ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/ 2013/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNHTHẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kếxây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2579/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm 2013 và Báo cáo thẩm định VBQPL của Sở tưpháp số 112/BC-STP ngày 11/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quytrình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký,

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban,Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, thành, thị, xã phường, thịtrấn; chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân thamgia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và các tổ chức,cá nhân khác tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc căn cứquyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

QUY ĐỊNH

THẨM TRA THIẾT KẾXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định quy trìnhthẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Các nội dung khác không đượcquy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; Thông tư số:10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dungvề quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số: 13/2013/TT-BXD ngày25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kếxây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng(gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn); các chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân thamgia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và các tổ chức,cá nhân khác có liên quan tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc.

Chương II

THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 3. Trước khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của cáccông trình được quy định tại Điều 7 của quy định này (đối với mọi nguồn vốn,mọi hình thức đầu tư) đến các Cơ quan chuyên môn về xây dựng (sau đây gọi là Cơquan thẩm tra) để thẩm tra thiết kế.

Điều 4. Quy trình thẩm tra thiết kế

1. Bước 1: Chủ đầu tư nộp 01 bộ Hồ sơ trình thẩm tra tại bộ phận mộtcửa của cơ quan thẩm tra vào tất cả các ngày làm việc trong tuần.

a) Trường hợp Chủ đầu tư nộp hồ sơtrực tiếp tại bộ phận một cửa: Cán bộ trực bộ phận một cửa của cơ quan thẩm trakiểm tra thành phần hồ sơ và lập Phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theoquy định. Trường hợp thành phần hồ sơ chủ đầu tư nộp thiếu so với quy định, bộphận một cửa có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện bổ sung hồ sơ.

b) Trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơqua đường bưu điện: Cán bộ phòng một cửa có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, báo cáolãnh đạo cơ quan chuyển đến phòng chuyên môn thực hiện. Nếu hồ sơ chủ đầu tưgửi thiếu thành phần theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc (kể từ ngàycơ quan thẩm tra nhận được hồ sơ có xác nhận của cơ quan bưu điện), cơ quan thẩmtra phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

2. Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơdo chủ đầu tư trình, Cơ quan thẩm tra tổ chức thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựngdo chủ đầu tư trình. Nội dung thẩm tra thiết kế theo quy định tại Điều 4 củaThông tư số 13/2013/TT-BXD quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kếxây dựng công trình.

3. Bước 3: Cơ quan thẩm tra trảvăn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế cho Chủ đầu tư tại bộ phận một cửacủa đơn vị theo đúng thời gian đã được ký nhận trong Phiếu hẹn.

Điều 5. Hồ sơ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

1. Tờ trình thẩm tra thiết kế xâydựng công trình theo quy định tại Phụ số 1 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD Quyđịnh thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

2. Bản chính hoặc bản sao có dấucủa chủ đầu tư các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối vớibáo cáo kinh tế kỹ thuật); Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầutư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt đối với báo cáo kinh tế kỹthuật; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môitrường (nếu có);

3. Bản chính: Báo cáo tổng hợp củachủ đầu tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghịđịnh 15/2013/NĐ-CP ; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trìthiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư; bản chính hoặc bảnsao có chứng thực các tài liệu: hồ sơ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầuthiết kế xây dựng (gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng chỉ hành nghềcủa các cá nhân là chủ trì khảo sát, chủ trì thiết kế , kỹ sư định giá; hoặc chủnhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế);

4. Bản chính: Hồ sơ thiết kế kỹthuật đối với công trình thiết kế 3 bước; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đốivới công trình thiết kế 1 bước (báo cáo kinh tế kỹ thuật) hoặc 2 bước (gồmthuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế theo quy định tại Khoản 3 Khoản 4Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và các văn bản cho phép điều chỉnhthiết kế nếu có); Thiết kế biện pháp thi công đối với những công trình hoặc bộphận kết cấu (nếu có); Hồ sơ khảo sát xây dựng bước thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công; đối với công trình cải tạo phải có hồ sơ khảo sátđánh giá hiện trạng và kiểm định chất lượng công trình; Báo cáo kết quả thẩmtra thiết kế xây dựng của đơn vị tư vấn đối với công trình đầu tư bằng nguồnvốn không thuộc quy định tại Khoản 5 Điều này;

5. Đối với các công trình sử dụngtoàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồngốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung,công trình được đầu tư theo hình thức: xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợptác công - tư (PPP): Bản chính dự toán xây dựng công trình; Báo giá của cácloại vật tư, thiết bị đặc thù được tính trong dự toán; Biên bản xác định vị tríđổ thải đất thừa hoặc phế liệu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); File dựtoán công trình.

Điều 6. Thời gian chi phí vàphí thẩm tra thiết kế xây dựng

1. Thời gian thẩm tra thiết kế xâydựng

a) Kể từ khi nhận hồ sơ trình thẩmtra của chủ đầu tư trong thời gian 05 ngày làm việc, Cơ quan thẩm tra phải cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo đến chủ đầu tư để bổ sunghoàn thiện hồ sơ. Thời gian thẩm tra được tính từ khi Cơ quan thẩm tra nhận đủhồ sơ theo quy định. Trong quá trình thẩm tra nêu có vấn đề vướng mắc cần làmrõ cơ quan thẩm tra yêu cầu Chủ đầu tư giải trình bằng văn bản.

b) Không quá 20 ngày làm việc đốivới công trình thiết kế một bước (báo cáo kinh tế kỹ thuật) và nhà ở riêng lẻ.

c) Không quá 30 ngày làm việc đốivới các công trình còn lại.

2. Phí, chi phí thẩm tra thiết kếvà đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng

a) Phí và chi phí thẩm tra: Khinhận văn bản thông báo kết quả thẩm tra, chủ đầu tư phải nộp phí hoặc chi phíthẩm tra tại cơ quan thẩm tra theo quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Cơquan thẩm tra thu phí hoặc chi phí thẩm tra theo quy định của pháp luật, giátrị phí hoặc chi phí thẩm tra được xác định trong nội dung văn bản thông báokết quả thẩm tra.

b) Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiếtkế theo thông báo kết quả thẩm tra để Cơ quan thẩm tra đóng dấu thẩm tra. sốlượng hồ sơ chủ đầu tư đóng dấu là 07 bộ, lưu tại cơ quan thẩm tra là 01 bộ.Thời gian đóng dấu thẩm tra hồ sơ thiết kế vào tất cả các ngày làm việc trongtuần.

Điều 7. Cơ quan đầu mối thẩmtra thiết kế

Theo phân loại, phân cấp côngtrình, Chủ đầu tư trình hồ sơ thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo từngđầu mối cụ thể như sau:

1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kếcác công trình: Nhà chung cư từ cấp III trở lên; Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trởlên; Công trình công cộng từ cấp III trở lên; Các loại nhà máy xi măng cấp II,cấp III; Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên đối với công trình sửdụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốnkhác, riêng các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp, trừcác dự án quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày25/07/2013 của Bộ Xây dựng.

2. Sở Giao thông thẩm tra thiết kếcác công trình: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sửdụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốnkhác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệthống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; trừ các dự án quy định tạiKhoản 2 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.

3. Sở Công thương thẩm tra thiếtkế các công trình: Công trình công nghiệp nhẹ từ cấp III trở lên; đường dây tảiđiện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sảnxuất Alumin; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các côngtrình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuấtvà kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ côngnghiệp không phân biệt cấp, trừ các dự án quy định tại Khoản 4 Điều 5 của Thôngtư 13/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng.

4. Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn thẩm tra thiết kế các công trình: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, trànxả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầmthủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp;trừ các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày25/07/2013 của Bộ Xây dựng.

5. Các công trình không thuộc đốitượng quy định tại Điều 7 của bản quy định này, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định vàphê duyệt theo quy định tại Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 8. Lựa chọn đơn vị tư vấnthẩm tra

Trường hợp cơ quan thẩm tra chỉđịnh tổ chức tư vấn, cá nhân thẩm tra thiết kế thì thực hiện theo quy định tạiKhoản 3 Điều 4 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ Xây dựngquy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Chương III

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Xử lý chuyển tiếp

Các công trình thuộc đối tượng quyđịnh tại Điều 7 của bản quy định này thì việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theoquy định tại Điều 9 Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quyđịnh thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Điều 10. Phân công trách nhiệm.

1. Các Sở: Sở Xây dựng, Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hànhchính về quy trình thẩm tra thiết kế trên trang thông tin điện tử của tỉnh, củađơn vị và nơi tiếp nhận hồ sơ của cơ quan và hướng dẫn các tổ chức, cá nhânliên quan thực hiện quy trình thẩm tra này.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổnghợp kết quả công tác thẩm tra thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh báo cáo BộXây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xâydựng công trình.

Các Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng về việc thực hiện côngtác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện theo định kỳ vàocác ngày 15/6 và 15/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhângửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét,điều chỉnh cho phù hợp./.