BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3067/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓM NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂTHAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược pháttriển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;

Xét đề nghị của Hội đồng thẩm địnhQuy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011 -2020 và Vụ trưởng Vụ Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011 - 2020 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chứccán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Đào tạo và Thủ trưởngcác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó TTg CP (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các sở VHTTDL
- Lưu: VT, ĐT

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh

QUY HOẠCH

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓMNGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
(Ban hành theo Quyết định số 3067/QĐ-BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch)

PHẦN MỞ ĐẦU

A.

Sự cần thiết của Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời kỳ 2011-2020

B.

Mục đích, yêu cầu và phạm vi, đối tượng quy hoạch

1.

Mục đích của Quy hoạch

2.

Yêu cầu của Quy hoạch

3.

Phạm vi và đối tượng quy hoạch

C.

n cxâydngquyhoch

1.

Căn cứ mang tính quan điểm

2.

Căn cứ pháp lý

3.

Căn cứ thực tiễn

D.

Kết cu caQuyhoch

Phầnthứ 1.

HIN TRNG PHÁTTRIỂN NHÂNLC NHÓM NGÀNH VĂNHÓA, THỂ THAO

1.

Hintrng nhânlực nhómnnhVăn hóa, Th thao

1.1.

Vềsố lượng nhânlực nhómnnhVăn hóa, Thểthao

1.2.

V chất lượng nhânlựcnnhVăn hóa, Thểthao

1.3.

V cơcấu nhânlực nhóm nnhVăn hóa, Thểthao

1.4.

Đánhgiá vềnhânlực nnhVăn hóa, Thểthao

2.

Hintrng phát triển nhânlực nhómnnhVăn hóa, Th thao

2.1.

Hthngcơsđàoto,hunluynnhânlcnhómngànhn hóa,Ththao

2.2.

Kết quả phát triển nhânlựcnnhVăn hóa, Thểthao

3.

Thựctrngquảnlýnhà nưcvề pháttriển nhânlựcnhómnnhVăn hóa, Th thao

3.1.

Hệthngvănbảnquyphmphápluậtvềpháttrinnhânlựcnhómnnh Văn hóa, Thểthao

3.2.

Hệthngtổchứcquảnlýđàotạopháttrinnhânlựcnhómngành Vănhóa, Thể thao

3.3.

Thctrạngchínhsách,cơchếpháttrinnhânlựcnhómnnhVănhóa, Thể thao

4.

Đánhgiáchungvànguyênnhânchủyếucathànhcôngvàhnchếtrong phát triển nhânlực nhómnnhVăn hóa, Thểthao

4.1.

Những thành công và ngun nhân

4.2.

Những hạnchế và nguyên nhân

Phầnthứ 2.

BỐI CẢNH, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓM NGÀNH VĂN hóa, THỂ THAO THỜI KỲ 2011 – 2020

1.

Bối cảnh phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời kỳ 2011-2020

1.1.

Chiến lược phát triển văn hóa và chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Namgiaiđon2011-2020

1.2.

Các yếutố tácđộnếnphát triển nhânlựcnhóm nnhVăn hóa, Thểthao

1.3.

Khái quát những mặt mạnh, hạn chế, thách thức và thời cơ đối với phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

2.

Quan điểm phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời kỳ 2011-2020

3.

Dự báo nhu cầu và xác định mục tiêu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời kỳ 2011-2020

3.1.

Dự báo nhu cầu nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

3.2.

Mục tiêu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

Phần thứ 3.

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓM NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN

1.

Những giải pháp phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

1.1.

Đổi mới cơ chế, chính sách, luật pháp về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

1.2.

Tăng cường năng lực đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

1.3.

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phát triển nguồn nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

1.4.

Tăng cường xã hội hóa công tác phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

2.

CácDự án ưutiên

2.1.

Dự án 1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

2.2.

Dự án 2. Tăng cường năng lực đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao

2.3.

Dự án 3. Đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực hiện có và nâng cao nhận thức, giáo dục hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao cho cộng đồng

2.4.

Dự án. phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

2.5.

Dự án 5. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể thao thành tích cao để khẳng định vị thế trên đấu trường thể thao khu vực và thế giới

3.

Dự báo nhu cầu các nguồn lực

3.1.

Điều kiện thực hiện

3.2.

Nhu cầu về tài chính

4.

Lộ trình và tổ chức thực hiện quy hoạch

4.1.

Lộ trình thực hiện Quy hoạch

4.2.

Tổ chức thực hiện Quy hoạch

4.3.

Kiến nghị

PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

A. Sự cần thiết của Quy hoạch pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

Tiếp tục chủ trương phát triển đất nước đã được Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định, Chiến lược pháttriển kinh tế-xã hội 2011-2020 xác định: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, có trình độ phát triển trung bình;chính trị-xã hội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếptục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạnsau”.

Để thực hiện mục tiêu đó, phải huy động ngày càngnhiều nguồn lực, mà hàng đầu là nhân lực, yếu tố quan trọng nhất, mang tínhquyết định. Vì vậy, Đảng và Nhà nước đã chú trọng phát triển nhân lực có chấtlượng cao phù hợp với đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa và phát triển kinh tế tri thức, trong đó có nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao.

Những năm qua, công tác phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao đã được quan tâm, đạt nhiều kết quả, đóng góp tích cựcvào sự nghiệp phát triển văn hóa, thể thao. Tuy nhiên, nhân lực của nhóm ngànhnày còn có những bất cập, hạn chế như thiếu tính chuyên nghiệp, ít nhân lực cókỹ năng nghề và trình độ chuyên môn cao, trình độ quản lý còn yếu, sự bất hợplý trong quản lý và sử dụng nhân lực, đào tạo phát triển nhân lực chưa gắn vớithực tiễn…, chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao theo định hướng của Đảng và Nhà nước.

Vị trí quan trọng, vai trò quyết định của nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong sự nghiệp phát triển ngành Văn hóa nghệthuật, ngành Thể dục thể thao nói riêng và tăng trưởng và phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội nói chung ngày càng được khẳng định. Nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao tham gia ngày càng tích cực và đóng góp ngày một tăng trong quátrình xây dựng chuẩn mực xã hội, tuyên truyền phổ biến và dẫn dắt quan niệm,thói quen, kỹ năng sống, tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất, nâng cao sựhiểu biết của người dân, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước trong việc nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và biến nhân lực được đào tạo,tay nghề cao thành lợi thế quốc gia để phát triển kinh tế-xã hội và hội nhậpquốc tế nhanh và bền vững. Thực tiễn phát triển văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao thao đòi hỏi rất cao về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực, trong khicông tác phát triển nhân lực mới đạt ở mức độ nhất định, chưa có tính hệ thống,chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Thực trạng ấy do nhiều nguyên nhân, nhưng nổi lênvẫn là đến nay chưa có Quy hoạch phát triển nhân lực cho nhóm ngành Văn hóa,Thể thao.

Vì vậy, việc xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020 để đáp ứng yêu cầu phát triển,đảm bảo xây dựng được nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và nền thểdục thể thao vì dân cường nước thịnh là rất cấp thiết, xuất phát từ yêu cầu củathực tiễn.

B. Mục đích, yêu cầu và phạm vi, đốitượng Quy hoạch

1. Mục đích của Quy hoạch:

- Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao giai đoạn 2011-2020 là bước đi đầu tiên thực hiện Chiến lược và Quyhoạch phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020 trong lĩnh vực văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao, làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch pháttriển nhân nhóm ngành Văn hóa, Thể thao 5 năm và hàng năm. Đồng thời, trên cơsở mục tiêu và giải pháp thực hiện quy hoạch, triển khai xây dựng cơ chế, chínhsách phát triển nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cótính hệ thống; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp vàhợp lý dần cơ cấu; nâng cao năng lực và chất lượng của hệ thống đào tạo văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực; và nâng caonhận thức cộng đồng về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao; tạo động lực và lợi thế thúc đẩy nhóm ngành Văn hóa,Thể thao phát triển nhanh và bền vững.

2. Yêu cầu của Quy hoạch:

- Quán triệt những nội dung chủ yếu và cụ thể hóanhững mục tiêu, phương hướng và giải pháp của Chiến lược phát triển nhân lựcViệt Nam giai đoạn 2011-2020 vào Quy hoạch trên cơ sở tính toán, cân nhắc nhữngđiều kiện và đặc điểm phát triển của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Thể hiện rõ quyết tâm, cam kết mạnh cả nhận thức vàhành động trong phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao trong thập kỷ thứ 2 của Thế kỷ XXI.

- Thống kê, đánh giá hiện trạng phát triển nhân lựcvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao về số lượng, chất lượng và cơcấu, xác định rõ những điểm mạnh và những yếu kém của nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao so với nhu cầu phát triển; những biện pháp đã thực thi, rút rabài học kinh nghiệm và đề xuất hướng hướng khắc phục trong thời gian tới.

- Đề xuất định hướng giải pháp, nhất là giải pháp vềcác nguồn lực và bước đi trong tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao đảm bảo hiện thực và khả thi.

3. Phạm vi và đối tượng Quy hoạch:

- Phạm vi: Quy hoạch phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020 tiến hành trên phạmvi cả nước; phần phân tích và đánh giá thực trạng đến 2010; phần nhiệm vụ vàgiải pháp cho giai đoạn 2011-2020.

- Đối tượng: 1) Nhân lực thuộc các cơquan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thểdục thể thao từ trung ương đến địa phương; 2) Nhân lực của các đơn vị sự nghiệpcó thu và doanh nghiệp trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật (có cả nhân lực lĩnhvực gia đình), thể dục thể thao; 3) Hệ thống cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật,thể dục thể thao; và 4) Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao (ở mức độ nhất định).

C. Căn cứ xây dựng Quy hoạch

1. Căn cứ mang tính quan điểm: Quy hoạch phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020 được xây dựng dựatrên cơ sở quán triệt các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nướcvề phát triển kinh tế-xã hội; phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao; phát triển nhân lực Việt Nam.

2. Căn cứ pháp lý:Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xâydựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020; Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 04/10/2010 của Chính phủ về việc triển khai xây dựng Quy hoạchphát triển nhân lực cho các Bộ, ngành và địa phương giai đoạn 2011-2020.Quyếtđịnh số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Các văn bản pháp quy có liênquan: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Quy hoạch mạng lưới trường đạihọc và cao đẳng giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề giaiđoạn 2011-2020; Chương trình phổ cập trung học cơ sở; Chương trình đổi mới giáodục đại học; Chiến lược, Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa, Gia đình, Thể dụcthể thao đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngànhVăn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030” đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt ngày 24/6/2010.

3. Căn cứ thực tiễn: Các đề án đào tạo vàphát triển nhân lực của các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao;những kết quả nghiên cứu, điều tra, khảo sát về phát triển nhân lực ngành Vănhóa, Thể thao; các báo cáo của 63 sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đếnphát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao những năm vừa qua.

D. Kết cấu của Quy hoạch

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục,nội dung chính của Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thaogiai đoạn 2011-2020 chia thành 3 phần chính: Phần thứ 1. Hiện trạng phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; Phần thứ 2. Bối cảnh, phương hướng vàmục tiêu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020;Phần thứ 3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao đến năm 2020 và các dự án ưu tiên.

Phần thứ 1.

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂNNHÂN LỰC NHÓM NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Hiện trạng nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao

1.1. Về số lượng nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao:

Ban Soạn thảo Đề án “Xây dựng Chiến lược phát triểnnhân lực ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030” (Đượcthành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-BVHTTDL ngày 21/4/2009 của Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch) đã tổ chức cho các đơn vị trực thuộc Bộ và 63 SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch điều tra thống kê, báo cáo về nhân lực hoạt độngvăn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao và du lịch. Theo phươngán điều tra thì tất cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trung ương vàđịa phương (đến cấp huyện), các đơn vị sự nghiệp (kể cả đơn vị sự nghiệp cóthu), doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao và du lịch trên toàn quốc đều tiến hành điều tra theo hướng dẫn chung củaBộ và hướng dẫn cụ thể của 63 Sở.

Căn cứ số liệu của báo cáo thống kê của các Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc Bộ, đối chiếu với số liệu củaBộ Văn hóa-Thông tin, Ủy ban Thể dục Thể thao trước đây; kết hợp với khảo sátthực tế để kiểm định lại, đối chiếu với số liệu niên giám thống kê và căn cứkhái niệm nhân lực thông dụng hiện nay1, thì nhân lực trực tiếp của nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao (gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nướcvề văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, các đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp có thuvà doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao) đến hết năm 2009 có 72.239 người. Ngoài ra, nhân lực gián tiếp (nhânlực làm việc trong các ngành, các quá trình liên quan đến hoạt động văn hóanghệ thuật, gia đình và thể dục thể thao. Tuy nhiên phân biệt nhân lực trựctiếp và nhân lực gián tiếp trong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cũng chỉ mangtính tương đối) ước tính khoảng 150 nghìn người. (Gồm 50.000 người ở các liênhiệp các hội, hiệp hội, hội, câu lạc bộ, liên đoàn trong văn hóa nghệ thuật,thể thao (đã trừ những hội viên đã được tính ở nhóm nhân lực trực tiếp); 15.000giáo viên dạy nhạc, họa, sân khấu học đường ở 12.963 trường phổ thông; 34.741giáo viên dạy giáo dục thể chất ở trên 300 trường trung cấp chuyên nghiệp, nghềvà 412 trường cao đẳng, đại học trong toàn quốc, cán bộ chuyên trách thể dụcthể thao, huấn luyện viên của các bộ ngành khác; 5.000 người là cán bộ côngchức, viên chức hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc các ngànhquốc phòng, an ninh, đài truyền hình, phát thanh trung ương và 63 tỉnh thànhphố; khoảng 12.000 người quản lý 11.000 các câu lạc bộ thể thao quần chúngtrong toàn quốc và khoảng 14.500 công chức cấp xã2, làmcông tác văn hóa, gia đình, thể dục thể thao; khoảng 10.000 cộng tác viên thểdục thể thao).

1.2. Về chất lượng nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao:

Chất lượng nhân lực trực tiếp của nhóm ngành Văn hóa,Thể thao được thể hiện chủ yếu qua các tiêu chí trình độ đào tạo, ngoại ngữ vàtin học.

a) Về trình độ đào tạo: Hiện có 14 tiến sĩ khoahọc, chiếm 0,02% tổng nhân lực trực tiếp thống kê được của nhóm ngành Văn hóa,Thể thao; 565 tiến sĩ, chiếm 0,78%; 1.473 thạc sĩ, chiếm 2,04%; 18.891 người cótrình độ đại học, chiếm 26,15%; 7.137 người có trình độ cao đẳng, chiếm 9,88%;19.163 người có trình độ trung cấp, chiếm 26,53 %; và 24.996 người có trình độkhác, chiếm 34,60% tổng nhân lực trực tiếp thống kê được.

b) Về trình độ ngoại ngữ: Nhân lực biết ngoại ngữlà 42.722 người, chiếm 59,14% số nhân lực trực tiếp thống kê được trong nhómngành Văn hóa, Thể thao, trong đó biết tiếng Anh là 37.325 người, chiếm 87,4%số người biết ngoại ngữ; biết tiếng Pháp là 1.304 người, chiếm 3,1%; biết tiếngNga là 1.262 người, chiếm 3,0%; biết tiếng Trung Quốc là 1.180 người, chiếm2,8%; biết ngoại ngữ khác là 1.651 người, chiếm 3,9% số người biết ngoại ngữ.Do đặc thù đào tạo, nghiên cứu, quảng bá, hội nhập quốc tế về văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao phải nâng số lượng và tăng cường khả năng sử dụng tiếngAnh; các ngoại ngữ khác cũng rất cần được đào tạo thêm để đáp ứng yêu cầu côngtác trong các chuyên ngành sâu.

c) Về trình độ tin học: Toàn nhóm ngành có47.672 người biết sử dụng máy tính phục vụ được yêu cầu công việc, chiếm 66%tổng nhân lực trực tiếp thống kê được của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; có24.567 người không biết sử dụng máy tính phục vụ yêu cầu công việc, chiếm 34%.

1.3. Về cơ cấu nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao:

Cơ cấu nhân lực trực tiếp của nhóm ngành Văn hóa, Thểthao và Du lịch được thể hiện qua các tiêu chí giới tính và độ tuổi, lĩnh vựchoạt động, khối ngành hoạt động và dân tộc.

a) Về giới tính và độ tuổi:

- Giới tính: Có 36.452 nữ, chiếm50,46% và 35.787 nam, chiếm 49,54% tổng nhân lực trực tiếp thống kê được củanhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Độ tuổi: Nhân lực dưới 30 tuổi có29.011 người, chiếm 40,16% tổng nhân lực trực tiếp thống kê được của nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao; từ 30-50 tuổi có 32.435 người, chiếm 44,90%; trên 50 tuổiđến tuổi nghỉ hưu có 10.121 người, chiếm 14,01%; và 672 người trên tuổi nghỉhưu vẫn được mời làm việc, chiếm 0,93% tổng nhân lực trực tiếp thống kê được.

b) Về lĩnh vực hoạt động:

- Nhân lực làm công tác quản lý nhànước: Nhânlực làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước của nhóm ngành Văn hóa, Thể thaocủa cả nước là 11.093 người, trong đó có 768 người làm việc tại cơ quan quản lýnhà nước ở Trung ương, chiếm 6,92% nhân lực làm quản lý nhà nước của nhómngành; và 10.325 người làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước ở các địaphương (tính đến cấp huyện), chiếm 93,08% nhân lực làm quản lý nhà nước của cảnhóm ngành.

- Nhân lực làm việc trong các đơn vịsự nghiệp:Nhân lực làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được cấp 100% ngân sáchNhà nước về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao là 13.287 người, chiếm 18,39%tổng nhân lực trực tiếp thống kê được của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, trongđó có 6.967 người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp văn hóa nghệ thuật (trongđó có 126 người hoạt động sự nghiệp gia đình), 4.996 người làm việc tại các đơnvị sự nghiệp thể dục thể thao, và 1.320 người làm việc tại các đơn vị sự nghiệphoạt động ở các lĩnh vực quản lý thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân lực làm việc trong các đơn vịsự nghiệp có thu (công lập và ngoài công lập) và doanh nghiệp: Cả nước có 47.859 ngườilàm việc ở khối đơn vị sự nghiệp có thu (công lập và ngoài công lập) và doanhnghiệp trong văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, chiếm 66,25% tổng nhân lựcthống kê được trong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao (số nhân lực làm việc trongdoanh nghiệp hoạt động về văn hóa nghệ thuật, thể thao của các ngành khác chưathống kê được đầy đủ).

c) Về khối ngành hoạt động: Nhân lực làm việc trongvăn hóa nghệ thuật có 47.850 người (trong đó có 1.579 người làm trong lĩnh vựcgia đình), nhân lực làm việc trong thể dục thể thao là 17.767 người; và nhânlực làm việc mang tính tổng hợp ở cả 2 ngành Văn hóa, Thể thao là 6.622 người.

d) Về dân tộc: Trong số nhân lực thốngkê được, nhân lực là người dân tộc Kinh chiếm 96,5% và nhân lực người thuộc cácdân tộc khác chiếm 3,5%.

1. Đánh giá về nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao:

a) Những ưu điểm:

Những năm gần đây, số lượng nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao có xu hướng tăng mạnh, phản ánh vai trò ngày càng tăng của nhómngành Văn hóa, Thể thao trong đời sống kinh tế-xã hội, sự phát triển của nhucầu về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và tính hiệu quả của công tác xãhội hóa các hoạt động văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

Nhìn chung nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thaođược rèn luyện, thử thách, có bản lĩnh chính trị vững vàng; năng động, sángtạo, khắc phục khó khăn, nỗ lực vươn lên hăng hái thực hiện đường lối, chủtrương, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực; nhiệt tình,tâm huyết với nghề, gắn bó với đơn vị, với ngành và đất nước; có ý thức tráchnhiệm đối với sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao.

Nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đã có nhữngđóng góp không nhỏ vào thành tựu đạt được trong những năm qua của các lĩnh vựchoạt động văn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao, tạo nguồnlực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, mở rộng giao lưu, đẩy mạnh côngcuộc đổi mới đất nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tếtri thức.

Nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao là người dântộc thiểu số tuy mới chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng đang có xu hướng phát triểnnhanh cả về số lượng, chất lượng và đã có những đóng góp quan trọng vào hầu hếtcác lĩnh vực văn học nghệ thuật, công tác gia đình, sự nghiệp thể thao thànhtích cao.

Nhân lực quản lý hành chính nhà nước, nhân lực làmkhoa học-công nghệ, đội ngũ giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên từng bướcđược củng cố và cải thiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhân lực hoạt độngsự nghiệp nhìn chung cần cù, năng động, sáng tạo trong các khâu từ sản xuất,bảo quản, truyền bá và phân phối đến kinh doanh các sản phẩm văn hóa nghệthuật, dịch vụ thể thao. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ vànăng lực quản lý nhà nước, nghiên cứu, sáng tạo, đào tạo, tiếp thu và chuyểngiao công nghệ, quản trị kinh doanh ngày càng nâng cao. Đã tạo ra nhiều sảnphẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị, lập được những thành tích cao trong thểthao, xây dựng được phong trào thể dục và xây dựng gia đình văn hóa, hình thànhvà mang lại những giá trị mới cho đất nước và xã hội.

Đã phát huy được năng lực, sử dụng kiến thức được đàotạo và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác vào nghiên cứu lý luận vàtổng kết thực tiễn phát triển văn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dụcthể thao của thế giới và trong nước để hoạch định chính sách. Xây dựng hoặc gópý xây dựng, tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn kiện đạihội Đảng các cấp trong các nhiệm kỳ; các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lượcphát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; chiến lược hội nhậpquốc tế; quy hoạch tổng thể phát triển ngành, lĩnh vực; các quy hoạch pháttriển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao các địa phương; kế hoạch, đềán, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao đạt hiệu quả. Đã nghiên cứu, phát hiện và đề xuất kịp thời với Đảng, Nhànước, chính quyền địa phương và hệ thống chính trị các biện pháp tháo gỡ khókhăn, đẩy mạnh sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao.

Số đông nhân lực được rèn luyện và thử thách trongthực tiễn, có vốn sống, giàu lòng yêu nước; trước những biến động của thời cuộcvà những khó khăn của đời sống vẫn kiên định quan điểm sáng tạo, cống hiến phụcvụ nhân dân. Nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cơ bản giữ được đạo đức,phẩm chất cách mạng, có lối sống lành mạnh, giản dị, gần gũi và gắn bó với nhauvà với cộng đồng.

Bên cạnh những người đã nhiều năm công tác, có cốnghiến cho sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và những nhàkhoa học, chuyên gia, văn nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà giáo tuy tuổi cao, vẫn tiếptục sự nghiệp sáng tạo, đã xuất hiện những người lao động trẻ, được đào tạo cơbản, năng động, tự tin, dám nghĩ, dám làm, trình độ nhiều mặt và năng lực lãnhđạo, quản lý, nghiên cứu, sáng tạo, kỹ năng làm việc ngày một nâng cao, cónhững cố gắng tìm tòi cái mới; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhân lực trẻhoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tiếp thu nhanhnhững kiến thức mới và có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, xây dựng và bảovệ Tổ quốc.

b) Những hạn chế:

So với yêu cầu nhiệm vụ, nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao còn ít về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu và đặc biệt nổi lên là tìnhtrạng năng lực thực tiễn không tương xứng với bằng cấp; nhân lực có trình độcao chưa nhiều và ngày càng thiếu những trí thức đầu đàn làm nòng cốt đào tạonhân lực trẻ3.

Trình độ, kiến thức, nhất là kiến thức hội nhập,ngoại ngữ, tin học; năng lực sáng tạo, lãnh đạo, quản lý; và kinh nghiệm thựctiễn còn hạn chế, chưa tương ứng với yêu cầu phát triển của thời đại. Không ítngười làm việc trái ngành, trái nghề được đào tạo.

Một bộ phận nhỏ tinh thần tự học chưa cao, ngại học,kết quả làm việc không cao. Một số ít kém ý thức kỷ luật, phát ngôn và làm việctùy tiện, ảnh hưởng sự đoàn kết nội bộ, làm suy giảm sức mạnh của cơ quan, đơnvị, doanh nghiệp. Có nơi, có một số cán bộ chủ chốt còn có biểu hiện quan liêu,tự do, thiếu dân chủ, không nghiêm túc tự phê bình và tiếp thu phê bình, chưathật lòng với nhau làm suy giảm sức mạnh lãnh đạo và uy tín của đơn vị, củangành.

Số người làm việc có hiệu quả cao và say mê, tận tụyvới công việc chưa nhiều, thiếu những nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngànhvà nghệ nhân. Không ít cán bộ trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo, quản lý,kỹ năng xử lý công việc và giao tiếp trong bối cảnh hội nhập quốc tế còn nhiềuhạn chế; việc cập nhật thông tin cả lý luận và thực tiễn chưa kịp thời nên tỏra đuối tầm và chưa gắn bó thường xuyên với cơ sở. Một số cán bộ trí thức chưamạnh dạn trong phản biện xã hội, một số thiếu tinh thần hợp tác và phối hợp. Đãcó hiện tượng công chức, viên chức giỏi bỏ ra làm ở các doanh nghiệp; người tàiở các địa phương có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn bị thu hút hoặc bỏ đi tìmviệc ở trung tâm đô thị lớn, tạo thêm khó khăn về nhân lực quản lý nhà nước vànghiên cứu cho các địa phương vùng sâu, vùng xa. Đội ngũ cán bộ quản lý chưatheo kịp yêu cầu thực tiễn ngày càng mới mẻ, phức tạp; hiệu quả lãnh đạo, quảnlý còn thấp. Đội ngũ nghiên cứu, sáng tác, lý luận, phê bình vừa thiếu, vừa bịhụt hẫng thế hệ kế cận, phân bố không đều.

