ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2013/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 29 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘITỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem ngày 15/6/2004; Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Luật Người khuyết tậtngày 17/6/2010; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày13/4/2007 của Chính phủ, về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội;Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày30/5/2008 của Chính phủ, quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạtđộng, giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 08/10/2012của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP củaChính phủ;

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án “Phát triển nghề Công tác xãhội giai đoạn 2010-2020”; Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủtướng Chính phủ, về việc phê duyệt Đề án “Trợ giúp xã hội và phục hồi chức năngcho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn2011-2020”;

Căn cứ Quyết định số 284/QĐ-UB ngày 25/3/1997của UBND tỉnh, về việc sáp nhập Trung tâm Bảo trợ xã hội với Khu nuôi dưỡng xãhội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thành Trung tâm Bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động -Thươngbinh và Xã hội, tại Tờ trình số 51/TTr-SLĐTBXH ngày 23/7/2013 và đề nghị củaGiám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 919/TTr-SNV ngày 12/8/2013, về việc quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xãhội tỉnh Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định. Cụthể như sau:

1. Vị trí, chức năng:

- Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định (sauđây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội. Trung tâm có chức năng thực hiện chính sách Bảotrợ xã hội cho đối tượng xã hội thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo đượccuộc sống; cung cấp dịch vụ về công tác xã hội; trợ giúp xã hội và phục hồichức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh NamĐịnh theo quy định của pháp luật;

- Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếpvà toàn diện của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.

2. Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1- Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng:

2.1.1. Các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1, khoản 2,khoản 6, Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi tạiNghị định 13/2010/NĐ-CP):

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi,mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặccha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ nănglực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ,hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam,không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổinhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đìnhnghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu,người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chínhphủ quy định cho từng thời kỳ).

- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng laođộng, thuộc hộ gia đình nghèo.

b) Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơinương tựa, không tự lo được cuộc sống, theo quy định tại khoản 1, Điều 45, LuậtNgười khuyết tật.

c) Trẻ em bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,phường, thị trấn, trong thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục, không có nơi cưtrú ổn định, theo quy định tại khoản 6, Điều 90, Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2.1.2. Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp,đã được các cơ sở có chức năng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cung cấp cácdịch vụ khẩn cấp, hết thời hạn lưu trú tạm thời tại cơ sở đã cung cấp dịch vụcông tác xã hội, không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng, cần được đưa vàoTrung tâm để phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạolực, ngược đãi, bao gồm:

a) Trẻ em bị bỏ rơi;

b) Nạn nhân của bạo lực gia đình;

c) Nạn nhân bị xâm hại tình dục;

d) Nạn nhân bị buôn bán;

e) Nạn nhân bị cưỡng bức lao động.

2.1.3. Những người không thuộc đối tượng bảo trợxã hội nêu tại điểm 2.1.1 nêu trên, nhưng không có điều kiện sống ở gia đình vàcó nhu cầu vào sống ở cơ sở bảo trợ xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc cóngười thân, tổ chức, cá nhân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (gọi chung là đốitượng tự nguyện):

a) Con của Người hoạt động kháng chiến bị nhiễmchất độc hóa học, không có điều kiện sống ở gia đình, tự nguyện đóng góp kinhphí hoặc có người thân, tổ chức, cá nhân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí.

b) Người cao tuổi, người khuyết tật dạng tâmthần ở mức độ nặng, đặc biệt nặng, không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, khôngcó điều kiện sống ở gia đình, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân,tổ chức, cá nhân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí.

2.1.4. Các đối tượng khác, bao gồm:

a) Người lang thang xin ăn trên địa bàn tỉnh,không xác định được danh tính và nơi cư trú.

b) Người tâm thần lang thang, có hành vi nguyhiểm cho xã hội, không xác định được danh tính và nơi cư trú.

2.2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, laođộng sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thểthao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhóm đốitượng.

2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chứcđể dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triểntoàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách.

2.4. Quyết định đưa đối tượng đủ điều kiện hoặctự nguyện xin ra khỏi Trung tâm trở về với gia đình, tái hoà nhập cộng đồng.

2.5. Cung cấp các dịch vụ công tác xã hội đốivới:

- Đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻem bị bỏ rơi, nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạnnhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động.

- Người cao tuổi, người khuyết tật, người tâmthần và người rối nhiễu tâm trí, người nhiễm HIV/AIDS, người nghèo, trẻ em, nạnnhân của phân biệt đối xử về giới; người nghiện ma túy, người bán dâm; ngườisau cai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp;

2.6. Trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng chongười tâm thần theo Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâmthần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020 ban hànhkèm theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

2.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội giao.

3. Tổ chức bộ máy của Trung tâm:

3.1. Lãnh đạo Trung tâm:

Trung tâm có Giám đốc và không quá 3 Phó Giámđốc.

3.2. Bộ máy của Trung tâm gồm:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm cả nhiệmvụ kế toán, tổ chức);

- Phòng Y tế - Phục hồi chức năng;

- Phòng nghiệp vụ công tác xã hội;

- Phòng quản lý, nuôi dưỡng đối tượng xã hội;

- Khoa bệnh truyền nhiễm;

- Khoa bệnh nhân tâm thần nam;

- Khoa bệnh nhân tâm thần nữ.

3.3. Biên chế của Trung tâm nằm trong tổng biênchế sự nghiệp được UBND tỉnh giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theokế hoạch hàng năm.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội có trách nhiệm bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ; quy địnhnhiệm vụ cụ thể cho Trung tâm Bảo trợ xã hội hoạt động theo đúng quy định củaNhà nước.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 284/QĐ-UB ngày 25/3/1997 củaUBND tỉnh;

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố; Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định; Thủ trưởng các cơ quan cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tuấn