ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2013/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 11 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TRACỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CẬP NHẬT, RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁPTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lýlịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tưpháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, BộQuốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấpthông tin lý lịch tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về tra cứu, xác minh,trao đổi, cung cấp, cập nhật, rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàntỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh,Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY CHẾ

PHỐI HỢP VỀ TRA CỨU, XÁC MINH, TRAOĐỔI, CUNG CẤP, CẬP NHẬT, RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 củaUBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp trongviệc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, cập nhật, rà soát thông tin lý lịchtư pháp giữa các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

2. Các cơ quan, tổ chức được quy định trong Quy chế này baogồm: Sở Tư pháp; cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thihành án dân sự (cấp tỉnh và cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức có liên quantrên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp dựa trên quy định pháp luật, bảo đảm nguyêntắc phát huy tính chủ động, trách nhiệm và hỗ trợ lẫn nhau trên cơ sở thực hiệnchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, tuân thủ đầy đủ cácquy định của pháp luật về tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, cập nhật, ràsoát thông tin lý lịch tư pháp, bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng trìnhtự thủ tục.

Chương II

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHỐI HỢP CỦACÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 3. Trách nhiệm chung

1. Cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân,cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh cótrách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đầy đủ, chính xác, đúng trìnhtự, thủ tục cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Sở Tư pháp,Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia) theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Nghịđịnh số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp và Thông tưliên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, BộCông an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi,cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và các quy định khác có liên quan.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, hộkhẩu, chứng minh nhân dân có trách nhiệm phối hợp cung cấp, xác minh, rà soátthông tin cần thiết theo đề nghị của Sở Tư pháp về nhân thân của người bị kếtán, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xãđể cập nhật thông tin lý lịch tư pháp.

3. Trường hợp thông tin lý lịch tư pháp chưa đầy đủ hoặc cósự có sai sót, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin bổsung, đính chính. Các cơ quan được đề nghị có trách nhiệm cung cấp thông tincho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung,đính chính.

4. Định kỳ hàng quý, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quanTòa án, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Côngan tỉnh, Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) đểthực hiện rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp đã cung cấp theo quyđịnh tại Điều 13, Điều 14, Khoản 3, Điều 15, Khoản 4, Điều 16, Điều 17, Điều20, Điều 21, Điều 22 Thông tư liên tịch số04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP .

5. Các cơ quan, tổ chức khi báo cáo định kỳ hoặc đột xuấtnhững vấn đề có liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chế này cho cơ quan cóthẩm quyền đồng thời, gửi Sở Tư pháp một bản để theo dõi trong công tác quản lýnhà nước về lý lịch tư pháp.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an, Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổchức có liên quan cung cấp và cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủtục theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành.

2. Đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan tra cứu, xác minh,cung cấp thêm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư phápliên quan đến bản án hình sự, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm và quyết địnhthi hành án hình sự, thông tin lý lịch tư pháp liên quan đến việc đặc xá, thôngtin lý lịch tư pháp liên quan đến việc thi hành án phạt trục xuất, thông tin lýlịch tư pháp liên quan đến việc thi hành án dân sự, thông tin lý lịch tư phápliên quan đến việc chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo vàcác hình phạt bổ sung, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ,thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để lập Lý lịch tư pháp của người bịkết án và xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch về án tích theo quy định tại Khoản 1Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghịđịnh số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

3. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp,trường hợp các thông tin về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảmnhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có điểm chưa rõràng, chính xác thì Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơsở dữ liệu về dân cư; cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch; cơ quan đăng ký,quản lý cư trú; cấp, quản lý chứng minh nhân dân xác minh, làm rõ để xây dựngcơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chính xác, rõ ràng.

4. Phối hợp với UBND cấp xã, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sátnhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức kháccó liên quan để xác minh làm rõ về việc người bị kết án có đang bị khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử hay không để cập nhật thông tin vào Lý lịch tư phápcủa người bị kết án; về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người bị kếtán theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP .

5. Trong trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan tiếnhành tố tụng, ngay sau khi nhận được yêu cầu, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quanCông an thực hiện tra cứu thông tin lý lịch tư pháp của đương sự và cấp Phiếulý lịch tư pháp trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

6. Định kỳ hàng năm, Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê, báocáo cho Bộ Tư pháp và UBND tỉnh về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp trên địa bàntỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan Công an

1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010

a) Việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích cótrước ngày 01 tháng 7 năm 2010 được thực hiện tại cơ sở dữ liệu của ngành Côngan theo văn bản đề nghị tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin của Sở Tư pháp đểlập cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trong thời hạn07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công an cấptỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi choSở Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồsơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh nơi người bị kết án đãchấp hành xong hình phạt, được đặc xá, đại xá thực hiện tra cứu, xác minh để cungcấp thông tin về việc chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, đại xá có trướcngày 01 tháng 7 năm 2010 để lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án theo quyđịnh tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp

c) Phòng Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Côngan tỉnh thực hiện cung cấp thông tin về việc thi hành án phạt trục xuất trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010

a) Công an cấp tỉnh tiếp tục tra cứu thông tin lý lịch tưpháp về án tích theo đề nghị của Sở Tư pháp đối với những thông tin có từ ngày01 thánh 7 năm 2010 nhưng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp chưa đảmbảo đầy đủ phục vụ việc tra cứu để đáp ứng kịp thời yêu cầu của cá nhân, cơquan, tổ chức. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xácminh lý lịch tư pháp, Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tìnhtrạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợpphải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thờihạn không quá 09 ngày làm việc.

b) Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợtư pháp) có nhiệm vụ cung cấp các thông tin sau đây:

- Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách ántreo, án phạt cải tạo không giam giữ cho Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết địnhthi hành án có trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấychứng nhận theo quy định tại Khoản 3, Điều 62, Khoản 3, Điều 73 Luật Thi hànhán hình sự;

- Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, ánphạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Sở Tư pháp nơi cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện có trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 4, Điều 82, Khoản 3, Điều89, Khoản 5 Điều 103 và Khoản, 5 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự.

3. Thực hiện tra cứu thông tin lý lịch tư pháp của đương sựtrong trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng quy địnhtại Khoản 3, Điều 25 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP và cung cấp thông tin cho SởTư pháp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Tòa án

1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010

a) Trường hợp sau khi đã tra cứu thông tin lý lịch tư phápvề án tích tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dungvề tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, chưa đầy đủ, cần thêmthông tin về tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạtbổ sung, nghĩa vụ dân sự, tình trạng thi hành án của người bị kết án bằng bảnán có hiệu lực pháp luật thì Sở Tư pháp đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cungcấp bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử phúcthẩm thì đề nghị Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm và bản ánsơ thẩm theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 4 và Điều 5,Điều 6, Điều 11, Điều 21 Thông tư liên tịch số04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số04/2012). Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có trách nhiệm xác minh, tracứu hồ sơ án lưu và gửi kết quả cho Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin để lập lý lịch tư pháp là 15ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số04/2012), 10 ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 6, Điều 11 Thông tưliên tịch số 04/2012) và cung cấp thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 21 Thông tư liên tịch số 04/2012),kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

b) Trường hợp Sở Tư pháp xét thấy cần thiết và chủ động liênhệ với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án để đề nghị cung cấp trích lục bản án làmcăn cứ lập lý lịch tư pháp thì Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án đócho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị của Sở Tư pháp.

c) Trường hợp cần xác định các thông tin về cấm đảm nhiệmchức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để cấp Phiếu lý lịch tưpháp, Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án đã giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đểtra cứu thông tin. Thời hạn tra cứu thông tin không quá 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010

Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích và thông tin lý lịch tưpháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã choSở Tư pháp đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 16,Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp; Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch số04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP và các văn bản quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành. Thời hạn gửi các trích lục bản án, quyết định, giấy chứng nhận là10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kểtừ ngày cấp giấy chứng nhận.

3. Trong trường hợp cần thiết, phối hợp xác minh để làm rõvề việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử để cậpnhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án theo quy định tại khoản1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ; về điều kiện đương nhiên được xóaán tích của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 7. Trách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân

1. Viện Kiểm sát nhân dân đã ra quyết định tạm đình chỉ chấphành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc táithẩm có trách nhiệm gửi quyết định đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Thông tư liêntịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP .

2. Phối hợp xác minh để làm rõ về việc người bị kết án cóđang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử để cập nhật thông tin vào Lý lịch tưpháp của người bị kết án theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 17 Nghị địnhsố 111/2010/NĐ-CP ; về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người yêu cầucấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vănbản đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án dân sự

1. Tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cótrước ngày 01 tháng 7 năm 2010 theo quy định Khoản đ, Điều 4, Điều 8 Thông tưliên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP , trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi cho Sở Tưpháp: Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩavụ dân sự khác của người bị kết án; quyết định đình chỉ thi hành án; giấy xácnhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trườnghợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình, trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận hoặc kể từ ngày người bị kếtán đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

3. Phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa ántích của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 07 ngày làmviệc khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

1. UBND các huyện, thành phố, thị xã khi ban hành quyết địnhcho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có tráchnhiệm gửi bản chính hoặc bản sao quyết định cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.

2. UBND các xã, phường, thị trấn khi cấp Giấy chứng tử cótrách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng tử cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kể từ ngày cấp giấy chứng tử.

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đãchấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo vàcác hình phạt bổ sung có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận cho Sở Tư pháp trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện xác minh đương nhiên xóa ántích cho người bị kết án

1. Trong trường hợp người bị kết án đã có đủ thời gian đểđương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, nhưng chưa nhậnđược Giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án thì Sở Tư pháp có trách nhiệm phốihợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc xác minh điều kiện đương nhiênđược xóa án tích cho người đã bị kết án theo quy định để cập nhật thông tin lýlịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điểm b, Khoản 1,Điều 33, Khoản 3, Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp và Khoản 1, Điều 17 Nghị định số111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ.

2. Việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích chongười đã bị kết án được thực hiện tại Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dânsự, UBND cấp xã và cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan. Thời hạn cung cấpthông tin là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 11. Trách nhiệm cung cấp thông tin về người đã bị kếtán được xóa án tích theo quy định Bộ luật Hình sự

1. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tracung cấp thông tin liên quan về việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điềutra, truy tố, xét xử hay không, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

2. UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức nơi người bịkết án cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong bản án có trách nhiệm xác minh vàcung cấp thông tin về việc người bị kết án có bị khởi tố, điều tra, truy tố,xét xử trong thời hạn đang có án tích hay không, trong thời hạn 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố tríkinh phí nhằm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạtđộng quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định tại Luật Lý lịch tưpháp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bổ sungbiên chế hành chính cho Sở Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về lýlịch tư pháp và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàntỉnh theo quy định tại Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm Lý lịch tư pháp quốcgia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lýlịch tư pháp”.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thựchiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này được xét khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thực hiện các quyđịnh tại Quy chế này nhưng vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theocác quy định thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị kiểm điểm, xử lý trách nhiệmtheo quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức theo trách nhiệm được phân công, tổchức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắcphát sinh, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất với UBNDtỉnh (qua Sở Tư pháp) để UBND xem xét, quyết định.