UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3029/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2012-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết 22/2010/NQ-CP ngày05/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày07/9/2012 của Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏvà vừa giai đoạn 2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 1385/SKHĐT-ĐKKD ngày 09/7/2013 về việc phê duyệt kế hoạch phát triểnDNNVV giai đoạn 2012-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch "Pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Nghệ An giai đoạn 2012- 2015" vớicác nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DNNVV GIAI ĐOẠN2012-2015

1. Thực hiện nhất quán chính sách phát triểnkinh tế nhiều thành phần, tạo môi trường pháp luật và các cơ chế chính sáchthuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnhtranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước, trong tỉnh và bên ngoàicho đầu tư phát triển.

2. Phát triển DNNVV một cách bền vững, tăngcường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ, nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp,phát triển văn hóa kinh doanh và liên kết doanh nghiệp.

3. Ưu tiên phát triển DNNVV lĩnh vực nuôi trồng,sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệuđịa phương, nhiều lao động, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệpkhoa học công nghệ; các ngành nghề sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc lợithế cạnh tranh.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DNNVV GIAI ĐOẠN2012-2015

1. Mục tiêu tổng quát:

Phát triển nhanh doanh nghiệp thuộc mọi lĩnhvực, chú trọng các lĩnh vực ưu tiên. Phấn đấu đến 2015, các doanh nghiệp NghệAn đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh,giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nộp ngân sách nhà nước; có nhiều sảnphẩm của doanh nghiệp Nghệ An đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoàinước, gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể:

Phấn đấu đến năm 2015:

- Nghệ An có 12.000 doanh nghiệp; vốn đăng ký5,5-6,5 tỷ/bình quân 1 doanh nghiệp.

- Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừachiếm trên 45% tổng đầu tư toàn xã hội;

- Doanh nghiệp Nghệ An đóng góp 42- 45% giá trịsản xuất; 55-60 % tổng nguồn thu của tỉnh, trong đó thu nội địa 45-50%.

- Tạo thêm việc làm cho khoảng 11.000-12.000 laođộng hàng năm.

- Có trên 90 % doanh nghiệp được đào tạo, tậphuấn kiến thức nghiệp vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nhiệm vụ chủ yếu

- Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý; cảicách thủ tục hành chính, các quy định gia nhập thị trường tạo môi trường đầu tưkinh doanh. Chỉ đạo các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh rà soát, ban hành và thựchiện một số cơ chế chính sách hỗ trợ DN theo lĩnh vực ưu tiên.

- Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận tàichính. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN thông qua các chương trình pháttriển công nghệ, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiêncứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm hàng hoá ở Nghệ An; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân, đào tạo nghề chongười lao động; xúc tiến mở rộng thị trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệptrong việc xác định địa điểm bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh, tiếp cậnthông tin. Thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi theo định hướng.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối vớidoanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh.

- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của cáctrung tâm hỗ trợ doanh nghiệp.

III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP

1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quántriệt pháp luật kinh doanh, nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức quản lýdoanh nghiệp, cho doanh nhân.

Thông qua các cuộc tập huấn, tư vấn hỗ trợ pháplý, đối thoại DN, website của các ngành ...để cập nhật, phổ biến các văn bảnquy phạm pháp luật. Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách tổ chức các lớp đào tạokhởi sự DN cho bộ phận DN mới thành lập; tuyên truyền các văn bản pháp luậtliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và những văn bản hướng dẫncủa các bộ, ngành Trung ương, của tỉnh cho doanh nhân, người lao động, côngchức, viên chức các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao kiến thứcpháp luật cho cán bộ công chức, cán bộ quản lý, người lao động trong DN.

2. Thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ DNtiếp cận vốn, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực.

Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh chỉ đạo toànhệ thống áp dụng đồng bộ các giải pháp hỗ trợ DN tiếp cận vốn, đa dạng hóa cácsản phẩm tín dụng; tăng cường huy động nguồn, tạo điều kiện cung cấp nguồn vốncho DN, mặt khác cũng cần chủ động tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ chínhthức hoặc thông qua các chương trình, dự án của các tổ chức, tạo nguồn với lãisuất thấp...từ đó tạo điều kiện để các DN có thể tiếp cận vốn qua ngân hàng.Đối với các DN đang có nợ cũ tại các NH, cần tiếp tục chỉ đạo các ngân hàngthương mại xem xét cơ cấu lại nợ, giãn nợ; ưu đãi tín dụng chocác DNNVV kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗtrợ…, nếu những doanh nghiệp này chứng minh được các nguồn thu để trả nợ ngânhàng.

Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịchthương mại điện tử tỉnh Nghệ An, sàn giao dịch Công nghệ & Thiết bị Nghệ Anvà công nghệ & thiết bị vùng, khu vực trong nước; Xây dựng và triển khai dựán “ Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Doanh nghiệp NghệAn giai đoạn 2012-2020”; Triển khai thực hiện Chương trình đổi mới công nghệQuốc gia giai đoạn 2011- 2012 của Thủ tướng Chính Phủ: Xây dựng và triển khaiDự án “ Khảo sát năng lực đổi mới công nghệ (nhân lực, dây chuyền công nghệ) đềxuất định hướng nhóm các lĩnh vực công nghệ cần đổi mới và hướng dẫn tổ chứcđào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề cho Doanh nghiệp;

Tiếp tục thực hiện chương trình sản xuất sạchhơn cho các cụm, điểm công nghiệp và các cơ sở sản xuất làng nghề để đảm báomôi trường; tiếp tục thực hiện tốt các quy định về quản lý và sử dụng Quỹkhuyến công, về hỗ trợ đầu tư xây dụng hạ tầng Khu công nghiệp nhỏ (nay là Cụmcông nghiệp), về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, về hỗ trợ đổi mới công nghệ,nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, xây dựng thương hiệu sản phẩm nhằm nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.....đồng thời rà soát các cơ chế,chính sách những nội dung không còn phù hợp để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

Khảo sát, xây dựng kế hoạch và có chính sách đàotạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, theo địa chỉ và theo yêu cầu cho doanh nghiệp.Quán triệt phương châm đào tạo gắn với sử dụng, chất lượng đào tạophải đáp ứng được nhu cầu của thị trường sức lao động.

Hàng năm ngân sách hỗ trợ xây dựng chương trìnhtrợ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, kiến thức pháp luật, tổ chứccác hội chợ gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.

3. Cải cách thủ tục hành chính

Tiếp tục rà soát tinh giản thủ tục hành chính,nhất là trên các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, tàichính, theo hướng giải quyết công việc thuận lợi nhất, nhanh nhất cho DN và cácnhà đầu tư. Phấn đấu giảm 10-15% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế, hảiquan cho cá nhân, tổ chức và DN.

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ tốt việccung cấp dịch vụ công, mở rộng diện cung cấp dịch vụ qua mạng internet tại cáccơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhất là tại ngành Thuế, Hải quan, Đăng kýkinh doanh.

Nâng cao hiệu quả hoạt động các Trung tâm giaodịch một cửa, một cửa liên thông: niêm yết công khai về yêu cầu hồ sơ, thời hạnxử lý, người chịu trách nhiệm xử lý; đầu tư trang thiết bị; bố trí cán bộ đápứng cả chuyên môn và phẩm chất, đạo đức. Đồng thời, có chế tài khen thưởng, kỷluật nghiêm túc đối với cán bộ, công chức tại bộ phận này.

4. Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất

Tập trung quy hoạch, xây dựng hạ tầng các Khu,Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việcxác định địa điểm bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh. Ưu tiên bố trí nguồn vốnngân sách nhà nước đầu tư các công trình hạ tầng cho các dự án, nhà máy sớm đivào hoạt động, tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Hình thành cáccụm liên kết, cụm ngành công nghiệp. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sáchnhằm khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất và các nguồn tài nguyên thu hút đầu tưhạ tầng Khu, cụm công nghiệp.

5. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động củacác trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp

Tổ chức tốt các hoạt động của Ban Chỉ đạo pháttriển DN nhỏ và vừa của tỉnh. Rà soát tổ chức bộ máy, bổ sung chức năng nhiệmvụ của các Trung tâm liên quan đến hỗ trợ DN như: Trung tâm Xúc tiến đầu tư vàTư vấn phát triển, Trung tâm Xúc tiến du lịch, Trung tâm Xúc tiến thương mại,Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ tài chính, Trung tâm Côngnghệ thông tin; bổ sung cán bộ có chuyên môn, trình độ, đầu tư kinh phí và cácđiều kiện, nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm.

6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đốivới doanh nghiệp

Tiếp tục hỗ trợ DN ứng dụng khoa học công nghệ;bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân, nghiên cứu mở rộng thị trường, rà soát, điềuchỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách, các loại quy hoạch của tỉnh. Thực hiệnQuy hoạch phải đi trước một bước, công khai trên cổng thông tin điện tử củatỉnh và các ngành, tạo điều kiện tốt nhất cho các DN, nhà đầu tư tiếp cận thôngtin và cơ hội đầu tư kinh doanh trên địa bàn, đồng thời định hướng phát triểnDN theo quy hoạch.

Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nướcchuyên ngành, phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra việc chấphành pháp luật tại các DN. Kiểm tra điều kiện kinh doanh theo quy định đối vớiDN, tập trung vào một số lĩnh vực: hành nghề y dược tư nhân, tư vấn xây dựng,kinh doanh xăng dầu, môi giới việc làm, xuất khẩu lao động, dịch vụ bảo vệ,dịch vụ cầm đồ...

Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phảnhồi, phản ánh từ DN, đa dạng hóa các hình thức đối thoại (qua trang web, hộpthư điện tử, hệ thống giao ban trực tuyến của tỉnh) thường xuyên gặp gỡ, đốithoại trực tiếp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các DN vàhoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh.

7. Chương trình hành động trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2012-2015

(Nội dung chi tiết đượcnêu tại phụ lục về chương trình hành động ban hành kèm theo quyết định này).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các Sở, banngành liên quan thực hiện tốt kế hoạch phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh, kịpthời gửi báo cáo về UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư các vấn đề vướng mắc, phátsinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch để có giải pháp xử lý.

- Chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báocáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV cho UBND tỉnh vàBộ Kế hoạch và Đầu tư theo chế độ báo cáo: giữa kỳ (trước 30/7 của các thángtrước đó); cuối kỳ (trước 15/2 của năm trước đó).

- Hàng năm, xây dựng dự toán chi tiết kinh phíthực hiện các chương trình hành động trợ giúp phát triển DNNVV của kế hoạch gửiSở Tài chính thẩm định. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, đúng đốitượng và thanh quyết toán theo đúng Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản cóliên quan.

2. Sở Tài chính

- Thẩm định dự toán kinh phí dự toán chitiết kinh phí thực hiện các chương trình hành động trợ giúp phát triển DNNVVhàng năm của kế hoạch trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, trình UBND tỉnhquyết định. Hướng dẫn đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đốitượng và thanh quyết toán theo đúng Luật ngân sách Nhà nước.

3. Các Sở ngành

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhómgiải pháp, chương trình hành động trợ giúp phát triển DN nêu tại Kế hoạch theochức năng nhiệm vụ được giao. Trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm gửi báocáo tình hình phát triển DN về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo theoquy định.

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ Kế hoạch xây dựng Chương trình hành độngcụ thể cho Huyện mình và lộ trình thực hiện, Phối hợp với các Sở ngành thựchiện nhiệm vụ phát triển DNNVV của tỉnh. Báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư cácvấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch để cógiải pháp xử lý. Trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm gửi báo cáo tình hìnhphát triển DN về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo theo quy định.

5. Các hội doanh nghiệp

Có trách nhiệm, vai trò quan trọng trong việccùng các cấp, các ngành triển khai hoạt động trợ giúp DNNVV. Phối hợp với cácSở ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển DNNVV của tỉnh. Báo cáo về Sở Kế hoạchvà Đầu tư các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của các DNđể có giải pháp xử lý kịp thời.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Công Thương, Tàinguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội,Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Đông nam;Thủ trưởng Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phốVinh, thị xã: Cửa Lò, Thái Hòa, Hoàng Mai và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, ĐTXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại