UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨCVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHQUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triểnđịa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số138/2007/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BTC ngày 08/4/2014 của Bộ Tài chính về ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầutư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày26/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển ChuLai tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc đổi tên Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam thành Quỹđầu tư phát triển Quảng Nam;

Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹđầu tư phát triển Quảng Nam tại Tờ trình số 23/TTr-HĐQL ngày 20/8/2014 và SởNội vụ tại Tờ trình số 1113/TTr-SNV ngày 19/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Điềulệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Quảng Nam, với 06 chương và29 điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký và thay thế Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển ChuLai tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 2572/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc sửa đổi điều lệ hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Hội đồngquản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam; Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- TTTU, TTHĐND tỉnh
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, KTN, NC.
D:\Vuong NC\Noi vu\Quyet dinh\Nam 2014\Dieu le hoi\QD Phe duyet Dieu le Quy DTPT Quang Nam 2014.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3013 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 củaUBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều lệ này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam được thành lập tạiQuyết định số 1700/QĐ-UBNĐ ngày 26/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam(viết tắt là Quyết định 1700/QĐ-UBND) và tổ chức hoạt động theo quy định tạiNghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương (sau đây viết tắt là Nghị định138/2007/NĐ-CP ) Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2007/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghịđịnh 37/2013/NĐ-CP).

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. “Vốn điều lệ” là mức vốn quy địnhtại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Quảng Nam (sau đâygọi tắt là Quỹ).

2. “Vốn điều lệ thực có” là số vốnđiều lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thực cấp cho Quỹ và được phản ánh trên sổsách kế toán của Quỹ để hoạt động theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP vàNghị định 37/2013/NĐ-CP.

3. "Vốn hoạt động” là tổng sốvốn chủ sở hữu và vốn huy động của Quỹ tại một thời điểm.

4. “Người có liên quan” là cha, chanuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hộiđồng quản lý, Ban Giám đốc, Thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của Quỹ.

5. "Đầu tư trực tiếp vào các dựán" là việc Quỹ sử dụng vốn hoạt động của mình để đầu tư vào các dự án;trong đó, Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự án theo quy định của pháp luật vềquản lý đầu tư và xây dựng.

6. “Cho vay hợp vốn” là việc Quỹ vàcác tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ hoặc một tổchức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay.

Điều 2. Tên gọi, trụ sởvà vốn điều lệ của Quỹ

1. Quỹ đầu tư phát triển Quảng Namlà một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, được thành lập tại Quyết địnhsố 1700/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm mục đích tiếpnhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức cá nhân trongvà ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh nghiệp phát triển kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam.

2. Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ:100.000.000.000 đồng (một trăm tỷ đồng).

3. Tên gọi của Quỹ:

a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ đầu tư pháttriển Quảng Nam.

b) Tên viết tắt: QNIF.

c) Tên giao dịch quốc tế: Quảng NamDevelopment and Investment Fund

4. Địa chỉ trụ sở chính: 90 Phan BộiChâu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

5. Điện thoại, fax:

a) Điện thoại: 0510.3814179.

b) Fax: 0510.3811825.

Điều 3. Địa vị pháp lý,tư cách pháp nhân và đại diện theo pháp luật

1. Quỹ là một tổ chức tài chính nhànước của địa phương, thực hiện chức năng đầu tư phát triển và đầu tư tài chínhtheo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốnđiều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Người đại diện theo pháp luật củaQuỹ là Giám đốc.

Điều 4. Nguyên tắc hoạtđộng

1. Quỹ hoạt động theo mô hình ngânhàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêulợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.

2. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạntrong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ.

Điều 5. Tổ chức bộ máy

1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điềuhành của Quỹ bao gồm:

a) Hội đồng quản lý bao gồm: Chủtịch, Phó Chủ tịch và các thành viên;

b) Ban kiểm soát: Trưởng Ban kiểmsoát và các thành viên;

c) Bộ máy điều hành bao gồm: Ban Giámđốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các Phòng, Ban nghiệp vụ.

2. Việc thay đổi lại cơ cấu tổ chứcquản lý và điều hành của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹquyết định theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

Điều 6. Hoạt động của các tổ chứcchính trị, chính trị-xã hội

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Namtại Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Tổ chức công đoàn và các tổ chứcchính trị xã hội khác tại Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nướcvà quy định của các tổ chức đó.

Điều 7. Trách nhiệm củaỦy ban nhân dân tỉnh

1. Xây dựng đề án thành lập Quỹtrình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Quyết định việc thành lập Quỹ saukhi đề án thành lập Quỹ được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định việc tổ chức lại, giải thể Quỹ theo quy định.

4. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phêduyệt phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ; bố trí nguồn để cấp, bổ sungvốn điều lệ cho Quỹ theo phương án đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp phêduyệt.

5. Phê duyệt điều lệ hoạt động củaQuỹ hoặc phê duyệt điều lệ sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quảnlý Quỹ.

6. Phê duyệt tổ chức bộ máy của Quỹ theođề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

7. Phê duyệt chiến lược hoạt độngdài hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ.

8. Ban hành danh mục các lĩnh vựcđầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theoPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2013/NĐ-CP .

9. Quyết định mức lãi suất cho vaytối thiểu của Quỹ trong từng thời kỳ theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 9Điều lệ này.

10. Quyết định phê duyệt đầu tư đốivới một dự án có mức đầu tư trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ.

11. Quyết định phê duyệt cho vay vớimột dự án có mức vốn cho vay trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ hoặc thời gian vayquá 15 năm.

12. Quyết định phê duyệt góp vốn đốivới một doanh nghiệp có mức góp vốn trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ.

13. Xem xét chấp thuận việc cho vayhợp vốn đối với các dự án nằm ngoài địa bàn tỉnh.

14. Quản lý, kiểm tra, giám sát toàndiện tình hình hoạt động và tài chính của Quỹ.

15. Quyết định việc gia hạn nợ,khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định tại Điểm m, Khoản 3, Điều 9 Điều lệ này.

16. Quyết định số lượng thành viênHội đồng quản lý và Ban Kiểm soát Quỹ.

17. Phê duyệt quy chế tuyển dụng củaQuỹ theo thẩm quyền; Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm,khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viênHội đồng quản lý, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toántrưởng.

18. Thực hiện quyền và trách nhiệmcủa chủ sở hữu về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định của phápluật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100%vốn.

19. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếploại hiệu quả hoạt động của Quỹ.

20. Chấp thuận mức hoặc tỷ lệ tríchlập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởngBan quản lý điều hành từ nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ theo đề nghị của Hộiđồng quản lý Quỹ.

21. Chấp thuận báo cáo tài chính vàquyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ.

22. Các trách nhiệm khác theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 8. Nghĩa vụ của Ủy ban nhân dântỉnh

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Quỹ.

2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợvà nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ trong phạm vi số vốn điều lệ theo quy định củapháp luật.

3. Bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn cấpbù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất Ủyban nhân dân tỉnh chỉ định cho vay, nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư choQuỹ đối với các dự án mà Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay theo quy địnhtại Điểm d, đ, Khoản 3, Điều 9 Điều lệ này, đảm bảo không làm ảnh hưởng đếnnguồn vốn hoạt động của Quỹ.

4. Bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốncho Quỹ đối với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay, đầu tưtrực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điểm g, Khoản 2,Điều 10 Điều lệ này.

5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theoquy định của pháp luật.

Chương II

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

1. Hoạt động huy động vốn

a) Quỹ được huy động các nguồn vốntrung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho cácdự án theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Vay các tổ chức tài chính, tíndụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định củapháp luật về vay nợ nước ngoài;

- Phát hành trái phiếu Quỹ đầu tưphát triển địa phương theo quy định của pháp luật;

- Các hình thức huy động vốn trungvà dài hạn khác theo quy định của pháp luật.

b) Quỹ không được huy động vốn ngắnhạn.

c) Giới hạn huy động vốn: Tổng mứcvốn huy động theo các hình thức tối đa bằng 6 (sáu) lần vốn chủ sở hữu của Quỹtại cùng thời điểm.

d) Trường hợp huy động vốn cho ngânsách tỉnh được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhândân tỉnh và không tính vào nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp

a) Đối tượng đầu tư:

Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dựán thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiênphát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Phụlục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2013/NĐ-CP .

b) Điều kiện đầu tư:

- Dự án đầu tư đã được quyết địnhđầu tư theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư phải có hiệu quả vàcó khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

c) Phương thức đầu tư:

- Quỹ có thể thực hiện đầu tư với tưcách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịutrách nhiệm về quyết định đầu tư của mình theo phân cấp của Ủy ban nhân dântỉnh.

- Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự ánđầu tư hoặc thuê các tổ chức chuyên môn quản lý dự án đầu tư theo quy định củapháp luật.

d) Hình thức đầu tư:

- Tuỳ từng điều kiện cụ thể, Quỹ lựachọn các hình thức đầu tư sau đây:

+ Đầu tư theo các hình thức hợp đồnghợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT),hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyểngiao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầutư;

+ Tìm kiếm dự án, thực hiện các côngviệc chuẩn bị đầu tư sau đó thực hiện đầu tư hoặc chuyển nhượng lại dự án chochủ đầu tư khác thực hiện đầu tư.

- Việc đầu tư của Quỹ được thực hiệntheo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

đ) Giới hạn đầu tư trực tiếp của Quỹvào các dự án tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

e) Thẩm quyền quyết định đầu tư trựctiếp:

- Mức vốn đầu tư đối với một dự ántrên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Mức vốn đầu tư đối với một dự ántrên 5% đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

- Mức vốn đầu tư đối với một dự ánđến 5% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.

3. Hoạt động cho vay

a) Đối tượng cho vay: Quỹ được chovay các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quyđịnh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2013/NĐ-CP .

b) Điều kiện cho vay: Quỹ chỉ chovay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theoquy định của pháp luật;

- Có phương án sản xuất, kinh doanhcó lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;

- Có cam kết mua bảo hiểm đối vớitài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại mộtcông ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Chủ đầu tư là các tổ chức có tưcách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

c) Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay được xác định theokhả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án vàkhả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt cóthời hạn cho vay trên 15 năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay của Quỹ được xácđịnh theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồnvốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đếnhoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.

- Hằng năm, căn cứ nguyên tắc xácđịnh lãi suất nêu trên, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt vàbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tốithiểu của Quỹ.

- Quỹ quyết định mức lãi suất chovay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vaytối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định cho vay với lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu, Ủy bannhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vaytối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.

đ) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thìphải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối tượng được nhận hỗ trợ lãisuất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định tạiĐiểm a Khoản này.

- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhquyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phảiquy định rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợlãi suất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án vàgiải ngân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng đượcnhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.

- Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ, đảm bảo khôngảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

e) Đối với dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quyđịnh tại Điểm d thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết vớinhà tài trợ.

g) Giới hạn cho vay:

- Giới hạn cho vay đối với một dự ánkhông được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và khôngvượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầutư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp vàcho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

- Tổng mức dư nợ cho vay đối với mộtkhách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểmthực hiện.

h) Thẩm quyền quyết định cho vay:

- Mức vốn cho vay đối với một dự ántrên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ hoặc thời gian cho vay một dự án vượt quá 15năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Mức vốn cho vay đối với một dự ántrên 5% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

- Mức vốn cho vay đối với một dự ánđến 5% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.

i) Bảo đảm tiền vay: Căn cứ vào đặcđiểm của từng dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện phápbảo đảm tiền vay sau đây:

- Cầm cố, thế chấp tài sản của chủđầu tư.

- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hìnhthành từ dự án.

- Bảo lãnh của bên thứ ba.

- Các biện pháp bảo đảm tiền vaykhác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

k) Hợp vốn cho vay: Quỹ được làm đầumối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương,tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.

- Trường hợp thực hiện cho vay hợpvốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam thì việc cho vay hợp vốnphải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

+ Dự án phải thuộc danh mục các lĩnhvực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phươngtheo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Điều lệ này.

+ Dự án có tính chất hỗ trợ pháttriển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả tỉnh Quảng Nam.

+ Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhchấp thuận việc cho vay.

- Việc cho vay hợp vốn phải lậpthành hợp đồng và tuân thủ đúng quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, inêu trên.

- Lãi suất cho vay hợp vốn do Quỹ tựquyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãisuất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại Điểm d.

l) Việc phân loại nợ, trích lập dựphòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụngcho các tổ chức tín dụng.

m) Xử lý rủi ro thực hiện theo quyđịnh sau:

- Trường hợp do chính sách Nhà nướcthay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủđầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ;xoá, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;

- Trường hợp thiên tai, hoả hoạn,tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trảđược nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi rođược thực hiện theo trình tự như sau:

+ Sử dụng các nguồn tài chính củachủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ;

+ Tiền bồi thường của cơ quan bảohiểm (nếu có);

+ Được xem xét xoá nợ một phần hoặctoàn bộ số nợ vay còn lại.

- Cấp nào quyết định cho vay thìquyết định gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạncủa khoản vay.

- Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhviệc xoá nợ lãi.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc. Trường hợp xoá nợ, sau khi quyết định,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Hoạt động góp vốn thành lập doanhnghiệp

a) Quỹ được góp vốn thành lập côngty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp đểthực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinhtế - xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Thẩm quyền quyết định góp vốnthành lập doanh nghiệp:

- Mức góp vốn đối với một doanhnghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Mức góp vốn đối với một doanhnghiệp trên 5% đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyếtđịnh.

- Mức góp vốn đối với một doanhnghiệp đến 5% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.

c) Giới hạn đầu tư góp vốn thành lậpcác tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thựchiện.

d) Cử người đại diện phần vốn gópcủa Quỹ:

- Hội đồng quản lý Quỹ quyết định cửngười đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp được Quỹ góp vốn.

- Người quyết định cử đại diện phầnvốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp được Quỹ góp vốn không được là người có liênquan với người được cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp đó.

5. Hoạt động nhận ủy thác và uỷ thác

a) Nhận uỷ thác:

- Quỹ được nhận uỷ thác: Quản lýnguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho cáccông trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cácdoanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồngnhận uỷ thác giữa Quỹ đầu tư phát triển địa phương với tổ chức, cá nhân ủythác.

- Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạtđộng của Quỹ Phát triển đất, Quỹ Hỗ trợ ngư dân, Quỹ Bảo trì đường bộ và cácquỹ tài chính địa phương khác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Việc ủy thác choQuỹ được thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quyđịnh của pháp luật.

- Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận uỷthác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác.

b) Uỷ thác:

- Quỹ được uỷ thác cho các tổ chứctín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ mộtsố dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng uỷ thác giữa Quỹvới tổ chức nhận uỷ thác.

- Các tổ chức nhận uỷ thác đượchưởng phí dịch vụ uỷ thác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồnguỷ thác.

6. Hoạt động huy động vốn cho ngânsách địa phương và các nhiệm vụ khác

a) Quỹ tổ chức, thu xếp việc huyđộng vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm cả pháthành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quỹ thực hiện các nhiệm vụ khácdo Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương nhưng không trái với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP Nghị định37/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Quỹ và quyền hạn củaQuỹ

1. Trách nhiệm của Quỹ

a) Thực hiện đầu tư trong phạm vi kếhoạch và cơ cấu đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợpvới chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh thông qua.

b) Quản lý, sử dụng vốn đúng mụcđích, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí, tự chịu rủi ro.

c) Thực hiện đúng chế độ kế toán,thống kê và báo cáo tài chính; cung cấp số liệu, công bố công khai tình hìnhtài chính theo quy định của pháp luật.

d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra củacác cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểmrủi ro và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

e) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luậtcủa Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

g) Đầu tư đúng quy định, đúng mụcđích, đúng đối tượng, có hiệu quả; thu hồi kịp thời, đầy đủ cả nợ gốc và nợlãi.

h) Thực hiện đúng hạn, đầy đủ cácnghĩa vụ trả nợ của Quỹ đối với các khoản vốn mà Quỹ huy động từ các tổ chức,cá nhân theo quy định của pháp luật.

i) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳhoặc đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Bộ Tàichính.

k) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng vàhoàn trả nguồn vốn ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp.

l) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn của Quỹ

a) Được tổ chức hoạt động phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Quỹ theo Điều lệ này và cácquy định pháp luật liên quan.

b) Được quyền từ chối cung cấp thôngtin và các nguồn lực của Quỹ trái với quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chứcvà hoạt động của Quỹ.

c) Được liên hệ với các ngành chứcnăng, các đơn vị có liên quan để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.

d) Được pháp luật bảo hộ với tư cáchlà một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản,quyền lợi và uy tín của Quỹ.

đ) Được trực tiếp quan hệ với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước để đàm phán, ký kết hợp đồng vay vốn, nhậntài trợ, nhận uỷ thác, …trên nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, theođúng pháp luật Việt Nam; được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ ra nước ngoài côngtác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.

e) Được quản lý, sử dụng vốn, tàisản được giao, vốn huy động để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định138/2007/NĐ-CP Nghị định 37/2013/NĐ-CP và Điều lệ này.

g) Được lựa chọn các dự án có hiệuquả thuộc đối tượng cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệpquy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 9 Điều lệ này để quyết định cho vay, đầu tưtrực tiếp hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhquy định cho vay, đầu tư trực tiếp hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp thì phảicân đối đảm bảo các điều kiện theo quy định (bao gồm cả việc cấp bù chênh lệchlãi suất, cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3,Điều 9 Điều lệ này) để đảm bảo nguyên tắc, nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

h) Được yêu cầu các tổ chức, cá nhânliên quan cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanhđể xem xét quyết định đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanhnghiệp.

i) Được trực tiếp thẩm định phươngán tài chính, hiệu quả đầu tư các dự án; định giá tài sản đảm bảo tiền vay;phân tích, đánh giá và giám sát quá trình triển khai dự án.

k) Được thuê các tổ chức, chuyên giatư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ cho vay, đầutư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp; định giá tài sản đảm bảo tiềnvay.

l) Được kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất tình hình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân vay vốn tại Quỹ;tình hình tài sản đảm bảo tiền vay; tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹcho vay, đầu tư cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

m) Được đình chỉ hoặc báo cáo cấpthẩm quyền quyết định đình chỉ việc cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thànhlập doanh nghiệp; thu hồi các khoản cho vay, đầu tư trực tiếp trước thời hạnnếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, viphạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

n) Được quyền từ chối tài trợ, hợptác, cho vay, góp vốn nếu xét thấy trái pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ; khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân viphạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạtđộng của Quỹ.

o) Được ban hành các quy chế, quytrình hoạt động, định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ triển khai hoạt độngphù hợp với tình hình thực tế của Quỹ.

p) Được tuyển dụng, thuê mướn, bốtrí, sử dụng, đào tạo lao động theo quy định của pháp luật; lựa chọn các hìnhthức trả lương, thưởng theo kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác củangười sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

q) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố,thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc quyền sở hữu của Quỹ theo quy định của phápluật hiện hành.

r) Được quyền xử lý tài sản bảo đảmtiền vay để thu hồi nợ trong trường hợp tổ chức, cá nhân vay vốn không trả đượcnợ đến hạn theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝVÀ ĐIỀU HÀNH CỦA QUỸ

Mục 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ

Điều 11. Hội đồng Quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ là đại diệncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, được ủy quyền tổ chức thực hiện một số quyền và nghĩavụ của chủ sở hữu; quyết định và tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đếnviệc xác định và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ theo quy địnhtại các Điều 9, 10 Điều lệ này.

