UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 06 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG MỨC HỖ TRỢTỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổimột số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiệnQuyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn mộtsố nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về xây dựng nông thôn mớitỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013của HĐND tỉnh Yên Bái quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiệnmột số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2020;

Căn cứ Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sáchnhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnhYên Bái giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Văn bản số 225/TT .HĐND ngày31/10/2014 của Thường trực HĐND tỉnh Yên Bái về việc bổ sung quy định mức hỗtrợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầutư tại Tờ trình số 103/TTr –SKHĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung mức hỗ trợ từ ngân sách nhànước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh YênBái giai đoạn 2011-2020, cụ thể như sau:

a) Nội dung hỗ trợ: Công trình thể thao xã; xây dựngkhu xử lý chất thải, rác thải; xây dựng nghĩa trang.

b) Cơ chế hỗ trợ:

Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xâydựng chợ nông thôn; công trình thể thao xã; xây dựng khu xử lý chất thải, rácthải; xây dựng nghĩa trang;

Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sáchnhà nước cho: Xây dựng công trình thể thao xã; xây dựng khu xử lý chất thải,rác thải; xây dựng nghĩa trang;

c) Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

STT

Nội dung hỗ trợ

Vốn ngân sách TW, tỉnh (%)

Vốn ngân sách cấp huyện, xã và huy động khác (%)

1

Công trình thể thao xã

80

20

2

Khu xử lý chất thải, rác thải

60

40

3

Nghĩa trang

60

40

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng,Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, SởVănhóa thể thao và Du lịch; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốvà các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chánh, Phó VP.UBND tỉnh
- Lưu: VT, XD, NLN, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường