ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHENTHƯỞNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khenthưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtThi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngnăm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghịđịnh số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 củaChính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý vàsử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 250/TTr-SNV ngày 31 tháng 7 năm2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tácthi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ban hành và thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế xét khenthưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc SởNội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận, hội, đoàn thể thành phố, cácquận, huyện, các khối thi đua, cụm thi đua, các cơ quan, đơn vị Trung ươngđóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện;
- Các c/quan, đ/vị trung ương trên địa bàn TP;
- Các khối thi đua, cụm thi đua doanh nghiệp;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 củaỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về:

1. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắcthi đua, khen thưởng.

2. Mục tiêu, hình thức, nộidung và trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua.

3. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục, quytrình xét các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

4. Xem xét, trình Thủ tướng Chínhphủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương,Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước; đềnghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướngChính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩthi đua toàn quốc.

5. Hiệp y khen thưởng củaUBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Tập thể và cá nhân thuộc:

a) Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phốĐà Nẵng;

b) Hội đồng nhân dân thành phố ĐàNẵng;

c) Các cơ quan làm công tác Đảngthành phố Đà Nẵng;

d) Cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộcUBND thành phố Đà Nẵng và tương đương;

đ) Các quận, huyện và phường,xã thuộc quận, huyện;

e) Tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và các thành viênkhác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng;

g) Các tổ chức kinh tếngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

h) Khối thi đua, Cụm thi đua;

i) Cơ quan, đơn vị Trung ương đóngtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương);

k) Hộ gia đình;

l) Công dân thành phố Đà Nẵng.

2. Tập thể và cá nhân ở địaphương khác.

3. Tổ chức nước ngoài, cá nhânnước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 3.Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Thi đua là hoạt động có tổ chứcvới sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thànhtích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Khen thưởng là việc ghi nhận,biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cánhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Hiệp y khen thưởng là hình thứclấy thông tin của các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ trước khi quyếtđịnh khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.

4. Khen thưởng theo công trạng vàthành tích đạt được là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thànhtích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

5. Khen thưởng theo chuyên đề làkhen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợtthi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp,thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

6. Khen thưởng đột xuất là khen thưởngcho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất,chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc củaNhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không đượcdự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể,cá nhân phải đảm nhận).

7. Khen thưởng đối ngoại là khenthưởng cho tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam ở nướcngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triểnthành phố Đà Nẵng trên lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh,quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.

8. Cơ quan thành phố là viết tắtcủa tất cả các đối tượng tại Điểm a, b, c, d, e, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

9. Đơn vị trực thuộc là đơn vị cótư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trực tiếp chịu sự quản lý điều hành của cơquan thành phố, quận, huyện.

10. Đơn vị thành viên là đơn vị trongmột khối, cụm thi đua hoặc cùng tham gia thực hiện một nội dung thi đua.

11. Tập thể nhỏ là đơn vị không cótư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, như các phòng, ban, bộ phận, tổ, nhóm,đội và tương đương.

12. Tập thể là cơ quan thành phố,quận, huyện, cơ quan Trung ương, khối thi đua, đơn vị trực thuộc, đơn vị thànhviên, tập thể nhỏ và tập thể được quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 2Quy định này.

Điều 4.Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua và căn cứxét tặng danh hiệu thi đua:

a) Tự nguyện, tự giác, côngkhai;

b) Ðoàn kết, hợp tác và cùng pháttriển;

c) Việc xét tặng các danh hiệu thiđua phải căn cứ vào phong trào thi đua và hiệu quả đạt được.

2. Nguyên tắc khen thưởng:

a) Thành tích đạt được trong điềukiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chútrọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (côngnhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, côngtác;

b) Khi xét khen thưởng người đứngđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhânđó lãnh đạo;

c) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giớitrong thi đua, khen thưởng: Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩnthì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng;

d) Thời gian để đề nghị khen thưởngcho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

3. Không xét khen thưởng hoặc hiệpy khen thưởng (trừ trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất) đối với các trườnghợp sau:

a) Không tổ chức hoặc không thamgia phong trào thi đua;

b) Không đăng ký thi đua;

c) Không có văn bản hướngdẫn tiêu chí xét khen thưởng hoặc có tiêu chí xét khen thưởng nhưngchưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Thẩmquyền của Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng

1. Quyết định khen thưởng các danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thànhphố Đà Nẵng được quy định tại Điều 11 Quy định này.

