ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3008/2015/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THÀNH LẬP QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/02/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địaphương;

Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BTC ngày 08/4/2014 củaBộ Tài chính ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địaphương;

Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 củaBộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ đầu tư phát triển địaphương;

Căn cứ Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015của HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 13 về việc phê duyệt Đề án thànhlập Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Côngvăn số 2312/STC-QLNS &THTK ngày 30/6/2015 về việc thành lập Quỹ đầu tư pháttriển Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa trực thuộc Ủy bannhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Tên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa DevelopmentInvestment Fund.

Tên giao dịch viết tắt: THDIF.

1. Địa vị pháp lý: Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa(sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh; thực hiện chứcnăng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốnđiều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Nguyên tắc hoạt động:

a) Quỹ hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách,thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toànvà phát triển vốn.

b) Quỹ chịu tráchnhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình.

3. Vốn điều lệ:

a) Tổng vốn điều lệ của Quỹ là 150 tỷ đồng, đượchình thành từ các nguồn ngân sách của tỉnh, trong đó năm 2015 bố trí 100 tỷđồng từ nguồn sắp xếp nhiệm vụ chi và nguồn tăng thu năm 2015 và 50 tỷ đồng cònlại được bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016.

b) Ngoài nguồn vốn điều lệ ban đầu nói trên, vốnđiều lệ hằng năm được bổ sung trực tiếp từ các nguồn: ngân sách tỉnh, nguồntích lũy lợi nhuận sau thuế hình thành từ hoạt động của Quỹ; các nguồn vốn tàitrợ, viện trợ khác của các tổ chức trong và ngoài nước.

4. Cơ chế quản lýtài chính của Quỹ thực hiện theo Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày25/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chínhcủa Quỹ đầu tư phát triển địa phương.

5. Trụ sở của Quỹ đặt tại Sở Tài chính tỉnh ThanhHóa. Khi có đủ điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định xây dựng trụ sở mới.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ củaQuỹ

1. Huy động vốn

a) Quỹ được huy động vốn của các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nước theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguồn vốn huy động là nguồn vốn trung và dài hạn (làcác nguồn vốn có thời hạn trả nợ từ 01 năm trở lên).

- Hình thức huy động vốn theo quy định tại Điều 27Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạtđộng của Quỹ đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số138/2007/NĐ-CP ).

- Đảm bảo giới hạn huy động vốn theo quy định tạiĐiều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP .

- Thẩm quyền huy động vốn thực hiện theo quy địnhtại Quy chế huy động vốn và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

- Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương:Quỹ được thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy địnhcủa pháp luật.

b) Quỹ xây dựng Quy chế huy động vốn trình Hội đồngquản lý Quỹ phê duyệt. Quy chế huy động vốn phải bao gồm các nội dung cơ bảnsau:

- Mục đích huy động vốn;

- Các nguồn vốn và hình thức huy động;

- Quy trình xây dựng và thẩm quyền phê duyệt phươngán huy động vốn từ các nguồn theo quy định của pháp luật;

- Kế hoạch quản lý và sử dụng vốn huy động;

- Kế hoạch và trách nhiệm trả nợ lãi, gốc khi đếnhạn.

2. Đầu tư trực tiếp vào dự án

a) Đối tượng đầutư theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triểnđịa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2013/NĐ-CP).

b) Điều kiện đầu tư và phương thức đầu tư áp dụngtheo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP .

c) Hình thức đầu tư

- Đầu tư theo các hình thức hợp đồng hợp tác kinhdoanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xâydựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng hợp tác công - tư (PPP) và cáchình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư.

- Tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bịđầu tư sau đó thực hiện đầu tư, hoặc chuyển nhượng lại dự án cho chủ đầu tưkhác thực hiện đầu tư.

d) Việc đầu tư của Quỹ được thực hiện theo các quyđịnh của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

đ) Thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định tạiĐiều 10 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP .

3. Cho vay đầu tư

a) Đối tượng cho vay, lãi suất cho vay, quy định vềcho vay hợp vốn thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 1Nghị định số 37/2013/NĐ-CP .

b) Điều kiện cho vay, thẩm quyền quyết định cho vayđầu tư, thời hạn cho vay, đảm bảo tiền vay, phân loại nợ, trích lập quỹ dựphòng xử lý rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư, xử lý rủi ro, thẩm quyềnxử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 16, 18, 19 và 20Nghị định số 138/2007/NĐ-CP .

4. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế

a) Hình thức góp vốn thực hiện theo quy định tạikhoản 7 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP .

b) Thẩm quyền quyết định góp vốn thực hiện theo quyđịnh tại Điều 22 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP .

5. Nhận ủy thác và ủy thác

a) Nhận ủy thác

- Quỹ được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư,cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từngân sách nhà nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ vớitổ chức, cá nhân ủy thác.

- Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của quỹbảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; quỹ phát triển đất và cácquỹ tài chính địa phương khác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Việc ủy tháccho Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa được thực hiện theo quy định của pháp luậthiện hành.

- Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phícụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.

b) Ủy thác

- Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngânhàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đốitượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ với tổ chức nhận ủythác.

- Các tổ chức nhận ủy thác được hưởng phí dịch vụ ủythác. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dântỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhưng không trái vớiquy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP củaChính phủ, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các văn bản pháp luật liênquan.

7. Giới hạn đầu tư

a) Giới hạn đầu tư trực tiếp vào các dự án tối đabằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

b) Giới hạn cho vay

- Giới hạn cho vay đối với một dự án không vượt quá20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổngvốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp vàcho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay khôngvượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

- Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng củaQuỹ không vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.

c) Giới hạn đầu tư góp vốn thành lập các tổ chứckinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

d) Đối với dự ánsử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay, đầu tư trực tiếp khác vớiquy định của Nghị định số 37/2013/NĐ-CP thì thực hiện theo các quy định tại thỏathuận đã ký kết với nhà tài trợ.

Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạncủa Quỹ

1. Trách nhiệm

a) Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế hoạch và cơ cấuđầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp vớichiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua.

b) Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích.

c) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tàichính theo quy định của pháp luật.

d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khaivề tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.

đ) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các loạibảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

e) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước vàcác quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

2. Quyền hạn

a) Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vihoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định của Nghị định số138/2007/NĐ-CP .

b) Được lựa chọn các dự án có hiệu quả phù hợp vớikế hoạch và cơ cấu đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định đầu tư. Trườnghợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Được lựa chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao độngvà sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

d) Được từ chối mọi yêu cầu của bất cứ cá nhân haytổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ nếu yêucầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức hoạt độngcủa Quỹ.

đ) Được liên hệ với các ngành chức năng, các đơn vịcó liên quan trên địa bàn để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.

e) Được mời và tiếp các đối tác đầu tư, kinh doanhnước ngoài, được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ ra nước ngoài công tác, họctập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Vốn hoạt động của Quỹ

Vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn chủ sở hữu và vốnhuy động.

1. Vốn chủ sở hữu của Quỹ bao gồm:

a) Vốn điều lệ thực có;

b) Quỹ dự phòng tài chính;

c) Quỹ đầu tư phát triển;

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác của chủ sở hữu theoquy định của pháp luật.

2. Vốn huy động

Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:

a) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong vàngoài nước. Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật vềvay nợ nước ngoài;

b) Phát hành tráiphiếu Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Các hình thứchuy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.

d) Giới hạn huy động vốn: Tổng mức vốn huy động tốiđa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máycủa Quỹ

Quỹ tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập. Tổ chứcbộ máy của Quỹ bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành.

1. Hội đồng quản lý Quỹ

a) Hội đồng quản lý Quỹcó 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng làPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý kiêmGiám đốc Quỹ; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý làlãnh đạo Sở Tài chính và 02 thành viên Hội đồng quản lý là lãnh đạo Sở Kế hoạchvà Đầu tư và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh Hóa.

Nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịchvà các thành viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

c)Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theochế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng quản lýkiêm Giám đốc Quỹ hoạt động chuyên trách), được hưởng các chế độ và quyền lợikhác theo quy định của pháp luật; thành viên Hộiđồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Ban Kiểm soát Quỹ

a) Ban Kiểm soát có 03 thành viên, gồm: Trưởng banvà 02 thành viên.

Nhiệm vụ, quyền hạn củaBan Kiểm soát thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ.

b) Trưởng ban Kiểm soát doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Hộiđồng quản lý Quỹ.

c) Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Hội đồngquản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Trưởngban Kiểm soát.

d) Ban Kiểm soát hoạtđộng theo chế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm, được hưởng phụ cấp và cácquyền lợi khác theo quy định của pháp luật; thành viên Ban Kiểm soát có thểđược bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

3. Bộ máy điều hành Quỹ

a) Bộ máy điều hành Quỹ gồm: Giám đốc, 02 Phó Giámđốc và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Bộ máy điều hành Quỹ làm việc theo chếđộ chuyên trách.

b) Giám đốc Quỹ doChủ tịch Ủy ban nhân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãinhiệm, khen thưởng, kỷ luật; là người đại diện pháp nhân của Quỹ,chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước phápluật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 05năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

c) Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ do Giámđốc Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khenthưởng, kỷ luật. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thờihạn là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

d) Hội đồng quảnlý Quỹ quyết định việc tăng, giảm các bộ phận nghiệp vụ và tổng số lao độnghàng năm của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. Việcbổ nhiệm, miễn nhiệm, bãinhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu các bộ phận nghiệp vụ do Giámđốc Quỹ quyết định theo quyđịnh phân công, phân cấp tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức của Ủy bannhân dân tỉnh và quy định củapháp luật hiện hành.

đ) Số lượng, tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụcủa Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định căn cứ thực tế hoạt động của Quỹ,phù hợp với quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ nhưng tối đakhông quá 04 phòng.

Trong thời gianđầu hoạt động, số lượng cán bộ của Quỹ tối đa không quá 16 người, với 04phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch - Thẩm định.

- Phòng Quản lý dự án đầu tư.

- Phòng Tín dụng và Quản lý vốn ủy thác.

- Phòng Tài chính tổng hợp - Hành chính tổ chức.

Hàng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, khối lượng côngviệc, khả năng tài chính, Giám đốc Quỹ được ký hợp đồng lao động, đảm bảo choviệc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không được vượt quá sốlao động hằng năm đã được Hội đồng quản lýQuỹ quyết định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ và các cơquan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh quyết định thành lập Hội đồngquản lý Quỹ; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm các chức danh Giám đốc,Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát Quỹ theo quy định.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệmtriển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo Giám đốc Quỹ chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan có liên quan xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, cơ chếquản lý tài chính của Quỹ, cơ chế huy động vốn của Quỹ, thông qua Hội đồng quảnlý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để làm cơ sở hoạt động.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, theo dõi,kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liênquan theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhândân tỉnh.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiệnnhững công việc có liên quan đến tổ chức bộ máy, xác định vị trí việc làm, cơcấu chức danh nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện cơcấu tổ chức bộ máy, tình hình quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức của quỹ theoquy định của pháp luật.

5. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tưvà các cơ quan có liên quan cân đối nguồn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ trong dự toán ngân sách tỉnhhằng năm.

6. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Thanh Hóathực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng có liênquan đến hoạt động cho vay, huy động vốn của Quỹ; phối hợp với các đơn vị cóliên quan theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện cho vay, huy động vốn của Quỹ.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa; Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng