ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH lai châu
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ côngtrực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quannhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin vàTruyền thông tại Tờ trình số 710/TTr-STTTT ngày 12/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủtrưởng các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, tổ chứccó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐTCP;
- Bộ TT&TT;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐ + CV các khối;
- Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNGCẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban Nhândân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về chế độphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh LaiChâu; các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh)và các cơ quan báo chí, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàntỉnh Lai Châu theo quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cung cấp thông tin:Là việc các tổ chức, cá nhân trao đổi, trả lời thông tin cho báo chí về hoạt độngcủa đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương mình.

2. Đăng, phát thông tin:Là việc các cơ quan báo chí đưa ý kiến, thông tin của các tổ chức, cá nhân cungcấp lên các loại hình báo chí như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử...hoặc Trang Thông tin điện tử tổng hợp nhằm mục đích phổ biến, tuyên truyền.

3. Xử lý thông tin: Làviệc các tổ chức, cá nhân trao đổi trực tiếp (qua các hình thức: đối thoại, họpbáo, giao ban báo chí,…) hoặc bằng văn bản nhằm bày tỏ quan điểm, thái độ, ýkiến đối với nội dung thông tin liên quan được báo chí đăng, phát.

Điều 3. Người phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Ngườiphát ngôn) gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước;

b) Người được người đứng đầu cơquan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí;

Họ tên, chức vụ, số điện thoạivà địa chỉ thư điện tử công vụ của Người phát ngôn phải được công bố bằng vănbản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải đượcđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử củacơ quan hành chính nhà nước.

Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ khi có thay đổi về Người phát ngôn, cơ quan hành chính nhà nước phải có thôngbáo việc thay đổi bằng văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quanbáo chí của tỉnh Lai Châu, các cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại LaiChâu và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thôngtin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu.

c. Người được ủy quyền phát ngôn

Trong trường hợp cần thiết,người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người cótrách nhiệm thuộc cơ quan mình làm Người phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùngNgười phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấnđề cụ thể được giao;

Việc ủy quyền phát ngôn được thựchiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định;

Khi thực hiện ủy quyền thì họtên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người được ủyquyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điệntử tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thờihạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

2. Người được ủy quyền phátngôn không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn và Ngườiđược ủy quyền phát ngôn (quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) phảiđảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộcbiên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước;

b) Có lập trường chính trị, tưtưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan.

c) Am hiểu sâu về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chínhnhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắmvững các quy định của pháp luật về báo chí.

d) Có năng lực phân tích, tổnghợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân của cơ quan hànhchính nhà nước tại tỉnh Lai Châu không phải là người phát ngôn, người được ủyquyền phát ngôn thì vẫn có quyền cung cấp thông tin cho báo chí theo quy địnhcủa pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phátngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bímật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báochí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 4. Phát ngôn và cungcấp thông tin định kỳ

1. Người phát ngôn của Uỷ banNhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước tổchức cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điềuhành của Ủy ban Nhân dân tỉnh bằng các hình thức:

a) Đăng tải trên Cổng thông tinđiện tử của tỉnh Lai Châu tại địa chỉ: http://www.laichau.gov.vn.

b) Hàng tháng cung cấp thôngtin định kỳ cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử và cập nhật thông tin trênCổng thông tin điện tử theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụcông trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơquan nhà nước;

c) Định kỳ 3 (03) tháng một lầntổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí, về hoạt động và công tác chỉđạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Việc tổ chức họp báo thựchiện theo quy định hiện hành.

d) Trong các trường hợp độtxuất cần cung cấp thông tin cho báo chí, Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có thông báoriêng bằng văn bản.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy banNhân dân cấp huyện tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của cơquan, đơn vị về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thứcsau:

a) Đăng tải thông tin trênTrang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương mình; đồng thời, cung cấp thôngtin kịp thời, chính xác để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theoquy định hiện hành.

b) Trường hợp cần thiết, độtxuất cần cung cấp thông tin cho báo chí, các cơ quan hành chính nhà nước tổchức họp báo hoặc đăng thông cáo báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theoquy định hiện hành.

c) Trường hợp có nhu cầu cungcấp thông tin cho các cơ quan báo chí tại Hội nghị giao ban báo chí định kỳ doSở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức, cáccơ quan hành chính nhà nước cần có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, hình thức,thời lượng và đơn vị hoặc người cung cấp thông tin gửi Sở Thông tin và Truyềnthông (gửi kèm theo các tài liệu có liên quan đến nội dung thông tin cần cungcấp).

3. UBND xã, phường, thị trấn tổchức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của đơn vị về lĩnh vực, địabàn thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thức sau:

a) Sáu (06) tháng một lần phảicung cấp thông tin về tình hình hoạt động của xã, phường, thị trấn trên Trangthông tin điện tử của huyện, thành phố.

b) Khi có vụ việc, vấn đề xảyra liên quan đến địa bàn, phạm vi quản lý của mình, Chủ tịch UBND xã, phường,thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin ban đầu theo thẩm quyền và báo cáoChủ tịch UBND huyện, thành phố.

4. Cổng thông tin điện tử tỉnhcó trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịpthời, chính xác các thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trên địa bàntỉnh và Cổng TTĐT Chính phủ.

Điều 5. Phát ngôn và cungcấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người đượcủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời,chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phảithông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trongxã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịpthời và định hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cầncó ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngônhoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấpthông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụviệc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơquan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấpthông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýcủa cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản1, Điều này.

3. Khi có căn cứ khẳng định báochí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quảnlý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chíđó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và trách nhiệmcủa người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí

1. Có thể trực tiếp phát ngônhoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều 3 của Quy chếnày.

2. Chịu trách nhiệm về việcphát ngôn và thông tin được cung cấp cho báo chí của cơ quan mình, kể cả trongtrường hợp đã thực hiện giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người khác phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩnbị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình.

4. Xem xét hỗ trợ kinh phí (từnguồn chi trong định mức khoán hàng năm) cho Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí.

Điều 7. Quyền và trách nhiệmcủa Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Được nhân danh, đại diện cơquan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị,cá nhân có liên quan thuộc cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tinđể phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy địnhtại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phêbình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đếnhoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật hiện hành. Các đơn vị,cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn vềviệc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấpthông tin.

3. Có quyền từ chối, không phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mậtnhà nước; những vấn đề thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đềkhông thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phát ngôn.

b) Các vụ án đang được điềutra, chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điềutra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt độngđiều tra và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

c) Những văn bản, chính sách,đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa đượccấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

d) Các vụ việc đang trong quátrình thanh tra, nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranhchấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giảiquyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy địnhkhông được cung cấp thông tin cho báo chí.

đ) Trong trường hợp nội dungphát ngôn vượt quá thẩm quyền hoặc chưa đủ thông tin để cung cấp cho báo chí,Người phát ngôn và người được ủy quyền phát ngôn được phép hẹn trả lời vào thờigian thích hợp hoặc trả lời bằng văn bản, nhưng không quá 30 ngày làm việc.

e) Những vấn đề đã được đăngtải trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương.

4. Chịu trách nhiệm trước phápluật và trước Thủ trưởng đơn vị, địa phương về nội dung phát ngôn và thông tincung cấp cho báo chí.

5. Thủ trưởng các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc các cơ quan hành chính phát ngôn trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức thuộc thẩm quyền của đơn vị và chịutrách nhiệm về thông tin phát ngôn.

Điều 8. Trách nhiệm và quyềnhạn của cơ quan hành chính trong việc tiếp thu, xử lý thông tin trên báo chí

1. Chủ động theo dõi, nắm bắtthông tin báo chí phản ánh và thực hiện việc trả lời theo quy định của Quy chếnày.

2. Trường hợp không đồng ý vớithông tin do báo chí đăng, phát, các cơ quan nhà nước có văn bản phản hồi vàphải chứng minh được thông tin nào sai sự thật, xúc phạm uy tín tổ chức, danhdự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí.

Ý kiến trao đổi của các cơ quannhà nước không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả,tác phẩm báo chí và không vi phạm các quy định của pháp luật.

