ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 01 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 48/TTr-STP ngày 16/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủtục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY CHẾ

CÔNG BỐ, CÔNGKHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Gia Lai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc phối hợp, tráchnhiệm của các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Tư pháp trong việc công bố và công khaithủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyềntrên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính.

2. Quy chế này không điều chỉnh việc công bố,công khai thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan nhà nước, giữa cáccơ quan nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hànhchính cho cá nhân, tổ chức; thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh travà thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện công bố, côngkhai thủ tục hành chính

1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi được cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặcbãi bỏ phải được công bố, công khai theo quy định tại Nghị định số63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Quy chế này.

2. Việc thống kê, công bố thủ tục hành chínhphải kịp thời, đầy đủ, chính xác, theo đúng nội dung quy định về thủ tục hànhchính trong các văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành.

3. Thủ tục hành chính được công bố, côngkhai phải đảm bảo đủ các bộ phận tạo thành TTHC gồm: tên TTHC; Trình tự thực hiện;Cách thức thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượngthực hiện TTHC; Cơ quan thực hiện TTHC; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Phí, lệ phí;Kết quả thực hiện TTHC; Yêu cầu và điều kiện thực hiện TTHC; Căn cứ pháp lý củaTTHC. Trường hợp TTHC có mẫu đơn, mẫu tờ khai, thì mẫu đơn, tờ khai được côngbố, công khai cùng với thủ tục hành chính đó.

4. Thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh công bố phải được cơ quan giải quyết TTHC công khai đầy đủ,thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác, dễ sử dụng.

Chương II

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 3. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyếtđịnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chínhquyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh được ban hành trước 05 (năm) ngày làm việc, tính đến ngày văn bản quy phạmpháp luật quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Thống kê, cập nhậtthủ tục hành chính

1. Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủtục hành chính, các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cótrách nhiệm thống kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành tỉnh; thống kê, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giảiquyết của cơ quan cấp huyện, UBND cấp xã đối với thủ tục hành chính thuộc phạmvi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của sở, ban, ngành tỉnh.

2. Trong trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ phân cấp hoặc ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc hướng dẫn quyđịnh về TTHC, theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, cácsở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyđịnh hoặc hướng dẫn quy định cụ thể để bảo đảm thủ tục hành chính khi được côngbố, công khai phải đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành.

Điều 5. Trình công bố thủtục hành chính

1. Chậm nhất trước 30 ngày làm việc, tính đếnngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lựcthi hành, các Sở, ban, ngành phải gửi 01 bộ hồ sơ (gồm bản giấy và bản điện tử) kèmtheo tài liệu có liên quan đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng trước khitrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bố.

2. Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính gồm:

a) Tờ trình;

b) Danh mục TTHC, nội dung thông tin và mẫu đơn,tờ khai của TTHC trình công bố (theo mẫu Phụ lục I);

c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủtục hành chính trình công bố và các văn bản liên quan khác.

Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành tỉnh chịutrách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các nội dung thông tin TTHC và hồ sơtrình công bố thủ tục hành chính của đơn vị mình; ký ban hành Tờ trình, ký tắtvào tất cả các trang phụ lục kèm theo Tờ trình.

Điều 6. Kiểm soát chất lượng hồ sơ trình côngbố

1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm soát chấtlượng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính, gồm:

a) Kiểm soát về số lượng, danh mục, thủ tục hànhchính theo phạm vi điều chỉnh quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP .

b) Kiểm soát tính đầy đủ và chính xác của nộidung thông tin về các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính.

2. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc, Sở Tư pháp hoàn thành việc kiểm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh công bố TTHC. Trường hợp phát hiện nội dung thông tin TTHC, hồ sơ trìnhcông bố thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác, Sở Tư pháp có văn bảnđề nghị cơ quan, đơn vị trình công bố bổ sung, chỉnh lý thông tin theo đúng quyđịnh của pháp luật.

Điều 7. Kiến nghị công bố thủ tục hành chính

1. Trong quá trình theo dõi, thực hiện thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước thuộc các cấp chínhquyền trên địa bàn tỉnh (bao gồm các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) cótrách nhiệm thường xuyên cập nhật, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luậtquy định sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính hoặcquy định TTHC mới để kiến nghị các sở, ban, ngành tỉnh thống kê, trình công bốmới, công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ TTHC.

Trường hợp nhận được kiến nghị về việc công bốmới, công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ TTHC, Sở Tư pháp cótrách nhiệm đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện thống kê, trình công bốTTHC theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thống kê, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC chậm nhất trong 10 ngày làm việc, kểtừ ngày sở, ban, ngành nhận được văn bản kiến nghị về việc công bố mới, công bốsửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vichức năng quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị.

Chương III

CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 8. Yêu cầu của việc niêm yết công khaiTTHC

1. Thủ tục hành chính sau khi được công bố phảiđược niêm yết công khai rõ ràng, đầy đủ và chính xác. Việc niêm yết công khaiphải tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiệnđúng quy định, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, đồng thời thực hiện quyền giámsát đối với cán bộ, công chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơTTHC.

2. Việc niêm yết công khai TTHC phải đượcthực hiện kịp thời ngay sau khi có quyết định công bố, đảm bảo đầy đủ các bộphận theo quy định; không niêm yết công khai các TTHC đã hết hiệu lực thihành.

3. Các TTHC có mẫu đơn, tờ khai kèm theo thìmẫu đơn, tờ khai phải được niêm yết công khai đầy đủ kèm theo TTHC đó.

Điều 9. Tổ chức công khai thủ tục hành chính

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngànhchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc công khaicác thủ tục hành chính đã được công bố, thuộc thẩm quyền giải quyết của sở,ban, ngành và các đơn vị trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố chịu trách nhiệm tổ chức việc công khai tại địa phương và các cơ quanchuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thủ tục hành chính chungáp dụng tại cấp huyện, cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

3. Đối với TTHC liên thông, liên quan đến thẩmquyền, trách nhiệm giải quyết giữa sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan cấp huyện (hoặcđơn vị trực thuộc), Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ quan ngành dọc ở địa phươngnhưng thuộc thẩm quyền công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thìSở Tư pháp có trách nhiệm hỗ trợ thông tin về TTHC đã được Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ công bố để cơ quan giải quyết TTHC thực hiện công khaiTTHC, phục vụ việc tiếp cận, tìm hiểu TTHC, giải quyết TTHC.

4. Việc tổ chức công khai nêutại các khoản 1, 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chếnày. Thời hạn hoàn thành việc công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngàyquyết định công bố thủ tục hành chính được ký ban hành.

Điều 10. Hình thức công khai

1. Hình thức công khai bắt buộc:

a) Trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.gialai.gov.vn).

- Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính, SởTư pháp chịu trách nhiệm tổ chức nhập và gửi dữ liệu, hồ sơ đề nghị công khaivề các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã đượccông bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng thời chịu tráchnhiệm về tính chính xác của các dữ liệu này.

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổchức công khai TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Cổng thông tin điệntử của tỉnh (www.gialai.gov.vn).

b) Niêm yết công khai TTHC tại trụ sở cơ quan,đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC bằng các hình thức:

- Bảng niêm yết công khai thủ tục hành chính(theo mẫu Phụ lục II).

- Lập sổ hướng dẫn thủ tục hành chính: các thủtục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc được các cơquan Trung ương có cơ cấu tổ chức theo hệ thống ngành dọc công bố được hệ thốngđầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực thuộc thẩm quyềngiải quyết của từng cơ quan, đơn vị và được đóng thành Sổ hướng dẫn thực hiệnthủ tục hành chính.

Sổ hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính phảiđược niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ của cơ quan trực tiếp giải quyết thủtục hành chính; đặt tại nơi người dân dễ tiếp cận, dễ khai thác, dễ sử dụng đểtra cứu.

2. Hình thức công khai khác:

a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơquan, đơn vị.

b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng.

c) Các hình thức khác theo quy định của phápluật.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn quychuẩn, cách thức công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyếtTTHC.

Điều 11. Thực hiện thủ tục hành chính đã đượccông bố công khai

1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấncó trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã được côngbố công khai.

2. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghịvề thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan, đơnvị, cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày14/02/2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp thủ tục hành chính công bố côngkhai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, bãi bỏthì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmbố trí cán bộ, bảo đảm các điều kiện về kinh phí, trang thiết bị, thông tin vàcác điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cótrách nhiệm tổ chức tự thanh tra, kiểm tra việc công bố, công khai và thực hiệnthủ tục hành chính của đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tính công khai, minhbạch và kỷ luật, kỷ cương nhà nước trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

3. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quảnlý và sử dụng kinh phí cho hoạt động công bố, công khai thủ tục hành chính theoquy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh về ban hành Quy định việc áp dụng nội dung chi và mức chi cho các hoạtđộng kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

4. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo GiaLai dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền các quy định về thủ tục hành chínhvà tình hình công khai, thực hiện thủ tục hành chính của các cấp chính quyềntrên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động công bố, công khaithủ tục hành chính và kết quả tuân thủ, giải quyết thủ tục hành chính của cơquan, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công táccông khai, việc tuân thủ, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp huyệnvà Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

2. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, côngkhai thủ tục hành chính theo Quy chế này là một trong những tiêu chí để đánhgiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc xétkhen thưởng định kỳ hàng năm.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Quy chếnày; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết./.

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ TRÌNH,DANH MỤC, NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC TRÌNH CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Gia Lai)

UBND TỈNH GIA LAI
SỞ ..............
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /TTr-...

Gia Lai, ngày tháng năm 20…

TỜ TRÌNH

Về việc côngbố (một số/bộ) thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính đượcsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộcthẩm quyền giải quyết của Sở………./cấp huyện/cấp xã tỉnh Gia Lai

….. (trích dẫn, nêu văn bảnquy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hànhchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãibỏ)…..

Qua rà soát, cập nhật các vănbản trên, Sở ... đã thống kê được các thủ tục hành chính liên quan và có đềnghị như sau:

1. Đề nghị công bố mới ...(sốlượng thủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục… kèm theo).

2. Đề nghị công bố sửa đổi,bổ sung, thay thế ...(số lượng thủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục… kèmtheo).

3. Đề nghị công bố bãi bỏ...(số lượng thủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục … kèm theo).

Kính đề nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh công bố (một số/bộ) thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hànhchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãibỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở………./ tại Bộ TTHC cấp huyện/cấp xãtỉnh Gia Lai.

(gửi kèm theo dự thảoQuyết định công bố thủ tục hành chính)./.

Nơi nhận:

-……..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC….

THỦ TỤC HÀNHCHÍNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-...ngày tháng năm 20... của sở……/cơ quan …………)

PHẦN I. DANHMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục TTHC mới ban hành thuộc thẩmquyền giải quyết của sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục a

2.

Thủ tục b

n

……………….

II. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục c

2.

Thủ tục d

n

……………….

2. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã

STT

Số hồ sơ TTHC trên CSDLQG

Tên TTHC

Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

I. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục a

2.

Thủ tục b

n

……………….

II. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục c

2.

Thủ tục d

n

……………….

3. Danh mục TTHC bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩmquyền giải quyết của sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã

STT

Số hồ sơ TTHC trên CSDLQG

Tên TTHC

Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

I. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục a

2.

Thủ tục b

n

……………….

II. Lĩnh vực….

1.

Thủ tục c

2.

Thủ tục d

n

……………….

PHẦN II. NỘIDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Áp dụngđối với thủ tục hành chính được ban hành mới, TTHC được sửa đổi, bổ sung, thaythế)

I. Lĩnh vực …

1. Thủ tục a (tên thủ tục):

- Trình tự thực hiện (kể cả thờigian, địa điểm thực hiện TTHC):

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện TTHC:

- Cơ quan thực hiện TTHC:

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu cóphải đính kèm ngay sau thủ tục)

- Phí, lệ phí (nếu có):

- Kết quả thực hiện TTHC:

- Yêu cầu và điều kiện thực hiệnTTHC (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

n.Thủtục n: ……………..

II. Lĩnh vực …

1. Thủ tục a (tên thủ tục):

- Trình tự thực hiện (kể cả thờigian, địa điểm thực hiện TTHC):

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện TTHC:

- Cơ quan thực hiện TTHC:

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu cóphải đính kèm ngay sau thủ tục)

- Phí, lệ phí (nếu có):

- Kết quả thực hiện TTHC:

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện TTHC(nếu có):

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

n. Thủ tục n………..

Ghi chú:

- Đối với TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ khôngphải thống kê nội dung thông tin cụ thể của TTHC.

- Đối với những TTHC được sửa đổi, bổ sunghoặc thay thế, ngoài việc nêu rõ thông tin nội dung TTHC, phải xác định rõ bộphận của TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (có thể phân biệt bằng cáchin nghiêng và ghi chú về nội dung in nghiêng).

- Đối với TTHC có mẫu đơn, mẫu tkhai: phải thống kê, đính kèm mẫu đơn, tờkhai ngay sau thủ tục hành chính đó.

PHỤ LỤC II

MẪU BẢNG NIÊM YẾTCÔNG KHAI TTHC TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Gia Lai)

BẢNG NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA...
(Tên cơ quan/địa phương)

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......

DANH MỤC TTHC

LĨNH VỰC.....

Stt

Tên thủ tục hành chính

Trang

...

..........

.......