ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 304/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 1978

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ THU MUA LÚA VÀ HOA MÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

Căn cứ vào Luật tổ chức Hộiđồng Nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962;
Thi hành Nghị quyết số 10/CP ngày 8-1-1978 của Hội đồng Chính phủ về công tác giácả trong tình hình mới;
Căn cứ vào công văn số 124/VGNN-NS ngày 28-2-1978 của Ủy ban Vật giá Nhà nước thôngbáo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho Long An được điều chỉnh lên giá mua lúaở vùng giáp ranh Long An – Thành phố Hồ Chí Minh bằng giá mua 0đ, 32/ki-lô-gam ởthành phố và đề nghị thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh lên giá ở vùng giáp ranh,trước đặt 0đ 304/ki-lô-gam lên 0đ32/ki-lô-gam;
Căn cứ vào thông tư số 119/VGNN-NS ngày 24-2-1978 của Ủy ban Vật giá thành phố HồChí Minh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Giá thu mua lúatại thành phố được chia thành hai khu vực với mức giá cụ thể như sau:

Khu vực

Đơn vị tính

Lúa sạ nổi

Lúa thường

LÚA ĐẶC SẢN

NẾP

Ghi chú

Loại 1

Loại 2

dẻo thơm

thường

1

2

kg/đNH

0đ276

0đ256

0đ344

0đ32

0đ43

0đ43

0đ38

0đ35

0đ43

0đ40

0đ38

0đ35

Lúa phải phơi khô, quạt sạch(không chia loại A và loại B).

Khu vực 1 gồm các xã Tân PhúTrung, Tân Thạnh Đông, Thái Mỹ, Tam Tân (Huyện Củ Chi); Thạnh Mỹ Lợi, BìnhTrưng, Phú Hữu, An Khánh, Long Trường, Thạnh Mỹ, Hiệp Bình (Huyện Thủ Đức),Xuân Thới Thượng (Hóc Môn).

Khu vực 2 gồm các xã, huyện cònlại không thuộc khu vực 1.

Điều 2. – Việc xếp loạithóc thực hiện như nội dung hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Bộ Lương thực thựcphẩm đính kèm.

Điều 3. – Giá mới điềuchỉnh, quy định ở điều 1, được áp dụng từ khi bắt đầu vụ mùa 1977. Ngành lươngthực chịu trách nhiệm truy trả kịp thời cho người bán lúa đối với số lúa báncho Nhà nước từ đầu vụ.

Đối với các xã Quý Đức, Tân QuyTây, Bình Chánh, Tân Nhựt (Bình Chánh), Hiệp Phước, Nhơn Đức, Phước Lợi (NhàBè) trước đây đặt giá mua theo khu vực 1 cũ là 0đ304/ki-lô-gam nay điều chỉnhlà 0đ32/ki-lô-gam lúa thường, người đã bán lúa được tính lại theo giá mới vànhận thêm số tiền chênh lệch giá. Các loại lúa khác cũng được tính lại theo giámới.

Điều 4. – Đối với số thuếnông nghiệp đã tính theo giá cũ và thu bằng tiền, không đặt vấn đề tính lại đểngười đã nộp thuế phải truy nộp thêm theo giá lúa mới điều chỉnh lần này. Giámua lúa mới sẽ thi hành đối với số thuế nông nghiệp nộp kể từ ngày ký quyếtđịnh này trở về sau.

Điều 5. – Giá mua cácloại màu thống nhất cho toàn thành phố được quy định như sau và có giá trị thihành từ ngày ký quyết định này.

- Một ki-lô-gam ngô tẻ 0đ36

- Một ki-lô-gam cao lương 0đ36

- Một ki-lô-gam khoai lang tươi0đ10

- Một ki-lô-gam khoai lang khô0đ384

- Một ki-lô-gam khoai mì tươi0đ104

- Một ki-lô-gam khoai mì lát khôbóc vỏ dày 0đ416

Quy cách phẩm chất được quy địnhnhư sau:

+ Đối với cao lương: phơi khô,quạt sạch.

+ Đối với khoai lang tươi, khoaimì tươi: sạch gốc rễ, không sùng hà, không thối.

+ Đối với khoai lang khô, khoaimì lát khô: sạch vỏ dày, không lẫn cát đất và các tạp chất khác.

Điều 6. – Giao cho đồngchí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố kiểm tra việc phổ biến và niêm yết giámua được điều chỉnh, đồng thời tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá chỉ đạo.

Điều 7. – Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá, Giám đốcSở Lương thực, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyệnvà Ủy ban Nhân dân các phường, xã nơi có thu mua chịu trách nhiệm thi hànhnghiêm túc và kịp thời quyết định này.

Quyết định này thay cho quyếtđịnh số 132/QĐ-UB ngày 31-1-1978 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Vũ Đình Liệu