3. Cung cấp các tư liệu, tàiliệu và các nội dung liên quan theo đúng quy định của Nhà nước.

4. Có quyền khiếu nại với cơ quanchủ quản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện raToà án trong trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật làmảnh hưởng đến danh dự, uy tín và tổn hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân và phải thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình theo qui định củapháp luật hiện hành.

Điều 9. Cải chính trên báochí

Trong trường hợp báo chí thôngtin chưa chính xác, sai sự thật, thông tin gây hiểu lầm làm tổn hại đến uy tín,danh dự, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì cơ quan báo chí, tác giảphải thực hiện việc cải chính thông tin đã đăng, phát trên báo chí theo đúngquy định hiện hành. Việc cải chính trên báo chí được thực hiện theo Nghị địnhsố 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Nội dung và chế độbáo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Nội dung báo cáo:

a) Tình hình thực hiện Quy chếnày và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn trong cơ quan hành chính nhà nước;

b) Số lượt phát ngôn, cung cấpthông tin cho báo chí, nội dung và nguồn cung cấp thông tin, hình thức cung cấpthông tin;

c) Tên cơ quan báo chí thuthập, sử dụng thông tin do Người phát ngôn cung cấp;

d) Đánh giá kết quả sau khicung cấp thông tin cho báo chí; tính chính xác, trung thực của thông tin cungcấp khi được cơ quan báo chí sử dụng; ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, chínhtrị trong cơ quan, đơn vị và ngoài xã hội sau khi cơ quan báo chí đăng, phátsóng, đưa thông tin lên mạng thông tin máy tính;

đ) Những kiến nghị, đề xuất cóliên quan đến việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, địaphương.

2. Chế độ báo cáo:

Các cơ quan hành chính nhà nướccấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnhbằng văn bản về tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chíđịnh kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu đột xuất của Ủy ban Nhân dân tỉnh, củaBộ Thông tin và Truyền thông. Báo cáo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông đểtổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Thời hạn báo cáo: Chậm nhấtngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm.

Điều 11. Trách nhiệm của Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thực hiện việc phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 củaQuy chế này.

2. Hướng dẫn các cơ quan hànhchính nhà nước cấp tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việctập hợp, cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ công tác phát ngôn, cung cấpthông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí về hoạt động chỉ đạo, điều hành, cáclĩnh vực, sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu Ủy ban Nhân dântỉnh tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ.

4. Cung cấp thông tin về hoạtđộng và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy banNhân dân tỉnh đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của cácSở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Thực hiện chế độ báocáo theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này qua Sở Thông tinvà Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh có trách nhiệm triển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, banchuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong việc phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Căn cứ vào tình hình thực tếtại địa phương, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệmtriển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban Nhân dâncác xã, phường, thị trấn trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm vàquyền hạn của cơ quan báo chí, nhà báo.

1. Có trách nhiệm đăng, phát,phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Ngườiđược ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên, chức vụ, tên cơquan hành chính của Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn.

2. Trong trường hợp Người phátngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có yêu cầu xem xét lại nội dung phátngôn trước khi đăng, phát trên báo chí thì cơ quan báo chí phải đáp ứng yêu cầuđó theo quy định của pháp luật.

3. Khi làm việc với cơ quanhành chính nhà nước và Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, phảixuất trình Thẻ Nhà báo do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc Giấy giới thiệucủa cơ quan báo chí và thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí khi tácnghiệp và đăng, phát thông tin trên báo chí.

4. Phản ánh, thông báo đến SởThông tin và Truyền thông trong trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhânkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của SởThông tin và Truyền thông

1. Hướng dẫn các sở, ban,ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí và các cơquan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.

2. Tổng hợp, tham mưu cho Ủyban Nhân dân tỉnh thông báo danh sách Người phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ kiểm tra, tổng hợpbáo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình và kết quảthực hiện Quy chế này của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Các đơn vị, địa phương, các cơquan báo chí vi phạm các quy định tại Quy chế này, thì tùy theo mức độ vi phạmsẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Điều khoản thihành.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành;Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí và các đơnvị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệmthực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quantrong phạm vi ngành, địa phương mình.

Trong quá trình thực hiện, nếucó những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh bằng vănbản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnhxem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.