ Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Văn Thịnh

48- Phan Đình Phùng (đoạn từ đường Hoàng Ngân đến Nhà máy nước)

49- Đường từ Hồ Xuân Hương đến đường Lê Viết Hưng (giáp đê sông Thái Bình thuộc phường Ngọc Châu)

50- Đường WB2 (từ Cống Đọ đến giáp xã Tân Hưng)

51- Đường nhánh trong khu dân cư đường 391

52- Đường 391 (đoạn từ đường vào Cảng Cống Câu đến giáp xã Ngọc Sơn huyện Tứ Kỳ)

53- Đường giáp đê sông Thái Bình thuộc phường Bình Hàn

54- Đường giáp đê sông Thái Bình thuộc phường Nhị Châu

55- Đường trục khu dân cư Tứ Thông phường Tứ Minh

56-Đường trục khu dân cư Đồng Tranh, phường Tứ Minh

Nhóm C

1- Đường Bn ≤13,5m trong Khu đô thị mới phía Tây

2- Nguyễn Khuyến

3- Đồng Niên (đoạn từ đình Đồng Niên đến đê sông Thái Bình)

6- Phố Văn (đoạn từ trường THCS Việt Hoà đến giáp xã Đức Chính)

7- Phố Vũ Công Đán (đường trục khu dân cư Xuân Dương)

8- Phan Chu Trinh

4- Đường trong khu dân cư Kim Lai

5- Phố Việt Hoà (từ đường Đồng Niên đến hết thửa 56 tờ bản đồ số 10)

9- Triệu Quang Phục

10- Đinh Văn Tả (đoạn từ đường An Định đến đê sông Thái Bình)

Nhóm D

1- Tự Đoài

2- Dương Quang

3- Nhật Tân

10- Phố Cầu Đồng

11- Trần Đăng Nguyên

12- Trần Văn Cận

4- Ngô Thì Nhậm (Từ đ­ường Hoàng Ngân đến đê sông Thái Bình)

5- Phố Đa Cẩm

6- Phố Hàn Trung

7- Phố Chi Hòa

8- Phố Chi Các

9- Đường trục khu dân cư Nhật Tân, phường Tứ Minh

13- Phố Việt Thắng

14- Phố Việt Hoà (đoạn còn lại)

15- Phố Địch Hòa

16- Vũ Đình Liên

17-Vũ Bằng

18- Vũ Dự

19- Vũ Duy Chí

20- Xuân Thị

Nhóm E

Gồm các đường còn lại.

2. THỊ XÃ CHÍ LINH:

2.1. PHƯỜNG SAO ĐỎ:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng số 3 chợ Sao Đỏ)

2- Nguyễn Thái Học (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường An Ninh)

Nhóm B

1- Nguyễn Thái Học (đoạn từ đường An Ninh đến đường Đoàn Kết)

Nhóm C

1- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cây xăng quân đội)

Nhóm D

1- Hưng Đạo (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Hữu Nghị)

2- Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến cổng chính Cơ điện)

3- Thanh Niên (đoạn từ đường 37 lối rẽ vào cổng chợ số 1 đến giáp khu dân cư Việt Tiên Sơn)

4- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 30m

5- Hữu Nghị

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Nguyễn Trãi (đoạn từ cây xăng Quân đội đến Chợ Mật Sơn)

2- Nguyễn Thái Học (đoạn từ từ đường Đoàn Kết đến cổng trường Cơ giới)

Nhóm B

1- Hưng Đạo (đoạn từ đường Hữu Nghị đến đường 37)

2- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 22,25m

Nhóm C

1- Nguyễn Thái Học (đoạn từ cổng trường Cơ giới đến hết đường Hùng Vương)

Nhóm D

1- An Ninh

2- Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu)

3- Đoàn Kết

4- Khu dân cư Hồ Mật Sơn (Khu đất đấu giá giáp hồ Mật Sơn)

5- Chu Văn An

6- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 16,5m

7- Đường trong khu đô thị Hoàn Hảo Bn = 30m

Đường, phố loại III

Nhóm A

1- Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ cổng chính trường Cơ điện đến đường Chu Văn An)

2- Bạch Đằng

3- Trần Bình Trọng (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Rạp hát)

Nhóm B

1- Yết Kiêu

2- Trần Bình Trọng (đoạn từ xí nghiệp cơ giới đến Rạp hát)

3- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) 9m ≤ Bn ≤ 11,5m

4- Đường trong Khu tái định cư sân Golf Bn = 20,5m

5- Đường trong khu đô thị Hoàn Hảo 20m ≤ Bn < 30m

Nhóm C

1- Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện)

2- Lê Hồng Phong (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đườngtàu)

3- Thái Hưng

4- Kim Đồng

5- Tôn Đức Thắng (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đườngtàu)

6- Trần Phú (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường tàu)

7- Đường trong Khu tái địnhcư sân Golf Bn = 13,5m

8- Đường trong khu đô thị Hoàn Hảo Bn < 20m

Nhóm D

1- Nguyễn Huệ (đoạn còn lại)

2- Lê Hồng Phong (đoạn còn lại)

3- Tuệ Tĩnh

4- Nguyễn Du

5- Tôn Đức Thắng (đoạn còn lại)

6- Trần Phú (đoạn còn lại)

7- Các đường còn lại khác.

2.2. PHƯỜNG PHẢ LẠI:

Đường phố loại I

Nhóm A

1-Quốc lộ 18A (đoạn từ cầuPhả Lại đến giáp địa giới phường Văn An)

2- Đường trong khu tái địnhcư Phao Sơn

Nhóm B

1- Trần Hưng Đạo (đoạn từngã ba Thạch Thuỷ qua UBND phường đến cầu kênh thải).

2- Nguyễn Trãi (Quốc lộ 18cũ: đoạn từ cây xăng Bình Giang đến ngã 3 Thạch Thuỷ)

3- Đường trong khu tái địnhcư Bình Giang

Nhóm C

1- Thành Phao (đoạn từ cầukênh thải-tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo qua chợ Thành Phao đến Quốc lộ 18A mới)

2- Sùng Nghiêm (đoạn từ ngã3 UBND phường đến trường THPT Phả Lại)

3- Đường trong khu tái địnhcư đường sắt Lim- Phả Lại

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Lục Đầu Giang (đoạn từ QL18A ra bến phà Phả Lại cũ)

2- Sùng Nghiêm (đoạn từtrường THPT Phả Lại đến đường Lý Thường Kiệt)

3- Nguyễn Trãi (đoạn từ câyxăng Bình Giang đến giáp phường Văn An)

4- Lý Thường Kiệt (đoạn từCổng làng văn hóa Bình Dương đến ga Cổ Thành)

Nhóm B

1- Đường xung quanh khu lắpmáy 69-1 cũ

Nhóm C

2- Các đường còn lại

2.3. PHƯỜNG BẾN TẮM:

Đường phố loại I

Nhóm A

1-Khu trung tâm Tân An (đoạnđường từ phía tây cầu Chế biến vòng đến trạm Kiểm lâm Bến Tắm kéo dài tới UBNDxã Bắc An cũ và thôn Tân An từ Bắc An chuyển sang Bến Tắm).

Nhóm B

1-Các đường thuộc Khu 2, Khu3, Khu 9, Khu chế biến, Khu Nguyễn Trãi, khu Bắc Nội của thị trấn Bến Tắm cũ.

Nhóm C

Các đoạn đường còn lại

2.4. PHƯỜNG CHÍ MINH:

Đường phố loại I

Nhóm A

1-Quốc lộ 18 (đoạn từ cổngchợ Mật Sơn đến nhà hàng 559 thuộc khu dân cư Mật Sơn).

Nhóm B

1- Đường trong Khu dân cư HồMật Sơn (Constrexim) 20,5m ≤ Bn ≤ 30m

Nhóm C

1- Các đường thuộc khu dâncư Khang Thọ

2- Đường giáp khu dân cư hồMật Sơn thuộc khu dân cư chùa Vần

3- Đường trong Khu dân cư HồMật Sơn (Constrexim) 15m ≤ Bn < 20,5m

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Các đường còn lại thuộckhu dân cư chùa Vần

2- Đường trong Khu dân cưMật Sơn

3- Đường còn lại trong Khudân cư Hồ Mật Sơn (Constrexim)

Nhóm B

1- Các đường thuộc khu dâncư Đồi Thông

2- Các đường thuộc khu dâncư Nhân Hậu

3- Các đường thuộc khu dâncư Nẻo

4- Các đường thuộc khu dâncư An Hưng

Nhóm C

Các đường còn lại

2.5. PHƯỜNG VĂN AN:

Đường phố loại I

Nhóm A

1- Quốc lộ 18A (đoạn từ giápkhu dân cư Trại Tường đến giáp khu dân cư Trại Thượng thuộc khu dân cư TrạiSen)

Nhóm B

1- Quốc lộ 18 (đoạn từ giápkhu dân cư Mật Sơn đến giáp khu dân cư Trại Sen thuộc khu dân cư Trại Tường)

2- Quốc lộ 18A (đoạn từ giápkhu dân cư Trại Sen đến giáp khu dân cư Hữu Lộc thuộc khu dân cư Trại Thượng)

Nhóm C

1- Quốc lộ 18 (đoạn từ khudân cư Trại Thượng đến giáp phường Phả Lại thuộc khu dân cư Hữu Lộc)

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Các đường còn lại trongkhu dân cư Trại Sen

2- Các đường còn lại trongkhu dân cư Trại Tường

3- Các đường còn lại trongkhu dân cư Trại Thượng

4- Các đường còn lại trongkhu dân cư Hữu Lộc

Nhóm B

1- Đường trong khu dân cưKiệt Đoài

2- Đường trong khu dân cư KỳĐặc

3- Đường trong khu dân cưKiệt Đông

Nhóm C

1- Đường trong khu dân cưKiệt Thượng

2- Đường trong khu dân cưKinh Trung

3- Đường trong khu dân cưNúi Đá

4- Đường trong khu dân cưTrại Mới

2.6 PHƯỜNG THÁI HỌC:

Đường phố loại I

Nhóm A

1- Quốc lộ 37 (đoạn từ QuánCát đến cầu Ninh Chấp thuộc khu dân cư Ninh Chấp 5)

2- Đường trong Khu tái địnhcư Đồng Đỗ Bn = 20,5m

Nhóm B

1- Quốc lộ 37 (đoạn từ giápphường Sao Đỏ đến đỉnh Ba Đèo thuộc khu dân cư Ba Đèo - Bầu Bí)

2- Quốclộ 37 (đoạn từ đỉnh Ba Đèo đến Quán Cát thuộc khu dân cư Ninh Chấp 7)

3- Quốc lộ 37 (đoạn từ cầuNinh Chấp đến giáp xã Tân Dân thuộc khu dân cư Lạc Sơn)

4- Đường trong Khu tái địnhcư Đồng Đỗ Bn = 17,5m

Nhóm C

1- Đường Yết Kiêu

2- Đường Đoàn Kết

3- Đường trong Khu tái địnhcư Đồng Đỗ Bn = 13,5m

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Các đường trong khu dâncư Lạc Sơn

2- Đường trong Khu tái địnhcư Đồng Đỗ Bn = 11,5m

Nhóm B

1- Các đường trong khu dâncư Mít Sắt

2- Các đường trong khu dâncư Ninh Chấp 6

3- Các đường còn lại trongkhu dân cư Ba Đèo - Bầu Bí

4- Các đường còn lại trongkhu dân cư Ninh Chấp 5

5- Các đường còn lại trongkhu dân cư Ninh Chấp 7

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

2.7. PHƯỜNG HOÀNG TÂN:

Đường phố loại I

Nhóm A

1- Quốc lộ 18 (đoạn từ câyxăng ngã 3 Hoàng Tân đến cầu Đại Tân thuộc khu dân cư Đại Tân)

Nhóm B

1- Quốc lộ 18 (đoạn từ cầuĐại Tân đến giáp xã Hoàng Tiến thuộc khu dân cư Đại Bát)

2- Đường 185 (đoạn từ UBNDphường đến nghĩa trang liệt sỹ thuộc khu dân cư Đại Tân)

Nhóm C

1- Đường 185 (đoạn từ nghĩatrang liệt sỹ đến giáp phường Bến Tắm thuộc khu dân cư Bến Tắm)

2- Các đường trong khu dâncư Đại Bộ

3- Các đường còn lại trongkhu dân cư Đại Tân

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Các đường còn lại trongkhu dân cư Bến Tắm

Nhóm B

1- Các đường còn lại trongkhu dân cư Đại Bát

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

2.8. PHƯỜNG CỘNG HÒA:

Đường phố loại I

Nhóm A

1- Quốc lộ 18 (đoạn từ Cổngchợ số 3 Sao Đỏ đến hết Quán Sui thuộc khu dân cư Lôi Động)

Nhóm B

1- Quốc lộ 37 (đoạn từ Quốclộ 18 đến ngã 4 Thương Binh thuộc khu dân cư Lôi Động)

2- Đường trong Khu dân cư đôthị Trường Linh Bn ≥ 30m

3- Đường trong Khu dân cưtập trung (Việt Tiên Sơn) Bn = 30m

Nhóm C

1- Quốc lộ 37 (đoạn từ ngã 4Thương Binh đến hồ Côn Sơn thuộc khu dân cư Chúc Thôn - Tiên Sơn)

2- Quốc lộ 18 (đoạn từ QuánSui đến phố Ngái )

3- Đường trong Khu dân cư đôthị Trường Linh 21,5m ≤ Bn < 30m

4- Đường trong Khu dân cưtập trung (Việt Tiên Sơn) Bn = 22,25m

Đường phố loại II

Nhóm A

1- Quốc lộ 37 (đoạn từ hồCôn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn - Tiên Sơn)

2- Quốc lộ 18 (đoạn còn lại)

3- Các đường trong khu dâncư Lôi Động + Tiền Định

4- Đường trong Khu dân cư đôthị Trường Linh 13,5m ≤ Bn < 21,5m

5- Đường trong Khu dân cưtập trung (Việt Tiên Sơn) Bn = 16,5m

Nhóm B

1- Đường còn lại trong Khudân cư đô thị Trường Linh

2- Đường còn lại trong Khudân cư tập trung (Việt Tiên Sơn)

Nhóm C

1- Các đường còn lại trongkhu dân cư Chúc Thôn - Tiên Sơn

2- Các đường trong khu dâncư Cầu Dòng

3- Các đường trong khu dâncư Hàm Ếch

4- Các đường trong khu dâncư Chúc Cương

5- Các đường trong khu dâncư Chi Ngãi 1

6- Các đường trong khu dâncư Chi Ngãi 2)

7- Các đường trong khu dâncư Bích Động - Tân Tiến

3. THỊ TRẤN SẶT:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Trần Hưng Đạo (đoạn từ Kho lương thực đến đường Thống Nhất)

2- Thống Nhất (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ngã 5 mới)

Nhóm B

1- Phạm Ngũ Lão

2- Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu Sặt đến Kho lương thực )

Nhóm C

1- Trần Hưng Đạo (đoạn từ đường Thống Nhất đến Cầu Vồng)

2- Thanh Niên (đoạn khu vực chợ Sặt)

3- Thống Nhất (đoạn từ ngã 5 mới đến cống Cầu Sộp)

4- Quốc lộ 38A (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Quang Trung (đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Thanh Niên)

Nhóm B

1- Đường 392 mới (đoạn từ cống Cầu Sộp đến ấp Thanh Bình)

Nhóm C

1- Đường Điện Biên

2- Đền Thánh (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)

Đường, phố loại III

Nhóm A

1- Đường Bạch Đằng

2- Thanh Niên (đoạn còn lại)

3- Lê Quý Đôn

4- Đền Thánh (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)

5- Thống Nhất (đoạn còn lại)

Nhóm B

1- Quang Trung (đoạn từ đường Thanh niên đến bờ sông)

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

4. THỊ TRẤN GIA LỘC:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường Nguyễn Chế Nghĩa (đoạn từ Đài tưởng niệm đến Ngã tư chợ Cuối)

2- Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư chợ cuối đến cổng trong chợ Cuối)

Nhóm B

1- Đường Nguyễn Chế Nghĩa (đoạn từ ngã 4 (ngã 3 cây xăng cũ) đến Đài tưởng niệm)

2- Đường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Ngã 4 chợ Cuối đến cổng Công an huyện)

3- Phố Cuối (Đoạn từ Ngã tư Bưu điện đến Giếng tròn)

Nhóm C

1- Đường Nguyễn Chế Nghĩa (đoạn từ Ngã 4 chợ Cuối đến Trạm Y tế thị trấn)

2- Đường Yết Kiêu (đoạn từ ngã tư (Ngã ba cây xăng cũ) đến hết khu dân cư mới phía Bắc Thị trấn Gia Lộc)

3- Đường Yết Kiêu (đoạn từ Công an huyện đến xã Phương Hưng)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường Nguyễn Chế Nghĩa (đoạn từ Trạm Y tế thị trấn Gia Lộc đến cầu Thống Nhất)

2- Đường Yết Kiêu (đoạn từ khu dân cư mới phía Bắc đến giáp khu dân cư phía Tây thị trấn Gia Lộc)

3- Phố Giỗ (đoạn từ Kho lương thực đến Ngã tư bưu điện)

Nhóm B

1- Đường Nguyễn Chế Nghĩa (đoạn còn lại trong Thị trấn)

2- Phố Cuối (đoạn từ Giếng tròn đến xã Gia Tân)

3- Đường Yết Kiêu (đoạn còn lại trong Thị trấn)

Nhóm C

1- Phố Nguyễn Hới (đoạn từ Giếng tròn đi xã Gia Khánh)

Đường, phố loại III

Nhóm A

1- Đường Lê Thanh Nghị (đoạn còn lại trong Thị trấn)

Nhóm B

1- Phố Cuối (đoạn còn lại trong Thị trấn)

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

5. THỊ TRẤN LAI CÁCH:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 394A (đoạn từ Ngã 4 Lai Cách đến Trạm y tế thị trấn)

Nhóm B

1- Quốc lộ 5A (đoạn từ BCH quân sự huyện đến chân Cầu vượt)

Nhóm C

2- Đường 394A (đoạn từ Bưu điện huyện đến trường Đào tạo nghề Thương mại)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường trong Cụm dân cư thị trấn có 13,5 m ≤ Bn ≤ 21,5 m

2- Đường nội thị từ Kho Bạc huyện đến ngã 3 Cầu vượt

3- Đường 394A (đoạn còn lại trong thị trấn)

4- Quốc lộ 5A (đoạn từ Công ty cổ phần giầy đến hết thôn Tiền)

Nhóm B

1- Đường trong Cụm dân cư thị trấn có Bn < 13,5 m

2- Đường từ Viện kiểm sát huyện đi qua Bảo hiểm xã hội huyện và Phòng giáo dục huyện

3- Quốc lộ 5A (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

6. THỊ TRẤN PHÚ THÁI:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường Trần Hưng Đạo

2- Đường 20-9 (đoạn từ Quốc lộ 5A qua Trung tâm y tế huyện đến Ngã 4 Huyện uỷ)

Nhóm B

1- Quốc lộ 5A ( đoạn trong thị trấn)

2- Đường 20-9 (đoạn từ ngã 4 Huyện uỷ qua Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện đến đường gom)

Nhóm C

1- Phố An Ninh

2- Phố Thống Nhất

3- Đường Bạch Đằng

4- Đường Thanh Niên

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Phố Bình Minh

2- Phố Phạm Cảnh Lương

3- Phố Yết Kiêu

Nhóm B

1- Đường trục khu dân cư có Bn ≥ 5m

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

7. THỊ TRẤN NAM SÁCH:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Trần Phú (đoạn từ Quốc lộ 37 đến cầu Mạc Thị Bưởi)

2- Nguyễn Đức Sáu (đoạn trong phạm vi thị trấn)

3- Hùng Vương (Quốc lộ 37 đoạn trong phạm vi thị trấn)

Nhóm B

1- Trần Hưng Đạo

2- Trần Phú (đoạn từ cầu Mạc Thị Bưởi đến đường vào Nhân Hưng)

3- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Thanh Lâm)

4- Đặng Tính

5- Nguyễn Đăng Lành

6- Đường 390 (đoạn từ Bảo hiểm xã hội huyện đến xã Nam Trung)

Nhóm C

1- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Thanh Lâm đến Quốc lộ 37)

2- Mạc Thị Bưởi

3- Mạc Đĩnh Chi

4- Yết Kiêu

5- Trần Phú (đoạn từ đường vào Nhân Hưng đến xã An Châu)

6- Đường thuộc khu dân cư mới (phía trong đường Nguyễn Đăng Lành)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Nguyễn Trung Goòng

2- Thanh Lâm

Nhóm B

1- Chu Văn An

2- Đỗ Chu Bỉ

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

8. THỊ TRẤN NINH GIANG:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ ngã 3 đền Tranh đến ngã rẽ vào Cống Sao)

2- Trần Hưng Đạo

Nhóm B

1- Khúc Thừa Dụ (đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến Chùa Tranh)

Nhóm C

1- Hồng Châu

2- Đường Cống Sao (đoạn cạnh UBND huyện đến Cống Sao)

3- Ninh Hoà

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Nguyễn Công Trứ

2- Lê Thanh Nghị (đường Vành đai phía Nam)

Nhóm B

1- Khúc Thừa Dụ (đoạn từ Chùa Tranh đến đường Lê Thanh Nghị)

2- Mạc Thị Bưởi

3- Nguyễn Thái Học

4- Lê Hồng Phong

5- Ninh Tĩnh

6- Ninh Thịnh

7- Ninh Thái

8- Đoàn Kết

9- Võ Thị Sáu

10- Thanh Niên

11- Ninh Lãng

Nhóm C

1- Đường trong Khu dân cư số 2, số 3, số 4a (Khu A,Khu B, Khu C) có Bn>13,5m (thuộc khu dân cư mới phía Bắc thị trấn NinhGiang).

2- Các đường còn lại trong phạm vi thị trấn.

9. THỊ TRẤN KINH MÔN:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 389 (từ Trường THPT Kinh Môn đến Cầu Phụ Sơn)

2- Đường Cộng Hoà, đường An Trung, đường Phúc Lâm , đường Vinh Quang (đoạn từ đường 389 đến hết chợ Kinh Môn)

3- Đường vành đai khu dân cư phía Nam thị trấn Kinh Môn (từ ngã 3 cây xăng đến giáp Hội trường văn hóa thị trấn)

Nhóm B

1- Đường ngang cắt qua cổng chính của trụ sở UBND huyện

2- Đường vành đai khu dân cư phía Nam thị trấn Kinh Môn (đoạn từ ngã 4 trụ sở UBND thị trấn đến giáp xã Thái Thịnh)

3- Đường khu dân cư phía Nam thị trấn Kinh Môn (đoạn từ UBND thị trấn đến hết khu dân cư phía Nam giáp làng Lưu Hạ)

4- Đường từ phố Vinh Quang đến trụ sở UBND thị trấn Kinh Môn

5- Đường 389 (đoạn từ cầu Phụ Sơn đến đường 388)

6- Đường 388 (đoạn trong phạm vi thị trấn)

Nhóm C

1- Đường nội thị thuộc khu các cơ quan mới quy hoạch của huyện

2- Đường bê tông Nhà máy nước (đoạn từ đường Phúc Lâm đến hết nhà ông Tích)

3- Đường từ chợ Kinh Môn đến xã Thái Thịnh

4- Đường đi vào Trụ sở mới UBND huyện Kinh Môn (đoạn từ đường 389 đến Trụ sở Ngân hàng NN&PTNT)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường ngang từ đường Phúc Lâm đến đường Vinh Quang (đoạn cắt qua cổng đường bậc thang trụ sở UBND huyện )

2- Đường đi Minh Hoà (đoạn tiếp giáp khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kinh Môn đi Minh Hoà)

Nhóm B

1- Đường Ngang từ nhà ông Kỳ sang phố An Trung

2- Đường từ giáp nhà ông Tích đến đò dọc (Bến Gác)

3- Đường ngang từ đường Phúc Lâm đến sông Kinh Thầy (đoạn từ Hiệu sách và từ nhà ông Đăng đến sông Kinh Thầy)

4- Đường trong khu dân cư thị trấn có mặt cắt đường Bn > 5m.

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

10. THỊ TRẤN THANH HÀ:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 390 (đoạn từ giáp xã Thanh Khê đến ngã 3 Trung tâm thị trấn)

2- Đường nội thị mới thị trấn Thanh Hà (đoạn từ ngã ba xóm Chanh đến bến xe mới)

Nhóm B

1- Đường 390B (đoạn từ ngã 3-trung tâm thị trấn đến cầu Hương)

2- Đường 390 (đoạn từ ngã 3-trung tâm thị trấn đến bến xe mới)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường 390B (đoạn còn lại trong thị trấn)

2- Đường trong phạm vi thị trấn có Bn ≥ 3m

Nhóm B

Gồm các đường còn lại

11. THỊ TRẤN TỨ KỲ:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 391 (đoạn từ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tứ Kỳ đến Cầu Yên)

Nhóm B

1- Đường Tây Nguyên

2- Đường 391 (đoạn từ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tứ Kỳ đến giáp xã Quang Phục)

Nhóm C

1- Đường từ giáp đường 391 qua Chợ Yên đến Trạm điện huyện Tứ Kỳ

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường trong khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ

Nhóm B

1- Đường từ giáp đường 391 qua Bệnh viện huyện đến đường vành đai Đông Nam

2- Đường vành đai Đông Nam đoạn từ giáp đường 391 đến giáp đường Tây Nguyên và đường vành đai Đông Bắc

Nhóm C

Gồm các đường còn lại

12. THỊ TRẤN THANH MIỆN:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1-Đường 392B (đoạn từ ngã 4 Neo đến vườn hoa)

2-Đường 399 (đoạn từ vườn hoa đi cầu Neo)

Nhóm B

1- Đường 392B (đoạn từ ngã 4 Neo đi Lam Sơn)

3- Đường 399 (đoạn từ vườn hoa đến gốc đa Vàng Hạ)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường 392B (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)

2- Đường 399 (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)

3- Đường 392C (đoạn từ ngã 4 Neo đến giáp xã Lê Hồng).

Nhóm B

Gồm các đường còn lại

13. THỊ TRẤN CẨM GIÀNG:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường Độc Lập (đường 5B) (đoạn từ cầu sắt đến chợ Cẩm Giàng)

2- Đường từ cửa ga Cẩm Giàng đến trung tâm thị trấn

Nhóm B

1- Vinh Quang

2- Thanh Niên

3- Chiến Thắng

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Thạch Lam

2- Đường 5B đoạn từ chợ Cẩm Giàng đến giáp xã Thạch Lỗi

Nhóm B

Gồm các đường còn lại

14. THỊ TRẤN MINH TÂN:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 388 (đoạn giáp thị trấn Phú Thứ đến Trạm thu phí đường 388 Cầu Đá Vách)

Nhóm B

1- Đường từ Gốc Đa đi Hạ Chiểu (đến giáp đất kinh doanh hộ ông Dầu)

2- Đường trong khu đô thị mới có Bn ≥ 13,5m

3- Đường từ Gốc Đa đi Tử Lạc (đến giáp đất kinh doanh hộ bà Bẩy)

4- Đường 188 cũ (đoạn từ Trụ sở UBND thị trấn Minh Tân đến cầu Hoàng Thạch)

5- Đường tỉnh lộ 388 (đoạn hai bên đường thuộc dốc Cầu Đá Vách)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường đi xã Tân Dân (đoạn từ đất kinh doanh hộ ông Dầu đến xã Tân Dân)

2- Đường trong khu đô thị mới có Bn < 13,5m

3- Đường từ Gốc Đa đi Tử Lạc (đoạn từ đất kinh doanh hộ bà Bẩy đến cảng Cao Lanh cũ và đến cổng Khu dân cư Tử Lạc)

4- Đoạn từ ngã ba Khu dân cư Hạ Chiểu (đi Tân Dân) đến hết chợ Hạ Chiểu

5- Đường vào khu tập thể Đèo Gai (đoạn từ đường 388 đến Trường mầm non tư thục Hoa Sen)

Nhóm B

Gồm các đường còn lại

15. THỊ TRẤN PHÚ THỨ:

Đường, phố loại I

Nhóm A

1- Đường 388 (đoạn trong phạm vi thị trấn)

Nhóm B

1- Đường 188 cũ (đoạn từ ngã 3 đường 388 và đường 188 đến cây xăng Vạn Chánh)

Đường, phố loại II

Nhóm A

1- Đường tỉnh lộ 188 cũ (đoạn từ cây xăng Vạn Chánh đến bến phà Hiệp Thượng)

2- Đường đi vào Nhà máy xi măng Phúc Sơn (đoạn từ cây xăng Vạn Chánh đến cổng Nhà máy xi măng Phúc Sơn)

3- Đường từ ngã 4 Lỗ Sơn đến đường đi Minh Khai

4- Đường từ ngã 4 Lỗ Sơn đến đường đi vào Nhà máy sản xuất gang thép của Công ty cổ phần Tân Phú Xuân

5- Đường vào khu tập thể Đèo Gai (đoạn từ đường 388 đến Trường mầm non tư thục Hoa Sen)

Nhóm B

Gồm các đường còn lại