ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất năm 2002 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ công văn số 919/CPKTTH ngày 05/10/2000 của Chính phủ điều hành việc trợ giá, trợ cước đối với miền núi và đồng bào dân tộc;

Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, tại tờ trình số 407/TT .TC ngày 19/9/2001 xin phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển vật tư nông nghiệp năm 2002 trên địa bàn tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước các loại vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất năm 2002 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển vật tư nông nghiệp năm 2002 là: 5.996.259.000 đồng (Năm tỷ chín trăm chín mươi sáu triệu hai trăm năm chín ngàn đồng). Trong đó: Kinh phí trợ cước, trợ giá là: 5.866.259.000đ.

Dự phòng: 130.000.000

1. Trợ cước nhóm mặt hàng phân bón:

Tổng kinh phí: 4.401.660.000đ

(Bốn tỷ bốn trăm lẻ một triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng)

STT

Tên hàng

Đơn vị

Khối lượng

(tấn)

Mức trợ cước

(Đồng/tấn)

Tổng kinh phí

(Đồng)

1

Đạm Urêa

tấn

4.000

359.400

1.437.600.000

2

Supe lân Lâm thao

tấn

4.500

276.000

1.242.000.000

3

NPK Lâm thao

tấn

3.600

281.700

1.014.120.000

4

NPK Lào Cai

tấn

3.600

158.400

570.240.000

5

Ka li

tấn

150

430.800

64.620.000

6

Vi sinh

tấn

150

487.200

73.080.000

Tổng cộng

tấn

16.000

4.401.660.000

2. Trợ giá nhóm giống kỹ thuật.

Kinh phí: 1.464.599.000

(Một tỷ bốn trăm sáu mươi tư triệu năm trăm chín chín ngàn đồng)

STT

Tên vật tư

Khối lượng (tấn)

Giá bán lẻ (dự kiến)

(1.000đ/tấn)

Mức trợ cước, trợ giá (1.000đ/tấn)

Kinh phí

trợ giá

(1.000đ)

1

Thóc lai TQ nhập khẩu

400

413.490

+ Khu vực I + II

180

14.000

+ Khu vực III

220

12.000

1.879.5

413.490

2

Thóc lai sx lại Lào Cai

80

12.000

928.9

74.312

3

Thóc nội KT

40

102.904

+ Khu vực I + II

15

3.000

1.947,6

29.214

+ Khu vực III

25

2.000

2.947.6

73.690

4

Ngô LVN5

40

34.240

+ Khu vực I + II

20

8.000

+ Khu vực III

20

6.000

1.712

34.240

5

Ngô LVN 10

20

166.478

+ Khu vực I + II

8

12.000

5.923,9

47.391

+ Khu vực III

12

8.000

9.923.9

119.086.6

6

Ngô P11, P60

30

184.781

+ Khu vực I + II

10

12.000

3.492,7

34.927

+ Khu vực III

20

8.000

7.492.7

149.854

7

Ngô P848

10

84.876

+ Khu vực I + II

5

14.000

6.487,6

32.438

+ Khu vực III

5

10.000

10.487,6

52.438

8

Đậu tương

70

6.000

3.407.4

238.518

9

Ngô Quần Cải

40

2.000

1.500

60.000

10

Khoai tây

30

3.500

3.500

105.000

3. Hỗ trợ trồng mới cây ăn quả, cây chè và tiêu thụ sản phẩm: Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính – vật giá xây dựng phương án riêng, trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung sau.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Công ty vật tư Nông nghiệp thống nhất với UBND các huyện, thị xã để cân đối và điều chỉnh số lượng, chủng loại vật tư (cả nhóm phân bón và giống) đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng vùng cho phù hợp.

Đối với giống ngô, đậu tương kỹ thuật, yêu cầu các huyện, thị xã triển khai thực hiện theo kế hoạch sản xuất ngô hàng hóa, đậu tương cao sản của tỉnh. Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn và chỉ đạo các địa phượng theo kế hoạch được giao. Đồng thời chỉ đạo việc chọn lọc, bình tuyển giống và tổ chức sản xuất ngô Quần Cải, tại các huyện: Mường Khương (30 tấn giống), Bát Xát (5 tấn giống), Bắc Hà (5 tấn giống).

Chỉ đạo Trung tâm giống Nông Lâm nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất giống lúa, ngô đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, giao Công ty Vật tư Nông nghiệp cung ứng phục vụ sản xuất.

2. Công ty Vật tư Nông nghiệp tổng hợp là đơn vị chịu trách nhiệm mua và cung ứng toàn bộ các loại vật tư theo kế hoạch.

Trên cơ sở tổng mức trợ giá, trợ cước vận chuyển, căn cứ giá mua vật tư ở từng thời điểm khác nhau, cho phép Công ty Vật tư Nông nghiệp chủ động điều chỉnh giá bán các loại vật tư cho phù hợp, đảm bảo đủ số lượng, không vượt tổng mức kinh phí được phê duyệt.

3. Căn cứ phương án đã được duyệt, giao Sở Tài chính – Vật giá:

- Thống nhất và hướng dẫn mức cước vận chuyển từ tỉnh đến các điểm bán tại các cụm xã để làm căn cứ thanh quyết toán.

- Căn cứ nguồn kinh phí Trung ương giao và ngân sách địa phương giải quyết kịp thời vốn cho Công ty Vật tư Nông nghiệp tổng hợp để đảm bảo cung ứng giống, vật tư kịp thời vụ.

4. Về sản xuất giống ngô Quần cải và Khoai tây; Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất phương án cụ thể với các huyện, thị báo cáo UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính - Vật giá; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Trung tâm giống Nông lâm nghiệp, Giám đốc Công ty Vật tư Nông nghiệp tổng hợp căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết đinh có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Đặng Quốc Lộng