UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3033/QĐ-UBND

Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngNhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nướcngày 20 tháng 05 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng02 năm 2005;

Căncứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CPngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về việc quy định thi hành Luật Tàinguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việcban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đềtrong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Quyết định số 1980QĐ/BNN-KH ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônvề việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Hương, tỉnhThừa Thiên Huế;

Căn cứ Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phê duyệtchiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp các lưu vực sông thuộc tỉnhThừa Thiên Huế đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1430/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh ThừaThiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dựán quy hoạch: Quy hoạch tổng thểphát triển thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

2. Phạm vivùng quy hoạch:

Toàn bộ diệntích tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 9 huyện và thành phố Huế có diện tích tự nhiên506.528 ha được phân thành 4 vùng thủy lợi:

a) Vùng lưu vựcsông Ô Lâu.

b) Vùng lưu vựcsông Hương và phụ cận được chia thành 7 tiểu vùng:

- Tiểu vùngcát Phong Điền - Quảng Điền.

- Tiểu vùng đồngbằng Bắc sông Hương.

- Tiểu vùng đồinúi Hương Trà - A Lưới.

- Tiểu vùng đồngbằng Nam sông Hương.

- Tiểu vùng biểnPhú Vang - Phú Lộc.

- Tiểu vùng BắcPhú Lộc.

- Tiểu vùng Nam Đông.

c) Vùng Nam Phú Lộc.

d) Vùng sông A Sáp.

(Chi tiết phân vùng thủylợi xem phụ lục 1)

3. Quan điểm, mụctiêu của quy hoạch:

a) Quan điểm:

- Quy hoạch thủy lợi tỉnhThừa Thiên Huế phải phù hợp với quy hoạch chung về phát triển kinh tế xã hội củatỉnh và của cả nước, chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp cáclưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, góp phần quan trọng trongviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tiến đến mục tiêuhoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của tỉnh từ nayđến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

- Tập trung xây dựngcác công trình phục vụ đa mục tiêu dựa trên quan điểm phát triển tổng hợp nhằmsử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên nước và giảm nhẹ thiên tai.

- Nâng cao hiệu quảcác công trình đã xây dựng, tăng cường công tác quản lý và khai thác theo chiềuhướng nâng cao hiệu quả kinh tế; tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nôngdân.

- Ứng dụng có hiệu quảcác giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn quảnlý khai thác công trình thủy lợi. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chongành.

b) Mục tiêu tổngquát:

Xây dựng giải phápphát triển thủy lợi và đề xuất các dự án thủy lợi theo thứ tự ưu tiên nhằm khaithác, sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước, tiêu nước, chốnglũ, cải thiện môi trường, giảm thiểu các thiệt hại và ảnh hưởng xấu do nước gâyra đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2015 và tầmnhìn đến năm 2020 dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững.

c) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Đảm bảocấp và tạo nguồn nước để chủ động cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinhvà các ngành kinh tế khác trên địa bàn tỉnh.

+ Đến năm 2015: Cơ bảncấp đủ nước để chủ động tưới cho diện tích gieo trồng các loại cây cần tướitrên địa bàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và diện tích nuôi trồng thủy sản phù hợpvới quy hoạch thủy sản. Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thônsử dụng nước hợp vệ sinh với mức 60l/người/ngày đêm, ưu tiên giải quyết nướcsinh hoạt cho vùng sâu, vùng xa ở các huyện Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới, HươngTrà, Phong Điền và vùng đồng bằng ven biển các huyện Phú Lộc, Phú Vang, QuảngĐiền. Cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt tại thành phố Huế với mức 165 l/người/ngàyđêm; cấp nước cho Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu sản xuất và sinhhoạt; cấp đủ nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho các khu vực thành phố,thị xã, thị trấn với mức cấp nước 120l/người/ngày đêm có mở rộng cho các vùngphụ cận.

+ Tầm nhìn đến 2020:Chủ động tưới cho toàn bộ diện tích gieo trồng các loại cây cần tưới trên địabàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và toàn bộ diện tích nuôi trồng thủy sản. Cấp đủnước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn với mức thấpnhất 60l/người/ngày đêm và 100% dân số khu vực đô thị từ mức 150-180 l/người/ngàyđêm; đảm bảo đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho các khu kinh tế, khucông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, các lĩnh vực thương mại và dịch vụkhác.

Mục tiêu 2: Đảm bảotiêu úng cho các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

+ Đến năm 2015: Đảm bảotiêu úng cho 11.200 ha/vụ bằng động lực và 12.000 ha tiêu tự chảy.

+ Tầm nhìn đến 2020:Chủ động tiêu úng cho 11.634 ha/vụ bằng động lực và 12.000 ha tự chảy.

Mục tiêu 3: Phòngchống thiên tai, hạn chế thiệt hại do nước và bảo vệ, ổn định bờ biển, khu vựcven sông và đầm phá.

Chủ động phòng lũ tiểumãn, lũ sớm cho các vùng đồng bằng và tiến đến chống lũ chính vụ theo tần suất10% cho thành phố Huế và các vùng lân cận.

Giảm mức độ lũ chính vụcho vùng đồng bằng lưu vực sông Hương, Bắc Phú Lộc và thành phố Huế bằng các biệnpháp thủy lợi ở thượng nguồn.

Xác định hành langthoát lũ, các vùng dễ bị tổn thương do bão, lũ bằng cách tiếp cận phương pháp tổnghợp.

Ổn định cửa Thuận An,Tư Hiền và bờ sông Hương, sông Bồ và các sông khác trên địa bàn tỉnh, kết hợpphát triển giao thông thủy.

Phát triển các giảipháp hỗ trợ phòng chống cháy rừng.

Hạn chế mặn (mặn thấm,mặn tràn) xâm nhập vào các vùng sản xuất trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.

Mục tiêu 4: Giảmthiểu ô nhiễm nguồn nước, chống cạn kiệt nguồn nước trên các sông và đầm phá,góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học.

4. Nội dung và giảipháp Quy hoạch:

4.1. Quy hoạch khaithác dòng chính:

a) Vùng lưu vực sông ÔLâu: Xây dựng hồ Ô Lâu.

b) Vùng lưu vực sôngHương: Xây dựng hồ lợi dụng tổng hợp Tả Trạch, Bình Điền, Hương Điền, nâng cấphồ Truồi và các dự án thủy điện vừa và nhỏ.

c) Vùng Nam Phú Lộc:Xây dựng hồ Thủy Yên - Thủy Cam.

d) Vùng lưu vực sông ASáp: Xây dựng hồ lợi dụng tổng hợp A Sáp và các thủy điện vừa và nhỏ.

4.2. Quy hoạch cấpnước:

4.2.1. Cấp nước chosinh hoạt nông thôn:

a) Vùng lưu vực sông Ô Lâu:

Sử dụng nước từ các hồ chứa nhỏ ở vùng núi hoặcnối mạng từ các hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt sông Bồ,sông Ô Lâu như: nhà máy nước Tứ Hạ, nhà máy nước Hòa Bình Chương, nhà máy nướcPhò Ninh, các trạm tăng áp..., đến năm 2020 bỏ dần hình thức cấp nước từ các giếngkhoan, giếng đào nhỏ lẻ trong điều kiện cho phép.

b) Vùng lưu vực sông Hương:

- Nhà máy nước Quảng Tế I, II; nhà máy nước DãViên, nhà máy nước Thủy Xuân sử dụng nước sông Hương kết hợp với hệ thống cấpnước tập trung khác sử dụng nước sông Bồ như nhà máy nước Tứ Hạ, nhà máy nướcPhò Ninh cùng hệ thống trạm tăng áp, đường ống nối mạng để cấp nước.

- Tiểu vùng đồi núi Hương Trà, A Lưới; tiểu vùngNam Đông sử dụng nguồn nước tự chảy từ các khe suối và các nhà máy nước sử dụngnước mặt như Nhà máy nước Khe Tre, Bình Thành, Hương Bình, Bình Điền.

- Các tiểu vùng Nam sông Hương, tiểu vùng biểnPhú Vang - Phú Lộc, tiểu vùng Bắc Phú Lộc sử dụng lấy nước từ hồ Tả Trạch hoặchồ Truồi.

c) Vùng Nam Phú Lộc:

Sử dụng nước từ nhà máy nước Bô Ghe và nước tựchảy từ các công trình cấp nước tập trung. Dự kiến trong tương lai sẽ sử dụngnguồn nước từ hồ Truồi và hồ Thủy Yên, Thủy Cam.

d) Vùng lưu vực sông A Sáp:

Sử dụng nước từ nhà máy nước ở thị trấn A Lướivà nước tự chảy từ các công trình cấp nước tập trung từ các khe suối, hồ chứa;các giếng khoan, giếng đào và các bể chứa nước.

4.2.2 Cấp nước cho khu đô thị tập trung và các khu công nghiệp:

- Khu đô thị, côngnghiệp tại Tứ Hạ, Phong Điền và Sịa: Sử dụng nguồn nước mặt sông Bồ hoặc hồ CổBi.

- Khu đô thị, côngnghiệp tại Huế, Thuận An, Phú Bài: Sử dụng nguồn nước mặt sông Hương hoặc hồ TảTrạch.

- Khu đô thị, côngnghiệp tại Chân Mây, Lăng Cô, Phú Lộc: Sử dụng nguồn nước Bô Ghe, hồ Truồi, hồThủy Yên - Thủy Cam.

- Khu đô thị, côngnghiệp tại A Lưới: Sông A Sáp.

- Khu đô thị, côngnghiệp tại Nam Đông: Sông Tả Trạch.

4.2.3 Cấp nước tướicho nông nghiệp:

a) Vùnglưu vực sông Ô Lâu:

Nâng cấp các đập dâng, hồ chứa và trạm bơm hiệncó để tưới bảo đảm cho 757 ha lúa; xây dựng mới các hồ chứa nhỏ ở vùng đồi kếthợp cấp nước và phục vụ cho công tác phòng chống cháy rừng, một số trạm bơmvùng đồng bằng, ven biển kéo dài đến xã Quảng Công, Quảng Ngạn.

Xây dựng hồ chứa Ô Lâu (dung tích khoảng 40 triệum3) để phối hợp với việc nâng cấp đập Cửa Lác tạo nguồn cho 5.211 halúa.

b) Vùnglưu vực sông Hương:

- Nâng cao hiệu quả các công trình, nâng cấp cácđập dâng, hồ chứa và trạm bơm hiện có, xây dựng mới một số trạm bơm để tưới cho18.180 ha lúa vụ Đông Xuân, 15.759 ha lúa Hè Thu, 150 ha màu; 1.074 ha nuôi cánước ngọt, 2.450 ha nuôi trồng thủy sản trên đầm phá, 300 ha nuôi tôm trên cát.

- Nạo vét các sông hói chính như: 7 xã, 5 xã(huyện Hương Trà); An Xuân, Quán Cửa (Quảng Điền); sông An Cựu, hói Phát Lát(thành phố Huế), Phổ Lợi, Mộc Hàn, Phú Khê, Xuân Lương Hồ (Phú Vang); Như Ý, ĐạiGiang, Thiệu Hóa (Hương Thủy)... để cấp nước tưới kết hợp tiêu thoát lũ, cấp nướcsinh hoạt và cải thiện vệ sinh môi trường.

- Xây dựng công trình lấy nước từ hồ Truồi hoặcTả Trạch để cấp nước cho vùng ven biển Phú Vang, Phú Lộc; trong tương lai khi hồTả Trạch hoàn thành thì nhiệm vụ hồ Truồi chỉ tưới cho 1.000 ha lúa và màu vùngcao, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Phú Vang - Phú Lộc và dự kiếncấp nước cho khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

c) VùngNam Phú Lộc:

- Nâng cấp và xây dựng mới một số đập dâng, hồchứa nhỏ để tưới cho 75 ha lúa, 173 ha nuôi trồng thủy sản.

- Xâydựng hồ Thủy Yên - Thủy Cam với nhiệm vụ đến năm 2015: cấp nước tưới cho 1.270ha lúa và màu. Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho dân sinh khu đô thị Chân Mây -Lăng Cô với công suất 25.000 m3/ngày-đêm. Thời điểm sau năm 2015 đến2020: Cấp nước tưới cho 510 ha lúa và màu, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho dânsinh khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô với công suất 75.000 - 86.000m3/ngày-đêm.

d) Vùnglưu vực sông A Sáp:

Nâng cấp cáccông trình đập dâng, hồ chứa hiện có để tưới cho 379 ha lúa vụ Đông Xuân, 443ha lúa vụ Hè Thu, 1.277 ha màu, 67 ha nuôi cá nước ngọt; xây dựng mới các đậpdâng, hồ chứa để mở rộng tưới thêm 443 ha lúa 2 vụ.

4.2.4 Cấp nước cho thủy sản:

- Sử dụng nguồn nướcsông Ô Lâu cho 251 ha nuôi cá nước ngọt; xây dựng trạm bơm Điền Lộc - Điền Hòađể cấp cho 400 ha nuôi tôm công nghiệp.

- Sử dụng nguồn nướcsông Hương, sông Bồ cho khoảng 1.000 ha nuôi cá nước ngọt, 2.500 ha nuôi trồngthủy sản ven đầm phá vùng đồng bằng sông Hương.

- Sử dụng nguồn nước tạicác hồ chứa cho khoảng 50 ha nuôi cá nước ngọt theo mô hình VAC vùng cao.

- Sử dụng nguồn nước từhồ Tả Trạch hoặc hồ Truồi cho nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế kết hợpnuôi trồng thủy sản tiểu vùng ven biển Phú Vang - Phú Lộc.

4.3. Quy hoạchtiêu:

- Đối với vùng đất caocó cao trình từ +0,40 m trở lên: tiêu tự chảy

-Đối với vùngđất cao có cao trình từ +0,40 m trở xuống: tiêu bằng động lực kết hợp với tự chảy.

a) Vùng lưu vực sông Ô Lâu:

- Nạo vét sông hói, các trục tiêu chính để tướikết hợp tiêu thoát nhanh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có để bảo đảmtiêu cho 459 ha.

- Nâng cấp, kiên cố hóa các tuyến đê bao, đêphân vùng, đê nội đồng.

- Xây dựng mới một số trạm bơm tiêu để bơm tiêuúng cho 404 ha (thay cho bơm dầu).

b) Vùng lưu vực sông Hương:

- Nạo vét các sông hói chính như: 7 xã, 5 xã(huyện Hương Trà); Diên Hồng - Hà Đồ, Ngã Tư - An Xuân - Quán Cửa (Quảng Điền);Hàng Tổng, An Cựu (TP Huế); Như Ý, Đại Giang (Phú Vang - Hương Thủy) để tưới kếthợp tiêu thoát lũ nhanh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có để đảm bảotiêu cho 1.013 ha.

- Xây dựng mới một số trạm bơm tiêu để bơm tiêuúng cho 1.375 ha.

- Nâng cấp và mở rộng cống tiêu Cầu Long, cốngQuan và một số cống tiêu lớn trên đê PAM.

c) Các vùng khác:

Vùng cát Phong - Quảng, vùng đồng bằng Nam Phú Lộc,vùng đồi huyện Nam Đông, vùng lưu vực sông A Sáp: Chủ yếu tiêu tự chảy và khaithác tốt các trạm bơm tiêu hiện có.

4.4. Quy hoạchphòng chống lũ và bảo vệ bờ biển:

Củng cố và phát triểncác giải pháp phòng chống lũ để đảm bảo chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn theotần suất 10% và giảm thiểu mực nước lũ chính vụ theo tần suất 5%:

- Tiếp tục xây dựng mớicác hồ chứa nước, lập quy trình vận hành các hồ chứa lớn đã xây dựng tham giađiều tiết cắt giảm lũ, điều tiết dòng chảy mùa kiệt để chống hạn và chống xâm nhậpmặn; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

- Tăng cường khả năngthoát lũ của lòng sông bao gồm: giải phóng các vật cản ở bãi sông, lòng sông; nạovét lòng dẫn và hoàn thiện các phương án phân lũ.

- Đối với các địaphương ven biển và đầm phá thực hiện chương trình khôi phục và nâng cấp đê biển,tận dụng và bảo tồn các cồn cát tự nhiên để ngăn sóng thần, ngăn nước biển, trồngcây chắn sóng và trồng rừng phòng hộ ven biển; xây dựng các hồ chứa, tăng cườngtrồng rừng, triển khai các giải pháp tăng cường dòng chảy mùa kiệt và nước ngầm,tăng cường các công trình thủy lợi để chống hạn, chống úng; xây dựng các côngtrình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, nạo vét luồng lạch; xây dựng cáckhu neo đậu tầu, thuyền, nâng cấp và phát triển các trạm thông tin ven biển phụcvụ cảnh báo bão, nước biển dâng và sóng thần.

- Tăng cường nghiên cứuđề xuất các giải pháp chống bồi lấp cửa sông, nạo vét lòng dẫn tăng cường khảnăng thoát lũ, kết hợp giao thông thuỷ.

4.4.1 Phương án chốnglũ sớm, lũ tiểu mãn, lũ muộn:

a) Đối với lưu vực sông Ô Lâu:

- Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê sông Ô Lâu.

- Nâng cấp, kiên cố hóa đê bao, bờ vùng, trongđó chủ yếu là hệ thống đê Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc, Đông Tây hóiTôm...và hệ thống đê bao xã Quảng Thái.

b) Đối với lưu vực sông Hương và Bắc Phú Lộc:

- Nâng cấp hệ thống đê hạ lưu sông Hương.

- Nâng cấp hệ thống đê sông Bồ từ hói ngã tư đếnphá Tam Giang

- Nâng cấp hệ thống đê sông Đại Giang và ThiệuHóa.

- Tu sửa vànâng cấp hệ thống đê ven phá Tam Giang - Cầu Hai kết hợp giao thông.

- Kiên cố hóa các tuyến đê bao bờ vùng.

- Xử lý chống sạt lở tại các tuyến xung yếu trênsông Bồ, sông Hương, sông Truồi và một số sông khác.

4.4.2 Phương án chống lũ chính vụ: Hiệnnay chỉ là biện pháp phi công trình để hạn chế thiệt hại do lũ gây ra. Phươngán chống lũ chính vụ được thực hiện khi có các công trình Tả Trạch, Hữu Trạchvà Cổ Bi đi vào vận hành.

a) Đối với lưu vực sông Ô Lâu:Phương án chống lũ chính vụ vẫn là các biện pháp phi công trình, vùng này chỉ đặtchỉ tiêu chống lũ tiểu mãn.

b) Đối với lưu vực sông Hương và Bắc Phú Lộc:

- Khi có 03 công trình Tả Trạch, Hữu Trạch và CổBi đi vào vận hành, mực nước lũ ứng với tần suất 5% như sau:

Vị trí

Mực nước lũ

Ngã 3 Tuần

+ 8,06

Nham Biều

+ 4,72

Kim Long

+ 3,61

Đập Đá

+ 3,32

Phú Ốc

+ 4,12

Sình

+ 2,62

Thảo Long

+ 2,23

- Phòng tránhlũ quét và sạt lở đất dọc tuyến đường quốc lộ 49 đi A Lưới.

- Xử lý ổn địnhcửa biển Thuận An và Tư Hiền.

- Xử lý chốngsạt lở, xâm thực bờ biển Hải Dương, Phú Thuận và một số nơi khác.

c) Đối với lưu vực sông nhỏ ởphía Nam Phú Lộc:

- Xây dựng cáccông trình đầu nguồn sông Bù Lu như Thủy Yên, Thủy Cam, hói Mít, hói Dừa ....

- Phòng tránhlũ quét và sạt lở đất.

- Giải phóngluồng lạch và gia cố chống sạt lở hạ lưu sông Bù Lu.

d) Đối với lưu vực sông ASáp:

- Xây dựng các hồ lợi dụng tổng hợpkết hợp giảm lũ và phát điện.

- Phòng tránh lũ quét và sạt lở đấtdọc tuyến đường Trường Sơn.

- Di dân ra khỏi các nơi có thể xảyra lũ quét và sạt lỡ đất.

4.5. Đảm bảo dòng chảy môi trườngcho các dòng sông:

Điều tiết, vận hành các công trìnhhồ chứa ở thượng nguồn và tổ chức khai thác sử dụng nước hợp lý nhằm đảm bảodòng chảy môi trường cho các dòng sông với lưu lượng 31,5 m3/s đối vớisông Hương, sông Ô Lâu: 5m3/s, sông Bù Lu: 0,96 m3/s,sông A Sáp: 2,5 m3/s kết hợp nạo vét sông hói và giải phóng luồng lạch,nò sáo trên đầm phá.

5. Kế hoạch phát triển:

a) Giai đoạn đến năm 2015:

- Cơ bản hoàn thành các chươngtrình phát triển nguồn nước dòng chính, kiên cố hóa kênh mương, chống sạt lở bờbiển và ổn định cửa biển, củng cố bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển, chươngtrình các giải pháp tổng hợp phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai do lũ lụtgây ra.

- Thực hiện một phần các chươngtrình phát triển nguồn nước phục vụ cấp nước công nghiệp, đô thị và nông thôn;cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; chương trình phát triển nguồn nước cho khaithác thế mạnh vùng gò đồi, vùng cát ven biển; nạo vét một số sông hói chính,xây dựng một số đập, hồ và trạm bơm phục vụ tưới tiêu, nâng cấp hệ thống đêchính chống lũ tiểu mãn, lũ sớm.

b) Tầm nhìn đến năm 2020:

- Tiếp tục hoàn thành các chươngtrình, dự án chưa hoàn thành trước năm 2015 và các chương trình, dự án còn lạicủa quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô côngtrình phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

6. Các chương trình, dự án ưutiên:

- Chương trình phát triển nguồn nướcdòng chính.

- Chương trình cấp nước cho nuôitrồng thủy sản.

- Chương trình phát triển nguồn nướcphục vụ cấp nước công nghiệp, đô thị và nông thôn.

- Chương trình kiên cố hóa kênhmương.

-Chương trình củng cố bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển của Chính phủ.

- Chương trình phát triển nguồn nướcphục vụ cho khai thác thế mạnh vùng gò đồi, vùng cát ven biển.

- Chương trình chống sạt lở bờ biểnvà ổn định các cửa biển.

- Chương trình nạo vét các sônghói chính.

- Chương trình củng cố, nâng cấpcác hệ thống đê sông, đê bao vùng.

- Chương trình các giải pháp tổnghợp phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai do lũ lụt gây ra.

- Chương trình các giải pháp quảnlý vận hành, đánh giá các giải pháp công trình, nâng cao năng lực quản lý, truyềnthông, tập huấn sử dụng nước và quản lý vệ sinh môi trường.

Nộidung các chương trình, dự án ưu tiên cụ thể trong phụ lục số 2 kèm theo.

7. Tổng số nhu cầu vốn đầu tư(dự kiến): 14.000 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2008-2015: 11.200 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 2.800 tỷ đồng.

8. Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay ODA, vốn viện trợ không hoàn lại, NGO, ngân sách cấp, vốn nhândân đóng góp, vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

9. Tổ chức thực hiện:

- Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các ban, ngành và địa phương xây dựng ràsoát quy hoạch thủy lợi của các huyện phù hợp với nội dung quy hoạch này; là cơquan chủ trì giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch; phốihợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế tổ chứcđánh giá việc thực hiện quy hoạch và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét ràsoát và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tìm kiếm, huy động nguồn lực,cân đối các nguồn vốn để thực hiện các chương trình dự án trong quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốccác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Khoa học công nghệ; Giám đốc Kho bạcNhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế; Thủ trưởngcác cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

PHỤ LỤC 1

BẢNG PHÂN VÙNG QUY HOẠCH THỦY LỢI
(Kèm theo Quyết định số: 3033/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy banNhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

STT

Phân vùng quy hoạch

Đơn vị hành chính trong vùng quy hoạch

I

Lưu vực sông Ô Lâu

Gồm: - Một phần thị trấn Phong Điền và các xã Phong Chương, Phong Bình, Phong Hòa, Phong Thu và Quảng Thái

- Toàn bộ các xã : Điền Hương, Điền Môn, Điền Lộc, Điền Hòa, Điền Hải, Phong Hải, Phong Xuân, Phong Mỹ, Quảng Ngạn, Quảng Công.

II

Lưu vực sông Hương

- 7 xã và một phần thị trấn Phong Điền; 8 xã và thị trấn Sịa thuộc huyện Quảng Điền; Toàn bộ huyện Hương Trà, thành phố Huế, huyện Phú Vang, huyện Hương Thủy, huyện Nam Đông; 3 xã huyện A Lưới, 1 thị trấn và 13 xã vùng bắc thuộc huyện Phú Lộc.

II.1

Tiểu vùng cát Phong Điền – Quảng Điền

Gồm: - Một phần thị trấn Phong Điền và các xã Phong Bình, Phong Chương, Phong Hòa, Phong Thu, Phong Hiền, Phong An thuộc huyện Phong Điền

-Một phần thị trấn Sịa và các xã Quảng Thái, Quảng Vinh, Quảng Lợi thuộc huyện Quảng Điền.

II.2.

Tiểu vùng đồng bằng Bắc sông Hương

Gồm: - Các phường Phú Thuận, Phú Bình, Tây Lộc, Phú Hiệp, Phú Hậu, Thuận Hòa, Thuận Thành, Phú Hòa, Phú Cát, Kim Long, Hương Sơ, An Hòa và các xã Hương Long thuộc TP Huế

-Thị trấn Tứ Hạ và các xã Hải Dương, Hương Phong, Hương Toàn, Hương Văn, Hương Vân, Hương Vinh, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An thuộc huyện Hương Trà.

- Một phần các xã Phong Hiền, Phong An và toàn xã Phong Sơn thuộc huyện Phong Điền.

- Một phần thị trấn Sịa và các xã Quảng Lợi, Quảng Phước, Quảng Vinh và toàn các xã Quảng Thọ, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phú thuộc huyện Quảng Điền

II.3.

Tiểu vùng đồi núi Hương Trà, A Lưới

Gồm: - Các xã Hương Bình, Hương Hồ, Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền và Hồng Tiến thuộc huyện Hương Trà.

-Các xã Hương Nguyên, A Roằng, Hồng Hạ thuộc huyện A Lưới.

II.4.

Tiểu vùng đồng bằng Nam Sông Hương

Gồm: - Các phường Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phú Hội, Vĩ Dạ, Phú Nhuận, Xuân Phú, Trường An, Phước Vĩnh, An Cựu, An Đông, An Tây; các xã Thủy Biều, Thủy Xuân thuộc thành phố Huế.

- Các xã Phú Dương, Phú Tân, Phú Mậu, Phú An, Phú Thanh, Phú Mỹ, Phú Thượng, Phú Hồ, Phú Lương, Phú Đa, Vinh Phú, Vinh Thái, Vinh Hà thuộc Phú Vang.

- Toàn bộ huyện Hương Thủy

- Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Xuân Lộc thuộc huyện Phú Lộc.

II.5

Tiểu vùng biển Phú Vang – Phú Lộc

Gồm: Thị trấn Thuận An, các xã Phú Thuận, Phú Hải, Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh Thanh, Vinh An, Vinh Mỹ, Vinh Hưng, Vinh Hải, Vinh Giang, Vinh Hiền thuộc huyện Phú Vang.

II.6.

Tiểu vùng Bắc Phú Lộc

Gồm: Thị trấn Phú Lộc, các xã Lộc Bình, Lộc An, Lộc Hòa, Lộc Điền, Lộc Trì, Lộc An thuộc huyện Phú Lộc

II.7.

Tiểu vùng Nam Đông

Toàn bộ huyện Nam Đông

III.

Vùng Nam Phú Lộc

Gồm thị trấn Lăng Cô, các xã Lộc Vĩnh, Lộc Tiến, Lộc Thủy thuộc huyện Phú Lộc

IV.

Vùng lưu vực sông A Sáp

Gồm thị trấn A Lưới, các xã Hồng Vân, Hồng Kim, Hồng Trung, Bắc Sơn, Hồng Bắc, A Ngo, Sơn Thủy, Phú Vinh, Hồng Quảng, Hương Phong, Nhâm, Hồng Thượng, Hồng Thái, Hương Lâm, A Đớt, Đông Sơn, Hồng Thủy thuộc huyện A Lưới

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯUTIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 3033 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy banNhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

STT

Danh mục các chương trình, dự án

Thời gian thực hiện

Ghi chú

1

Chương trình phát triển nguồn nước dòng chính:

-Dự án xây dựng hồ Tả Trạch lợi dụng tổng hợp.

-Dự án xây dựng hồ Bình Điền lợi dụng tổng hợp.

-Dự án xây dựng hồ Hương Điền lợi dụng tổng hợp.

-Dự án xây dựng hồ A Sáp lợi dụng tổng hợp.

-Dự án xây dựng hồ Thủy Yên – Thủy Cam.

-Dự án xây dựng hồ chứa Ô Lâu.

-Các dự án thủy điện vừa và nhỏ.

2005-2020

2

Chương trình cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:

-Dự án cấp nước ngọt khu nuôi trồng thủy sản các xã ven biển huyện Phong Điền.

-Dự án trạm bơm Sư Lỗ (cấp nước cho nông nghiệp kết hợp cấp nước cho nuôi trồng thủy sản)

-Dự án cấp nước sản xuất các xã ven biển Phú Vang, Phú Lộc lấy nước từ hồ Truồi hoặc Tả Trạch

2008-2020

3

Chương trình phát triển nguồn nước phục vụ cấp nước công nghiệp, đô thị và nông thôn.

-Dự án xây dựng hệ thống cấp nước các đô thị và vùng phụ cận Thừa Thiên Huế.

-Dự án phát triển hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt vùng ven biển, đầm phá.

-Dự án cấp nước cho Khu Chân Mây – Lăng Cô.

-Các dự án xây dựng hệ thống cấp nước lấy nước từ hồ Truồi, Thủy Yên-Thủy Cam và Tả Trạch..

2008-2020

4

Chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2.

2008-2010

5

Chương trình củng cố bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển của Chính phủ.

-Dự án đê Đông Tây Ô Lâu.

-Các dự án nâng cấp đê phá Tam Giang-Cầu Hai

-Các dự án đê cửa sông.

2006-2012

6

Chương trình phát triển nguồn nước phục vụ cho khai thác thế mạnh vùng gò đồi, vùng cát ven biển:

-Hệ thống hồ đập thủy lợi vùng cao

-Hệ thống tiêu úng An Sơn Bổn

-Hệ thống thủy lợi Quảng Lợi – Quảng Thái (trạm bơm Tây Hưng 1,2)

-Dự án thủy lợi Tây Nam Hương Trà.

-Dự án nâng cấp các hồ, đập, trạm bơm vùng gò đồi và vùng cát.

2008-2015

7

Chương trình chống sạt lở bờ biển và ổn định các cửa biển.

-Dự án xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ biển Hải Dương và chỉnh trị luồng cảng Thuận An (hợp phần 1, giai đoạn 1 và giai đoạn 2).

-Dự án xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ biển Phú Thuận (giai đoạn 1 và 2)

-Dự án ổn định cửa biển Tư Hiền.

2006-2015

8

Chương trình nạo vét các sông hói chính.

-Dự án nạo vét sông Hương và các sông hói nhánh hạ lưu sông (An Cựu, Hàng Tổng; Như Ý, Phát Lát, Đại Giang ...)

-Dự án nạo vét các sông hói hạ lưu sông Bồ: trục tiêu Diên Hồng-Hà Đồ, Ngã Tư – An Xuân – Quán Cửa.

-Dự án nạo vét các trục tiêu hạ lưu sông Ô Lâu.

-Dự án nâng cấp các cống tiêu vùng (Cầu Long, Quan...)

2009-2020

9

Chương trình củng cố, nâng cấp các hệ thống đê sông, đê bao vùng.

-Dự án đê ngăn lũ Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc.

-Dự án đê Đông Tây hói Tôm.

-Dự án đê Nho Lâm – Nghĩa Lộ.

-Dự án đê sông Đại Giang-Thiệu Hóa.

-Dự án Kiên cố hóa đê bao, đê phân vùng, bờ vùng nội đồng.

2008-2020

10

Chương trình các giải pháp tổng hợp phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai do lũ lụt gây ra.

-Chương trình di dân, tái định cư vùng sạt lở, vùng vi phạm hành lang thoát lũ, bảo vệ công trình thủy lợi

-Dự án xây dựng hệ thống cảnh báo lũ, bão.

-Dự án xây dựng khu tránh trú bão cho tàu thuyền.

-Các dự án chống xói lở bờ sông Hương, sông Bồ, sông Truồi, Cầu Hai, Bù Lu...

2008-2012

11

Chương trình các giải pháp quản lý vận hành, đánh giá các giải pháp công trình, nâng cao năng lực quản lý, truyền thông, tập huấn sử dụng nước và quản lý vệ sinh môi trường.

-Đề án quy trình vận hành, phối hợp điều tiết nước các hồ chứa kết hợp các đập, cống ngăn mặn trên sông Hương, sông Bồ sử dụng tổng hợp nguồn nước.

-Dự án nghiên cứu theo dõi, đánh giá và giải pháp xử lý các công trình trên sông chính do tác động của hệ thống hồ chứa đầu nguồn.

-Đề án đánh giá năng lực hoạt động các công trình thủy lợi nhằm có kế hoạch phát huy năng lực tưới, tiêu đạt công suất thiết kế.

-Đề án các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm và phát triển bền vững.

-Đề án truyền thông vận động, tập huấn và dự phòng.

-Dự án vệ sinh bảo vệ môi trường nước.

2008-2015