2. Hội đồng quản lý Quỹ tối đa khôngquá 05 (năm) người. Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều kiện thực tế hoạt độngcủa Quỹ trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng cụ thểthành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồngquản lý Quỹ phải là số lẻ.

3. Cơ cấu Hội đồng quản lý Quỹ gồmcó Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý (sau đây gọi chunglà thành viên Hội đồng quản lý). Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ.Các thành viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ có thể hoạt động kiêm nhiệm, nhưngkhông được kiêm nhiệm bất kỳ một chức vụ nào khác tại Quỹ.

4. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ:

- Chủ tịch Hội đồng quản lý: Chủtịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý:Giám Đốc Quỹ (chuyên trách);

- Các thành viên khác của Hội đồngquản lý, gồm:

+ Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính;

+ Đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch vàĐầu tư;

+ Đại diện lãnh đạo Ngân hàng Nhànước tỉnh.

5. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹlà 05 (năm) năm; thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại vớisố nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Hộiđồng quản lý Quỹ mới chưa được bổ nhiệm thì Hội đồng quản lý Quỹ của nhiệm kỳhiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Hội đồng quản lýmới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng cóhiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ; trình Ủyban nhân dân tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ để quyết định theothẩm quyền.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triểncủa địa phương theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2013/NĐ-CP .

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt phương thức tổ chức, bộ máy quản lý điều hành Quỹ; bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh thuộcthẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trình Ủy ban nhân dân quyết địnhphân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trongviệc quyết định đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanhnghiệp.

5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư pháttriển địa phương cho phù hợp với yêu cầu thực tế và các quy định hiện hành củapháp luật.

6. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm các thành viên khác của Ban Kiểm soát theo đề nghị của TrưởngBan Kiểm soát.

7. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh việc khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định tại Điểm m Khoản 3, Điều 9 Điềulệ này và quy định của pháp luật có liên quan.

8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt báo cáo xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ; báo cáo tài chính, quyếttoán chênh lệch thu chi Quỹ; mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tưphát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành.

9. Giám sát, kiểm tra bộ máy điềuhành của Quỹ trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật, thực hiện các quyếtđịnh của Hội đồng quản lý.

10. Xem xét và thông qua phươnghướng hoạt động, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính dàihạn và hằng năm để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thẩm tra vàthông qua báo cáo quyết toán của Quỹ.

11. Xem xét, thông qua mức lãi suấtcho vay tối thiểu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

12. Xem xét, quyết định đầu tư, chovay, góp vốn thành lập lập doanh nghiệp đối với các dự án thuộc thẩm quyền.

13. Xem xét, giải quyết các khiếunại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy địnhcủa pháp luật.

14. Phê duyệt quy chế hoạt động củaBan kiểm soát.

15. Ban hành Quy chế hoạt động, phâncông nhiệm vụ đối với các thành viên của Hội đồng quản lý.

16. Ban hành các quy chế hoạt độngnghiệp vụ của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, bao gồm: Quy chế hoạt động củabộ máy quản lý, điều hành Quỹ; Quy chế đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tàisản của Quỹ; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế lao động, tiền lương; Quy chếkhen thưởng, kỷ luật; Quy chế huy động vốn; Quy chế đầu tư trực tiếp; Quy chếcho vay; Quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp; Quy chế quản lý rủi ro; Quychế quản lý tài sản bảo đảm tiền vay và các quy chế hoạt động, nghiệp vụ kháctheo yêu cầu quản lý của Quỹ.

17. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạncủa Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty về cơ chế tiền lương, tiền thưởng củaQuỹ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do nhà nước sở hữu 100% vốn.

18. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạtđộng của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc đượcphân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.

19. Được sử dụng con dấu của Quỹtrong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theophân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thànhviên Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của thànhviên Hội đồng quản lý:

a) Là công dân Việt Nam, thường trútại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

b) Có trình độ đại học trở lên, cónăng lực quản lý và kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực: tài chính, ngânhàng, đầu tư, quản trị.

c) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đứctốt, trung thực, liêm khiết và có ý thức chấp hành pháp luật.

d) Không thuộc đối tượng bị cấm đảmnhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2, Điều 13Luật Doanh nghiệp.

đ) Không có người liên quan giữ chứcdanh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thành viên Ban Kiểm soát, Thủ quỹtại Quỹ.

e) Không phải là người liên quan củangười có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý.

g) Tiêu chuẩn, điều kiện khác theoquy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹbị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủtiêu chuẩn, điều kiện thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.

b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truytố, bị tòa án kết án bằng bản án.

c) Vi phạm nghiêm trọng các quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, các quy chếcủa Quỹ, quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan đến mứcbị kỷ luật.

d) Xin từ chức và được cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

đ) Có quyết định điều chuyển hoặc bốtrí công việc khác.

e) Nghỉ hưu.

g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãinhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quảnlý Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Nhiệm vụ vàquyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ cónhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹtiếp nhận vốn điều lệ do ngân sách cấp và các nguồn lực khác do Nhà nước giaocho Quỹ.

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối vớicác thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.

c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 12 của Điều lệ này.

d) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ kýcác văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý.

đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việcthực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏcác Quyết định của Giám đốc Quỹ trái với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồngquản lý Quỹ, quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

e) Trường hợp cần thiết, Chủ tịchHội đồng quản lý ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặccho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền.Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ vàtrước pháp luật về các nhiệm vụ được ủy quyền.

g) Các nhiệm vụ và quyền hạn kháctheo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thành viên của Hội đồng quản lýcó nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tham dự họp Hội đồng quản lý Quỹ;thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quảnlý.

b) Thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý.

c) Yêu cầu Giám đốc, Kế toán trưởngvà các cán bộ quản lý của Quỹ cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tàichính, hoạt động của Quỹ để phục vụ công tác của mình. Người được yêu cầu phảicung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác.

3. Chủ tịch và thành viên Hội đồngquản lý có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổchức và hoạt động của Quỹ, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thựchiện quyền và nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ vàỦy ban nhân dân tỉnh.

c) Trung thành với lợi ích của Quỹ;không sử dụng thông tin hoạt động của Quỹ hoặc lợi dụng chức vụ và tài sản củaQuỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của người khác.

Điều 15. Chế độ làm việccủa Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việctheo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 (ba) tháng một lần để xem xét vàquyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lýQuỹ. Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấpbách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghịcủa Giám đốc Quỹ, Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lýQuỹ chấp thuận.

2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lýQuỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Thành viên Hộiđồng quản lý vắng mặt tại cuộc họp phải có thông báo bằng văn bản về lý do vắngmặt. Cuộc họp do Chủ tịch hoặc một thành viên khác được Chủ tịch ủy quyền(trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) làm chủ tọa. Trong trường hợp cấp báchkhông tổ chức họp, việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phảiđược thực hiện bằng văn bản.

3. Tài liệu họp Hội đồng quản lýphải được Quỹ chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng quản lý tối thiểu 3 (ba)ngày làm việc trước ngày họp.

4. Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhcác vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếubiểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viênHội đồng quản lý Quỹ biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tánthành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía cóý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồngquản lý. Thành viên Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

5. Nội dung các vấn đề thảo luận,các ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của các cuộc họp Hội đồngquản lý Quỹ phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp và được các thànhviên tham dự cuộc họp cùng ký xác nhận. Kết luận của cuộc họp được thể hiệnbằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý và phải được gửi tới tất cảcác thành viên của Hội đồng quản lý, Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quanđể triển khai thực hiện.

6. Các Nghị quyết, Quyết định củaHội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ vàGiám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ có quyền bảo lưu ýkiến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trongthời gian chưa có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ phải cótrách nhiệm chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

Mục 2. BAN KIỂM SOÁT QUỸ

Điều 16. Ban kiểm soátQuỹ

1. Ban kiểm soát có chức năng giúpHội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện vai trò kiểm tra, giám sátviệc Quỹ chấp hành các chính sách, chế độ theo quy định của pháp luật; các quychế hoạt động và nghiệp vụ của Quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; Nghịquyết, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Ban kiểm soát có tối đa không quá03 (ba) thành viên, trong đó có 01 (một) Trưởng Ban phụ trách hoạt động của Bankiểm soát, số lượng thành viên Ban kiểm soát và chế độ làm việc (chuyên tráchhoặc không chuyên trách) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào quy mô,tính chất và điều kiện thực tế hoạt động của Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05(năm) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳkhông hạn chế. Trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát mớichưa được bổ nhiệm thì Ban kiểm soát của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thựchiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Ban kiểm soát mới được bổ nhiệm và nhận nhiệmvụ.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban kiểm soát Quỹ

1. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát

a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hànhcác chính sách, chế độ theo quy định của pháp luật; quy chế hoạt động và nghiệpvụ của Quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; Nghị quyết, Quyết định củaHội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp phát hiện các hành vivi phạm chính sách, chế độ theo quy định, Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệmthông báo với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời yêu cầu Hội đồng quản lý, Chủtịch Hội đồng quản lý và bộ máy quản lý, điều hành Quỹ chấm dứt hành vi viphạm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và cógiải pháp khắc phục hậu quả

b) Lập kế hoạch thực hiện và báo cáođịnh kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra trước Hội đồng quản lý.Trưởng Ban Kiểm soát có quyền đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc trongtrường hợp không được Chủ tịch Hội đồng quản lý chấp thuận thì đề nghị Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp bất thường để báo cáo những vấn đềkhẩn cấp làm phương hại đến hoạt động của Quỹ.

c) Trình bày báo cáo, kiến nghị củamình về kết quả kiểm soát, kết quả thẩm định về quyết toán tài chính tại cáccuộc họp của Hội đồng quản lý nhưng không tham gia biểu quyết.

d) Thẩm định báo cáo hoạt động, báocáo tài chính và việc trích lập các quỹ, báo cáo tình hình thực hiện tiền lươngvà tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hộiđồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ban kiểm soát có các quyền hạnsau đây:

a) Được yêu cầu cung cấp thông tin,tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động và tài chínhcủa Quỹ.

b) Được tham dự các cuộc họp giaoban, họp Hội đồng quản lý, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đếnviệc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Khi tham dự các cuộc họp, Ban kiểmsoát có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

c) Được sử dụng con dấu của Quỹ chocác văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaBan kiểm soát. Quỹ phối hợp với Ban kiểm soát xây dựng quy chế sử dụng con dấubảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.

3. Ban kiểm soát có các nghĩa vụ sauđây:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ nàyvà các Quyết định, Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹtrong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Quỹvà Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trung thành với lợi ích của Quỹ, quảnlý và bảo mật thông tin theo quy định của Quỹ. Không lợi dụng quyền hạn đượcgiao để gây cản trở cho hoạt động của Quỹ; không lợi dụng thông tin, chức vụ,tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

d) Thường xuyên nắm bắt tình hình,thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Ủy ban nhân dântỉnh về hoạt động của Quỹ theo chế độ quy định.

đ) Các nghĩa vụ khác theo các quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 18. Bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát

1. Trưởng Ban kiểm soát do Ủy bannhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị củaHội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản lýbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểmsoát.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của thànhviên Ban kiểm soát:

a) Là công dân Việt Nam, thường trútại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự.

b) Không thuộc đối tượng bị cấm quảnlý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

c) Không đồng thời giữ chức vụ quảnlý, điều hành, nhân viên của Quỹ; không là người có liên quan của thành viênHội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ hoặc làngười có liên quan của người có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh này.

d) Có trình độ đại học trở lên và cókinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng.

đ) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điềukiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của TrưởngBan kiểm soát:

a) Đáp ứng được tiêu chuẩn và điềukiện của thành viên Ban kiểm soát quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Có trình độ đại học trở lên trongcác ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng; đồng thời phải có tối thiểu03 (ba) năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực này.

c) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điềukiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.

4. Thành viên Ban kiểm soát bị miễnnhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủtiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban kiểm soát hoặc tiêu chuẩn, điều kiện củaTrưởng Ban kiểm soát trong trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểmsoát.

b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truytố, bị tòa án kết án bằng bản án.

c) Lợi dụng quyền hạn để gây cản trởcho hoạt động của Quỹ, không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao, viphạm nghiêm trọng các quy chế của Quỹ, quy định của Điều lệ này và quy định củapháp luật liên quan đến mức bị kỷ luật.

d) Xin từ chức và được cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

đ) Khi có quyết định điều chuyểnhoặc bố trí công việc khác.

e) Nghỉ hưu.

g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãinhiệm khác theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền.

Mục 3. GIÁM ĐỐC QUỸ

Điều 19. Giám đốc Quỹ

1. Giám đốc là người đại diện theopháp luật của Quỹ, trực tiếp điều hành hoạt động hằng ngày của Quỹ theo chiếnlược, mục tiêu, kế hoạch của Quỹ, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, Điềulệ, các quy chế nội bộ của Quỹ và các Nghị quyết, quyết định của Ủy ban nhândân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

2. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 05 (năm)năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp vàothời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Giám đốc Quỹ mới chưa được bổ nhiệm thì Giám đốcQuỹ của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khiGiám đốc mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 20. Nhiệm vụ vàquyền hạn của Giám đốc Quỹ

1. Quản lý và điều hành các hoạtđộng của Quỹ theo đúng Điều lệ này, pháp luật của Nhà nước và các quyết địnhcủa Hội đồng quản lý.

2. Trình Hội đồng quản lý ban hànhQuy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

3. Chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh của mình trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý; ký các văn bảnthuộc phạm vi điều hành của Giám đốc Quỹ.

4. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặcđột xuất về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý, Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Tài chính.

5. Trực tiếp quản lý tài sản, vốnhoạt động và chịu trách nhiệm bảo toàn phát triển vốn, tài sản của Quỹ theo quyđịnh của pháp luật.

6. Quyết định các vấn đề thuộc thẩmquyền liên quan đến điều hành công việc hàng ngày của Quỹ.

7. Thực hiện việc tuyển dụng, bốtrí, đào tạo cán bộ và quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danhtrưởng phòng, ban nghiệp vụ và tương đương trở xuống.

8. Đề xuất và trình Hội đồng quản lýQuỹ đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ theoquy định tại các Điều 12, 14 Điều lệ này.

9. Ban hành theo thẩm quyền các quyđịnh, quy trình nội bộ để tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo phân cấp củaHội đồng quản lý Quỹ.

10. Đại diện pháp nhân của Quỹ trướcpháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạmvi điều hành tác nghiệp của Quỹ.

11. Xây dựng chiến lược phát triển,phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng chiếnlược, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính trình Hội đồngquản lý thông qua để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

12. Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phùhợp với quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.

13. Xây dựng các định mức kinh tế -kỹ thuật trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua để làm căn cứ thực hiện.

14. Lập phương án phân phối, sử dụnglợi nhuận; trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhtheo thẩm quyền hoặc để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

15. Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trìnhUỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đốivới Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ.

16. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyềnhạn khác của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưngkhông được trái với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP Nghị định37/2013/NĐ-CP và Điều lệ này.

Điều 21. Tiêu chuẩn vàđiều kiện của Giám đốc Quỹ

1. Là công dân Việt Nam, thường trútại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấmquản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

2. Có trình độ đại học trở lên thuộcmột trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính hoặc ngân hàng; đồng thời, phảicó tối thiểu 03 (ba) năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong cáclĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng.

3. Không phải người có liên quan củaChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, Kế toántrưởng, thủ quỹ và không phải người có liên quan của người có thẩm quyền trựctiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ.

4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đứctốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.

5. Các tiêu chuẩn và điều kiện kháctheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 22. Bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ

1. Giám đốc Quỹ là thành viên củaHội đồng quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,bãi nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Giám đốc Quỹ bị miễn nhiệm, bãinhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủtiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc Quỹ theo quy định tại Điều 21 Điều lệ này.

b) Không hoàn thành các nhiệm vụ doHội đồng quản lý Quỹ giao mà không giải trình được nguyên nhân chính đáng.

c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc có hệthống các Nghị quyết, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lýQuỹ, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đến mức bị kỷ luật.

d) Không trung thực trong thực thicác nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc sử dụng vốn, tài sản của Quỹ, lợi dụngchức vụ, quyền hạn để tư lợi hoặc làm lợi cho người khác.

đ) Báo cáo không trung thực tìnhhình hoạt động và tài chính của Quỹ.

e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truytố, bị tòa án kết án bằng bản án.

g) Xin từ chức và được cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản.

h) Khi có quyết định điều chuyểnhoặc bố trí công việc khác.

i) Nghỉ hưu.

k) Các trường hợp miễn nhiệm, bãinhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Hội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dântỉnh.

3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ do Ủy bannhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Mục 4. PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾTOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY NGHIỆP VỤ

Điều 23. Phó Giám đốc vàKế toán trưởng

1. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng doGiám đốc Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.

2. Phó Giám đốc có nhiệm vụ tham mưugiúp Giám đốc trong việc điều hành Quỹ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Giámđốc giao phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Kế toán trưởng:

a) Kế toán trưởng tổ chức thực hiệncông tác kế toán của Quỹ, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giám sát tàichính tại Quỹ theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản lý, Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đượcphân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy địnhtheo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

b) Kế toán trưởng phải đáp ứng cácyêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và pháp luậtcó liên quan.

4. Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởngđược bổ nhiệm với thời hạn là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật Phó Giám đốc và Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của Uỷban nhân dân tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 24. Bộ máy nghiệp vụ

1. Các phòng, ban nghiệp vụ của Quỹdo Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đềnghị của Giám đốc Quỹ, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụdo Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giao.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng, ban nghiệp vụ thực hiện theo Điều lệ này vàcác quy chế liên quan của Quỹ.

3. Lãnh đạo các phòng, ban nghiệp vụvà người lao động làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹvà trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Điều 25. Tuyển dụng lao động.

Việc tuyển dụng lao động, quy hoạchvà bổ nhiệm cán bộ, lãnh đạo của Quỹ được thực hiện theo quy chế tuyển dụng vàcác quy chế liên quan của Quỹ, phù hợp với quy định của tỉnh và quy định củapháp luật.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH-KẾTOÁN-KIỂM TOÁN

Điều 26. Chế độ tàichính, kế toán và kiểm toán

1. Chế độ tài chính, kế toán và kiểmtoán của Quỹ thực hiện theo quy định do Bộ Tài chính ban hành và quy định tạiĐiều lệ này.

2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theoquy định của pháp luật về kế toán. Hàng năm, báo cáo tài chính của Quỹ phảiđược kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hằng năm.

Chương V

XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨCLẠI, GIẢI THỂ

Điều 27. Xử lý tranh chấp

Mọi tranh chấp giữa Quỹ với phápnhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ đượcxử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 28. Tổ chức lại,giải thể Quỹ

1. Việc tổ chức lại hoặc giải thểQuỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thànhlập mới các đơn vị, phòng ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy quản lý, điều hànhcủa Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, đảmbảo đúng phương án tổ chức bộ máy quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thihành

1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát,bộ máy điều hành của Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm cácquy định tại Điều lệ này.

2. Trong quá trình thực hiện, Quỹ cótrách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi,bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động (nếu cần).

3. Quy định chuyển tiếp: Các vănbản, hợp đồng, giao dịch liên quan đến hoạt động của Quỹ đầu tư phát triểnQuảng Nam được ban hành phát sinh quan hệ pháp lý trước ngày Điều lệ này cóhiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung văn bản, hợp đồng, giao dịch đãban hành./.