2. Xem xét, trình Thủ tướng Chínhphủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương,Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước; đềnghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướngChính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩthi đua toàn quốc theo quy định.

3. Xét hiệp y khen thưởng theođề nghị của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (trừ các nội dung khôngphải hiệp y được quy định tại Khoản 14, Điều 53, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng).

Chương II

MỤC TIÊU, HÌNH THỨC,NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA

Ðiều 6. Mụctiêu thi đua

Mục tiêu của thi đua nhằm tạo độnglực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thốngyêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mụctiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Ðiều 7. Hìnhthức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thứcthi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổchức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý,hàng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhântrong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, đơn vị hoặc giữa các đơnvị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

Việc tổ chức phong trào thi đua thườngxuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và đượctriển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị hoặc theo khối thi đua, cụm thi đua đểphát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác,thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trưởng các khối khối thi đua, cụm thi đua tiếnhành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theođợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác địnhtrong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị chỉ phát độngthi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu,chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

Ðiều 8. Nộidung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi,đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể.Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp vớithực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi. Phong trào thi đuacó chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện. Nội dung bám sát nhiệmvụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thiđua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan,đơn vị, cá nhân.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chấtcông tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để cóhình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp. Coi trọng việc tuyên truyền vềnội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tựgiác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua, chống mọi biểuhiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai các biện pháp tổ chứcvận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm đểrút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham giathi đua.

4. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêucủa phong trào thi đua để xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế vàđể làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiệnchú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm,vai trò của người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyêntruyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phongtrào thi đua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổchức các phong trào thi đua.

6. Tiến hành sơ kết, tổng kết phongtrào, đánh giá kết quả thi đua. Đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơkết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm. Kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánhgiá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu,xuất sắc trong phong trào thi đua.

Ðiều 9.Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua

1. Chủ tịch UBND thành phố cótrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phát động phong trào thi đua của thành phố.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,UBND các quận, huyện, các khối thi đua, cụm thi đua và các cơ quan Trungương đóng trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phátđộng phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mìnhquản lý.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố trongphạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức mình, phối hợp với cáccơ quan của Nhà nước để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đoànviên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua yêu nước.

Ðiều 10. Trách nhiệm của các cơ quanthông tin đại chúng

Các cơ quan thông tin truyền thôngcủa thành phố và đề nghị các quan thông tin truyền thông của Trung ươngđóng trên địa bàn thành phố thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách,pháp luật về thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến,gương người tốt, việc tốt; phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắctrong phong trào thi đua; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thiđua, khen thưởng.

Chương III

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNHTHỨC KHEN THƯỞNG ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG

Điều 11. Danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịchUBND thành phố Đà Nẵng

1. Danh hiệu thi đua:

a) Đối với tập thể: Cờ thi đua, Tậpthể lao động xuất sắc;

b) Đối với cá nhân: Chiến sĩ thiđua thành phố.

2. Hình thức khen thưởng: Bằngkhen.

Điều 12. Đốitượng, tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua

1. Cờ thi đua của UBND thành phốđược xét tặng hằng năm cho các tập thể là đơn vị thành viên thuộc khối thi đua,cụm thi đua và đơn vị trực thuộc cơ quan thành phố, quận, huyện.

2. Cờ thi đua của UBND thành phốđược xét tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26, LuậtThi đua, Khen thưởng năm 2003, Khoản 4, Điều 16, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP cụ thể như sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của thànhphố;

b) Có nhân tố mới, mô hình mới đểcác tập thể, cá nhân khác học tập;

c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thựchành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

d) Việc công nhận là tập thể tiêubiểu xuất sắc để được xét tặng “Cờ thi đua của UBND thành phố” phải đượcthông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối, cụm thi đua do thành phốtổ chức hoặc cơ quan thành phố, quận, huyện tổ chức.

Điều 13. Đốitượng, tiêu chuẩn khen thưởng Tập thể lao động xuất sắc

1. Danh hiệu Tập thể lao động xuấtsắc được xét tặng hằng năm cho các đối tượng sau:

a) Đối với cấp thành phố gồm: Cácphòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, hội, đoàn thể thành phố vàtương đương;

b) Đối với cấp quận, huyện gồm: Cácphòng, ban và tương đương thuộc quận, huyện; các đơn vị trực thuộc quận, huyện;UBND phường, xã;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm:Khoa, phòng thuộc trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, bệnh viện, trung tâmy tế và tương đương.

2. Tập thể lao động xuất sắc là tậpthể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các Tập thể lao động tiên tiến đạt cáctiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, cụthể như sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên,thiết thực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thểhoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Laođộng tiên tiến”;

d) Có cá nhân đạt danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáotrở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấphành chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 14. Đốitượng, tiêu chuẩn khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua thànhphố được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tạiĐiều 22, Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắctrong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở(tính đến năm đề nghị khen thưởng).

2. Thành tích, sáng kiến, giải phápcông tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với thành phốvà được chứng nhận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ thành phố đối vớisáng kiến, đề tài nghiên cứu.

Điều 15.Đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen

1. Bằng khen của Chủ tịch UBND thànhphố tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản39, Điều 1, Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, Khoản 1, Điều 24, Nghịđịnh số 65/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:

a) Cá nhân có thành tích xuất sắc,tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND thànhphố phát động;

b) Cá nhân có thành tích xuấtsắc, tiêu biểu, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực do thành phố quản lý;đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích hoặc thànhtích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơquan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Cá nhân có thành tích xuất sắc,tiêu biểu trong số các cá nhân có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ(tính đến năm đề nghị khen thưởng), trong thời gian đó có 02 sángkiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;

d) Công nhân có sáng kiến mang lạilợi ích, được các cấp có thẩm quyền công nhận và có đóng góp trong việcđào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, taynghề;

đ) Nông dân có mô hình sản xuất hiệuquả và ổn định, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho ngườilao động;

e) Cá nhân lập được thành tích xuấtsắc đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảmcứu người, tài sản của nhân dân và Nhà nước hoặc thành tích, công trạng rõràng (được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định công nhận, như đạt giải trongcác kỳ thi, hội thi, hội thao, hội diễn…);

g) Cá nhân ở địa phương khác, cánhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích, có đóng góp vàosự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trên lĩnh vực: Chính trị,kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.

2. Bằng khen của Chủ tịch UBND thànhphố tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản39, Điều 1, Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, Khoản 2, Điều 24, Nghịđịnh số 65/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:

a) Tập thể có thành tích xuất sắc,tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND thànhphố phát động;

b) Tập thể có thành tích xuấtsắc, tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do các cơ quanthành phố, cơ quan trung ương phát động có phạm vi ảnh hưởng trong từnglĩnh vực do thành phố quản lý;

c) Tập thể là đối tượng được quyđịnh tại Khoản 1, Điều 13 Quy định này có thành tích xuất sắc, tiêu biểutrong số các tập thể có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tính đếnnăm đề nghị khen thưởng);

d) Tập thể là các cơ quan thànhphố, quận, huyện, đơn vị thành viên khối thi đua, cụm thi đua, cơ quan Trungương có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chứctốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể;thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa Nhà nước;

đ) Tập thể lập được thành tíchxuất sắc đột xuất;

e) Tập thể ở địa phương khác, tổchức nước ngoài đã có thành tích, có đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và pháttriển thành phố Đà Nẵng trên lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, anninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.

3. Bằng khen của Chủ tịch UBND thànhphố tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản chođịa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên. Trường hợp đặc biệt doChủ tịch UBND thành phố quyết định.

Điều 16.Tiền thưởng

1. Tiền thưởng kèm theo danh hiệuthi đua, hình thức khen thưởng được chi trả theo nguyên tắc sau:

a) Trong cùng một thời điểm, cùngmột thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mứctiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

b) Trong cùng một thời điểm, mộtđối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đuađó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

c) Trong cùng thời điểm, một đốitượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiềnthưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

2. Tiền thưởng kèm theo các danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phốthực hiện theo quy định tại Điều 71, Điều 75, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP cụ thể như sau:

a) Danh hiệu Cờ thi đua của UBNDthành phố được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở;

b) Danh hiệu Tập thể lao động xuấtsắc được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua thànhphố được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;

d) Bằng khen của Chủ tịch UBND thànhphố được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (đối với cá nhân) và 2,0 lần mứclương cơ sở (đối với tập thể).

3. Trong thời gian 03 ngày, kểtừ ngày nhận được quyết định khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệmchuyển tiền thưởng cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng.

4. Trong thời gian 05 ngày, kểtừ ngày nhận quyết định khen thưởng và tiền thưởng, cơ quan, đơn vịtrình khen thưởng có trách nhiệm chuyển tiền thưởng cho tập thể, cánhân được khen thưởng.

Chương IV

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHENTHƯỞNG VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Điều 17.Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng và thời gian giải quyết

1. Hồ sơ khen thưởng theo công trạngvà thành tích đạt được:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng củathủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua. Đốivới các cụm thi đua trực thuộc, phải có biên bản họp xét thi đua củacụm thi đua kèm theo;

- Báo cáo thành tích của tập thể,cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủtrưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua, cụm thi đua);

- Chứng nhận của cơ quan quản lýcó thẩm quyền đối với sáng kiến của đối tượng được quy định tại Điểm c,Điểm d, Khoản 1, Điều 15 Quy định này.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ:Thời gian giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định(Sở Nội vụ: 11 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởngcó xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,thời gian xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp được tính vào thời gian xử lý hồ sơ tại Sở Nội vụ (trong đó,xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03ngày).

2. Hồ sơ khen thưởng theo chuyênđề:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng củathủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cơ quan hoặc biên bản họp xét thi đua của khối thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể,cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủtrưởng cấp trên trực tiếp hoặc khối trưởng khối thi đua);

- Chứng nhận của cơ quan quản lýcó thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ:Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định(Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởngcó xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệpthì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhậnthuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Vănphòng UBND thành phố: 04 ngày).

3. Hồ sơ khen thưởng đột xuất:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng củathủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Bản tóm tắt thành tích của thủtrưởng cơ quan hoặc khối thi đua ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đềnghị khen thưởng đột xuất.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ:Thời gian giải quyết 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định(Sở Nội vụ: 02 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 02 ngày).

4. Hồ sơ khen thưởng đốingoại:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng củaSở Ngoại vụ thành phố;

- Bản tóm tắt thành tích củaSở Ngoại vụ thành phố ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tậpthể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ:Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định(Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày). Trường hợp khen thưởngcó xin xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệpthì thời gian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; xác nhậnthuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 03 ngày; Vănphòng UBND thành phố: 04 ngày).

5. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệuChiến sĩ thi đua thành phố:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng củathủ trưởng cơ quan;

- Biên bản và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan;

- Báo cáo thành tích của cá nhânđược đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cấp trêntrực tiếp);

- Chứng nhận của Hội đồngKhoa học và Công nghệ thành phố đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Thời gian giải quyết hồ sơ:Căn cứ vào thời gian tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.

Điều 18.Thủ tục hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng và thời gian giải quyết

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị hiệp y khen thưởngcủa Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (nội dung văn bản cần nêu rõcác nội dung cần hiệp y);

b) Báo cáo thành tích của tập thể,cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp, thủtrưởng cấp trên trực tiếp.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Thời gian giải quyết hồsơ:

a) Thời gian giải quyết 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Sở Nội vụ: 06 ngày; Văn phòngUBND thành phố: 04 ngày);

b) Trường hợp phải lấy ý kiến củacác cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến nội dung đề nghị hiệp y thì thờigian giải quyết 15 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 08 ngày; lấy ý kiến của cáccơ quan, đơn vị khác có liên quan: 03 ngày; Văn phòng UBND thành phố: 04 ngày).

Điều 19.Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng

1. Báo cáo thành tích phải căncứ vào tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

2. Đối với tập thể hoặc cá nhân làthủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ việc gương mẫuchấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cáclĩnh vực nêu trên (có số liệu chứng minh cụ thể).

3. Việc thẩm định mức độ hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đốivới tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Sở Nội vụ lấy ý kiến của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định.

4. Mẫu báo cáo thành tích thựchiện theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 06, Mẫu số 07 vàMẫu số 08, Phụ lục đính kèm Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng.

Chương V

QUY TRÌNH XÉT KHENTHƯỞNG VÀ THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 20. Đăngký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm,cơ quan thành phố, quận, huyện, khối thi đua đăng ký với UBND thành phố cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng củaChủ tịch UBND thành phố và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhànước.

2. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm,cơ quan Trung ương đăng ký xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố.

3. Trước ngày 25 tháng 10 hằng năm,ngành Giáo dục và Đào tạo đăng ký với UBND thành phố các danh hiệu thi đua thuộcthẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch UBND thành phố và các danh hiệu thi đua,hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.

4. Giao Sở Nội vụ hướng dẫnviệc đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Điều 21.Thẩm quyền xét và đề nghị khen thưởng

1. Thủ trưởng cơ quan thành phố,quận, huyện:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Chiếnsĩ thi đua thành phố và Bằng khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danhhiệu vinh dự Nhà nước; đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chínhphủ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướngChính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc theo quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan Trung ươngxét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Bằng khen cho tập thể, cá nhânthuộc phạm vi quản lý (thành tích chuyên đề và đột xuất).

3. Khối thi đua:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBNDthành phố cho đơn vị thành viên và cá nhân trong Khối. Ngoài ra, đối với Khốithi đua các cơ quan công tác Đảng thành phố có thể xét đề nghị khen thưởng chocá nhân và tập thể trực thuộc các đơn vị thành viên;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBNDthành phố đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ.

4. Sở Nội vụ thành phố thẩm địnhhồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố tặng thưởng Cờ thi đua, Tập thể lao động xuấtsắc và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố do cơ quan thành phố, cơ quantrung ương và khối thi đua đề nghị; hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cánhân theo đề nghị của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngthành phố xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố:

a) Tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩthi đua thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tích thựchiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụtrọng tâm được UBND thành phố giao hằng năm cho các sở, ban, ngành và UBND quận,huyện;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước Thành phố anh hùng, Anh hùng Laođộng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; đề nghị Chính phủ quyết định tặngCờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc theo quyđịnh.

6. Sở Ngoại vụ thành phố ĐàNẵng:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng cho đối tượng là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài vàngười Việt Nam ở nước ngoài;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, huy chương theo quy định.

7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namthành phố Đà Nẵng xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, trình Thủ tướngChính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương Đại đoànkết dân tộc theo quy định.

8. Liên đoàn Lao động thành phố ĐàNẵng:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng Bằng khen cho công nhân có đủ tiêu chuẩn được quy địnhtại Điểm d, Khoản 1, Điều 15 Quy định này;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, danh hiệu Anh hùng lao động và đề nghị Thủ tướng Chínhphủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho công nhân theo quyđịnh.

9. Hội Nông dân thành phố Đà Nẵng:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng Bằng khen cho nông dân có đủ tiêu chuẩn được quy định tạiĐiểm đ, Khoản 1, Điều 15 Quy định này;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, danh hiệu Anh hùng lao động và đề nghị Thủ tướng Chínhphủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho nông dân theo quyđịnh.

10. UBND quận, huyện:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố khen thưởng Bằng khen cho gia đình có đủ tiêu chuẩn được quy định tạiKhoản 3, Điều 15 Quy định này;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thànhphố đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ cho gia đình theo quy định.

11. Hồ sơ đề nghị khen thưởng chocác tập thể, cá nhân thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo đối với các danh hiệu thiđua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thànhphố, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước được thực hiện như sau:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcác quận, huyện xét, đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện trình UBND thành phố(qua Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố);

b) Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịchUBND quận, huyện, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo xét,đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố(qua Sở Nội vụ).

Điều 22.Đối tượng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước phải có ýkiến của Ban Thường vụ Thành ủy

Các đối tượng, danh hiệu thi đua,hình thức khen thưởng cấp nhà nước sau đây phải có ý kiến của Ban Thường vụThành ủy trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

1. Danh hiệu thi đua và hình thứckhen thưởng cấp nhà nước cho cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.

2. Các hình thức khen thưởng:Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập (cáchạng); danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân,Nghệ nhân nhân dân, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu Anh hùngLao động và Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 23.Thời gian trình hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng

Cơ quan thành phố, quận,huyện, khối thi đua và đơn vị thành viên, cơ quan trung ương trình hồ sơ đềnghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố, theo thời giansau đây:

1. Khen thưởng thành tích xuất sắcđột xuất, khen thưởng chuyên đề và khen thưởng đối ngoại: Các ngày làm việc trongtuần.

2. Khen thưởng theo công trạngvà thành tích đạt được:

a) Đối với các đơn vị được UBND thànhphố giao 03 nhiệm vụ trọng tâm hằng năm: Trước ngày 15 tháng 01 năm sau, trìnhhồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tíchthực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 03 nhiệmvụ trọng tâm;

b) Trước ngày 25 tháng 02 năm sau,các cơ quan, đơn vị, khối thi đua trình hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cácđơn vị thành viên, tập thể và cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

c) Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm,trình hồ sơ đề nghị khen thưởng học sinh thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo thànhphố;

d) Trước ngày 01 tháng 8 hằng năm,trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc ngành Giáo dục vàĐào tạo thành phố (khen thưởng thành tích năm học trước).

Điều 24.Thời gian cơ quan thành phố trình hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịchnước khen thưởng

Các khối thi đua, các cơ quan thànhphố, quận, huyện trình hồ sơ cho UBND thành phố xét đề nghị Thủ tướng Chínhphủ, Chủ tịch nước khen thưởng, theo các đợt sau đây:

1. Đợt 1: Trước ngày 15 tháng 3 hằngnăm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ.

2. Đợt 2: Trước ngày 31 tháng 3 hằngnăm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích kinh tế - xã hội.

3. Đợt 3: Trước ngày 20 tháng 9 hằngnăm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố.

4. Ngoài các đợt trên, Sở Nội vụchỉ tiếp nhận hồ sơ và xét đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thànhtích theo chuyên đề, khen thưởng đối ngoại và các hình thức khen thưởng đặc thùkhác.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Các cơ quan thành phố, quận, huyện, khối thi đua vàđơn vị thành viên, các cơ quan Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo đăng kýthi đua, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng, hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng choUBND thành phố (qua Sở Nội vụ).

Điều 26. Các cơ quan thành phố, quận, huyện, khối thi đua vàđơn vị thành viên, các cơ quan Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khaithực hiện nghiêm túc Quy định này. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003,Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quyđịnh này để xây dựng quy định (quy chế) thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơnvị mình.

Điều 27. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thành phố hướng dẫnthống nhất việc xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở và tham mưu UBND thànhphố ban hành Quy định về hoạt động xét công nhận tác dụng, ảnh hưởngcủa sáng kiến đối với thành phố làm cơ sở cho việc xét các danh hiệuthi đua và hình thức khen thưởng.

Điều 28. Giao Sở Tài chính thành phố hướng dẫn các đơn vị,địa phương trong việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởngtheo đúng quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khenthưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; cấp kinh phí khenthưởng kịp thời để trao thưởng cho các tập thể, cá nhân theo quyđịnh.

Điều 29.Trách nhiệm của Sở Nội vụ thành phố

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cáccơ quan thành phố, quận, huyện, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quanTrung ương tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và báo cáo tình hình choUBND thành phố.

2. Tổ chức quán triệt Quy địnhnày trong đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng. Nắmtình hình, tổ chức trao đổi kinh nghiệm nhằm triển khai thực hiện thống nhất theoquy định.

3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dânthành phố và UBND các quận, huyện hướng dẫn thống nhất việc xét, đề nghị khenthưởng cho các đối tượng được quy định tại Điều 15 Quy định này.

4. Chủ trì, phối hợp vớicác đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởngcủa doanh nghiệp theo quy định.

5. Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòngUBND thành phố tham mưu UBND thành phố điều chỉnh danh mục thủ tục hành chínhvề lĩnh vực thi đua, khen thưởng được quy định tại Quyết định số 4676/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của UBND thành phố về việc ban hành Danh mục thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố và Chủ tịch UBNDthành phố Đà Nẵng thực hiện theo cơ chế một cửa tại Văn phòng UBND thành phố ĐàNẵng cho phù hợp với các nội dung về thủ tục hồ sơ và thời gian giải quyết tạiQuy định này.

Điều 30. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định, nếu cóvướng mắc, các cơ quan thành phố, quận, huyện, khối thi đua và đơn vị thànhviên, các cơ quan Trung ương kịp thời phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Nộivụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thựctiễn phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng của thành phố ĐàNẵng./.