Nhân lực khối đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệptrong văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao chưa có tính chuyên nghiệp cao;trình độ chuyên môn - kỹ thuật còn thấp; năng lực sáng tạo còn hạn chế; vànhiều mặt chậm được cải thiện. Số nhân lực làm việc trong lĩnh vực dịch vụ giađình rất ít và hạn chế về kiến thức, kỹ năng. Một bộ phận nhân lực còn thiếukinh nghiệm, năng lực hạn chế, tổ chức hoạt động sự nghiệp có thu và kinh doanhkém hiệu quả, kỹ năng nghề chưa cao. Không ít người chưa quán triệt đầy đủ vàthấu suốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành,nặng về kinh doanh đơn thuần, đôi khi còn sơ hở, mất cảnh giác trước đối tácnước ngoài, gây những hậu quả đáng tiếc; chưa khai thác mang tính bền vữngnhững lợi thế của đất nước, nhất là lợi thế về văn hóa, thể thao. Một bộ phậntỏ ra lúng túng trong tiếp cận và nhận thức về những biến đổi, những vấn đề mớinảy sinh trong cuộc sống hiện đại, lệch lạc trong khuynh hướng sáng tác và biểudiễn. Nhìn chung đội ngũ nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao còn nhiềumặt, cả số lượng, chất lượng và cơ cấu, chưa đáp ứng nhiệm vụ phát triển khiđất nước hội nhập quốc tế ngày một sâu, toàn diện và yêu cầu phát triển nềnkinh tế tri thức.

2. Hiện trạng phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao

2.1. Hệ thống cơ sở đào tạo, huấnluyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Nhữngưuđim:

- Hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao tăng cả về số lượng cơ sở và quy mô đào tạo; cáccấp bậc đào tạo và hình thức tổ chức đào tạo được đa dạng hóa. Hiện nay cả nướccó 164 trường đại học, viện, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và ước khoảng1.000 trung tâm, câu lạc bộ... tham gia đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao. Trong số đó có 108 cơ sở tham gia đào tạo văn hóa nghệ thuật (33 trườngđại học, 1 viện, 47 trường cao đẳng, 27 trường trung cấp); 56 cơ sở tham giađào tạo thể dục thể thao (25 trường đại học, 23 trường cao đẳng, 3 trường trungcấp, 4 Trung tâm huấn luyện quốc gia; 1 viện). Hình thức tổ chức đào tạo chínhquy và không chính quy; các hệ ngắn hạn và dài hạn; các loại hình công lập vàngoài công lập, cơ sở đầu tư trong nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.Lực lượng chủ chốt là 26 cơ sở đào tạo, huấn luyện văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch4.

- Về phân bố lãnh thổ, mạng lưới cơ sở đào tạo nhânlực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao đã phủ kín được hầu hết các tỉnh, phầnlớn tập trung ở các đô thị, địa bàn đông dân cư, tạo thuận lợi cho người học vàgắn với nhu cầu sử dụng nhân lực, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế-xãhội và thưởng thức nghệ thuật, luyện tập thể dục, thể thao của công chúng. Cáccơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân bố ở các trungtâm đào tạo chính là Hà Nội (10 cơ sở) và TP. Hồ Chí Minh (7 cơ sở), Bắc Ninh(1 cơ sở), Tây Bắc (1 cơ sở), Việt Bắc (1 cơ sở), Huế (1 cơ sở), Đà Nẵng (2 cơsở), Đồng Nai (1 cơ sở) và Cần Thơ (2 cơ sở).

- Các cơ sở đào tạo, huấn luyện văn hóa nghệ thuật,thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành,địa phương đã được nâng cấp; cơ sở vật chất-kỹ thuật được tăng cường, từng bướcđổi mới, hiện đại hóa. Nhiều cơ sở được xây dựng, mở rộng tương đối khangtrang. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy, thí nghiệm và thực hành được nâng cấp,từng bước hiện đại hóa. Một số trường đại học, cao đẳng được đầu tư xây dựngphòng thí nghiệm, cơ sở thực hành như xưởng trường, sân khấu thực nghiệp, nhàthi đấu, bể bơi, bãi tập... tương đối hiện đại, đồng bộ.

- Chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo từngbước được đổi mới, bước đầu được hiện đại hóa, gắn với yêu cầu của thực tế sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa sự nghiệp văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao. Các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao mang tính liênthông cao, phù hợp với tính chuyên biệt của đào tạo theo năng khiếu. Công nghệthông tin từng bước được sử dụng trong đào tạo. Một số chương trình đào tạobước đầu tiếp cận và hội nhập trình độ quốc tế.

- Đội ngũ giảng viên liên tục tăng về số lượng vàtrình độ từng bước được nâng lên. Nhân lực của các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật,thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là là lực lượng chủ yếu,với 6.696 người, gồm 494 cán bộ quản lý, 464 nhân viên phục vụ công tác đàotạo, 3.112 giảng viên đại học, cao đẳng, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp và2.626 huấn luyện viên thể thao các cấp. Trong số 3.112 giảng viên, giáo viên có1.811 giảng viên, giáo viên cơ hữu (biên chế), 614 hợp đồng và 687 giảng viên,giáo viên thỉnh giảng. Tỷ lệ giảng viên, giáo viên có trình độ đại học trở lênchiếm 26,49% tổng số giáo viên, giảng viên thống kê được, trong đó tiến sĩ vàtiến sĩ khoa học chiếm 4,6%. Hầu hết các giảng viên, giáo viên đều biết ngoạingữ và tin học phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy.

b) Những yếu kém, hạn chế:

- Quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạocó nhiều hạn chế, bất cập: Quy mô đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao của đất nước, yêu cầu hội nhập quốc tế nhất là nhucầu di chuyển lao động trong khu vực và thế giới và nhu cầu học tập, đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp, chất lượng cuộc sống của nhân dân. Cơcấu đào tạo theo cấp trình độ và ngành nghề chưa hợp lý, chưa phù hợp với yêucầu của thị trường lao động. Chất lượng đào tạo nhân lực còn thấp kém, lạc hậucả về lý thuyết và kỹ năng thực hành, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của nhà sửdụng nhân lực và thấp kém so với trình độ chung của khu vực và thế giới.

- Sự phân bố mạng lưới đào tạo nhânlực theo lãnh thổ chưa hợp lý chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vànhu cầu học tập, đào tạo, rèn luyện sức khỏe và giải trí của nhân dân các vùng,miền, địa phương. Các cơ sở đào tạo lớn về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thaotập trung trong khu vực nội thành của một số trung tâm đô thị lớn, được xâydựng từ lâu trên diện tích hạn chế nên không thể phát triển theo hướng hiện đạivà góp phần gây ra những khó khăn cho phát triển, quản lý đô thị và tạo thêmgánh nặng về chi phí cho người học. Trong khi đó, các vùng miền núi Bắc Bộ, TâyNguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long lại có rất ít cơ sở đào tạo, không tương xứngnhu cầu và yêu cầu đào tạo phát triển nhân lực, tiềm năng phát triển văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao của các vùng này.

- Năng lực đào tạo, bồi dưỡng khôngtheo kịp yêu cầu phát triển nhân lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật giảng dạynhư trang thiết bị, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, bãi tập, nhà thi đấu,công cụ giảng dạy và học liệu cũ kỹ, lạc hậu, thiếu, không đồng bộ, sử dụng kémhiệu quả. Hầu hết các cơ sở đào tạo nhân lực văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao ở tất các các cấp trình độ chưa đạt chuẩn quốc tế và chưa được quốc tếcông nhận; các trung tâm thực hành nghề còn kém.

Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy lạc hậuchưa theo kịp yêu cầu của thực tế và trình độ quốc tế. Việc gắn kết nội dunggiảng dạy với thực tiễn còn yếu, kiến thức chậm được bổ sung, chương trình, nộidung đào tạo chậm đổi mới, kết quả đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu của thựctiễn, còn thấp so với yêu cầu; việc áp dụng các phương pháp đào tạo tiên tiến,hiện đại và công nghệ thông tin trong đào tạo còn ít, chưa phổ biến rộng rãi.

Thiếu rất nhiều giảng viên, giáo viên ở tất cả cáccấp đào tạo, đặc biệt là cấp đại học, cao đẳng làm ảnh hưởng xấu đến chất lượngdạy, học và việc bồi dưỡng nâng cao trình độ của giảng viên. Cơ cấu giảng viên,giáo viên không đồng bộ và trình độ chuyên môn còn rất thấp, chưa đạt yêu cầuso với cả tỷ lệ trung bình của cả nước (mới có 26,5% giảng viên, giáo viên cótrình độ thạc sỹ trở lên, bằng khoảng một nửa tỷ lệ tương ứng của cả nước(48,2%), kiến thức còn nặng về lý thuyết mà ít gắn với thực tiễn, chưa ngangtầm nhiệm vụ và trình độ quốc tế. Hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũgiảng viên còn hạn chế nên năng lực sáng tạo chưa được phát huy, kiến thức chậmđược cập nhật và nâng cao, thiếu đội ngũ giảng viên đầu đàn5… Theothống kê thì giảng viên, giáo viên đều biết ngoại ngữ và tin học, nhưng nănglực thực hành chưa đủ để phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và hợp tác quốc tế.

-Thiếu sliênkết,liênthôngchtchtrong đào to:Chưacós gnkết, miquanhthưngxuyên,chtchgia đàotovàsdngnhânlc.Chưathuhútđượccáctchcsdụngnhânlc,đặcbitlàcácđơnvsnghiệpcóthu, doanhnghipvàoquátrìnhđàototkhâuthamgiahochđnhchínhsáchchođếntrctiếpđàotạovàđóng góp, trgiúpkinhphí, nơithctp,kiếntp.Các cơsđàotạocũngthiếusliênkếtvới nhau,tínhliêntngtrong đàotochưa cao,chyếuliêntng trongđào tạonăngkhiếuởcáccơsđàotovăn anghthutvàthdcththao.

- Công tác nghiên cứu ứng dụng khoahọc-công nghệ về đào tạo còn ít: Các cơ sở đào tạo thực hiện nghiên cứu quá ít. Tìnhtrạng này hạn chế sự đóng góp của các cơ sở đào tạo cho sự phát triển khoahọc-công nghệ và nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ giảng viên, dẫn đếnhạn chế chất lượng và kết quả đào tạo. Trong khi các cơ sở đào tạo văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao ở các nước tiên tiến tỷ trọng thu từ nghiên cứu và dịchvụ chiếm 30% tổng thu của cơ sở đào tạo, thì ở nước ta nguồn thu này hầu nhưkhông có.

2.2. Kết quả phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Những ưu điểm:

- Quy mô đào tạo tăng nhanh, đặc biệt là ở cấp caođẳng, đại học. Khả năng tuyển sinh của các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật,thể dục thể thao trong toàn quốc năm 2010 là 21.555 học sinh, sinh viên (vănhóa nghệ thuật: 14.720 học sinh, sinh viên; thể dục thể thao: 6.835). Cáctrường hàng năm tuyển được 60-70% số chỉ tiêu, thời gian học trung bình 3 nămthì quy mô đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao trong toàn quốc sẽkhoảng 42.000 học sinh, sinh viên.

- Chất lượng đào tạo nâng dần từngbước,thể hiện ở việc phần đông học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường tìm đượcviệc làm đúng nghề mình được đào tạo, làm được việc, có trường số tốt nghiệpsinh tìm được việc làm chiếm 70-80%. Một số trường, nhất là các trường thuộc BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch, có học sinh, sinh viên đạt giải quốc gia và quốctế trong các giải thi đấu, các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp.

- Cơ cấu ngành nghề đào tạo từng bước chuyển dịchtheo hướng tích cực, tiến bộ. Nhiều ngành nghề đào tạo mới xuất hiện đáp ứngyêu cầu phát triển văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao nói riêng và kinh tế-xãhội trong nước và hội nhập quốc tế nói chung. Hiện nay các cơ sở đào tạo về vănhóa nghệ thuật, thể thao và du lịch của cả nước đào tạo 70 ngành với 187 chuyênngành, nghề. Trong đó có 66 ngành, 152 chuyên ngành văn hóa nghệ thuật; và 4ngành, 35 chuyên ngành thể dục thể thao.

- Bồi dưỡng, đào tạo lại được tăngcường:Mỗi năm hiện có khoảng gần 1.000 công chức viên chức được đào tạo, bồi dưỡng lýluận chính trị cao cấp và trung cấp; kiến thức quản lý nhà nước, tin học vàngoại ngữ ở trong và ngoài nước. Ngoài ra, thông qua các hội thảo, tập huấn,trại sáng tác, nhân lực của Ngành cũng được bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ, kiếnthức chuyên ngành. Hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức đào tạo, bồi dưỡng laođộng tại chỗ thông qua liên kết với các cơ sở đào tạo và sử dụng các đào tạoviên tại chỗ. Công tác huấn luyện vận động viên phục vụ các giải thi đấu đảmbảo được chất lượng.

- Chú trọng phát hiện năng khiếu,tài năng:Các Ban, Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo vàđơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thông qua tổ chức cáccuộc thi, giải thi đấu, liên hoan, hội diễn, trại sáng tác, hội khỏe PhùĐổng... mang tính cơ sở, địa phương, bộ, ngành, khu vực đã phát hiện các năngkhiếu, tài năng về nghệ thuật, thể thao để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng.

b) Những hạn chế, yếu kém:

- Chất lượng yếu kém nhiều mặt: Chất lượng đào tạo ở cáccấp bậc chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đào tạo chưa gắn với yêu cầu của thịtrường lao động. Các cơ sở đào tạo chỉ mới tổ chức đào tạo theo năng lực củamình, mà chưa gắn với yêu cầu của thị trường lao động và yêu cầu hội nhập quốctế về cấp trình độ và ngành nghề đào tạo. Nhiều học sinh, sinh viên tốt nghiệpcòn rất lúng túng khi bắt đầu làm việc, buộc các cơ sở sử dụng lao động phảiđào tạo “nhập nghề” và tiếp tục đào tạo thêm. Khả năng thích nghi với thịtrường việc làm kém, trung bình có 20-30% số người tốt nghiệp các cơ sở đào tạokhông tìm kiếm được việc làm, hoặc phải làm những nghề không được đào tạo hoặckhông làm việc ở những nơi có nhu cầu. Trình độ và chất lượng đào tạo văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao lạc hậu so với thế giới, chưa tiếp cận được tràolưu phát triển nhân lực. Chưa có cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao nào được công nhận đạt đẳng cấp khu vực và thế giới.

- Danh mục ngành, nghề đào tạo lạchậu, còn quá ít so với yêu cầu sử dụng, chậm được sửa đổi, bổ sung, chưa tính hết yêucầu của thị trường nên không đáp ứng yêu cầu của thực tiễn6. Hiệnnay danh mục ngành, nghề đào tạo có được bổ sung thêm một số nghề mới, songnhìn chung danh mục ngành, nghề liên quan đến đào tạo văn hóa nghệ thuật, thểdục thể thao được ban hành đã lâu, chậm được điều chỉnh nên còn lạc hậu, chậmcập nhật, bổ sung theo yêu cầu phát triển của khoa học-công nghệ, hội nhập quốctế và chưa tiếp cận được với những xu thế đào tạo nghề mới trên thế giới, nhấtlà những ngành, nghề thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội, dịch vụ văn hóa, nghệthuật, dịch vụ phục vụ gia đình, thể dục thể thao, công nghệ mới, nên thiếunhiều nghề so với yêu cầu của thực tế7. Chưa có danh mục đào tạo nghề về giađình. Đồng thời, vẫn còn nhiều nghề thực tế không có nhu cầu, song các cơ sởvẫn tổ chức đào tạo.

- Nội dung và phương pháp đào tạocòn lạc hậu, chậm đổi mới, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và đất nước,tụt hậu khá xa so với nhiều nước. Phương pháp dạy và học chưa chủ động, khôngsát thực tế, nặng về lý thuyết. Không ít người tốt nghiệp khó tìm kiếm việc làmvì không đáp ứng yêu cầu công việc, khi được tiếp nhận làm việc phải đào tạo bổtúc thêm. Phương pháp dạy, học lạc hậu, chủ yếu là độc thoại, đọc-chép, tậptrung vào lý thuyết với nhiều nội dung đã cũ và lạc hậu, ít chú trọng đến thựchành, người học thụ động tiếp thu kiến thức mà không được trang bị những phươngpháp cần thiết để có thể tự học, độc lập suy nghĩ và tư duy sáng tạo trong quátrình làm việc và trong cuộc sống. Còn chưa sử dụng rộng rãi những phương pháp,công nghệ dạy và học hiện đại (các mô hình, công nghệ thông tin, truyềnthông…).

- Đào tạo nhân lực cấp trình độ cao(sau đại học) tăng nhanh về số lượng, song chất lượng, cơ cấu còn hạn chế, đượcđánh giá là yếu kém nhiều hơn thành quả đạt được: Mặc dù các cơ sở đào tạo sau đạihọc của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đã chủ động mở rộng hình thức liên kết đàotạo với nước ngoài, tuy có tăng nhanh về số lượng, nhưng quy mô đào tạo cònnhỏ, chất lượng không đảm bảo, chưa thực sự hiện đại hóa kiến thức chuyênngành, đội ngũ giảng viên sau đại học thiếu trầm trọng (có thầy hướng dẫn 7-10luận văn).

- Phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng sửdụng người có năng khiếu, tài năng, nhân tài đã được chú ý, song còn mang tínhhình thức và thiếu sự liên tục, nhất quán từ đánh giá, tuyển chọn, tổ chức đàotạo và định hướng bồi dưỡng sử dụng sau đào tạo: Một số cuộc thi, giải thi đấu, liênhoan, trại sáng tác... tổ chức chưa tốt nên xác định năng khiếu, tài năng chưachuẩn; chưa xây dựng những đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân tài như đào tạo năngkhiếu văn hóa nghệ thuật, thể thao. Việc bố trí sử dụng và theo dõi để phát huytài năng và tiếp tục bồi dưỡng ở các cấp cao hơn chưa được quan tâm đúng mức vàchưa gắn với quy hoạch cán bộ của mỗi ngành và các cơ quan, đơn vị sử dụng nhânlực.

3. Thực trạng quản lý nhà nước vềphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

3.1. Hệ thống văn bản quy phạm phápluật về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Những ưu điểm:

- Hệ thống khung pháp lý về phát triển nhân lực nóichung và phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao nói riêng từng bướcđược bổ sung, hoàn thiện. Liên quan đến đào tạo phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao có Luật Giáo dục; Luật Cán bộ, công chức; Luật Dạy nghề; LuậtLao động; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Thể dục thể thao; một số luật chuyênngành trong văn hóa nghệ thuật và các văn bản hướng dẫn thực hiện các luật nêutrên. Hệ thống các văn bản pháp luật đã tạo ra khuôn khổ pháp lý quan trọng đểđiều chỉnh các mối quan hệ trong phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao; tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia vào hoạt động phát triểnnhân lực của mỗi ngành. Đặc biệt là ngày 30/5/2008, Chính phủ ban hành Nghịđịnh số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường đãthúc đẩy giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao phát triển, môitrường tạo điều kiện tốt cho phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội, Bộ Nội vụ (các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nhân lực) đã phốihợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phổ biến văn bản quy phạm pháp luật,ban hành và tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các văn bản hướng dẫn cácvăn bản pháp luật liên quan đến đào tạo phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao, từng bước đưa công tác tổ chức, quản lý đào tạo phát triển nhân lựccủa mỗi ngành vào kỷ cương, nề nếp.

- Ngày 25/12/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số185/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch, giao nhiệm vụ phát triển nhân lực văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch8.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã cụ thể hóa trong các quyết định quy địnhchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Đào tạo và Vụ Tổ chứccán bộ là 2 đơn vị liên quan nhiều đến phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao.

-Hthốngchươngtrình,giáotrình,tàiliệuchocácngànhhc,cấpđàotạovănanghthuật(sángtác,nghiênculýlun,phêbình,biểudin,chhuy,đạo din…) vàthdc ththao tiếpcậnnhanhtrìnhđquctế,mangtínhhinđinhưngvngigìnvàpháthuybnscdântcvànhngđctrưngriêngcác vùngmin.

b) Những hạn chế:

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao còn thiếu và nhiều điểm bất hợp lý, chưacó sự thống nhất toàn quốc trong tôn vinh nhân tài ở lĩnh vực thể dục thể thao,chưa tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho phát triển nhân lực của mỗi ngành trongđiều kiện phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

- Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, LuậtCán bộ, công chức chưa thể hiện được cụ thể những đặc thù chuyên ngành của pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, nên gặp nhiều vướng mắc khi thựchiện quản lý hành chính nhà nước đối với các hoạt động đào tạo nhân lực, sửdụng và đãi ngộ, giải quyết chế độ hưu cho diễn viên và văn nghệ sĩ, vận độngviên; tổ chức hệ thống còn bị chia cắt, trùng lặp, chồng chéo (thiếu mối quanhệ giữa dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp, tính liên thông giữa các cấp, đặcthù của từng phân hệ như giáo dục nhạc họa, thể chất và hướng nghiệp trong giáodục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đạihọc...).

- Còn có những quy định pháp lý chưa thực sự tạo bìnhđẳng cho tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc mọi thành phần kinh tế, cơ sởcông lập được ưu tiên nhiều hơn và tạo ra sự độc quyền trong quản lý và hoạtđộng đào tạo nhân lực; còn xơ cứng, chưa thực sự tạo quyền tự chủ, độc lập chocác cơ sở tham gia phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao và du lịch. Những vấn đề này đã được điều chỉnh trong Nghị định số69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động tronglĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, nhưng chưathể khắc phục được những bất cập trong thời gian ngắn.

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đếnphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao chủ yếu tập trung vào nhữngquy định về tổ chức hệ thống, chưa có những quy định và chế tài mạnh về tàichính cho phát triển nhân lực trong điều kiện phát triển nền kinh tế thịtrường. Chưa có khung pháp lý cho các cơ sở đào tạo nhân lực của mỗi ngành hoạtđộng theo hình thức kinh doanh, phi lợi nhuận hay hoạt động dưới dạng nhân đạo,phúc lợi xã hội. Chưa có những quy định, chế tài mạnh để xã hội hóa, tạo điềukiện thuận lợi và thu hút các cơ sở sử dụng nhân lực (trước hết và đặc biệt làkhu vực doanh nghiệp, đơn vị có thu hoạt động về văn hóa, nghệ thuật, dịch vụgia đình, thể dục thể thao) trực tiếp tổ chức và tham gia đào tạo nhân lực.

- Chưa có tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia để làm cơsở cho người sử dụng nhân lực tuyển chọn đầu vào và cơ sở đào tạo đề ra mụctiêu đào tạo, thiết kế nội dung chương trình đào tạo; để liên thông trong đàotạo; để đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo; để gắn với yêu cầu xã hội,yêu cầu của thị trường; để so sánh trình độ đào tạo và trình độ nhân lực vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao của Việt Nam với các nước; và để làmcơ sở cho việc quản lý phát triển nhân lực. Việc quản lý, kiểm định chất lượngđào tạo nhân lực còn nhiều yếu kém. Tiêu chuẩn về cơ sở đào tạo văn hóa nghệthuật, thể thao, trình độ giáo viên, giảng viên, trình độ ngành nghề còn cũ,lạc hậu, chưa phù hợp với yêu cầu thực tế và không tương thích, chưa tiếp cậnđược với tiêu chuẩn của các nước trong khu vực và trên thế giới, song lại chậmđược sửa đổi, hoặc nếu có sửa đổi thì mang tính chắp vá, chỉ tập trung giảiquyết tình thế, mà chưa có hệ thống theo định hướng chiến lược lâu dài.

- Các quy định về kinh phí đối với đào tạo nghề, đàotạo chuyên nghiệp, còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt, nhiều quy định đã lạc hậu,lỗi thời nhưng chậm đổi mới, không được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh kịp thời,gây khó khăn cho các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao khithực hiện, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

3.2. Hệ thống tổ chức quản lý đàotạo phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Những ưu điểm:

- Chính phủ đã chú ý đặc biệt đến kiện toàn và nângcao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về pháttriển nhân lực. Các cơ quan trực tiếp và tham gia quản lý đào tạo phát triểnnhân lực nói chung, trong đó có nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, gồm: BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và các bộtổng hợp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính), các Bộ chuyên ngành và UBND cấptỉnh. Các Bộ trực tiếp quản lý nhà nước về phát triển nhân lực như Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ được củng cố, tăngcường và đổi mới. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công quản lý pháttriển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mìnhtheo cơ chế cơ quan chủ quản (là cấp trên trực tiếp quản lý các đơn vị trựcthuộc, trong đó có 1 cơ sở bồi dưỡng cán bộ, 27 cơ sở đào tạo, 4 trung tâm huấnluyện và 3 viện nghiên cứu công lập tham gia đào tạo). Cơ chế này có thuận lợilà nắm được các yêu cầu chuyên biệt trong đào tạo, sử dụng nhân lực với yêu cầuphải có năng khiếu (thể hiện rõ nhất trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, thểthao thành tích cao).

- Đã từng bước áp dụng mô hình mới về quản lý pháttriển nhân lực trong quá trình xã hội hóa phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao, phù hợp với nhiều loại hình sở hữu, nhiều hình thức tổ chức vàhoạt động đào tạo, phát triển nhân lực… Đã dần phân cấp, giao quyền tự chủ chocác cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu để tạo cơ sở cho việc đổi mới mô hình quảnlý.

- Sau khi được thành lập, Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch coi nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực là nhiệm vụ trọngtâm, nên đã sớm xây dựng, kiện toàn cơ quan tham mưu cho đào tạo phát triểnnhân lực chuyên ngành, trực tiếp là Vụ Đào tạo và Vụ Tổ chức cán bộ. Trong đó,Vụ Đào tạo là cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng tham mưugiúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật;Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộvà chế độ chính sách lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịchtheo quy định của pháp luật. Ngoài ra Vụ Kế hoạch, Tài chính và các Vụ, Cục,Tổng cục và các đơn vị khác cũng tham gia vào phát triển nhân lực theo chứcnăng được phân công. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phối hợp với Bộ Nội vụthống nhất với UBND cấp tỉnh xây dựng, kiện toàn cơ quan tham mưu cho pháttriển nhân lực của ngành tại các địa phương, trực tiếp là phòng Tổ chức của SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức làm công tácphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao về cơ bản có số lượng, cơ cấutương đối hợp lý, chuyên nghiệp. Đa số cán bộ công chức có phẩm chất tốt và đủnăng lực thi hành nhiệm vụ, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụnhân dân. Luôn có ý thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ và ngoại ngữ. Công chức làm việc ở các cơ quan tham mưu, tổ chức điềuhành có khả năng xây dựng chính sách; khả năng điều hành, tổ chức thực thi phápluật về phát triển nhân lực của ngành. Trong những năm qua trình độ chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý đào tạo, bồi dưỡng được nânglên một bước; có phẩm chất và đạo đức tốt; luôn yêu nghề, tâm huyết với sựnghiệp đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao; chấp hành đường lối chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

b) Nhữnghnchế,yếukém:

-Nhìnmtcách tổng thể, hthốngtchccáccơquan quảnlýnhà nước vpháttriểnnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththaocònphântánvàthiếusliênkết, phốihpchặtchvớinhautrêncơsđịnhhưngchung, thốngnht, chỉnhthv pháttriểnnhânlcchothikdàihn.Hinnaycórấtnhiềucơquanthchinchcnăngquảnlý nhà nướcvđào tovàpháttrin nhân lcnhómngànhVănhóa, Thểthao.

-Đivớiđào to,bồing nhânlc, victchcqunlýchyếutheo ngànhdc.QuảnlýnhànướcvđàotonhânlcnmngànhVănhóa,ThthaodoBGiáodcvàĐàotạothchinchcnăngquảnlýnhànưcvđào tạotừgiáodụcphthônếnsaihcvàphihpvớiBVănhóa,ThthaovàDulchqunlýhoạtđộngcacáctrưngthamgiađàotonhânlcnhóm ngànhVănhóa,Th thao.Qunlýnhàớcv dạy nghềchonhânlcnmngànhVăn hóa,ThthaodoBLaođộng-Thương binhvà Xãhithchin. QuảnlýnhànưcvbồidưngnhânlcnhómngànhVănhóa,ThthaochyếudoBộNộivvà BộLaođộng-ThươngbinhvàXãhi,UBND cấptnhthchinthôngquaviệcbanhànhtiêuchuncácchcdanhnhânlực,quyđnhchếđđãingvàcpkinhphíhàngnăm.

-Việc qun lýchyếu được thchintheocơchế cơ quanch quản(Bộ Vănhóa,ThthaovàDulịchlàcấptrêntrctiếpqunlýcacơsđàotạocônglậptrcthucB),qunlý theolãnhthổ(UBNDcấptnhlàcptrêntrctiếpqunlýcacơs đàotạocônglptrcthuc, trong đócócơ s đào tạo vvănanghthut,thdcththao),quảnlýtheongành,quảnlýtheophâncấp,qunlýtheoloạinhshu,màchưathngnhấttheomtmctiêuchung.BVăn hóa,ThthaovàDulchthchinqunlý đi vicáccơsđào tạonhânlc văn anghthut,thdcththao trcthucB;UBNDcấptỉnh quảnlýchyếubngmnhlnhhànhchính(giaochtiêu kếhoạchtuyểnsinhcng,cpkinhphítrctiếpchocơsđàoto,đnhmcchiphíđàoto...)chậmsađi.Chưasdụngrngrãivàhiệuquảcáccôngccathtrưngtrong pháttrinnhânlc, sửdụngcôngnghtngtincònhnchế…

-Việcqun,điềuphốithốngnhtchungởtầmvĩmôchưahiuquả, hiulcthpvàthiếuđịnhhưngchiếnợclâu dài.Sựphihpquản lýliênngành,giangành vàlãnhth,giacácđịaphươngtrongmtvùngvđàoto,pháttrinnhânlcnm ngànhVănhóa,Ththaochưathưngxuyênchặtch, chưacóquyhochchung.Tđódnđếntìnhtrngcátc,chngchéovà bnglỏngtrongquảnlýđàoto, bidưng, sdụngnhânlc,mấtcânđối, bthplý trongpháttrinnhânlcnmngànhnhóa, Ththaoở nưcta.

-Trìnhđộchuyênmôncanhân lcqun lýnhànướcvpháttriển nhânlcchưacao,cònbiểuhintâmlýmuốnduytnhngcơchế,phươngphápquảnlýcũ,chưanmbắtvàtheokpyêucumớiđiviqunlýpháttrinnhânlctrongđiềukiệnkinhtếthtrưngvàhinhpsâurộng. Đingũcánbthahànhthc hincôngtác đào to, bồidưng, hunluyệnnhânlc vănhóa nghthut,giađình,thdcth thaochưa nhiu,chấtlưngcacaovàcơcubấthợplý.Việcquyhochđộingũcánbộ,côngchc,viênchc, hunluyệnviên, đào to viên,cng tácviên trongphát triểnnhân lc chưađưc quan tâmđúngmc.Chươngtrình,giáotrình,tàiliệuđàoto,bidưngđingũnàychưakịpđimi,trìnhđộ, phươngphápvàkinhnghiệm gingdạy kiếnthc quảnlýhànhcnhvđàoto,bồidưỡngcònchmđổimới, chưađápngyêucầupháttrin.Vicđàoto, bồidưỡngởngoàinưcchonblãnhđo, qunlýpháttrinnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaogpnhiukhókhăntronglachn nộidung,hìnhthc,iđàoto, bồidưỡngvàbnthânđiợngđàoto,bi dưỡngthiếungoingữ.

3.3. Thực trạng chính sách, cơ chếphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Nhữngưuđim:

- Nhiều chính sách, cơ chế mới khuyến khích pháttriển đào tạo nhân lực, trong đó có những chính sách về đầu tư xây dựng cơ sởvật chất-kỹ thuật, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xã hộihóa phát triển giáo dục, đào tạo được ban hành và thực hiện có kết quả. Gần đâynhất, Chính phủ đã ban hành những chính sách thực hiện xã hội hóa đào tạo nhânlực trong Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đốivới các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao,môi trường.

- Thực hiện dạy nhạc họa, giáo dục thể chất ngay từgiáo dục phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, thực nghiệm đào tạo sânkhấu học đường. Trong giáo dục phổ thông trung học và dạy nghề, giáo dục đạihọc đều có chính sách, cơ chế tổ chức giáo dục về văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao mang tính chuyên ngành hoặc lồng ghép trong các chương trình giáo dục,đào tạo khác.

- Nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích vàthúc đẩy tăng nhanh quy mô đào tạo nhân lực, trong đó có nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao, ở tất cả các cấp trình độ đào tạo. Từng bước điều chỉnhnhững bất hợp lý trong cơ cấu đào tạo và cơ cấu nhân lực. Khuyến khích, tăngquy mô đào tạo ở nước ngoài bằng nhiều nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước, vốnODA cho đào tạo, khuyến khích du học tự túc về văn hóa nghệ thuật, thể thao,khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, các hộigửi người đi đào tạo về văn hóa nghệ thuật, thể thao ở nước ngoài

- Tăng nhanh chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục, đàotạo nói chung và giáo dục đào tạo về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao nóiriêng. Riêng ngân sách nhà nước chi cho các trường văn hóa nghệ thuật, thể thaotrực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch tăng nhanh.

- Định hướng tập trung hiện đại hóa cơ sở đào tạo vànâng cao chất lượng đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Đã xác địnhtừng bước hiện đại hóa trang thiết bị, tăng cường năng lực đào tạo, nghiên cứu,huấn luyện cho các trường, trung tâm huấn luyện và 3 Viện thuộc Bộ.

- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, phẩm chất đạo đức đội ngũ cán bộ, công chức, nhân lực khoa học-côngnghệ, đội ngũ nhà giáo, doanh nhân và ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nhân lực vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao là đồng bào các dân tộc thiểu số,vùng sâu, vùng xa.

- Xây dựng và thực hiện chính sách, cơ chế xã hội hóacác lĩnh vực giáo dục, đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao để huy độngcác nguồn lực trong và ngoài nước và thu hút rộng rãi sự tham gia của doanhnghiệp, nhân dân, tổ chức xã hội, nước ngoài...

- Nâng cao hiệu quả sử dụng và khuyến khích pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Từng bước cải tiến hệ thống tiềnlương đối với nhân lực khu vực nhà nước và bảo hiểm xã hội đối với người laođộng. Nâng cao mức tiền lương tối thiểu. Mở rộng và tăng cường các hình thứctôn vinh, đãi ngộ những người có tài năng và nhiều cống hiến cho xã hội.

b) Những hạn chế, yếu kém:

-Sựphihợpgiacáccơquanchc năngtrongviệcxâydng, tuyêntruyềnphbiếnvàtổchcthchiệncnhsáchpháttrinđàotonhânlc nhómngànhVănhóa,Ththaochưathưngxuyênchtchẽ.Sựphihptrong phát triểnnhânlc trình độcaovvănhóa nghthuật vàththaochưathc sựchtchẽ nênđã toranhữngbtcptrong việc đàotạo vàsdng nhânlựcvănhóa nghthut,ththaovàtrongthchinchtrương,đưng licaĐngvpháttrinvănhóa vănnghệ,thdcththao.Tđódẫnđếnnhngbtcập trongnộidung đào to,ngànhnghđào to,nhthcđào to...Điềuđócónh hưngkngnhđếnquá trìnhđàotạochuyênnghip, dạy ngh vàchtlưngcađingũcánbộ, vănnghsĩ,hunluyệnviên,đàotoviênhotđộngtrong lĩnhvựcvănhóa nghệ thutvàththaothànhtíchcao.

-TổchcquảnlývpháttrinnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaophântán,thiếus phihợpdẫnđếnchồngchéo,bt,buônglỏnglàm giảmhiulcvàhiệuququn.Tchcbmáy quảnlýnhànưcvpháttrinnhânlcnmngànhVănhóa,Ththaoởcácđaphươngcònmỏng,thiếuvslưngvàyếuvề chấtlưng,chưatươngxứngvớinhiệmvụđược giao.

-Thiếunhữngquyđnhvàcơchếphihp,liênkếtgiacơquanquảnlý vitchcđàotạovàcơssdụngnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththao.Tìnhtrngcơsđàotạonhânlcthhinsđcquyn,chưagắnvinhucuxãhicònphbiến; cơss dụngnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththao kngquantâmthỏađángđếàotạovàbidưngnhânlc.

-CơchếtocnhtranhtrongđàotonhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaocònthiếunênkhôngnângcaochấtngđàotovàngườicónhucuđào tạochuthiệtti.Chưakiểm soátđượcchtlưngđàotạovàchưathchiện được vaitròđịnhngđàoto,liênkếtgiađàotạovà sdngnhânlcca ngành.Chưacóhthốngtngtinđầyđvàchínhxác vthtrưnglaođộnglàmcơ sở đqunlýcáchotđngđàotonghềnghip...

-Cácchínhsáchchmớitậptrung khuyếnkhíchtăngnhanhquymôđào tạonhânlcnhómngànhVănhóa,Ththao,màchưaquantâmcảithiệncơcấu,nângcaotrìnhđ,chtlưng đàoto.Dotăngquánhanhquymôđàoto,trongnhữngđiukinđàotokhôngđưcđảm bảođầy đnênchấtlưngnhânlcgiảmsútởmtsmt.Chưacóchínhsáchdàihnvcơcấuđàotạotheocấptrìnhđvàcơcungành,ngh đàoto; giảiphápđiuchnhcơcuđàotobấthplývàcótínhhthống.ViệcgiaochtiêuđàotạovàcơcấuphânbkinhphíđàototngânsáchNhànướctheokếhochhàngnăm cótácdụngkhuyến khíchtăngnhanhquymôđàotạođihọc,caođng,nhưnglạidnđếnchưaquantâmvà tậptrungtăngđàotonghề dàihn.

-Giáodchưngnghipchưattvàdođặcđiểm tâm lýcangưidânthíchhcđạihọc,caođng,nênkhôngđnhhưngđượcchuyểndịchcơcu đàotonhânlc,nhtlàtrong du lch,theocấp trìnhđvà ngành nghđàoto; kngkhuyếnkhíchđược đàotocác ngànhkthutphc vchovănhóanghthut,thdcththao, trong khiđó lạithnivicđàotạocngànhkinhtế, khoahcxãhội,ngoạing…,làmchocơcấuđàototheotrìnhđknăngvà cơ cấunghnghipngàycàngmấtcânđi.

-Nhiuchínhsách mangnngtínhkếhochhóa tptrung, biểu hiệnsbaocpcaNhànước,làmchocáccơsđàotạocônglpvvănhóanghthut,ththaotiếptụcỷ li,trôngchvàongunkinhphícppháttngânsách nhànưc.Cơchếcpngânsáchnhànưcchođàotạonhânlựcvăna,ththaochậmđượcđổimi,cảitiến, đnhmcthpvàchậmđưcsa đổi,bsung, nênkhônápngyêucuđảmbảochtlưngđàoto.

-Chậm xâydngvàbanhànhnhữngchínhsáchvàcơchếđimớicáccơsđàotạokhuvccônglpvànếucóthìtrinkhairấtchm.Chưacóchính sáchđmnh đkhuyếnkhíchpháttrin đàotongoàicông lp.Việckế hoạchhóa cngnhc theokiugiaochtiêutuyểnsinh, kcchocáccơ s đàotongoàicônglp,chưa thc sự huyđnượctiềmlcvàchưakhuyếnkhíchpháttriểnrngrãicác hìnhthcđàotạonhân lựcnhómngànhVănhóa,Ththaogn viyêucầuca thtrưnglaođng.

-Chưacóchínhsáchthỏa đángvàhiệuquđgnkếtcáccơsđàoto vicơssdngnhânlcvàvớihotđộngnghiêncukhoahọcvđàotopháttrinnhânlc nmngànhVănhóa,Ththao.Chưacócơ chếhuyđộngstham giatíchcc,thiếtthcvàhiệuquảcađơnvsnghipcóthu,doanh nghiệpvào đàotạo nhânlccangành. Chínhsáchkhuyếnkhíchpháttrinđào tạonhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaoởcácvùngnôngthôn,miềnnúichưađ vàchưađưctchc triển khaihiệuquả; trong khiđócòncó sbuông lỏngqunlý; sựcáchbiệtvchtlưngđàotạogiacáccơ s đàotạonhânlcca ngànhở khuvực đôthị vàmtsvùng đồngbngvàcáccơsđàotocùnglĩnhvcở cùngsâu,vùngxachưa cóbinphápgiiquyết.

-Nhìntngthể,cácchínhsáchvàcơchếpháttriểnnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaothhiệnsđúngđntrongviclachnnhữngưutiêncho hintạivàtươnglai.Song,nhữnggiiphápchưaphùhpnênkếtquhạnchế vàrtcnhoànthinđđạtđược mc tiêutrongtươnglai.

4. Đánh giá chung và nguyên nhân chủyếu của thành công và hạn chế trong phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao

4.1. Những thành công và nguyênnhân:

a) Thành công:

CôngtácpháttrinnhânlccanmngànhVăna,Ththaođãđượcchútrng,đangtrongquátrìnhđổimi,bướcđuđtđượcnhngthànhtu quantrngtrongđàotạomi,bidưng, đàotạoli,sdụngnhânlc,quảnlý nhànướcvpháttrinnhânlc,cơbnđmbảonhânlcchospháttrincangành,ca đtnước và đápứngnhucuđàotov vănhóangh thut,thdc ththaocaxãhội.Đãcóbướcpháttrinvquymô,mngi,loinh,slưngvàtrìnhđđàotocáccấp,baoquátđượchuhếtcácngànhnghềcnthiếtchohotđộngquảnlýnhànướcvvănhóanghthut,thdcththao; chosángto, biểudin,lýluậnvàphê bìnhvănnghệ,truyềnbá vănhóanghthut,hunluyn,hưng dn thdc, ththao và kinh doanh dịchv văn hóa nghthut,dịchvgiađình,dchv ththao.Đãnhthànhhthngcáccơsđàotovănhóanghthut,thể dục thể thaotừ Trungươnếnđịaphương; vic đàotosauđihcđtongunnhânlccótrìnhđộcaođưc trinkhai, bước đucókếtqukhquan.

b) Nguyên nhân:

- Sự ổn định chính trị, những thành quả phát triểnkinh tế với mức tăng trưởng liên tục (ngay cả trong thời gian khủng hoảng kinhtế toàn cầu), đời sống nhân dân đã được cải thiện qua thời kỳ đổi mới, đườnglối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở muốn làm bạn và đối tác tin cậy với tấtcả các nước và vùng lãnh thổ, an ninh quốc phòng được giữ vững, an sinh xã hộimở rộng dần... đã tạo thêm điều kiện và môi trường thuận lợi cho giáo dục, đàotạo nói chung và phát triển nguồn nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao nóiriêng.

- Đảng và Nhà nước rất quan tâm và có những chủtrương, chính sách đúng đắn phát triển giáo dục, đào tạo và sử dụng nhân tài,nhân lực trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao; đồng thời đại bộphận nhân dân có tinh thần hiếu học, chăm lo cho việc học tập của con em, lạicần cù lao động sáng tạo; phần lớn các nhà giáo của ngành tận tụy, tâm huyết.

- Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 BanChấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII và thi hành Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề,sự nghiệp giáo dục, đào tạo đã có những chuyển biến tích cực. Nghị quyết Hộinghị lần thứ 5 Ban Chấp hành trung ương Đảng Khóa VIII về xây dựng nền văn hóaViệt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, Chỉ thị 17-CT/TW của Ban Bí thưTrung ương Đảng về phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao, Nghị quyết 23 của BộChính trị về Nghị quyết “Về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuậttrong tình hình mới” đã huy động và phát huy được các nguồn lực để đào tạo,phát triển nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Chính phủ đã chỉ đạo triển khai phổ cập giáo dụctrung học cơ sở trong cả nước, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; chỉ đạoxây dựng và triển khai Chiến lược phát triển giáo dục đại học và cao đẳng, dạynghề; quan tâm nhiều hơn đến phát triển giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc ít người; khắc phục một bước những hiện tượng tiêu cực trong giáodục. Tập trung hoàn thiện từng bước hệ thống các chính sách vĩ mô về giáo dục,chỉ đạo thực hiện các giải pháp khắc phục các yếu kém, bất cập, điều chỉnh cơcấu và nâng cao chất lượng giáo dục, dạy nghề. Hoàn chỉnh các pháp luật liênquan đến văn hóa, thể thao và du lịch, đến sử dụng, tôn vinh nhân tài, nhân lựctrong hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.

- Đầu tư cho giáo dục, dạy nghề từ ngân sách nhà nướcvà các nguồn khác tăng lên. Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục và dạy nghềtăng nhanh liên tục. Nhiều chương trình, đề án lớn huy động đa dạng nguồn lựcđể phát triển giáo dục đào tạo nghề đã được triển khai.

- Bản thân ngành giáo dục, dạy nghề trong lĩnh vựcvăn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao đã có những đổi mới về mục tiêu; đa dạnghóa các loại hình giáo dục, dạy nghề và các nguồn kinh phí, huy động xã hộitham gia phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo cơ hội cho nhiều người học tập,tăng cường trao đổi và hợp tác quốc tế. Các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xãhội có nhiều hoạt động trợ giúp phát triển giáo dục, dạy nghề và sử dụng laođộng.

- Tư duy quản lý và cơ chế quản lý đã từng bướcchuyển biến, bước đầu hình thành cơ chế quản lý với các công cụ quản lý vĩ mô,đặc biệt là vai trò công cụ pháp luật từng bước được đề cao, đã tạo cơ sở pháplý cho các hoạt động giáo dục và đào tạo nghề; đồng thời định hướng công tácquản lý cho các hoạt động phát triển nhân lực ngành Văn hóa, Thể thao.

- Sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế ngày một sâurộng, chủ động, tích cực hơn đã mở ra khả năng và điều kiện nhiều mặt cho sựnghiệp phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

4.2. Những hạn chế và nguyên nhân:

a) Hạn chế:

Quá trình đổi mới phát triển nhân lực của nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao còn chậm, chưa đạt được kết quả như mong muốn. Đào tạo pháttriển nhân lực trong nhiều lĩnh vực thuộc hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao còn có những lúng túng trong thử nghiệm, tìm tòi, khám phá. Thiếuchính sách dài hạn, cơ bản và cơ chế đặc thù trong việc đào tạo phát triển tàinăng, năng khiếu. Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao chưa đáp ứng yêu cầu, còn hẫng hụt cán bộ ở các vịtrí quan trọng. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là ở các địa phương và cơ sở luônbiến động. Mạng lưới đào tạo phát triển nhanh, nhưng chất lượng chưa đồng đều.Cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo bồi dưỡng hạn chế và lạc hậu. Đội ngũ giảngviên, giáo viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo cơ bản ở nước ngoàitrước đây đã lớn tuổi và nghỉ hưu nhiều, giáo viên có trình độ cao của cáctrường chiếm tỷ lệ rất thấp. Nội dung, phương pháp đào tạo còn nhiều yếu kém,bất cập so với nhu cầu phát triển nhóm ngành Văn hóa, Thể thao nói riêng và nhucầu phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế nói chung. Người có nhu cầuđào tạo còn bị rất lúng túng trong việc định hướng học và những kiến thức, kỹnăng được đào tạo còn thiếu, không phù hợp với thực tế sử dụng và thấp so vớitrình độ quốc tế.

b) Nguyên nhân:

- Nguyên nhân chủ yếu là chậm cải cách hành chính nhànước, chậm đổi mới quản lý kinh tế, tài chính, sử dụng lao động, chính sáchtiền lương… Đây là nguyên nhân chủ yếu, cản trở nhiều nhất việc giải quyết cóhiệu quả những vướng mắc trong phát triển nhân lực, khó huy động và phát huysức mạnh tổng hợp của toàn xã hội để tăng trưởng nhanh chóng của phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, đáp ứng những nhu cầu rất cao của quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển nền kinh tế tri thứctrong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.

- Chưa có chiến lược phát triển nhân lực văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao. Việc đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứcchưa cao, bồi dưỡng nhân lực khối kinh doanh chưa quan tâm đều khắp cả nước.

- Cho đến nay, trong suốt cả một thời kỳ dài, vai tròpháp luật trong quản lý giáo dục, dạy nghề và sử dụng nhân tài, nhân lực ởnhững lĩnh vực đặc thù, trong đó có văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao chưađược nhận thức đúng và đầy đủ. Bên cạnh đó là sự lạc hậu về lý luận và tư duyvề vấn đề này. Công tác xây dựng văn bản pháp luật về phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện còn nhiềulúng túng.

- Trình độ quản lý hành chính nhà nước về phát triểnnhân lực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao chưa theo kịp thực tiễn và nhucầu phát triển kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn lựccủa nhà nước và xã hội; chậm đổi mới về tư duy và phương thức quản lý; chậm đềra các định hướng chiến lược và chính sách vĩ mô đúng đắn để xử lý mối tươngquan lớn giữa quy mô, chất lượng và hiệu quả trong giáo dục.

- Đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao chưađược quan tâm đúng độ; chưa đánh giá được tầm quan trọng và vai trò của đội ngũnhân lực hoạt động văn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao trongxây dựng và phát triển giá trị nhân cách con người, xã hội, phát triển trí lựcvà thể lực toàn dân, trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài; chưa phát huy được việc quảng bá, bảo tồn, phát huy bản sắc vănhóa Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. Chưa định hướnggiáo dục thẩm mỹ và thưởng thức nghệ thuật của công chúng, giáo dục hướngnghiệp trong thanh, thiếu niên nên có những nhận thức lệch lạc về nghề nghiệp,bằng cấp.

- Về khách quan, những năm qua giáo dục nước ta chịumột sức ép rất lớn về nhu cầu học tập ngày càng tăng do dân số và trình độ dântrí tăng, song lao động dư thừa nhiều, khả năng sử dụng lao động của các ngànhnghề trong xã hội còn hạn chế, khả năng đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp. Nướcta chuyển sang nền kinh tế thị trường và thực hiện chính sách mở cửa đang làmthay đổi thang giá trị xã hội, phẩm chất của người lao động... Điều đó ảnhhưởng trực tiếp đến định hướng phát triển nhân cách người học, người lao động,cả lao động trí óc và lao động chân tay. Chưa có những biện pháp hiệu quả đểtác động tích cực đến những thay đổi đó trong phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao.

Phần thứ 2.

BỐI CẢNH, PHƯƠNG HƯỚNG VÀMỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓM NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2011-2020

1. Bối cảnh phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

1.1. Chiến lược phát triển văn hóavà chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam giai đoạn 2011-2020:

a) Chiến lược phát triển văn hóagiai đoạn 2011-2020:

- Quan điểm phát triển văn hóa giai đoạn 2011-2020:Chiến lược phát triển văn hóa giai đoạn 2011-2020 tiếp tục được thực hiện theonăm quan điểm chỉ đạo cơ bản sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa của nướcta từ trước đến nay là: 1) Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mụctiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; 2) Nền văn hóađược xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; 3) Nền văn hóaViệt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc ViệtNam; 4) Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnhđạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng; và 5) Văn hóa là một mặttrận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏiphải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.

Năm quan điểm chỉ đạo cơ bản đó, cùng với những quanđiểm về sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng,chỉnh đốn Đảng là then chốt với không ngừng nâng cao văn hóa - nền tảng tinhthần của xã hội là những quan điểm chỉ đạo và được quán triệt trong Chiến lượcphát triển văn hóa đến năm 2010. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược,cần tiếp tục nghiên cứu làm sâu sắc thêm, vận dụng, cụ thể hóa những quan điểmquan trọng này vào trong thực tiễn xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳmới.

- Mục tiêu trọng tâm của Chiến lược phát triển vănhóa giai đoạn 2011-2020 cần phải đạt tới:

Mtlà,hưngmihoạtđngvăna vàoviệcxâydngconngưiVit Nampháttrintoàndinvềchínhtr,tưng,ttuệ,đạođc,thcht,nănglc sáng to;tuânthpháplut; cóýthccng đồng,lòngnhân áikhoan dung,trọngnghĩatình,lốisngvănhóa,quanhhàihòatronggiađình,cộngđồngvà xãhội,làmchovănhóatrởthànhnhân tthúcđẩyconngưithoànthinnhân cách,thấm sâuvàotoànbđisốngvàhoạtđộngxãhội,vàominhvcsinh hoạtvà quanhconngưitrongthikỳ côngnghiệphóa, hinđạihóa đtnưc vàhinhpquctế;gnkếtmiquanhgiavăna vàxây dựngmôitrưngvănhóa vớivnđềhìnhthànhnhâncách.

Hai,tiếptụcđẩymnhcôngtácbảotồn,kếthavàpháthuycácgiátrttđẹpcavănhóadântc,vapháthuymnhmnhđadng,bnscđc đáoca vănhóacácdântcanhem,vakiêntcngcốvànângcaonhthngnhấttrongđadngcavănhóaVitNam,tậptrungxây dngnhnggiá trịvănhóami,điđôivớiviệcmởrngvàchđngtronggiaolưuquctế,tiếpnhậncóchnlctinhhoavănathếgii,làmphongphúthêm nềnvănhóadântc,bắtkpspháttriểnca thiđi.

Balà, giiphóngmnhmẽ nănglực vàtimnăngsángtocủamingưi, pháthuy caođtínhsángtạocatthc, vănnghsĩ; đàototàinăngvăna,nghthut;tocơchế,chínhsáchvàcơsvtchtđểcónhiusảnphẩm vănhóa,nghthutchtlưngcaoxứngtmvớidântcvàthờiđi;nghiêncu toàndinvàcóh thngvlýlunvàthctinvicxâydựngvàpháttrinnnvănhóaViệtNamtiêntiến,đậm đàbảnsắcdântctrongđiukiệnkinhtếthtrưng đnh hưngxã hi chnghĩa,trongthờikỳcôngnghiệphóa,hiện đạihóavà hinhpquc tế.

Bnlà,tomiđiukinnângcaomchưngthụvàthamgiahotđộng,sángtạovănaca nhândân; phấn đấu tng bướcthuhẹp sựchênhlchvhưngthvănhóa,nghthutgiathànhthvàngtn, giađng bngvàmiềnnúi,vùngđngbàodântcthius,vùngsâu,ngxa, biêngii,hiđo.

Năm ,điđôivớiviệctăngcưngđutưcaNhànưc, đẩymnhxãhội hóacác hoạtđộngvănhóa, huyđngmingunlcchopháttriểnvăn hóa,coiđutưchovănalà đutưchoconngưi,đầutưchopháttrinbềnvng, gn kếtgianhiệmvpháttrinkinhtếvớipháttriểnvănhóa,làmchovănhóa thamgiatíchccvàovicthchinmctiêudângiàu,nướcmnh,xãhi côngbng,dânch,vănminh” ctnước.

b) Chiến lược phát triển thể dục,thể thao Việt Nam giai đoạn 2011-2020:

- Quan điểm phát triển thể dục, thể thao: 1) Pháttriển thể dục, thể thao là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển kinhtế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tăngcường thể lực, tầm vóc, tăng tuổi thọ người Việt Nam và lành mạnh hóa lối sốngcủa thanh thiếu niên. Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp ủyĐảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân; ngànhthể dục, thể thao giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện các chính sách pháttriển thể dục, thể thao của Đảng và Nhà nước. 2) Phát triển đồng bộ thể dục,thể thao trong trường học, trong lực lượng vũ trang, ở xã, phường, thị trấncùng với phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp. 3) Thựchiện xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao kết hợp việc kinh doanh thể dục,thể thao với công tác cung ứng dịch vụ công theo quy định của pháp luật. Mởrộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao.

- Mục tiêu tổng quát phát triển thể dục, thể thao đếnnăm 2020: Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng vàphát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, gópphần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sựnghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển.

- Mục tiêu cụ thể phát triển thể dục, thể thao đếnnăm 2020:

1) Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động thểdục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí đáp ứng nhu cầu giải trícủa xã hội và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời. Đẩy mạnh côngtác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm yêu cầu phát triển conngười toàn diện, làm nền tảng cho phát triển thể thao thành tích cao và gópphần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh - thiếu niên. Tích cựcphát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, góp phần bảo đảm an ninhquốc phòng toàn dân.

2) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạotài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quảnlý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiêntiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế -xã hội của nước ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhândân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia cóthành tích thể thao đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cáchtrình độ đối với thể thao châu Á và thế giới. Tăng cường hội nhập quốc tế, tíchcực thực hiện chủ trương, đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước.

3) Các chỉ tiêu phát triển:

- Thể dục, thể thao quần chúng: Số người tham gialuyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 28% và năm 2020đạt 33% dân số. Số gia đình luyện tập thể dục thể thao đến năm 2015 đạt 22% vànăm 2020 đạt 25% số hộ gia đình trong toàn quốc.

- Thể dục, thể thao trường học: Số trường phổ thôngthực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%.Số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống cơ sở vậtchất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫnviên thể dục, thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm2015 đạt 45% và đến năm 2020 đạt từ 55 - 60% tổng số trường. Số học sinh đượcđánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015đạt 75% và đến năm 2020 đạt 85% - 90% tổng số học sinh phổ thông các cấp.

- Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang: Số cánbộ chiến sỹ kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo từng quân, binh chủngđến năm 2015 đạt 82,5%, đến năm 2020 đạt 85,5%.

- Thể thao thành tích cao: Giữ vững vị trí trong top3 của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games). Năm 2010: Phấn đấu đạt vị trí17-15 tại ASIAD 16. Năm 2012: Phấn đấu có khoảng 30 vận động viên vượt qua cáccuộc thi vòng loại và có Huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 30.Năm 2014: Phấn đấu đạt vị trí 15-13 tại ASIAD 17. Năm 2016: Phấn đấu có khoảng40 vận động viên lọt qua các cuộc thi vòng loại và có Huy chương vàng tại Đạihội Thể thao Olympic lần thứ 31. Năm 2019: Phấn đấu đạt vị trí 14-12 tại ASIAD18. Năm 2020: Phấn đấu có khoảng 45 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòngloại, có huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 32. Tham gia đầy đủ vàphấn đấu có thành tích tốt và thứ hạng ngày một cao hơn ở một số Đại hội thểthao quốc tế, như: Đại hội thể thao người khuyết tật (Paralympic), Đại hội thểthao thế giới (World Games), Đại hội thể thao bãi biển châu Á (Asian BeachGames), Đại hội võ thuật trong nhà châu Á (Asian Martialart-Indoor Games), Đạihội thể thao trẻ (Youth Games)…

1.2. Các yếu tố tác động đến pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Yếu tố quốc tế:

1) Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học-công nghệtiếp tục có những bước tiến nhảy vọt, thúc đẩy kinh tế tri thức phát triển, tácđộng tới tất cả các lĩnh vực và các nước, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắcđời sống vật chất và tinh thần của xã hội. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếquốc tế diễn ra mạnh mẽ, sâu rộng hơn, cuốn hút tất cả các quốc gia, dân tộctham gia trong thế vừa hợp tác vừa phải cạnh tranh, vừa tạo ra cơ hội, vừa đưalại nhiều thách thức. Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh theo chiều sâu, tácđộng rộng lớn đến cơ cấu và sự phát triển kinh tế thế giới, mở ra triển vọngmới cho mỗi nền kinh tế tham gia vào phân công lao động toàn cầu; đồng thời mỗibiến động của nền kinh tế thế giới đều tác động đến nền kinh tế của các quốcgia, nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ hội nhập và trình độ thích ứng của nềnkinh tế mỗi nước. Những hoạt động mang tính kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệthuật (công nghiệp điện ảnh, nghe nhìn; công nghiệp phát thanh, truyền hình;công nghiệp vui chơi giải trí...), trong thể dục thể thao (kinh tế dịch vụ thểdục, thể thao giải trí; môi giới, truyền thông thể dục, thể thao) không nằmngoài những tác động đó. Yếu tố này tác động nhiều mặt đến phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

2) Phát triển văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thaogắn kết chặt chẽ với việc xây dựng con người, xây dựng gia đình đang là xu thếcủa thời đại: Các quốc gia đều nhận thức văn hóa trở thành động lực và hệ điềutiết sự phát triển kinh tế-xã hội, lấy phát triển nguồn lực con người làm mụctiêu trung tâm; xác định phát triển giáo dục thể chất trong trường học, pháttriển thể dục, thể thao quần chúng trong xã hội để tạo cơ sở hình thành quanniệm, thói quen, kỹ năng hoạt động thể dục, thể thao, tăng cường sức khỏe tinhthần và thể chất cho con người để cân bằng nhịp sống và nâng cao sự hiểu biếtcủa người dân, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, nâng cao dân trí. Yếu tốnày tác động trực tiếp, là mục tiêu và cũng là động lực phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3) Giao lưu và hội nhập quốc tế về văn hóa nghệthuật, thể thao đang diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, nhưng cũng là cuộc đấutranh gay gắt để bảo tồn tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc. Quá trìnhgiao lưu, hội nhập quốc tế về văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao có khả năngtạo ra những biến đổi lớn về diện mạo, đặc điểm, loại hình văn nghệ, hoạt độngthể dục thể thao; đồng thời, sự bùng nổ của các phương tiện truyền bá sản phẩmvăn nghệ, của công nghệ giải trí, thể thao cũng tạo nên những tác động cả tíchcực và tiêu cực đến đời sống xã hội và công chúng. Yếu tố này thúc đẩy, đòi hỏikhắt khe và tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao.

4) Toàn cầu hóa kinh tế phát triển ngày càng rộng vàsâu, trong đó các hoạt động kinh tế liên kết giữa các quốc gia tạo thành chuỗigiá trị gia tăng toàn cầu. Để tránh tụt hậu và được hưởng lợi nhiều hơn do kếtquả toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đem lại, các nước phải tham gia vào nhiềukhâu và chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu. Trong một “thế giới phẳng”, “nhỏ dầnvà chật chội hơn”, mọi quốc gia đều có thể tiếp cận, tham gia trực tiếp vào cáckhâu, các chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu nếu có nguồn nhân lực được chuẩn bịvà đào tạo tốt. Đây là yếu tố mang tính kinh tế đòi hỏi phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao phải “kinh tế hóa” hơn nữa.

5) Quan hệ song phương, đa phương giữa các quốc giangày càng sâu rộng cả trong kinh tế, văn hóa, bảo vệ môi trường và cả trongviệc phòng chống các đại dịch... Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế với việc hìnhthành các khối, các tổ chức hợp tác đa phương, song phương, thúc đẩy sự dichuyển lao động quốc tế phát triển mạnh, trong đó có các tổ chức mà Việt Namchính thức tham gia, Sự hợp tác và liên kết giữa các nước trong khối ASEAN vàgiữa ASEAN với các đối tác ngày chặt chẽ và toàn diện, mối quan hệ Á-Âu ngàycàng phát triển và sự hợp tác giữa hai khối sẽ đảm bảo cho sự ổn định, an ninhvà phát triển kinh tế. Châu Á-Thái Bình Dương vẫn là khu vực phát triển năngđộng, có vai trò ngày càng lớn. Để đáp ứng yêu cầu đàm phán, hoạch định chínhsách chung đến việc tổ chức thực hiện các cam kết, hạn chế những rủi ro, bấtlợi và thu lợi nhiều hơn từ các quá trình hợp tác chung và hợp tác văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao đòi hỏi Việt Nam phải có nhân lực chất lượng cao. Yếutố này đòi hỏi công tác phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phảiquốc tế hóa, đa phương, đa chiều để hội nhập.

6) Trong bối cảnh phát triển vượt bậc của khoa học kỹthuật và các công nghệ mới đã làm tăng tốc độ chuyển giao từ nơi nghiên cứu rathực tế, rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian, là tác nhân phá vỡhàng rào ngăn cách địa giới hành chính và các rào cản khác trong giao dịch củacon người trên tất cả các lĩnh vực giữa các quốc gia. Tất cả dần được điện tửhóa, internet đã kết nối thế giới lại và theo dự đoán vào Thế kỷ 21 hệ thống thôngtin liên lạc cá nhân được coi là mục tiêu cao nhất trong thông tin liên lạc lýtưởng của nhân loại, sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến phương thức sản xuất và sinh hoạtcủa loài người, làm cho bất cứ người nào, bất kể ở đâu đều có thể xây dựng đượcmối liên lạc với nhau, internet được thay thế bằng evernet9. Khoảngcách không gian và thời gian được rút ngắn, phương pháp tổ chức công việc đượcthay đổi (người lao động làm việc tại nhà và cùng một lúc phối hợp với nhiềungười trên khắp thế giới).

Điềunày đã đẩy quốctếhóa các lĩnhvcca đisngxãhilênmtthikmi,thik toàncu hóa và hinhpquốctếsâurngvàtoàn din,kểcảtrongđàotopháttrinnhânlựcnhómngànhnhóa, Ththao.

7)Chukvòngđờicamiloạisnphẩmngày càngngắnli, sảnphẩm mớiliêntcxuthin,khuvcdchvpháttriểnnhanhvàchiếmttrọnglnvgiátrịgiá tăng vàviclàm.Cácngành,ngh biếnđổiliêntc,ngành nghcũ nhanhcngmấtđi, nhiungànhnghmớinhanhchóngxuthin,yêucầuknăngtnghpthaychoknănghp.Tấtcảnhngđiuđóđòihitrìnhđvàknăngcanhânlcphảikhôngngừngnânglênvàthưngxuyênthayđổiđphù hpvàkp btnhp vinhữngcáimớido tiếnbkhoahọc-công nghđemli.Họctpsutđời làyêucầubtbucđivinhân lcởtt cảcáclĩnhvc.Muncóđưcthànhtu pháttrinln,vượtbậcvà được xếpvàoloicác quốc giatươngđipháttriểnđòihỏiphicónhânlc chấtlượngcao, nếukhôngsbtthậuvàkhôngththamgiavàochuigiá trịtoàncu.

8)Nhnggiátrmớiđượcthiết lptrêncơsgiátrị vănhóa dântc(tínhđcđáo,nguyênbn),giátrịtnhiên(tínhnguyênsơ), giá trsángtovàcông nghệcao(tính hinđi)là nhữngxuhưng lachn trong nhucầucuộc sống.Cạnhtranhvà pháttriểntrongcác lĩnhvc,trongđócóvănhóanghthut,ththao,sẽchyếudatrêntínhđc đáovà sángtocasn phm,dịchv,giátrị đcđáocabảnsắcvănhóavàchấtlưngmôitrưngthayvìdatrêncácyếutốđuvàohayvnđầutưnhưthời ktrước.Yếutnàytácđng nhiềuđếnpháttriểnnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaocvềcôngnghvàquanđiểmpháttrinnhânlc.

9)Trongthếgiớivahptác,vacnhtranhgaygt,btbuộccácqucgiavươntichiếmlĩnhcàngnhiềucàngttcôngnghngunvàthôngtinkinh tế.Vicmởcathtrưnglaođngtosdchchuyểnlaođộnggiacácnước đòihicácqucgiaphảinângcaochấtlưngnhânlccamình.Đlàm được nhngviệcnày,đòihiphảicónhân lcchất lưng cao,yếutquyếtđịnh nângcaonăng lccnh tranhquốc gia.Vìvy,cần phải nhận thc đượcvaitrò,vtríhàng đuca giáo dc, đào tovàkhoa hc,côngngh;đẩymnh đimớigiáodc,đàotạovàkhoahccôngnghtrongpháttrinnhânlcnmngànhVănhóa,Ththaođcóth đápứngnăngđộnghơn,hiuquhơn và trc tiếphơn nhngnhucucasựpháttrinđấtnước.

b)Yếuttrongnước:

1)ớctaphnđấunăm 2020cơbntrthànhmtnướccôngnghiptheohưnghiệnđi. Conđưngcôngnghiệphóa,hinđạihóacanướctacnvàcóthrútngnthờigiansovicácnướcđitrước,vacónhữngbưctunt,vacónhữngbưcnhảyvọtđđếnnăm 2020đạttcđtăngtrưngkinhtế khongtrên8,0%/năm; GDP bìnhquânđầungườihơn2.900USD(Theogiásức muatươngđươngskhong15-16nghìnUSD).Đđápứngnhucuthưngthcvănhóanghthut,luyệntậpthdcththaocanhândânstăngcả lưngvàcht,đòihỏinhânlựcngànhVăn hóa,Thể thao phiphát trincảvslưng,chấtlưngvàcơcấu.

2)Tnay đếnnăm2020,trênphạmvicảnướcsxây dngvàpháttrin nhanhcáckhucông nghcao,cáckhu kinh tếvà nhiu khucông nghip, cùngviđẩymnhtốcđộpháttrincácngànhcôngnghip cơ bn,các ngànhdchvụcơbảnvớichấtlưngcaođểcnhtranhđượcvớicácdoanhnghipnước ngoài;đồngthistiếpthuvàứngdụngnhữngquytrìnhcôngnghệ,máymócthiếtbhinđivớihàm lưngkhoahc,côngnghệcao,nhiềulĩnhvựcởmctrung bìnhtiêntiến vàhinđicathế giiđòi hi nhanhchóng phicó được đinnhânlccótrithcvàknăngcao.NhómngànhVănhóa,Ththaocnđimớitoàndin, sâu sccôngtácphát trin nhânlc đnhanhchóngcó đượcđội ngũnhânlcchtlưngcaođápngyêucucôngnghip hóa,hiệnđạihóatrongđiukinkhoahọc,côngnghpháttrinvitcđvũbão.

3)ớctalàthànhviênđầyđủcaWTOnênsẽcórấtnhiutậpđoàn kinhtếln, nhiucôngtyxuyênquốc gia đầutưvàocáclĩnhvc;đngthi,các nhàđầutưVitNamcũngsẽtrinkhaimnhmviệc đutưra nưc ngoài.Nhu cầunhânlcstrởnênrấtln, sdichuyểnlaođộngtnưcngoàivàonướcta vàt nướctara nưcngoàingàymttăng,cạnhtranhtrên th trưnglao độnggay gắthơn.Điuđóđòihiphinhanhchóngđàotođưcnhânlcđápứng nhucầulaođộng đa dng, trongđócómtbphnlaođngchấtlưngcaođđảmtráchđưcnhngvtríquantrngtrongcácdoanhnghiệpcóvốnđầutư nước ngoài,cnhtranhthnglivilaođộngngưinướcngoàingay tạiVitNamvàđilàm việctạicáccơsởcadoanhnghipViệtNam ởnướcngoàiởtấtcả các lĩnhvc liênquaếnnhómngànhVănhóa, Ththao.

4)Vimctiêuxây dựngmtNhànước phápquyềnxãhichnghĩavà đingũcánb,côngchcnhànưcgii,tinhtngvchuyênmôn,phẩmchtđođc và lươngtâm nghnghiptt,thựchiệnxuấtsắc vaitthúc đẩy công cucđimớithànhcôngtrong điềukinhi nhậpquctếđòihi phải xâydng đượcđingũnhânlựclãnhđo,qunlýnhànướcvàhochđịnhchínhsáchgiỏi,tácđộngsâuscđếnsnghippháttrinngunnhânlcnướcnhà,trongđócónhânlựcnmngànhVănhóa, Ththao.

5)Nhữngthànhtuquantrng đạt đượctrongquá trìnhđimớiđtnưc tạoranhngtinđmi,rấtquantrngchosnghiệppháttriểnvănhóa, ththao.Côngnghipa,hinđihóalàmchoxãhinướctabiếnđisâusắcvàtoàndin,diễnraquátrìnhđấutranhgiankhvàphctpgiữacáilạchuvà tiếnb,giacáittvàcáixu,giatưduyttrệ,bothvàđimiĐóchínhlàmnhđấttốtchostìmtòi,sángtạovănhóa nghệ thut.Đôthhóa làm chokếtcudâncưcóbướcthay điln.Sựthay đinày s dnđếnnhngthayđiv nếpsống,lisống, tptc,thói quentiêungđòi hi phảicó nhnggiiphápcụthể,trướctiênlàphicónhânlcngànhVăna,Ththaophùhpnhằmginvàpháthuynhữngtruynthốngtốtđpvốncóca quêhươngvàdisản văna,nângcaothcht, trítuệ, tinhthầncanhândân; đồngthi pháttrinđờisốngvănhóa tinhthn, thdc ththaothíchngvithờikỳcông nghiệphóa, hiihóa đtnưc.

6)Pháttrinvănhóanghthut,thdụcththaotrongnnkinhtếthtrưng đnh hưngxãhich nghĩalàmchonhữngyếuttíchccca xã hi đượcpháthuy,cáchoạtđộngvănhóa nghthut,thdcththaocùngvớicácdịchvụởnhữnglĩnhvc này s trở nênnăngđng,đadngvàphongphúhơn,nhưngcũngtiềmẩnnhngriro,phctp.Mặttráicacơchếthtrưngtácđộngđếntừnggiađình,cácquanhxãhội,quanhcngđngđòihỏisđimớivềcôngtácqunlývà tổchc hoạt độngvăna nghthut,thdcththaođđảmbảopháttrinvănhóa,ththaođúngđnhhưng,bềnvngtrong cơchếthtrưng.NhómngànhVăn hóa,Thểthaophảicóđingũnhânlm đươngđược nhiệmvụnày.

7)Tínngưng,tôngiáolàmtthànhtốcavănhóa, lànhucutinhthncamtbphnnhândân.Tínngưngngàycàngpháttrin,cáchoạtđộngvănhóatâmlinhngàycàngmởrngvàđưc côngnhậntrênbìnhdiệnrng.Cácn giáocóxuhưngvnđộngthutthêmtínđ,mtsngiáomớixâmnhpvàonướcta.Cáchotđngtôn giáo,tínngưngtácđngđachiu, ttvà kngtt,thuận vànghch đanxenđòihỏisphihợpđngb trongcôngtáctuyên truyềnđưnglối,cnh sáchca Đng vàNhànưctavnngưng,tôn giáo; đutranhbảo vtruyềnthng vănhóa dântộc, chống việclợidng tôn giáo,nngưngthôngquahoạtđộngvănhóa,ththao.Yếutnàytácđộngrấtnhạy cảmvàkhắtkhe điviviệcpháttrinnhânlựcnhómngànhVănhóa,Ththao.

CácyếutquctếvàtrongnướcnêutrêntácđộngđếnsnghippháttriểnnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththaokngriêngbitmàđanxen, nhiuchiuvớicáccơchếkhácnhau.Tđóđặtranhiệmvphải đẩymnhđàotạopháttrinngunnhânlcnhómngànhVănhóa,Ththao,đvslưng,đảm bảovềchtlưng,vacóbnlĩnhchínhtr,thấmnhuầnbnscvănhóa,vacónănglcchuyênmônđápngnhucuxãhihinđạivàđóngvaitrò chyếutrongnângcaoýthcdântc, tinhthntráchnhiệmvànănglực ca cácthếhhinnayvàmaisau.

1.3. Khái quát những mặt mạnh, hạnchế, cơ hội và thách thức đối với phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao:

a) Nhữngmtmạnh:

1)Đng vàNhànướcxác địnhgiáodclà qucsáchhàng đu,phát trinconngưivừa làmctiêuvalà động lcpháttrinxã hi.Chtrương đóđược thểchếhóa trongcác bLut,NghquyếtcaĐng,cnh sáchcaNhànưc. Chiếnlượcphát trinvănhóa;chiếnlưcpháttrinthdcththao; chương trìnhmctiêuqucgiavvănhóa,cáccơngtrìnhnângcaotm c,thlcngưiVitNam...thhinrõnhữngđimnổibậttrongđưnglối,chínhsách, nhậnthcvàhànhđngcaĐngvànhànướcưutiênpháttriểnconngưi, phát triển vănhóa,ththaomàngcttiênphong lànhânlc trongngành vănhóa,ththao.Cácngành,cáccptừngbướcnhnthcđúngmcvvaitròquyếtđnhcanhânlựctrongqunlýpháttrinnhómngànhnhóa, Ththao.

2)Ngunnhânlccađtnưcdidào,conngưiVitNamcầncù, chukhó,năngđng,hamhọchỏi,thôngminh,khéoléo,ứngxlinhhottrưccácbiếnđộngcathờicuc.Ttronglchsdựngnướcvàginước,đấtnưctađã snsinhra biết baonhữngthếhệcácnhàvănhóaln,anh hùngdân tộc, danhnhânlànhngtm gươngvớivaitròđịnhhưnggiátrịcucsngchomi thờiđạipháttriểnconngườiViệtNamvàtrọngtâmlàpháttrinnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththao.Tấtcảđãtomôi trưngvàlànguyênliuđuvàottchopháttriểnnhânlực nhómngànhnhóa, Ththao.

3)Mnglưigiáodc,đàotonhóm ngànhVănhóa,Ththaovàliênquantphthôngđếnđếnđạihọc vàsauđihcđưcthiếtlậptlâuđivà nhanhchóngkhngđnh vai tròcungcấp nhân lcđượcgiáodc hưng nghipvănhóa nghthut,giáodc thcht, đào tạochuyênsâu đtng bướcđápng nhucầunhânlc vănhóangh thut,giađình,thdc ththao.Hthốngcơ sđàotođượctăngcưngcảvslưngvànănglc.Tlnhânlcđưcđàoto, bidưng chuyênmônngàycàngcao; chấtlưngđàotođượccải thiệnthhinởtỷlệ mđược vic làmđúngchuyênngànhsauttnghipngàycàngcao.

4)Cơs vậtcht,trang thiếtb dạy vàhọc,đặcbiệtlàđàotoknăng ti cáccơschuyênđàotạovănhóanghthut,thdcththaolàđiểm sángcađàotocanhómngànhVănhóa,Ththao.Hthốngchươngtrìnhkhungcác ngành,chuyênngànhởcáctrìnhđđượcxâydngvàápdụngthốngnhtsđẩy nhanhquá trìnhđàoto.Yêucuđc thùtrongđàotovănhóanghthut,ththaođãtừngbướcđượcđápng.

5)Đingũgiáoviên,gingviên,hunluyệnviênngàycàngtăngvslưngvàtrìnhđộchuyênmôn,ngoạingữ,kiếnthc,knănghộinhp,tâm huyếtvàtrách nhiệmvớinghề.Liênkếttrongnướcvàquctế,cácchương trìnhmctiêuqucgia,cácdinđàntraođổichuyênmônliêntụcđượctiếnhànhđểxâydngđội ngũgiáoviên,gingviên,hunluyệnviên lớnmnhcvlưngvàcht.Sựđammêcốnghiếncacácthế hgiáoviên, gingviên, huấnluyệnviên,ngh,nghnhân,vnđộngviên(ckhiđãnghhưu)trongđào to,bidưngvănhóa,ththao,đặcbiệtlàđàotonăngkhiếu,huấnluyện thànhtíchcaolà yếutốmangtínhquyếtđnh.

6)Đàoto,phát trintàinăng trẻ,đàoto năngkhiếu, phát trinnhân tàivàhunluyệnthànhchcao đặcbit đưcquantâm.Nhiềuthànhtích, kếtqukitxut,huânhuychương,danhhiucaoquýtrongvănhóa,ththaođucóduấnvaitcapháthin,bồidưng,đàoto,huấnluyệngieommngayttui thơkhipháthintàinăngvàtrong sutquátrìnhđàoto, hunluyn.Sựquyếttâmcathầy vàtròtrongđàotonăngkhiếuvàhunluyệnthànhchcao làmttrongnhữngđiểmmnhnibt,truyềnthốngcaoquý.Sựnăngđộngvà đadnghóacáchìnhthcđàoto,xãhihóahuyđngnhiềunguồnlccho đàoto,bidưngnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththao,đặcbiệtlàđàoto tạichỗ,tđàotạovàtruyềnnghề,đãnhanhkhắcphcđángks hnghụt,yếukém vkiếnthc, knăngchuyênnghipởmtslĩnhvcvàcácng,min.Nhândâutưnhiumặtchoconemđihọcvvănhóanghthut, ththao.

7)Kinhnghiệmpháttrinnhânlctrongnướcvàquctếđượcchuyểngiaovàtiếpthucóchnlc,nhanhchóngthôngquanhiềudựánpháttrinnhómngànhVănhóa,Ththao,dựánđầutưtrctiếpnướcngoài; khnăngtiếpnhậnchuyểngiao k thut,côngnghệ,kiếnthccangườiVitNamichung vànhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththaoiriênglàđiểmmnhtrongphát triểnnhânlcvănhóanghthut,giađình,thdcththaonhngnămqua.Sđónggóp, cốnghiếncakiubàotaở nước ngoàivàosnghiệppháttriểnvănhóanghthut,ththaovàđàotovănhóanghthut,ththaongàycàngthhinrõnétkhiVitNamhinhậpsâuvàtoàndinvớikhuvcvà thế gii.

b) Nhữnghnchế:

1) Một số chính sách của Nhà nước chưa thực sự phùhợp yêu cầu thực tiễn, chưa thực sự khuyến khích giáo dục đào tạo, đặc biệttrong đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, như quy định về học phí đốivới đào tạo nghề, cấp kinh phí đối với phát hiện, đào tạo nuôi dưỡng tài năng,quy định về tuổi nghề, vinh danh nghề nghiệp và các ưu đãi đặc thù chưa phùhợp; sự phối hợp liên ngành, liên vùng trong chính sách phát triển nhân lựcchưa hiệu quả.

2) Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dụcnói chung và phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaonói riêng chưa được cụ thể hóa thành chiến lược, quy hoạch, chương trình cụthể; tư duy, nhận thức và hành động trong quản lý và tác nghiệp còn nhiều hạnchế, bật cập và non yếu trong cơ chế thị trường; nguồn lực đầu tư cho pháttriển nhân lực còn thiếu thốn, mạnh mún và cơ quan cấp kinh phí thiếu mạnh dạn,lưỡng lự. Sự phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao vùng sâu, vùngxa, vùng dân tộc thiểu số, nông thôn, phụ nữ và người khuyết tật chưa thực sựtới đích.

3) Hệ thống trường, lớp được mở ra ồ ạt trong khi sựchuẩn bị về nguồn lực con người (đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý), nội dungchương trình, phương pháp giảng dạy, trang thiết bị cơ sở vật chất gấp gáp, sơsài, tùy tiện, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và tinh thần người học. Nhiềucơ sở đào tạo vẫn dạy “chay”, lực lượng giảng viên cơ hữu quá mỏng, chươngtrình chắp vá, thiếu thực tế, ít yếu tố mới; thiên về việc chạy theo số lượngđể tăng thu, chạy theo thành tích, hình thức và thiếu nghiêm túc trong kiểmtra, đánh giá kết quả đào tạo; sự phối hợp chia sẻ trách nhiệm giữa nhà trườngvà doanh nghiệp trong đào tạo thực hành còn yếu dẫn tới chất lượng đào tạo hạnchế.

4) Lực lượng giáo viên, giảng viên từ nhiều nguồnkhác nhau; một bộ phận lớn trưởng thành từ hệ thống giáo dục trong cơ chế cũ,nếu học ở nước ngoài chủ yếu từ các nước Đông Âu cũ thì đã lớn tuổi; một bộphận mới được đào tạo từ các nước phát triển những năm gần đây thì còn trẻ vàít kinh nghiệm. Giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên rất đa dạng nhưng thiếuchuyên ngành và phương pháp giảng dạy; yếu về ngoại ngữ và phương pháp sư phạmhiện đại.

5) Chất lượng đào tạo còn hạn chế; mặc dù có tinhthần ham học hỏi, năng động và linh hoạt ứng phó, thích nghi trong công việc,nhưng tính chuyên nghiệp của nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao còn thấp sovới yêu cầu hội nhập và cạnh tranh. Tính kỷ luật trong lao động của người ViệtNam nói chung, nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao nói riêngcòn kém; tuy chịu khó nhiệt tình, cởi mở nhưng tùy tiện và thiếu nguyên tắc ảnhhưởng tới chất lượng, hiệu suất công việc.

6) Việc đầu tư cho đào tạo của người học chưa thực sựhướng đích nghề nghiệp mà vẫn còn nặng chạy theo bằng cấp. Mức độ yêu nghề, gắnbó với nghề thấp, không chuyên tâm học tập và học không đến nơi đến chốn. Tỷ lệhọc sinh, sinh viên sau tốt nghiệp trở về địa phương cống hiến thấp trong khicác vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn-nơi xuất thân, nuôi dưỡng mầm văn hóavà con người-rất thiếu nhân lực được đào tạo, rất cần có các thế hệ cán bộ vănhóa, thể thao phát huy và dẫn dắt.

7) Điều kiện giao lưu, hội nhập trong đào tạo vănhóa, nghệ thuật, huấn luyện thể thao còn hạn chế do thiếu nguồn lực cũng nhưkhả năng tiếp thu. Tinh hoa văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống chưa đượcquan tâm đúng mức để bảo tồn và phát huy giá trị; ngược lại tinh hoa văn hóahiện đại của nhân loại vừa chưa đủ tầm, chưa đủ lực để chủ động, chọn lọc tiếpthu. Chưa thực sự khuyến khích sự đam mê yếu tố truyền thống đối với thế hệtrẻ.

8) Nguồn lực đầu tư cho phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao còn hạn chế, đặc biệt ở những cơ sở đào tạo văn hóanghệ thuật, thể thao ở vùng sâu, vùng xa; trình độ mức sống dân cư thấp, rấtkhó khăn trong tổ chức đào tạo, huấn luyện, tuyển sinh vào các cơ sở đào tạo kểcả theo hệ cử tuyển.

c) Nhữngcơhội:

1) Nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc, tinh thầnthượng võ đã sản sinh các nhân tài, kiệt xuất trong các lĩnh vực văn hóa, thểthao. Nhu cầu thụ hưởng văn hóa của đông đảo quần chúng nhân dân và sự đa dạngvăn hóa là nguồn cảm hứng sáng tạo vô tận; nhiều đề tài, tác phẩm có sức sốngra đời xuất phát từ thực tiễn đời sống xã hội là điều kiện thuận lợi làm phongphú nội dung đào tạo nhân lực văn hóa, thể thao. Truyền thống hiếu học, thôngminh, sáng tạo, tinh thần chịu khó, khổ luyện, ý chí kiên cường, vượt khó củanhân dân ta là nền tảng sức mạnh và cơ hội to lớn trong phát triển con người vàphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

2) Đảng và Nhà nước tiếp tục quan tâm tới giáo dụcnói chung và phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaonói riêng, thể hiện trong các chính sách, đặc biệt là việc tập trung chỉ đạoxây dựng quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, mở ra cơhội phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao một cáchbài bản, hệ thống.

3) Nhóm ngành Văn hóa, Thể thao tiếp tục phát triểnnhanh và bền vững theo định hướng chiến lược trong thời gian tới cùng với xuhướng phát triển mạnh của văn hóa nghệ thuật và thể thao trong khu vực và thếgiới. Văn hóa, Thể thao phát triển sẽ kéo theo nhu cầu nhân lực lớn, vừa là cơhội, vừa là thách thức đối với phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao.

4) Kinh nghiệm hơn 25 năm đổi mới và công tác pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời gian qua là bài học quý báucho giai đoạn tới; sự hỗ trợ của quốc tế về tài chính, công nghệ và kinh nghiệmtiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phát triển nhân lực văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao. Thành tựu phát triển những năm qua của nhóm ngành Vănhóa, Thể thao vừa có thêm kinh nghiệm vừa tăng cường nguồn lực vật chất, tàichính cho công tác phát triển nhân lực đáp ứng tốt hơn yêu cầu hội nhập và cạnhtranh.

5) Sự đầu tư nhiều mặt của Nhà nước và nguồn lực xãhội hóa những năm gần đây trong việc mở rộng mạng lưới cơ sở đào tạo văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao và tăng cường năng lực đào tạo sẽ phát huy hiệuquả những năm tiếp theo; thế hệ giáo viên, giảng viên mới được hình thành đạidiện cho thế hệ hiện đại với kiến thức, kỹ năng cập nhật, hội nhập và ngang tầmkhu vực là cơ hội tốt để nâng cao chất lượng đào tạo văn hóa nghệ thuật, thểdục thể thao.

6) Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và toàn diện, kinhnghiệm hội nhập và cạnh tranh được củng cố, cơ chế thị trường ngày càng pháthuy tác dụng cùng với sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài kèm theo du nhậpcông nghệ và thị trường trong văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao là cơ hộicho nhân lực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao phát triển và trưởng thành.Cơ hội hợp tác quốc tế và năng lực hội nhập của các cơ sở đào tạo cũng sẽ có cơhội nâng cao.

7) Công nghệ thông tin, truyền thông và các công nghệhiện đại ứng dụng ngày càng mạnh trong đào tạo văn hóa, thể thao: Karaoke trongdạy hát, công nghệ 3D trong mô phỏng hình họa, vẽ, làm phim; công nghệ vật liệutrong sáng chế nhạc cụ, dụng cụ thể thao... là cơ hội thuận lợi cho phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

8) Cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng, dần hìnhthành các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao là điều kiện thuận lợi, kích thích các hoạt động văn hóanghệ thuật, thể dục thể thao, dịch vụ gia đình và đào tạo, huấn luyện pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

d) Những thách thức:

1) Văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao phát triểnkéo theo sự đòi hỏi nhân lực ngày càng tăng về số lượng, về trình độ kiến thứcvà kỹ năng cao. Đời sống nhân dân được cải thiện, sự đô thị hóa nhanh sẽ làmcho nhu cầu thưởng thức văn hóa nghệ thuật, dịch vụ gia đình và thể thao giảitrí, nhu cầu luyện tập thể dục thể thao tăng và thay đổi, ngày càng đa dạng,đòi hỏi chất lượng sản phẩm, dịch vụ rất khắt khe đặt ra yêu cầu cao đối vớinhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Nhiều kỹ năng hiếm, ngôn ngữ hiếm yêucầu cần đáp ứng trong thời gian ngắn hạn là rất khó khăn, hoặc không thể được,dẫn tới hiện tượng giành giật nhân lực khi có nhu cầu mới, sản phẩm mới, thịtrường mới.

2) Nền kinh tế, xã hội còn khó khăn, nhiều nơi mớithoát nghèo; dân trí chưa cao, nhu cầu thụ hưởng văn hóa nghệ thuật, dịch vụthể thao giải trí đơn sơ; điều kiện thể dục, thể thao hạn chế dẫn tới khó khăntrong mở rộng đào tạo, phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Đàotạo thực hành trong văn hóa nghệ thuật và thể thao đòi hỏi công phu, tốn nhiềunguyên vật liệu, thời gian, không gian dẫn tới chi phí đào tạo cao, chất lượngđào tạo khó đảm bảo.

3) Sự thiếu hụt giáo viên, giảng viên, huấn luyệnviên giỏi cả trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp giảngdạy hiện đại tiếp tục là thách thức lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạotrong các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.

4) Tính đặc thù tuổi nghề ngắn của nhân lực văn hóanghệ thuật và thể thao sẽ là thách thức rất khó giải quyết, nhất là các nhânlực đỉnh cao. Thu nhập của các nghệ sĩ, vận động viên nhìn chung thấp. Vì vậykhông có sức hấp dẫn nghề nghiệp để đầu tư lựa chọn học tập, rèn luyện cácchuyên ngành văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao mà hầu như xuất phát từ đammê, năng khiếu, sở trường... Tầm vóc và thể lực người Việt Nam cùng với điềukiện sinh hoạt vật chất, tinh thần và kỹ năng sống tiếp tục là thách thức lớntrong đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và tự tin trong thi đấu

5) Những xu hướng phát triển văn hóa nghệ thuật, thểdục thể thao mới, giao lưu văn hóa, thể thao ở trong và ngoài nước tăng lên đòihỏi hệ thống cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao phải thích ứngvà đáp ứng nhân lực trong ngắn hạn là rất khó khăn.

6) Nhân lực được đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dụcthể thao và gia đình tại các vùng sâu, vùng xa tiếp tục thiếu, yếu sẽ là tháchthức lớn; việc đào tạo cho dân tộc thiểu số gặp nhiều trở ngại về ngôn ngữ, vănhóa.

7) Môi trường kinh doanh dịch vụ không lành mạnh dẫntới sự khác biệt giữa nội dung đào tạo với việc áp dụng trong thực tế từ đó gâytrở ngại sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc đào tạo thựchành; chuẩn mực kiến thức, kỹ năng cần đào tạo và sử dụng trong thực tế khácbiệt nhau dẫn tới chất lượng nhân lực khó đảm bảo. Ảnh hưởng tiêu cực của cơchế thị trường dẫn tới thương mại hóa một số tác phẩm, danh hiệu, huy chương,lệch lạc trong vinh danh vì mục tiêu kinh tế, làm chệch hướng mục tiêu đào tạovà khó định hướng các chuẩn mực giá trị trong sáng tác, sáng tạo và phát triểntài năng mà đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể thao hướng tới.

2. Quan điểm phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

Tuân thủ các quan điểm phát triển nhân lực chung củacả nước, trong phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cần quán triệtnhững quan điểm mang tính đặc thù chuyên ngành sau đây:

1) Đảm bảo chất lượng cao, toàn diện cả về trí lực,năng lực chuyên môn, thể lực và đạo đức, nhanh chóng thích ứng với nhu cầu pháttriển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và tình hình thế giớikhông ngừng thay đổi, gắn với chiến lược phát triển văn hóa, gia đình, thể dụcthể thao và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong điều kiện hội nhập quốctế sâu và toàn diện.

2) Có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng đặc thù củalĩnh vực hoạt động và đặc trưng vùng miền. Tập trung ưu tiên phát triển nhânlực đặc thù (nhân tài, nhân lực khoa học-công nghệ, nhân lực lãnh đạo, quản lýnhà nước và kinh doanh, nhân lực trình độ cao, tay nghề giỏi trực tiếp sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, nhân lực các vùng lạc hậu, kém phát triển, dân tộcthiểu số) trên nền tảng năng khiếu, tài năng đi liền với phát triển nhân lựclàm công tác phong trào.

3) Coi trọng việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng,trọng dụng và tôn vinh nhân tài. Thực hiện thường xuyên và nhất quán việc pháthiện, tuyển chọn, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và đãi ngộ nhân tài; trọng đãi vềvật chất và tinh thần phải xứng đáng với cống hiến thực tế của người lao động.Tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi và khuyến khích mọi năng lực sáng tạo trong tấtcả các lĩnh vực.

4) Trên cơ sở định hướng của Nhà nước và nhu cầu xãhội, đổi mới triệt để các chủ trương, chính sách, phương pháp và phương thứcphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phù hợp với đặc điểm, yêu cầuphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc điểm của dân cư và tiếp cận các quanniệm, trình độ, cơ cấu nhân lực quốc tế và khu vực; sử dụng hài hòa cơ chế ưutiên của Nhà nước và những công cụ của kinh tế thị trường.

5) Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao: Nhà nước quản lý vĩ mô, định hướng, dẫn dắt, khuyếnkhích, kích thích phát triển, đầu tư chủ yếu cho thực hiện các chương trình phổcập giáo dục bắt buộc, bồi dưỡng nhân tài, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtcác cơ sở đào tạo, huấn luyện; quan tâm các nhóm nhân lực đặc thù. Mỗi côngdân, tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm tham gia tích cực vào phát triểnnhân lực. Nhóm ngành Văn hóa, Thể thao là nòng cốt trong tổ chức thực hiện.

3. Dự báo nhu cầu và xác định mụctiêu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

3.1. Dự báo nhu cầu nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao:

- Nhu cầu về nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao sẽtăng cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu phải hợp lý hơn theo yêu cầu của sựphát triển đa ngành văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và xu thếphát triển khoa học-công nghệ trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu, toàn diện vàtiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo chủ trương của Đảng vàNhà nước.

- Bên cạnh sự phát triển mạnh của văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao ở các đô thị lớn phía Bắc và phía Nam, hoạt động vănhóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao cần và sẽ có sự phát triểnmạnh hơn ở Trung du và miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên, Tây Nam Bộ,nên phải tăng cường nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao ở các vùng này chotương ứng, đặc biệt là nhân lực là người dân tộc ít người. Các Bộ, ngành và địaphương liên quan cần chú ý hơn nữa đến nhân lực văn hóa nghệ thuật, công tácgia đình, thể dục thể thao làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,nơi có điều kiện kinh tế-xã hội còn khó khăn, vừa để khai thác thế mạnh vănhóa, thể thao cho sự phát triển, vừa đảm bảo được sự đóng góp tích cực vào thựchiện chính sách xã hội và bảo vệ bản sắc văn hóa, chủ quyền dân tộc.

- Trong 10 năm tới, nhân lực ở cơ quan quản lý nhànước, đơn vị sự nghiệp (kể cả đơn vị sự nghiệp có thu) và doanh nghiệp thuộcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao cần thay đổi số lượng, chất lượng và cơ cấu nhưsau:

+ Nhân lực quản lý nhà nước tăng ít, chủ yếu là nhânlực có trình độ cử nhân, nhưng phải nâng cao trình độ mọi mặt để đủ khả năngđảm nhiệm chức năng nhiệm vụ tham mưu hoạch định chính sách và tổ chức thựchiện pháp luật.

+ Nhân lực đào tạo, nghiên cứu, truyền bá, huấn luyệnvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao sẽ tăng mạnh số người có họchàm, học vị cao10.

+ Nhân lực khối doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp cóthu sẽ và cần tăng mạnh số lượng, nâng cao tay nghề, nhất là nhân lực hoạt độngtrong kinh doanh dịch vụ nghệ thuật, gia đình và thể thao giải trí;

+ Phải chú trọng hơn nữa đến phát triển nhân lực giántiếp do hoạt động văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao sẽ được xã hộihóa mạnh hơn.

Theo kinh nghiệm các nước và quan điểm trong cải cáchhành chính, số lượng nhân lực quản lý nhà nước không tăng hoặc chỉ tăng ít doyêu cầu nhiệm vụ tăng thêm; nhân lực đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp tăng donhu cầu phát triển và xã hội hóa các hoạt động.

Trong 10 năm tới số lượng nhân lực quản lý nhà nước ởnhóm ngành Văn hóa, nhóm ngành Thể thao chỉ nên tăng 0,5-1%/năm; nhân lực quảnlý nhà nước về gia đình do ngành Gia đình mới thành lập, biên chế rất hạn hẹpchưa đủ để đảm nhiệm công việc quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phươngngày một tăng nên rất cần tăng khoảng 2-3%. Nhân lực khối sự nghiệp và doanhnghiệp sẽ tăng theo nhu cầu phát triển, khó dự báo, nhưng có thể căn cứ mứctăng trưởng thời gian vừa qua và xu hướng tăng sắp tới ước tính mức tăng trưởngbình quân khoảng 4%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 6% trong giai đoạn 2016-2020.

Bng1. Dựbáonhucầu nhânlctrựctiếp nhómngànhVănhóa,Thể thaođến năm2020(Theongànhvà vịtrílàmviệc)

Đơn vị tính: Người

STT

Chỉ tiêu

Thực trạng và dự báo cho

% tăng BQ 2011-2015

% tăng BQ 2016-2020

Năm 2009 (*)

Năm 2015

Năm 2020

1

Tổng nhân lực tiếp

72.266

87.950

112.700

3,3

5,1

1.1

Văn hóa

46.298

57.300

74.750

3,6

5,5

a.

Quản lý nhà nước

5.841

6.100

6.250

0,5

0,5

b.

Sự nghiệp và kinh doanh

40.457

51.200

68.500

4,0

6,0

1.2

Gia đình

1.579

1.900

2.400

3,1

4,8

a.

Qun lýnhànước

675

760

850

2,0

2,0

b.

Sự nghiệp vàkinh doanh

904

1.140

1.550

4,0

6,0

1.3

Thể dụcthểthao

17.767

21.900

28.500

3,6

5,4

a.

Qun lýnhànước

2.620

2.750

2.850

0,5

0,5

b.

Sự nghiệp vàkinh doanh

15.147

19.150

25.650

4,0

6,0

1.4

Nhân lực tổng hợp 3 ngành

6.622

6.850

7.050

0,5

0,5

(*) Số liệu hiện trạng theo điều tracủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Nguồn: Dự báo của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch

Bảng 2. Dự báo nhu cầunhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đến năm 2020 (Nhân lực trực tiếp theo ngành vàlĩnh vực)

Đơn vị tính: Người

STT

Chỉtiêu

Dự báo cho

Năm2009(*)

Năm2015

Năm2020

1

Tổng nhânlực

72.266

87.950

112.700

2

Văn hóa nghệthut

46.298

57.300

74.750

3

Gia đình

1.579

1.900

2.400

4

Thể dụcthểthao

17.767

21.900

28.500

5

Nhânlựclàmcả 3 ngành

6.622

6.850

7.050

(*) Số liệu hiện trạng theo điều tracủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Nguồn: Dự báo của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch

Nhu cầu nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao theongành và lĩnh vực cho từng năm trong giai đoạn 2011-2015 được dự báo như sau:

Bảng 3. Dự báo nhu cầunhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2015 (Theo từng năm cho ngành,lĩnh vực)

Đơn vị tính: Người

STT

Chỉtiêu

Dự báo theo năm(giaiđoạn2011-2015)

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Tổng nhânlực

77.150

79.700

82.350

85.100

87.950

2

Văn hóa nghệthut

49.700

51.490

53.330

55.250

57.300

3

Gia đình

1.680

1.730

1.780

1.840

1.900

4

Thể dụcthểthao

19.070

19.750

20.470

21.200

21.900

5

Nhânlựclàmcả 3 nnh

6.700

6.730

6.770

6.810

6.850

Nguồn: Dự báo của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch

3.2. Mục tiêu phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng được đội ngũ nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao đủ về số lượng; đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và một số mặttiếp cận trình độ các nước tiên tiến trên thế giới; có cơ cấu trình độ, ngànhnghề, vùng miền hợp lý. Nhân lực ngành Văn hóa, Thể thao có đủ năng lực11làm nòng cốt trong sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao để giải quyết các vấn đề thực tiễn, có khả năng tiếp cận, làm chủ vàchuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo và truyền bá tinh hoa dântộc và thế giới trong văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao nói riêngvà đời sống xã hội nói chung.

Xây dựng được một bộ phận nhân lực có năng lực,chuyên nghiệp và hiện đại trong các lĩnh vực quản lý, khoa học-công nghệ, giáodục-đào tạo, văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao để khởi xướng, dẫn dắt,thúc đẩy sự phát triển nhân lực và quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vữngcủa nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong những năm tiếp theo, nâng cao hơn nữa vịthế và tiềm lực văn hóa nghệ thuật, thể thao trên trường quốc tế.

b) Mctiêucthể:

1) Về số lượng:

- Năm 2015 nhân lực toàn nhóm ngành Văn hóa, Thể thaophấn đấu đạt 87.950, trong đó nhân lực ngành Văn hóa nghệ thuật đạt 57.300người, gia đình đạt 1.900 người, thể dục thể thao là 21.900 người và nhân lựclàm quản lý nhà nước tổng hợp cho cả 3 ngành là 6.850 người.

- Năm 2020 nhân lực toàn nhóm ngành Văn hóa, Thể thaophấn đấu đạt 112.700, trong đó nhân lực ngành Văn hóa nghệ thuật đạt 74.750người, gia đình đạt 2.400 người, thể dục thể thao là 28.500 người và nhân lựclàm quản lý nhà nước tổng hợp cho cả 3 ngành là 7.050 người. Dự báo chi tiếtcho mục tiêu phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao theo ngành, lĩnhvực và vị trí công tác được cụ thể hóa trong bảng 4 dưới đây.

Bảng 4. Mục tiêu pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cho năm 2015 và năm 2020

Đơn vị tính: Người

STT

Tiêu chí

Năm 2015

Năm 2020

Tổng số

Quản lý nhà nước

Sự nghiệp Doanh nghiệp

Tổng số

Quản lý nhà nước

Sự nghiệp Doanh nghiệp

1

Tổng nhân lực

87.950

16.460

71.490

112.700

17.000

95.700

2

Nhân lực văn hóa nghệ thuật

57.300

6.100

51.200

74.750

6.250

68.500

3

Nhân lực lĩnh vực gia đình

1.900

760

1.140

2.400

850

1.550

4

Nhân lực thể dục thể thao

21.900

2.750

19.150

28.500

2.850

25.650

5

Nhân lực làm cả 3 khối ngành

6.850

6.850

-

7.050

7.050

-

Nguồn: Dự báo của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch

2) Về chất lượng và cơ cấu

- Về trình độ đào tạo:

+ Phấn đấu đến năm 2015, mỗi năm nhóm ngành Văn hóa,Thể thao tự đào tạo thêm 30 tiến sĩ (ưu tiên bổ sung tiến sĩ cho các cơ sở đàotạo và nghiên cứu), trong giai đoạn 2016-2020 mỗi năm tự đào tạo được 50 tiếnsĩ; phấn đấu đến năm 2020, mỗi năm tự đào tạo được 300 thạc sĩ, huấn luyện viênvà bác sĩ chuyên khoa cấp I y học thể thao, 12.000 cử nhân và phối hợp với cáccơ sở đào tạo ngoài ngành ở trong và ngoài nước đào tạo thêm số tiến sĩ, thạcsĩ, cử nhân và tương đương còn thiếu so với dự báo nhu cầu nhân lực của mỗinhóm ngành12. Tăng tỷ trọng nhân lực có trình độcao đẳng lên 15%.

+ Phấn đấu có trường đại học được công nhận đạt đẳngcấp quốc tế. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý để xây dựng các cơ sở đào tạo củanhóm ngành dần theo hướng đại chúng hóa, đa dạng hóa, tư nhân hóa; trở thànhcác trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giaocông nghệ mới, hiện đại, đảm bảo chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh,gắn kết với trung tâm dịch vụ đào tạo nhân lực khu vực và thế giới.

+ Đến năm 2015, 100% công chức hành chính về văn hóanghệ thuật, gia đình và thể dục thể thao được trang bị kỹ năng nghiệp vụ theoyêu cầu công vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao với chất lượng tốt; trang bịkiến thức về văn hóa công sở; trách nhiệm và đạo đức công chức cho công chứccác ngạch;

+ Bồi dưỡng, đào tạo bảo đảm có đủ số lượng giám đốcđơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp và chuyên gia quản trịdoanh nghiệp văn hóa nghệ thuật, dịch vụ gia đình, thể thao có kiến thức và kỹnăng quản lý, kinh doanh đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

+ Tăng số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên, giáo viên, huấn luyện viên các cấp đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề.

+ Đội ngũ nhân lực khoa học-công nghệ được tăng cườngvề số lượng (đủ lớn để thay thế số lượng cán bộ khoa học lớn tuổi nghỉ hưu) vàcải tiến về cơ cấu, nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầuphát triển trong nước và thực sự hội nhập trào lưu phát triển khoa học, côngnghệ thế giới.

- Về trình độ ngoại ngữ và tin học: Đến năm 2020 phổ cậptrình độ ngoại ngữ và tin học cho toàn bộ đội ngũ trí thức và những cán bộ quảnlý, quản trị cấp phòng và tương đương trở lên, những người tiếp xúc trực tiếpvới người nước ngoài (như thuyết minh viên, giao dịch viên các đoàn nghệ thuật,đoàn thi đấu), phục vụ được yêu cầu công việc.

- Về phân bố vùng miền: Cơ cấu lại sự phân bốvùng miền của đội ngũ nhân lực khối ngành Văn hóa, Thể thao, số lượng nhân lựcở các vùng sâu, vùng xa và nhân lực là người dân tộc ít người.

Giai đoạn 2011-2015 vừa phải chuẩn bị vừa triển khaithực hiện các chỉ tiêu trên cho 5 năm 2011-2015. Giai đoạn 2016-2020 tăng tốchoàn thành các chỉ tiêu và củng cố kết quả đạt được.

Phần thứ 3.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂNLỰC NHÓM NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN

1. Những giải pháp phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020

Đthchinđượcmctiêu pháttriểnnhânlực nhómngànhVănhóa,Ththaogiaiđon2011-2020,cầnthchin4nmgiảiphápsau:1)Đimớicơchế,chínhsách,lutphápvpháttrinnhânlc;2)Tăngcưngnănglcđào tạomớivà đàotạoli,bồidưngnhânlựchincó; 3)Đẩymnhnghiêncungdụngkhoahccôngnghệpháttriển nhânlc;và 4)Tăngcưng xãhihóacôngtácpháttrinnhânlực.Trongđónhómgiiphápthnhất(Đimớicơchế, chínhsách,lutphápvpháttrinnhânlc)làkhâuđộtphátrongpháttrinnhânlcnhóm ngànhVănhóa,Ththaogiaiđon2011-2020,dnhìnhthànhmththngcơchế, chính sáchchính pháttriểnnhân lc nhóm ngànhVăna,Ththaođượcthể chếhóa bngcácvănbảnphápluthoànchnhvàđồngb.

1.1. Đổi mới cơ chế, chính sách,luật pháp về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục đích, yêu cầu:

- Tạo cơ hội cho người có nhu cầu đào tạo về văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao đều được đào tạo; đảm bảo thực hiện đàotạo theo năng khiếu và nhu cầu xã hội;

- Đảm bảo quản lý nhà nước về phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao có hiệu lực và hiệu quả; liên kết chặt chẽ Nhànước-Nhà trường-Nhà sử dụng lao động trong phát triển nhân lực của mỗi ngành.Nhà nước định hướng và điều hành công tác phát triển nhân lực của nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và chínhsách; Nhà trường (các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao) tự chủ về các hoạt động của mình gắn với nhu cầu xã hội và đặt hàng củaNhà nước về đào tạo năng khiếu; Nhà sử dụng lao động có tiêu chuẩn tuyển chọnđầu vào, bố trí và đãi ngộ nhân lực và gắn kết với Nhà nước, Nhà trường trongphát triển nhân lực mỗi ngành.

- Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho tổ chứccác hoạt động phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đến năm 2020 đạtđược những mục tiêu đề ra, xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo trọng điểm(trước hết là ở cấp đại học, thực hiện các chương trình đào tạo theo các nhómngành nghề trọng điểm nhằm đào tạo nhân lực chất lượng cao của từng ngành.

- Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động các nguồn lực trongvà ngoài nước vào việc xây dựng và phát triển những cơ sở đào tạo nhân lực đạtđẳng cấp quốc tế để đào tạo nhân lực đỉnh cao, cạnh tranh có hiệu quả với cáccơ sở đào tạo nhân lực có yếu tố nước ngoài ngay trong nước và từng bước trênthị trường thế giới. Đồng thời, tích cực đa dạng hóa các cấp, trình độ đào tạođể đáp ứng yêu cầu của thị trường. Đảm bảo công bằng xã hội trong phát triểnnhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao, tạo cơ hội bình đẳngcho mọi người trong tiếp cận giáo dục, đào tạo, chú trọng tạo cơ hội cho đồngbào các dân tộc thiểu số, nhóm người nghèo, những người sinh sống ở miền núi,vùng sâu, vùng xa.

- Đảm bảo những điều kiện thuận lợi để mở rộng toàndiện quan hệ hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao. Chú ý đến sự tương thích của những cơ sở pháp lý để hội nhập quốc tếvà tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến về giáo dục, đào tạo phát triểnnhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

- Xây dựng được hệ thống tổ chức và các phương phápquản lý nhà nước về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thốngnhất, tinh gọn, năng động, hiệu quả và hiệu lực phù hợp với yêu cầu đẩy mạnhcông cuộc đổi mới, cải cách hành chính, phát huy được sức mạnh của toàn xã hội,các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các hội, hiệp hội nghềnghiệp, cộng đồng và mọi người dân trong sự nghiệp phát triển nhân lực đến năm2020.

b) Nội dung:

Nhóm giải pháp này tập trung vào: 1) Xây dựng, hoànthiện hệ thống khung pháp lý về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao theo định hướng thị trường, đa dạng hóa, liên thông giữa các cấp đào tạo,giữa các hình thức đào tạo và với các nước để tạo môi trường và điều kiện thuậnlợi cho phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; 2)Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung chính sách, cơ chế tài chính để tăng cườnghuy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao; 3) Tăng cường chính sách phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao ở vùng sâu, vùng xa; 4) Đổi mới và hoàn thiện chính sách pháthiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao.

1) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống khung pháp lý vềphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao theo định hướng thị trường, đadạng, liên thông giữa các cấp đào tạo, hình thức đào tạo và với các nước để tạomôi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao:

- Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho các chức danhtrong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao tạo cơ sở pháp lý cho đào tạo và sử dụngnhân lực theo chuẩn. Tham gia xây dựng và triển khai áp dụng tiêu chuẩn ASEAN,Châu Âu.

- Phối hợp rà soát và đề nghị đưa thêm các nội dungliên quan đến phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong các luậthiện hành như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, Luật Thể dục thểthao, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, các luậtchuyên ngành, lĩnh vực trong văn hóa nghệ thuật; chú ý đưa các quy định liênquan đến phát triển nhân lực mỗi ngành vào các luật liên quan trong quá trìnhxây dựng mới.

- Quán triệt và đẩy nhanh việc thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chính sách khuyến khíchxã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, vănhóa, thể thao và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về đẩymạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa-thông tin và thể dục thểthao; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng chính sách, cơ chế tạo môi trườngpháp lý để các cơ sở đào tạo nhân lực hoạt động tự chủ, độc lập, giảm sự canthiệp và bao cấp của nhà nước, gắn với nhu cầu của xã hội.

- Bổ sung, sửa đổi những nội dung về sử dụng ngânsách Nhà nước cho giáo dục, đào tạo và phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao theo hướng ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chocác chương trình đào tạo trọng điểm và các ngành đào tạo trọng điểm của quốcgia như giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục thể chất và giáo dục hướngnghiệp, ưu tiên đào tạo nhân lực năng khiếu đặc thù, chú trọng đáp ứng nhu cầuxã hội, đa dạng hóa đối tượng thụ hưởng, chuyển mạnh sang cơ chế cấp ngân sáchcăn cứ vào kết quả đầu ra của phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Tiếp tục thực hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sungnhững chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, lãi suất, đất đai… theo hướng chútrọng các cơ sở đào tạo trọng điểm, những lĩnh vực Nhà nước đặt hàng kết hợpvới thực hiện bình đẳng chung đối với các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao không phân biệt loại hình sở hữu để khuyến khích pháttriển nhân lực.

- Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn trong xã hộicho phát triển nhân lực, gồm: Tổ chức các loại quỹ phát triển nhân lực, quỹkhuyến học, quỹ phát triển nhân tài…

2) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung chính sách vàcơ chế tài chính để tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực chophát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

- Xây dựng tiêu chí được thụ hưởng hỗ trợ của ngânsách Nhà nước đối với cơ sở đào tạo, người tham gia đào tạo và cơ sở sử dụngnhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. Cải tiến cơ chế phânbổ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước cho phát triển nhân lực củatừng ngành thông qua việc tăng đầu tư phát triển nhân lực trong tổng nguồn vốnđầu tư toàn xã hội cho nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; tập trung chi để thực hiệncác mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa truyền thống và thể chất (thểdục) ở hệ thống giáo dục phổ thông, hỗ trợ bồi dưỡng nhân tài, nâng cao chấtlượng đào tạo nhân lực đỉnh cao, thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự ánđào tạo nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện bình đẳng xã hội.

- Xây dựng cơ chế thuận lợi, khuyến khích đủ mạnh đểcác đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp tăng cường đầu tư kinh phí cho đàotạo nhân lực tại chỗ các cấp trình độ, phù hợp cơ cấu ngành nghề và nhu cầu củađơn vị, doanh nghiệp và đóng góp kinh phí cho đào tạo phát triển nhân lực; thựchiện mô hình trường trong doanh nghiệp và doanh nghiệp trong trường với cơ chếưu đãi được khấu trừ chi phí đào tạo cho đơn vị, doanh nghiệp trước khi tínhthuế lợi nhuận.

- Thực hiện những ưu đãi về thuế và phí đối với cáccơ sở đào tạo nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao và dịch vụ thị trườnglao động liên quan. Cho các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao hoạt động theo cơ chế kinh doanh được miễn, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp trong thời gian hoạt động ban đầu; được miễn, giảm thuế nhập khẩu đốivới thiết bị, máy móc, dụng cụ thí nghiệm và học liệu phục vụ cho công tácgiảng dạy và đào tạo, được miễn, giảm thuế tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đốivới các sản phẩm là kết quả nghiên cứu, thử nghiệm. Miễn, giảm thuế thu nhậpđối với nhân lực tài năng nghiên cứu, đào tạo phát triển nhân lực từng ngành.

- Đa dạng hóa các hình thức tín dụng đào tạo cho sinhviên, học sinh nghèo, năng khiếu học văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao; cho các cơ sở đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao để xây dựng,cải tạo và nâng cấp hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy vàcung cấp dịch vụ.

- Thực hiện chính sách học phí đáp ứng yêu cầu tổchức đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đảm bảo chất lượng và phùhợp với khả năng người học. Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và cấp họcbổng cho người học theo những tiêu chí, tiêu chuẩn và mục tiêu nhất định, nhữngngười học giỏi có thành tích xuất sắc trong học tập, tu dưỡng, những người theohọc các ngành nghề liên quan đến bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dântộc, những ngành nghề chủ yếu phục vụ vùng sâu, vùng xa.

- Tăng cường huy động các nguồn lực của các tổ chứcxã hội và cộng đồng cho phát triển đào tạo nghề nghiệp. Khuyến khích công dân,các tổ chức kinh tế, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng dân cư tổ chức huy độngvà đóng góp nguồn lực cho phát triển đào tạo nghề nghiệp trong văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao dưới dạng thành lập các loại quỹ khuyến học,quỹ học bổng, quỹ phát triển tài năng, đóng góp từ thiện.

- Thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, FDI,viện trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao.

3) Tăng cường chính sách phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao vùng sâu, vùng xa:

- Tập trung đầu tư củng cố, hoàn thiện mạng lướitrường phổ thông dân tộc nội trú. Xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ pháttriển các trường, lớp bán trú dân nuôi ở những vùng khó khăn, vùng miền núi,vùng sâu, vùng xa, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc ít người để tạo và pháthiện nguồn ban đầu cho phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Xây dựng và thực hiện các đề án hướng nghiệp và dạynghề văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao dành cho đồng bào các dântộc thiểu số và các vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

- Điều chỉnh, bổ sung các quy định, tiêu chuẩn, chếđộ, chính sách cử tuyển đào tạo, dự bị đại học đối với học sinh người dân tộccác vùng kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, trong đó đặc biệt chútrọng ưu tiên đối với các dân tộc ít người chưa có người được đào tạo trình độđại học, cao đẳng về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

- Điều chỉnh chế độ học bổng với đối tượng học sinh,sinh viên cử tuyển, học dự bị đại học và học trong các trường dân tộc nội trú.Chăm lo chế độ, chính sách đãi ngộ đối với các cán bộ, giảng viên, giáo viênlàm việc trong các trường dân tộc nội trú, các cơ sở đào tạo về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

4) Đổi mới và hoàn thiện chính sách sử dụng nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trườngđể thúc đẩy phát triển nhân lực, bồi dưỡng và tôn vinh nhân tài, gắn đào tạovới sử dụng nhân lực, gắn thụ hưởng với cống hiến tài năng và kết quả, hiệusuất làm việc:

- Đổi mới triệt để và toàn diện chính sách tiền lươngphù hợp với tính chất và yêu cầu của thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa. Tiền lương của người lao động trong hoạt động văn hóa nghệthuật, công tác gia đình, thể dục thể thao phải phản ánh giá trị sức lao độngmang tính đặc thù sáng tạo, năng khiếu, thể hiện chất lượng lao động và gắnliền với kết quả, hiệu quả công việc thực hiện. Trên cơ sở đó đổi mới chínhsách tiền lương và hệ thống thang, bảng lương đối với cán bộ, công chức nhànước làm việc ở các vị trí đặc thù trong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Cải tiến chính sách đãi ngộ và tiền lương đối vớigiáo viên, giảng viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý đào tạo văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao và ban hành những chế độ đặc thù đối với độingũ nhà giáo của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao làm việc ở vùng nông thôn, vùngsâu, vùng xa, hải đảo (chế độ nhà ở, chế độ luân chuyển công tác, phụ cấp đặcbiệt…).

- Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồidưỡng, đãi ngộ và tôn vinh nhân tài: Cấp học bổng và miễn, giảm học phí chonhững sinh viên, học sinh có năng khiếu, thành tích xuất sắc trong học tập,nghiên cứu khoa học và tu dưỡng đạo đức. Khuyến khích các tổ chức, cá nhânthành lập Quỹ đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Có chính sách ưu tiên tuyển dụng,sử dụng phát huy và đãi ngộ nhân tài. Có chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” thốngnhất toàn quốc, tôn vinh nhân tài và có cơ chế phụ cấp và khen thưởng xứng đángvới kết quả làm việc và đóng góp của người lao động trong nhóm ngành Văn hóa,Thể thao.

1.2. Tăng cường năng lực đào tạo,huấn luyện và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục đích, yêu cầu:

Nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ pháttriển nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020, việc tăng cường nănglực của các cơ sở đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao các cấp độ đào tạo là cơ sở đảm bảo lâu dài cho pháttriển nguồn nhân lực từng ngành. Tăng cường năng lực đào tạo, huấn luyện và bồidưỡng nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phải đạt được mục đích, yêu cầuchính sau:

1) Về đội ngũ nghiên cứu, giáo viên, giảng viên vàhuấn luyện viên:

- Xây dựng được đội ngũ nghiên cứu viên, giáo viên,giảng viên, huấn luyện viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề, cấptrình độ, đủ tiêu chuẩn, có trình độ chuyên môn cao, giỏi lý thuyết, kỹ năngthực hành tốt, có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và phương phápnghiên cứu, giảng dạy, huấn luyện về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao đảm bảo yêu cầu của cơ sở nghiên cứu, đào tạo hiện đại và nghiên cứu,giảng dạy, huấn luyện được ở các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong khu vực, tiếpcận trình độ quốc tế.

- Phấn đấu đến 2015 có 60-70% các nghiên cứu viên,giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyênmôn về từng lĩnh vực thuộc chuyên ngành nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện; đếnnăm 2020 chỉ tiêu trên đạt 70-80%. Đến năm 2015 có 50-70% nghiên cứu viên, giáoviên, giảng viên, huấn luyện viên được đào tạo về phương pháp nghiên cứu, giảngdạy hiện đại, trên cơ sở chuẩn bị nội dung phù hợp; đến năm 2020 chỉ tiêu trênđạt 70-80%. Đến năm 2015 có 100% nghiên cứu viên, giáo viên, giảng viên, huấnluyện viên được bồi dưỡng ngoại ngữ và tin học phục vụ được công tác nghiêncứu, giảng dạy và huấn luyện.

- Xây dựng được đội ngũ giáo viên hệ thống giáo dụcphổ thông làm nhiệm vụ giáo dục về văn hóa truyền thống, giáo dục thể chất, giađình và hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, thể thao đảm bảo thực hiện được cácnhiệm vụ đào tạo nhân lực với những yêu cầu mới về phát triển toàn diện conngười, đáp ứng yêu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và hộinhập quốc tế.

2) Về chương trình, giáo trình, học liệu và phươngpháp đào tạo:

- Trang bị cơ bản về nội dung nghiên cứu, đào tạo vàbồi dưỡng các chuyên ngành nghiên cứu và đào tạo về văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao tương ứng với tiêu chuẩn chức danh quản lý, chức danhnghiệp vụ của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao và phù hợp với yêu cầu thực tiễn đểáp dụng trong các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaođáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng.

- Đổi mới mạnh mẽ việc xây dựng và sử dụng các chươngtrình khung, giáo trình đào tạo tiên tiến, hiện đại nhưng đậm bản sắc Việt Namvà đặc trưng vùng miền phù hợp với yêu cầu giáo dục, đào tạo con người Việt Namtrong giai đoạn mới, chú trọng đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, trong đócó các lĩnh vực đào tạo quan trọng, mũi nhọn của quốc gia về văn hóa nghệ thuậtvà thể thao thành tích cao.

- Nghiên cứu, hình thành, phổ biến và áp dụng trongcác cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao một hệ thốngphương pháp đào tạo tiên tiến, hiện đại và các công nghệ dạy, học hiện đại vớihọc liệu thích ứng, đầy đủ, đảm bảo đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, gắn đàotạo, nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn, liên thông giữa các cấp trình độ, gắnlý thuyết với thực hành và với nghiên cứu khoa học; đảm bảo phát triển tiềmnăng nghiên cứu, sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động thực tiễn vàkhả năng lập nghiệp và tiếp tục học tập cho người học.

- Quán triệt quan điểm thị trường lao động, thịtrường khoa học và công nghệ, dịch vụ đào tạo, huấn luyện trong xây dựng nộidung đào tạo, bồi dưỡng, tập trung vào những kiến thức, kỹ năng yêu cầu đối vớivị trí công việc của nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong thực tế.

- Đảm bảo đến 2015 có 70-80% các cơ sở đào tạo vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao sử dụng khung chương trình và nộidung đào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong toàn quốc tương ứng từng lĩnh vực,song song với phát triển các nội dung đào tạo mang tính đặc thù vùng, miền; đếnnăm 2020 chỉ tiêu này đạt 80-90%. Phấn đấu đến 2015 có 80% các chuyên ngành đàotạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao tại các cơ sở đào tạo trựcthuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đạt mức chuẩn khu vực về nội dung chươngtrình đào tạo và học liệu; năm 2020 chỉ tiêu này đạt 90%.

3) Về phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, huấn luyện,bồi dưỡng và nghiên cứu:

- Hình thành được mạng lưới cơ sở đào tạo, nghiêncứu, huấn luyện, bồi dưỡng nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đảm bảohiện đại, chất lượng cao được công nhận rộng rãi trong và ngoài nước, phân bốphù hợp với yêu cầu phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaotrong cả nước, đáp ứng yêu cầu vừa giảng dạy vừa nghiên cứu khoa học và gắn vớicác hoạt động sản xuất, dịch vụ; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Thiết lập mới một số cơ sở nghiên cứu, đào tạo,huấn luyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đảm bảo phù hợp với yêu cầunhân lực về ngành nghề, trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao của từng vùng, miền.

- Cơ sở vật chất và năng lực của các cơ sở nghiêncứu, đào tạo, huấn luyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể dục thể thao đượctăng cường đảm bảo hiện đại, đủ điều kiện nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện chấtlượng cao và hội nhập quốc tế.

- Tạo được mối liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, đàotạo, huấn luyện trong một cơ sở đào tạo, huấn luyện và liên kết chặt chẽ giữacác cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiên cứu trong công tác nghiên cứu, trong đàotạo, huấn luyện, xây dựng chương trình giáo trình, phát huy tính năng động vàhiệu quả của mạng lưới nghiên cứu, đào tạo của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao;đồng thời tăng cường liên kết với cơ sở nghiên cứu, đào tạo ở nước ngoài.

4) Xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm cho từnglĩnh vực đào tạo:

- Hình thành được một số cơ sở đào tạo nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao trọng điểm chất lượng cao, bảo đảm cung cấp nhân lựcchất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngàycàng sâu, rộng.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở nghiêncứu, đào tạo và huấn luyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Phấn đấu đến năm 2020 có được một số trường đại họcđào tạo về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao được công nhận đạt đẳng cấpquốc tế; có được nhiều trường trung cấp chất lượng cao đạt trình độ các nướctiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ quốc tế.

- Xác định và xây dựng được một số lĩnh vực đào tạonhân lực có lợi thế để tạo đột phá về phát triển nhân lực, cải thiện và nângcao hình ảnh, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo dựng thương hiệu,tham gia cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao và trên thị trường lao động khu vực và quốc tế.

b) Nội dung:

Nhóm giải pháp này bao gồm: 1) Xây dựng đội ngũnghiên cứu viên, giáo viên, giảng viên và huấn luyện viên các chuyên ngành vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; 2) Đổi mới phát triển chương trình,giáo trình, học liệu và phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn và từngbước tiếp cận các chuẩn mực quốc tế; 3) Phát triển mạng lưới nghiên cứu, đàotạo, huấn luyện, bồi dưỡng nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; 4) Xây dựngcác cơ sở đào tạo, huấn luyện trọng điểm cho từng lĩnh vực đào tạo.

1) Xây dựng đội ngũ nghiên cứu viên, giáo viên, giảngviên các chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và huấnluyện viên thể thao đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhânlực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, tiến tới tiếp cận đẳng cấp quốctế:

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn tương ứngvới lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo và huấn luyện cho đội ngũ nghiên cứu viên,giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên ở trong và ngoài nước.

- Đào tạo ngoại ngữ, tin học và phương pháp nghiêncứu, giảng dạy cho nghiên cứu viên, giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên ởtrong và ngoài nước.

- Xây dựng và hoàn chỉnh tiêu chuẩn giáo viên, giảngviên đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. Có chế tài đối vớicác cơ sở đào tạo không đảm bảo đủ đội ngũ giảng viên, giáo viên theo quy định.Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và đổi mới phương pháp, nội dung, chươngtrình đào tạo giáo viên, giảng viên theo các chuẩn mới.

- Đổi mới quản lý đào tạo, cơ chế đánh giá giảngviên, giáo viên và huấn luyện viên. Tất cả các cơ sở đào tạo công lập và ngoàicông lập có quyền chủ động trong việc ra những quyết định về tổ chức, biên chế,tuyển dụng và thực hiện các chế độ lương, thưởng… đối với đội ngũ nhà giáo vàhuấn luyện viên theo chế độ hợp đồng lao động như trong quy định của bộ LuậtLao động.

- Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút nguồnlực tài chính và kinh nghiệm, công nghệ, thu hút giảng viên, giáo viên, huấnluyện viên là người nước ngoài và người Việt Nam ở ngoài nước tham gia giảngdạy, huấn luyện đội ngũ nhà giáo. Ưu tiên và tạo cơ hội du học tối đa bằngnguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho giảng viên, huấn luyện viên cao cấp vànhững nghiên cứu sinh giỏi, có hoài bão đóng góp vào sự nghiệp giáo dục, đàotạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Xây dựng chính sách đặc thù đối với giáo viên,giảng viên, huấn luyện viên về chế độ làm việc (đảm bảo tỷ lệ quy định giữagiảng dạy và nghiên cứu khoa học); về trả lương (xây dựng hệ thống thang bảnglương riêng đối với nghề nhà giáo, khác với thang bảng lương của công chức hiệnnay); về hệ thống thưởng thâm niên, thưởng chuyên môn giỏi, nghiên cứu khoahọc, chế độ bảo hiểm xã hội, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm việc ở vùng sâu,vùng xa…

- Xây dựng chính sách khuyến khích nhân tài (nghệnhân dân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, chuyên gia) cótài năng và kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy, đào tạo nhân lực của mỗingành.

2) Đổi mới phát triển chương trình, giáo trình, họcliệu và phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn và từng bước tiếp cận cácchuẩn mực quốc tế:

- Xây dựng và đưa vào áp dụng chương trình khung vànội dung bồi dưỡng kiến thức quản lý về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao theo tiêu chuẩn chức danh quản lý nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

- Xây dựng và đưa vào áp dụng chương trình khung đàotạo các chuyên ngành đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ ngành, phù hợpvới mặt bằng chung của khu vực.

- Ban hành các tài liệu hướng dẫn, đổi mới xây dựngvà áp dụng chương trình, giáo trình, nội dung đào tạo và bồi dưỡng về văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao, xuất bản hoặc dịch và xuất bản một sốsách chuyên môn về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao.

- Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục về nghệthuật truyền thống và giáo dục thể chất, hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao trong chương trình giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầutrang bị về kiến thức tiếp cận các chuẩn chung của thế giới và phù hợp với, đặcđiểm thực tế của đất nước, từng vùng, mỗi địa phương về văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao. Đẩy mạnh phong trào toàn dân tập thể dục, rèn luyệnthân thể trong mỗi gia đình, tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp, trường học…) vàtoàn xã hội.

- Tăng cường và cải tiến công tác kiểm tra, thanh trađào tạo, tổ chức các hoạt động kiểm định chương trình, nội dung, phương phápgiảng dạy, đánh giá kết quả và các hoạt động thanh tra giáo dục-đào tạo trongđào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. Thực hiện việc giámđịnh xã hội đối với cơ sở đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3) Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo,huấn luyện vàbồi dưỡng và nghiên cứu về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao:

- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể cũ và hình thành quyhoạch tổng thể mới về mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu về vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao trên cả nước gắn kết chặt chẽ vớinhau và với thực tiễn.

- Rà soát, đánh giá năng lực đào tạo nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao của các cơ sở đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng hiện có,xác định những khâu yếu kém, lạc hậu và định hướng ưu tiên có ý nghĩa quyếtđịnh đến chất lượng và trình độ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nhân lực để đầutư bổ sung, kiện toàn trang thiết bị nghiên cứu và đào tạo, huấn luyện, bồidưỡng; nâng cấp, hiện đại hóa tăng cường năng lực cho cơ sở nghiên cứu, đào tạohiện có của mỗi ngành.

- Đầu tư xây dựng mới cơ sở nghiên cứu, đào tạo, huấnluyện ở các vùng miền trên cơ sở xác định chính xác nhu cầu phát triển nhómngành Văn hóa, Thể thao, đảm bảo sự cân đối theo vùng, miền.

- Đào tạo cán bộ quản lý, nghiên cứu, đào tạo cho cáccơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng góp phần nâng cao chấtlượng nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng.

- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo, cơ sởnghiên cứu về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao ở trong nước vàvới nước ngoài. Xây dựng được cơ chế, các hình thức liên kết hoạt động của mạnglưới các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao. Phân công và giao nhiệm vụ cho các viện nghiên cứu thuộc BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ sở nghiên cứu thuộc các trường tham giađào tạo; các trường, các trung tâm huấn luyện thuộc Bộ tham gia công tác nghiêncứu.

- Thông tin, tuyên truyền, quảng bá chất lượng và kếtquả nghiên cứu, đào tạo của cơ sở nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao. Trao đổi thông tin, giảng viên, hợp tác liên kết đàotạo, huấn luyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong khu vực.

4) Xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm cho từnglĩnh vực đào tạo (các trường đại học trọng điểm, các trường cao đẳng trọng điểmchất lượng cao):

- Xây dựng hệ thống tiêu chí về cơ sở đào tạo, huấnluyện nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trọng điểm, chất lượng cao và chínhsách, cơ chế hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện trọng điểmchất lượng cao.

- Xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm cho từng lĩnhvực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao các cấp đào tạo.

- Nâng cao năng lực Trường bồi dưỡng cán bộ quản lý vănhóa, thể thao và du lịch để đào tạo lại, bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao, với vai trò là trung tâm trao đổi thông tin, hội nghị,hội thảo chuyên ngành.

- Lựa chọn và đầu tư toàn diện để đến năm 2020 có 5cơ sở đào tạo ngang tầm các trường tiên tiến trong khu vực (mỗi lĩnh vực đàotạo văn hóa, âm nhạc, sân khấu-điện ảnh, mỹ thuật, thể thao có một cơ sở đàotạo).

- Xem xét nâng cấp một số trung tâm huấn luyện,trường năng khiếu văn hóa nghệ thuật và thể thao thành cơ sở đào tạo để làm 2nhiệm vụ đào tạo năng khiếu và huấn luyện đáp ứng nhu cầu nhân lực ở các địaphương liên quan.

- Tập trung đào tạo các nhóm nhân lực sau: 1) Nhânlực lãnh đạo, quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao ở trung ương và địa phương; 2) Nhân lực là trí thức hoạt động văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao; 3) Nghệ nhân (thợ có tay nghề cao đặc biệt)cho nhóm ngành Văn hóa nghệ thuật; 4) Nhân lực quản lý kinh tế, quản trị đơn vịsự nghiệp, doanh nghiệp và doanh nhân liên quan đến văn hóa nghệ thuật, thểthao; 5) và Nhân lực các ngành, lĩnh vực đặc biệt, có ý nghĩa lớn đối với sựphát triển và đời sống xã hội trong nước và vị trí của Việt Nam trong khu vựcvà thế giới như nhân lực văn hóa nghệ thuật tài năng và nhân lực thể thao thànhtích cao.

1.3. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụngkhoa học công nghệ phát triển nguồn nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục đích, yêu cầu:

Hình thành được cơ sở khoa học, cả lý luận và thựctiễn, cho công tác phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; đi liềnvới việc xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học-công nghệ về văn hóa nghệ thuật,công tác gia đình, thể dục thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển, có đủ năng lựcnghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, côngnghệ giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển nhân lực nói riêng và pháttriển văn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao nói chung của đấtnước và hội nhập với các xu hướng phát triển khoa học-công nghệ thuộc các lĩnhvực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trên thế giới.

b) Nội dung:

Nhóm giải pháp này bao gồm các nội dung chủ yếu là:

1) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác khoa học,chuyên gia đầu ngành để không bị hẫng hụt khi chuyển giao thế hệ. Huy động trítuệ, kinh nghiệm của đội ngũ các nhà khoa học, các nhà văn hóa học, thể thaohọc tài năng và các chuyên gia đã nghỉ hưu hoặc đang làm công tác ở các đơn vịtrong và ngoài ngành tiếp tục sự nghiệp nghiên cứu, sáng tạo, tham gia đào tạo,hướng dẫn cán bộ trẻ. Từng bước gắn thu nhập chính của cán bộ làm công tácnghiên cứu hưởng theo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Khuyếnkhích cán bộ trẻ tham gia công tác nghiên cứu khoa học.

2) Xây dựng những cơ sở khoa học công nghệ đủ mạnhtheo tiêu chuẩn quốc tế; hình thành các Trung tâm khoa học như trung tâm y họcthể thao, trung tâm chuyển giao công nghệ về nghệ thuật; trong đó có việc đưaTrung tâm Doping thể thao quốc gia vào sử dụng được phép của WADA trước năm2015.

3) Xây dựng hệ thống quản lý tổ chức, cơ chế vận hànhkhoa học công nghệ về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao trong toànquốc đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý và phát triển văn hóa nghệthuật, công tác gia đình, thể dục thể thao, tăng cường đào tạo tài năng nghệthuật và thể thao.

4) Nâng cao tính thiết thực của công tác nghiên cứuvới vai trò là cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề lý luận và thựctiễn, dự báo xu thế phát triển về đào tạo phát triển nhân lực Văn hóa, Thểthao; gắn các đề tài nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ hoạch định chính sách đào tạophát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, tổng kết lý luận, thực tiễn,xây dựng mô hình đào tạo… để có khả năng ứng dụng cao, gắn nghiên cứu với đàotạo.

5) Xây dựng một hệ thống chương trình nghiên cứu mangtính lý luận, làm rõ quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vàquan điểm của Đảng ta về xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới vàphát triển nền văn hóa nghệ thuật, công tác gia đình, thể dục thể thao nhưnhững định hướng về mặt lý luận. Tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa những quan điểmcủa Đảng về công tác phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Đồngthời, góp phần vào việc nghiên cứu giải đáp nhiều vấn đề lý luận về văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao mà thực tiễn đang đặt ra.

6) Đưa khoa học công nghệ về văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao phục vụ tốt hơn nhiệm vụ nâng cao chất lượng nhân lựccủa nhóm ngành Văn hóa, Thể thao và góp phần thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ pháttriển nguồn nhân lực Việt Nam, thể chất, tầm vóc và trí lực của người Việt Nam.

7) Xây dựng và công bố để ứng dụng bắt buộc hệ thốngtiêu chuẩn tuyển chọn tài năng ở những lĩnh vực trọng điểm của nhóm ngành Vănhóa, Thể thao.

Xây dựng dữ liệu về nhân lực và phát triển nhân lựcvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao để phục vụ công tác phát triểnnhân lực mỗi ngành.

8) 5 năm tổ chức nghiên cứu 1 đề tài cấp nhà nước;mỗi năm nghiên cứu 01 đề tài khoa học cấp Bộ về phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao. Tổ chức nghiên cứu, tiếp thu và chuyển giao các kết quảnghiên cứu khoa học về phát triển nhân lực của nước ta và nước ngoài vào giảngdạy ở các cấp đào tạo trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình và thể thao.

9) Tăng cường công tác thông tin phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao; hình thành các trang thông tin điện tử dự báo nhucầu nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; hình thành các diễn đàn khoa học vềđào tạo phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao (thường niên hoặc địnhkỳ dài hơn 1 năm). Đẩy mạnh công tác thống kê nhân lực và phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

1.4. Tăng cường xã hội hóa công tácphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục đích, yêu cầu:

- Quán triệt quan điểm xã hội hóa phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao, đảm bảo sự tham gia vào quá trình đào tạo là quátrình đầu tư cho tương lai mà các bên tham gia được thụ hưởng lợi ích từ hoạtđộng đầu tư đó. Các cơ quan Nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, cácđơn vị sự nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp có thu hoạtđộng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao là những cơsở sử dụng lao động được đào tạo và bản thân người học cũng được thụ hưởng lợiích, vì vậy cần chủ động tích cực tham gia vào quá trình đào tạo bằng việc tựđào tạo và đóng góp kinh phí cho quá trình đào tạo.

- Tăng đầu tư ngân sách Nhà nước cho đào tạo nhân lựcnăng khiếu, đặc thù và tài năng nghệ thuật và thể thao; huy động đóng góp củacác thành phần trong xã hội cho đào tạo nguồn nhân lực còn lại theo nhu cầu xãhội.

- Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế để thu hút và sửdụng có hiệu quả những nguồn lực ngoài nước để đào tạo nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao; chú trọng thu hút và nângcao hiệu quả sử dụng vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật cho phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao; tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vàolĩnh vực phát triển nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

b) Nội dung:

Nhóm giải pháp này bao gồm: 1) Huy động và sử dụnghiệu quả nguồn lực trong nước và 2) Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế để huyđộng nguồn lực và hội nhập với bên ngoài.

a) Huy động và sử dụng hiệu quảnguồn lực trong nước:

- Nhà nước: Tăng đầu tư cho đào tạonhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trongtổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội theo các chương trình mục tiêu và dự án cụthể; cho đối tượng trực tiếp thụ hưởng nhằm hỗ trợ, khuyến khích tài năng, hỗtrợ các đối tượng chính sách xã hội, phát triển nhân lực là người dân tộc thiếusố, vùng sâu, vùng xa, đối tượng chính sách một cách công bằng và hiệu quả. Hỗtrợ của ngân sách nhà nước cho cơ sở đào tạo, người lao động tham gia đào tạovà cơ sở sử dụng lao động không phân biệt công lập hay ngoài công lập;

- Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp cóthu: Cócơ chế để doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu tăng cường đầu tư kinh phí choviệc xây dựng, phát triển hệ thống đào tạo trong doanh nghiệp, đơn vị để trựctiếp đào tạo nhân lực các cấp trình độ, cơ cấu ngành nghề phù hợp với nhu cầucủa doanh nghiệp, đơn vị và đóng góp kinh phí cho đào tạo nhân lực của doanhnghiệp, đơn vị. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các cơ sở đào tạotừ dạy nghề đến đại học. Ưu tiên đặt hàng đào tạo theo các chương trình, dự ánđào tạo có mục tiêu đối với các cơ sở đào tạo của doanh nghiệp có uy tín vàtrình độ cao.

- Tổ chức, cá nhân trong xã hội: Khuyến khích tất cả côngdân, các tổ chức kinh tế, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng dân cư huy động vàđóng góp tài lực, vật lực cho đào tạo phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa,Thể thao dưới hình thức thành lập các loại quỹ khuyến học, quỹ học bổng, quỹphát triển tài năng, đóng góp từ thiện... cho các cơ sở đào tạo, huấn luyệnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao và những người được đào tạo. Khuyến khíchmở rộng các hình thức tín dụng liên kết giữa cơ sở đào tạo, ngân hàng, tổ chứctín dụng, cơ sở sử dụng nhân lực và người học để tạo nguồn kinh phí cho cơ sởđào tạo, huấn luyện và người học. Miễn, giảm thuế thu nhập đối với nhân lực tàinăng là người Việt Nam và người nước ngoài tham gia phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, thể thao.

b) Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tếvà hội nhập:

- Cải thiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư,trong đó đặc biệt chú ý đưa nội dung hợp tác quốc tế về đào tạo phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong các hiệp định hợp tác quốc tế songphương và đa phương, để thu hút các nguồn ODA và FDI cho phát triển nhân lực.

- Khuyến khích du học ở nước ngoài về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao và có cơ chế, chính sách định hướng lựa chọnchuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của đất nước và sử dụng có hiệu quảnhân lực sau khi được đào tạo.

- Tăng quy mô và hiệu quả của việc đưa người Việt Namđi làm việc ở nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ gia đình thông qua xuất khẩulao động, di chuyển thể nhân (đi làm việc ở nước ngoài trong khuôn khổ cử đicông tác của các Công ty xuyên quốc gia, Tổ chức quốc tế...) và di chuyển laođộng trong khuôn khổ các Hiệp định hợp tác quốc tế song phương và đa phươngliên quan đến văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao.

- Có chính sách thu hút chuyên gia giỏi là người nướcngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đào tạo phát triển nhân lực củanhóm ngành Văn hóa, Thể thao ở trong nước; khuyến khích nhân lực Việt Nam đilàm việc, giảng dạy ở các cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao của nước ngoài.

- Đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm văn hóa, nhàvăn hóa Việt Nam ở ngoài nước; xây dựng và triển khai các kênh thông tin, cácchương trình giới thiệu, tuyên truyền quảng bá về công cuộc xây dựng đất nước,mở rộng cung cấp thông tin nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đầy đủ, chínhxác cho Kiều bào, các đối tác quốc tế.

- Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ song phương và đa phươngcấp Chính phủ để xác định chiến lược, phương hướng và tạo cơ sở pháp lý thúcđẩy, mở rộng hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao.

2. Các Dự án ưu tiên

Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Văn hóa, Thể thaogiai đoạn 2011-2020, tập trung 5 dự án ưu tiên: Dự án 1. Hoàn thiện hệ thốngchính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; Dựán 2. Tăng cường năng lực đào tạo mới nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; Dựán 3. Đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực hiện có và nâng cao nhận thức, giáo dụchướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao cho cộng đồng; Dựán 4. Phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và sử dụng nhân tài trong lĩnh vựcvăn hóa nghệ thuật; và Dự án 5. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể thao thành tíchcao để khẳng định vị thế trên đấu trường thể thao khu vực và thế giới. Trong đóDự án 1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lựcngành Văn hóa, Thể thao được xác định là khâu đột phá của Quy hoạch phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020.

Mỗi dự án được mô tả khái quát về mục tiêu, nhiệm vụ,kết quả dự kiến, phương thức tổ chức thực hiện, nhu cầu và nguồn kinh phí, cácđiều kiện cam kết. Các dự án có nội dung nhiệm vụ khác nhau và bao gồm một sốtiểu dự án, nhằm mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực, nhưng quan hệ chặt chẽ vớinhau, phát huy tính đồng bộ và đảm bảo hiệu quả trong thực hiện Quy hoạch pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020.

2.1. Dự án 1. Hoàn thiện hệ thốngchính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục tiêu:

- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện hệ thốngchính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao13nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao thống nhất, chất lượng, hiệu quả, được thừa nhận và đáp ứng yêucầu phát triển du lịch trong cả nước và hội nhập khu vực.

- Mục tiêu cụ thể: 1) Đổi mới và thống nhấtvề chính sách, tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thực hiện công tác phát triểnnhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. 2) Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lýphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trên cơ sở xác lập một hệthống các cơ quan quản lý chuyên môn. 3) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đàotạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trên cơ sở đảm bảo quá trình đào tạotại cơ sở đào tạo và tại đơn vị sự nghiệp, trung tâm huấn luyện, doanh nghiệpđược thuận lợi, đạt chất lượng cao và thiết lập công nhận kết quả đào tạo trongnước và khu vực.

b) Nhiệm vụ triển khai: 1) Xây dựng, ban hànhmới hoặc bổ sung, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến 10lĩnh vực: Cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; hìnhthức đào tạo; đội ngũ giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên; công tác tuyểnsinh; chương trình khung theo các bậc học; học phí; văn bằng, chứng chỉ; xã hộihóa đào tạo; hợp tác quốc tế; tuyển dụng và sử dụng nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao. 2) Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chức danh quản lý và chức danhnghiệp vụ của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao làm cơ sở đào tạo và sử dụng nhânlực phù hợp yêu cầu và điều kiện thực tế. 3) Nghiên cứu áp dụng cơ chế quản lý,kiện toàn và tăng cường năng lực hệ thống quản lý phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao từ trung ương đến địa phương. 4) Tổng kết, đánh giá Dựán

c) Kết quả dự kiến:

1) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ nhất:

1.1. Xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn cơ sở đào tạonhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao (tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật;giảng viên, giáo viên; và chương trình, giáo trình).

1.2. Xây dựng được cơ chế cấp chứng nhận đủ điều kiệnđào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; hoặc chứng nhận đủ điềukiện liên kết đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao ở trong vàngoài nước.

1.3. Xây dựng được tiêu chuẩn và quy định liên quanđến giảng viên, giáo viên và huấn luyện viên.

1.4. Xây dựng được hệ thống các văn bản quy định vềcác loại hình, chuyên ngành đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao; chương trình khung, chứng chỉ, tín chỉ tương ứng.

1.5. Xây dựng được hệ thống các văn bản quy định vềtuyển sinh văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; học phí; và học sinhnước ngoài.

1.6. Hệ thống các văn bản quy định về đào tạo và bồidưỡng tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp trong lĩnhvực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; quỹ đào tạo tại đơn vị,doanh nghiệp.

2) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ hai:

2.1. Tiêu chuẩn chức danh công chức quản lý nhà nướcvề văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao: 1) Lãnh đạo cấp vụ; 2)Chánh, phó giám đốc Sở; 3) Chuyên viên cao cấp và tương đương; 4) Chuyên viênchính và tương đương; 5) Chuyên viên và tương đương; 6) Cán sự và tương đương.

2.2. Tiêu chuẩn chức danh viên chức trong văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao: 1) Lãnh đạo cơ quan, đơn vị; 2) Nghiêncứu viên cao cấp và tương đương; 4) Nghiên cứu viên chính và tương đương; 5)Nghiên cứu viên và tương đương; 6) Cán sự và tương đương.

2.3. Tiêu chuẩn chức danh quản lý đơn vị sự nghiệp,kinh doanh: 1) Chánh, phó giám đốc, tổ trưởng các bộ phận chuyên môn trong đơnvị sự nghiệp; 2) Chánh, phó giám đốc, trưởng, phó phòng chức năng trong doanhnghiệp; 3) Tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ và nhân viên khác.

3) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ ba:

3.1. Xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn quy hoạchcán bộ, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3.2. Xây dựng, ban hành văn bản quy định về định mứcnhân sự, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận làm công tác phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao trong cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địaphương và tại đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp.

3.3. Đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao cho đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các cơquan quản lý văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

3.4. Trang bị phương tiện hỗ trợ, tăng cường trao đổithông tin về phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3.5. Tổ chức hội nghị thường niên về phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao tạo diễn đàn tập hợp chuyên gia từ các cơ quanquản lý, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và liên quan ởtrong và ngoài nước.

3.6. Phát hành bản tin phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao.

4) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tư: Tổng kết đánhgiá, thông tin, báo cáo về từng mặt, từng lĩnh vực phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao.

d) Phương thức tổ chức thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp là BanQuản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao vàcác đơn vị được phân công) chủ trì với sự tham gia của các bộ, ngành liên quan,các sở, trường, viện nghiên cứu, trung tâm thông tin, báo và tạp chí liên quanđến văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và cơ quan truyền thông liênquan để xây dựng Dự án, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Các sở, các cơ sở đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡngliên quan trong việc thực hiện hoạt động cụ thể có trách nhiệm triển khai thuộcphạm vi của đơn vị.

- Mời chuyên gia quốc tế và huy động các đơn vị sựnghiệp, doanh nghiệp trong nghiên cứu xây dựng văn bản, quy định, tiêu chuẩn,định mức liên quan.

đ) Nhu cầu và nguồn kinh phí:

1) Nhu cầu kinh phí thực hiện Dự án 1 dự kiến 20 tỷđồng, trong đó Ngân sách nhà nước 10 tỷ đồng, đơn vị sự nghiệp có thu, doanhnghiệp tham gia đóng góp kinh phí 4 tỷ đồng và hỗ trợ của quốc tế 6 tỷ đồng.

2) Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước hàng năm; ngânsách địa phương; ngân sách thông qua chương trình mục tiêu, chương trình hànhđộng quốc gia về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và thông qua Dựán ODA; hỗ trợ các tổ chức quốc tế khác.

e) Điều kiện cam kết:

- Sự thống nhất quyết tâm và lãnh đạo, chỉ đạo củaBan Cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sự phối hợp thườngxuyên chặt chẽ của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binhvà Xã hội, Bộ Tài Chính và các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.

- Cần tăng cường năng lực cho bộ phận chuyên tráchcông tác phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch, của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam,Tổng cục Thể dục thể thao để chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

- Cần tăng cường công tác báo cáo, thanh tra, kiểmtra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn và tài liệuhướng dẫn.

2.2. Dự án 2. Tăng cường năng lựcđào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao:

a) Mục tiêu: Dự án 2. Tăng cường nănglực đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao14 nhằmmục tiêu chủ yếu là: 1) Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo các cấp đào tạo vềvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao đảm bảo hiện đại, chất lượng caođược sự công nhận rộng rãi trong và ngoài nước, phân bố phù hợp với yêu cầu pháttriển nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong cả nước; 2) Đào tạo giảng viên, giáoviên và huấn luyện viên đủ tiêu chuẩn, có trình độ chuyên môn và phương phápgiảng dạy lý thuyết và thực hành chuyên về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thểdục thể thao đảm bảo yêu cầu cơ sở đào tạo hiện đại và giảng dạy được ở các cơsở đào tạo trong khu vực; 3) Phát triển chương trình, nội dung đào tạo, huấnluyện, bồi dưỡng nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Trên quan điểm đổi mớivà hội nhập quốc tế, trang bị khung cơ bản về chương trình, nội dung đào tạo,huấn luyện và bồi dưỡng các chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao tương ứng với tiêu chuẩn chức danh quản lý, tiêu chuẩn chức danhnghiệp vụ nhóm ngành Văn hóa, Thể thao và phù hợp với yêu cầu thực tiễn để ápdụng trong các cơ sở đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng.

b) Nhiệm vụ triển khai: 1) Thành lập mới một sốcơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao đảm bảo phù hợpvới yêu cầu nhân lực về ngành nghề, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triểnnhóm ngành Văn hóa, Thể thao của từng vùng, miền. 2) Từng bước tăng cường cơ sởvật chất cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng đảm bảo hiện đại, đủđiều kiện đào tạo chất lượng cao và hội nhập khu vực. 3) Tạo mối liên kết chặtchẽ giữa các cơ sở đào tạo để phát huy tính năng động và hiệu quả của mạng lướicơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. 4) Đào tạo, bồidưỡng kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy cho đội ngũgiảng viên, giáo viên, huấn luyện viên, đào tạo viên tại đơn vị sự nghiệp vàdoanh nghiệp. 5) Xây dựng và đưa vào áp dụng chương trình khung đào tạo mới cácngành, chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao đạt trình độchung của khu vực. 6) Xây dựng và đưa vào áp dụng chương trình khung đào tạolại và bồi dưỡng các chức danh quản lý nhà nước, nghiệp vụ của nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao. 7) Ban hành các tài liệu hướng dẫn áp dụng chươngtrình, nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng; dịch và xuất bản một số sáchchuyên môn văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao của nước ngoài để sửdụng.

8) Tổng kết, đánh giá Dự án.

c) Kết quả dự kiến:

1) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ nhất:

1.1. Thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Dulịch Vinh trên cơ sở Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Nghệ An.

1.2. Thành lập Trường Đại học Mỹ thuật trang trí ĐồngNai trên cơ sở Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai sau năm 2011;

1.3. Thành lập mới Trường Đại học Văn hóa khu vựcđồng bằng Sông Cửu Long tại Cần Thơ.

1.4. Thành lập mới Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốcgia Kon Tum;

1.5. Phối hợp với các địa phương liên quan thành lậpmột số cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng văn hóa, thể thao ở Phú Thọ, Hà Tĩnh,Sóc Trăng.

2) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ hai:

2.1. Đầu tư trang thiết bị, tăng cường năng lực đàotạo, nghiên cứu, huấn luyện cho 27 trường, 4 trung tâm và 3 Viện thuộc Bộ; tiếnhành xếp hạng cơ sở đào tạo; lựa chọn và đầu tư toàn diện để phấn đấu đến năm2020 có 5 cơ sở đào tạo (mỗi lĩnh vực đào tạo văn hóa, âm nhạc, sân khấu điệnảnh, mỹ thuật, thể thao có một cơ sở đào tạo) ngang tầm các trường tiên tiếntrong khu vực;

2.2. Đầu tư để đào tạo chuyên ngành Gia đình học ởTrường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh, TrườngCao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật TâyBắc;

2.3. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Caođẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc (tại Thái Nguyên) để sau năm 2012 nâng cấp lênthành Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc;

2.4. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Caođẳng Văn hóa nghệ thuật Tây Bắc (tại Hòa Bình) và sau năm 2012 nâng cấp lênthành Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Tây Bắc;

2.5. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của TrườngTrung cấp Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam để sau năm 2012 nâng cấp lên thành Cao đẳngNghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Quốc gia;

2.6. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Caođẳng Múa Việt Nam để sau năm 2012 nâng cấp lên thành Học viện Nghệ thuật MúaViệt Nam;

2.7. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Đạihọc Sân khấu-Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh;

2.8. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của TrườngTrung học Múa Thành phố Hồ Chí Minh để sau năm 2012 nâng cấp lên thành TrườngCao đẳng Múa;

2.9. Nâng cao năng lực của Trường bồi dưỡng cán bộquản lý văn hóa, thể thao và du lịch tại Hà Nội để thực hiện đào tạo lại, bồidưỡng trong văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao, với vai trò làtrung tâm trao đổi thông tin, hội nghị, hội thảo chuyên ngành;

2.10. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Caođẳng Văn hóa nghệ thuật Đắk Lắk sau năm 2012 nâng lên thành Trường Đại học;Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Lào Cai để sau năm 2015 nâng cấplên thành Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Lào Cai; Trường Trungcấp Văn hóa nghệ thuật Gia Lai để sau năm 2011 lên cao đẳng;

2.11. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo cho Trường Đạihọc Sư phạm nghệ thuật Trung ương;

2.12. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo cho Trường Đạihọc Sư phạm thể dục thể thao Hà Nội;

2.13. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo cho Trường Đạihọc Sư phạm thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh;

2.14. Đầu tư nâng cao năng lực đào tạo cho Trường Đạihọc Thể dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng vàTrường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh;

2.15. Đầu tư nâng cao năng lực huấn luyện cho Trungtâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc giaĐà Nẵng, Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Trungtâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Cần Thơ;

2.16. Đầu tư trang thiết bị, tăng cường năng lực đàotạo cho các khoa, tổ bộ môn đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao của các trường khác có tham gia đào tạo nhân lực cho nhóm ngành Văn hóa,Thể thao.

3) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ ba:

3.1. Hình thành hệ thống mạng lưới các cơ sở đào tạovăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao;

3.2. Xây dựng được cơ chế, hình thức liên kết hoạtđộng của mạng lưới các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

4) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tư:

4.1. Đào tạo bồi dưỡng được 500 giảng viên đại học,cao đẳng và 2.500 giáo viên, huấn luyện viên ở trong nước và ngoài nước về cáclĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình,thể dục thể thao;

4.2. Bồi dưỡng, bổ túc kiến thức sư phạm và phươngpháp giảng dạy hiện đại cho 500 giảng viên và 1.000 giáo viên, huấn luyện viênđể hình thành đội ngũ nòng cốt. Những giảng viên, giáo viên, huấn luyện viênnòng cốt này sẽ tiếp tục huấn luyện, truyền đạt cho đồng nghiệp tại cơ sở đàotạo của mình.

4.2. 60% giáo viên, giảng viên đào tạo văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao được đào tạo ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anhvà một số ngoại ngữ phục vụ chuyên ngành hẹp, tin học phục vụ công tác giảngdạy và nghiên cứu.

5) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ năm:

5.1. Xây dựng được chương trình khung đào tạo cácngành, chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao.

5.2. Có 80% cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao sử dụng chương trình khung thống nhất tương ứng từnglĩnh vực và cấp đào tạo.

5.3. Có ít nhất 50% cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao được các cơ sở đào tạo trong khu vực (ASEAN) thừanhận về chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo và kết quả đào tạo theo vănbằng, chứng chỉ.

6) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ sáu:

6.1. Xây dựng được chương trình, nội dung bồi dưỡngkiến thức quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaocho lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Phòng Văn hóa-Thông tin.

6.2. Xây dựng được chương trình, nội dung bồi dưỡngkiến thức quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaocho công chức ngạch chuyên viên cao cấp; chuyên viên chính; chuyên viên.

6.3. Xây dựng được chương trình, nội dung bồi dưỡngkiến thức quản lý, nghiệp vụ văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao cholãnh đạo, cho các chức danh nghiệp vụ đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp cóthu,doanh nghiệp;

7) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ bảy:

7.1. Ban hành văn bản, tài liệu hướng dẫn áp dụngchương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao.

7.2. Dịch và xuất bản một số đầu sách của nước ngoàivề các lĩnh vực chuyên môn phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao.

8) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tám: Tổng kết đánhgiá và thông tin, báo cáo về từng hoạt động, từng tiểu dự án xây dựng mới, nângcao năng lực, đào tạo giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên và hoàn thiện, phổbiến chương trình khung, giáo trình và quá trình nhân rộng, phổ biến phươngpháp giảng dạy hiện đại tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thểdục thể thao.

d) Phương thức tổ chức thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì các dự ánxây dựng mới và nâng cao năng lực các trường trực thuộc Bộ; tham gia, hướngdẫn, tư vấn cho địa phương và các nhà đầu tư trong việc xây dựng các trườngkhác; tìm nguồn tài trợ và thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản lýcơ sở đào tạo.

- UBND cấp tỉnh chủ trì giao các sở, ban, ngành địaphương tham mưu, trong đó Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch đóng vai trò chủ đạo trong thực hiện các dự án xây dựng trường trực thuộcđịa phương.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợptrong việc phê duyệt thành lập và đầu tư xây dựng các trường mới đối với các cơsở đào tạo do Trung ương quản lý.

- Các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thểdục thể thao thuộc diện được đầu tư nâng cấp, tăng cường năng lực có tráchnhiệm tham gia thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của mình.

đ) Nhu cầu và nguồn kinh phí:

1) Nhu cầu kinh phí: Tổng kinh phí khái toán 5.250 tỷđồng, cụ thể:

- Nhu cầu kinh phí phát triển mạng lưới cơ sở đào tạodự kiến 4.460 tỷ đồng, gồm:

+ Thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Dulịch Vinh trên cơ sở Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Nghệ An (200 tỷ đồng);Trường Đại học Mỹ thuật trang trí Đồng Nai trên cơ sở Trường Cao đẳng Mỹ thuậttrang trí Đồng Nai (200 tỷ đồng); Trường Đại học Văn hóa khu vực đồng bằng SôngCửu Long tại Cần Thơ (600 tỷ đồng); Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia KonTum (600 tỷ đồng): Tổng là 1.600 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước;

+ Thành lập một số cơ sở đào tạo văn hóa, thể thao ởPhú Thọ, Hà Tĩnh, Sóc Trăng... trên cơ sở các trường hoặc trung tâm hiện có:500 tỷ đồng vốn địa phương;

+ Đầu tư trang thiết bị, tăng cường năng lực đào tạo,nghiên cứu, huấn luyện cho 27 trường, 4 trung tâm và 3 Viện thuộc Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch; tiến hành xếp hạng cơ sở đào tạo; lựa chọn và đầu tư toàndiện để phấn đấu đến năm 2020 có 5 cơ sở đào tạo (mỗi lĩnh vực văn hóa, âmnhạc, sân khấu-điện ảnh, mỹ thuật, thể thao có một cơ sở đào tạo) ngang tầm cáctrường tiên tiến trong khu vực: 2.000 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước;

+ Đầu tư để tiến hành đào tạo chuyên ngành Gia đìnhhọc ở Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ ChíMinh, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệthuật Tây Bắc: 10 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước;

+ Nâng cao năng lực 6 trường: Trường Trung cấp Vănhóa nghệ thuật và Du lịch Lào Cai để sau năm 2015 nâng cấp lên thành Trường Caođẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Lào Cai (50 tỷ đồng ngân sách trung ương);Trường Đại học Sư phạm nghệ thuật Trung ương (50 tỷ đồng ngân sách trung ương);Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao Hà Nội (50 tỷ đồng ngân sách trungương); Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (50 tỷđồng ngân sách trung ương); Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Đắk Lắk sau năm2012 nâng lên thành Trường Đại học (200 tỷ đồng: 100 tỷ ngân sách địa phương,100 tỷ ngân sách trung ương); Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Gia Lai đểsau năm 2011 lên cao đẳng (150 tỷ đồng: 70 tỷ ngân sách địa phương, 80 tỷ ngânsách trung ương): 550 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước 330 tỷ đồng; vốn địaphương 220 tỷ đồng);

+ Đầu tư trang thiết bị, tăng cường năng lực đào tạocho các khoa, tổ bộ môn đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaocủa các trường khác có tham gia đào tạo nhân lực cho ngành Văn hóa, Thể thao:Khoảng 100 tỷ đồng vốn địa phương;

+ Đào tạo cán bộ quản lý đào tạo 10 tỷ đồng vốn ngânsách nhà nước.

- Nhu cầu kinh phí thực hiện đào tạo bồi dưỡng giáoviên, giảng viên, huấn luyện viên dự kiến 500 tỷ đồng (trong đó đào tạo chuyênmôn 300 tỷ đồng; đào tạo phương pháp giảng dạy, ngoại ngữ 200 tỷ đồng).

- Nhu cầu kinh phí thực hiện xây dựng chương trìnhkhung, giáo trình dự kiến khoảng 90 tỷ đồng

2) Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước khoảng 60%tương đương khoảng 2.940 tỷ đồng chủ yếu cho đầu tư xây dựng các trường; Nguồnvốn địa phương 980 tỷ đồng chiếm khoảng 20%; Nguồn kinh phí huy động từ tài trợcủa nước ngoài, các nguồn khác liên kết, đóng góp của doanh nghiệp, cơ sở đàotạo, người học 20% bằng 980 tỷ đồng.

e) Điều kiện cam kết:

- Để thực hiện được các dự án đầu tư lớn như nêu trênthì cần có sự quyết tâm cao độ của Chính phủ giao cho các ngành: Văn hóa, Thểthao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch Đầu tư; Tài chính và UBND cáctỉnh, thành liên quan thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Văn hóa,Thể thao thời kỳ 2011-2020 sau khi được phê duyệt. Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ có giải pháp huy động nguồn vốn đầutư thông qua vay ưu đãi hoặc phát hành trái phiếu giáo dục đào tạo của Chínhphủ.

- Cần có sự tham gia tích cực của các cơ sở đào tạovăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao; cơ sở sử dụng nhân lực ngay từkhi xây dựng tiêu chuẩn chức danh đến chương trình đào tạo, bồi dưỡng

- Quán triệt quan điểm thị trường lao động mà nộidung đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào những kiến thức, kỹ năng yêu cầu đối vớichức danh, vị trí công việc trong thực tế.

2.3. Dự án 3. Đào tạo lại, bồi dưỡngnhân lực hiện có và nâng cao nhận thức, giáo dục hướng nghiệp văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao cho cộng đồng:

Đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực15 tậptrung vào thực hiện nội dung trọng tâm mang tính cấp thiết trong giai đoạn2011-2020 gồm nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân lực hiện có và nângcao nhận thức, giáo dục hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao cho cộng đồng.

a) Mục tiêu: Đào tạo lại và bồi dưỡng,bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng tiên tiến, chuyên sâu về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao cho nhân lực quản lý và nhân lực nghiệp vụtrong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; nâng cao nhận thức về văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao cho các đối tượng liên quan: Cán bộ quản lý thuộccác ngành liên quan như công an, quốc phòng, hải quan, ngoại giao, thông tintruyền thông..., chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư, giáo viên và họcsinh phổ thông, giảng viên, giáo viên các trường chính trị hành chính, trườngbồi dưỡng cán bộ của trung ương, địa phương, các trường trung cấp, cao đẳng,đại học trong cả nước

b) Nhiệm vụ triển khai: 1) Tổ chức các khóa đàotạo, bồi dưỡng cho các đối tượng quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao ở trung ương và địa phương. 2) Tổ chức các khóa đào tạo,bồi dưỡng về hoạt động sự nghiệp và quản trị kinh doanh cho đối tượng là lãnhđạo các đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp trong lĩnh vựcvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. 3) Tổ chức thực hiện chươngtrình đào tạo đào tạo viên cho đối tượng là cán bộ quản lý, giám sát bộ phậnthực hiện đào tạo tại chỗ cho nhân viên. 4) Tổ chức các khóa đào tạo ngành nghềmới và kỹ năng hiếm (có lựa chọn) đáp ứng nhu cầu của các địa phương. 5) Tổchức các khóa tập huấn kiến thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thaocho cán bộ quản lý các ngành liên quan như công an, quốc phòng, hải quan, ngoạigiao, thông tin truyền thông... 6) Tổ chức các khóa tập huấn kiến thức văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường văn hóa, văn minh thểthao, quản lý về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao cho cán bộ quảnlý các cấp chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã. 7) Tuyên truyền phổ biếnchủ trương, chính sách phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao; các luật, quy định chuyên ngành; chiến lược, quy hoạch, chương trình mụctiêu, chương trình hành động quốc gia về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao... thông qua ấn phẩm và phương tiện thông tin đại chúng. 8) Phát độngphong trào tìm hiểu về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao trong dâncư và trong trường phổ thông; giáo dục hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao; 9) Tổng kết, đánh giá Dự án.

c) Kết quả dự kiến:

1) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ nhất: Mỗi năm tổ chức6 khóa bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước với 300 lượt học viên/năm.

2) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ hai: Mỗi năm tổ chức15-20 khóa bồi dưỡng lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu,doanh nghiệp trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao với400-500 học viên/năm bằng nhiều hình thức.

3) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ ba: Dự kiến trong 5năm đào tạo được 3.000 đào tạo viên là đội ngũ quản lý, giám sát bộ phận.

4) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tư: Lựa chọn đào tạomỗi năm khoảng 150-200 học viên là cán bộ khối ngành Văn hóa, Thể thao tham giacác khóa đào tạo về kiến thức chuyên ngành mới, kỹ năng hiếm.

5) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ năm: Tổ chức mỗi năm2 khóa tập huấn kiến thức về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao chokhoảng 100 cán bộ quản lý các ngành liên quan như công an, quốc phòng, hảiquan, ngoại giao, thông tin truyền thông...

6) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ sáu: Tổ chức mỗi năm5 khóa tập huấn (mỗi khóa 200 người) về kiến thức văn hóa nghệ thuật, gia đình,thể dục thể thao, bảo vệ môi trường văn hóa, văn minh thể thao, quản lý văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao cho cán bộ chính quyền cấp huyện và cấpxã.

7) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ bảy: Có chương trìnhlồng ghép tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách phát triển văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao; các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngànhvăn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao... qua Đài tiếng nói Việt Nam,Truyền hình Trung ương và các địa phương, các báo: Nhân dân, Quân đội nhân dân,Công an nhân dân, Tiền phong, Thiếu niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh…

8) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tám: Hàng năm tổ chứccác cuộc thi tìm hiểu về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao trongdân cư và trong trường phổ thông; các giải thể thao; giáo dục hướng nghiệp vănhóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao. Nhận thức toàn dân về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao, sự tự hào, tự tôn bản sắc văn hóa, yêu quêhương, yêu đất nước, ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên và môi trường được nângcao. Có định hướng đúng về nghề nghiệp văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dụcthể thao.

9) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ chín: Tổng kết, đánhgiá Dự án.

d) Phương thức tổ chức thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì điều phốihoạt động thông qua Ban quản lý dự án; làm đầu mối tổ chức thực hiện, tìm nguồntài trợ và tìm nguồn cung cấp chuyên gia, giảng viên thực hiện các khóa đàotạo, bồi dưỡng;

- Các cơ sở đào tạo tham gia tổ chức các khóa đào tạotheo yêu cầu;

- Các tổ chức tư vấn, đào tạo quốc tế cung cấp chuyêngia và tham gia thực hiện các khóa đào tạo;

- Các Bộ, ngành, địa phương liên quan, các đơn vị sựnghiệp, doanh nghiệp cử học viên tham gia các khóa đào tạo đảm bảo đúng đốitượng và sử dụng nhân lực sau đào tạo; và tổ chức tuyên truyền sâu rộng trongcơ quan và địa phương;

- Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thựchiện các nội dung của dự án ở phạm vi địa phương.

đ) Nhu cầu và nguồn kinh phí:

1) Nhu cầu kinh phí thực hiện dự án dự kiến khoảng200 tỷ đồng.

2) Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước 60 tỷ đồng(30%); tài trợ quốc tế 50 tỷ đồng (25%); và đóng góp của doanh nghiệp, ngườihọc 90 tỷ đồng (45%).

e) Điều kiện cam kết: Nhà nước có văn bản quyphạm pháp luật quy định ràng buộc để các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp chủđộng và tích cực tham gia các khóa đào tạo lại, bồi dưỡng và đóng góp học phítheo yêu cầu; quy định các công chức liên quan đến quản lý nhà nước về văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao phải tham gia các khóa tập huấn luânphiên.

2.4. Dự án. phát hiện, đào tạo, bồidưỡng, đãi ngộ và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật:

a) Mục tiêu: Phát hiện, đào tạo, bồidưỡng và sử dụng những tài năng trẻ để có những nhân tài, tinh hoa trong lĩnhvực văn hóa nghệ thuật; đồng thời tạo điều kiện giải phóng mạnh mẽ năng lựcsáng tạo, đi liền với các chế độ trọng đãi để những nhân tài có thể cống hiếnnhiều hơn trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

b) Nhiệm vụ triển khai:

1) Tìm kiếm, phát hiện những tài năng trẻ trong lĩnhvực văn hóa nghệ thuật để đào tạo bồi dưỡng; rà soát, lên danh sách những nhântài, nghệ nhân trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật để có chế độ đãi ngộ đặcbiệt và huy động đào tạo tài năng trẻ; 2) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đặc biệttạo điều kiện cho các tài năng trẻ có thể phát huy hết năng lực sáng tạo củamình trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật; 3) Tìm kiếm, chọn lọc để nhập khẩuvà dịch các chương trình, giáo trình và tài liệu tham khảo, công nghệ liên quanđến đào tạo văn hóa nghệ thuật của các nước tiên tiến. 4) Mời giáo sư, chuyêngia trong và ngoài nước, các nghệ nhân của từng lĩnh vực tham gia đào tạo, bồidưỡng cho tài năng trẻ phù hợp với từng lĩnh vực; 5) Hỗ trợ kinh phí để nuôidưỡng tài năng, có chế độ đãi ngộ xứng đáng, tạo điều kiện làm việc tốt nhấtđối với nhân tài trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật; 6) Tổ chức các lớp đào tạođặc biệt để nhân tài, nghệ nhân trong từng lĩnh vực truyền dạy lại cho thế hệtrẻ và những người có khả năng; 7) Tạo cơ chế để các nhân tài, nghệ nhân có thểgiảng dạy tại các trường văn hóa, nghệ thuật. 8) Tổng kết, đánh giá Dự án.

c) Kết quả dự kiến:

1) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ nhất: Có được danhsách những tài năng trẻ về văn hóa nghệ thuật của các địa phương, các dân tộc,phân loại theo địa phương, nhóm ngành, độ tuổi để có kế hoạch đào tạo bồidưỡng. Có được danh sách những nhân tài, nghệ nhân trong lĩnh vực văn hóa nghệthuật được phân loại theo các cấp độ khác nhau để có chế độ đãi ngộ tương ứng.

2) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ hai: Phân loại, lựachọn tài năng theo các lĩnh vực cụ thể, tổ chức đào tạo bồi dưỡng tại các trungtâm, các trường nghệ thuật theo diện đào tạo tài năng đặc biệt.

3) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ ba: Có được nhữngsách về chương trình, giáo trình, sách tham khảo, công nghệ tiên tiến của nướcngoài liên quan đến đào tạo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật, được phép dịch vàin để sử dụng trong toàn quốc.

4) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tư: Mời được cácchuyên gia trong nước và quốc tế, các nghệ nhân tham gia đào tạo theo từng lĩnhvực cụ thể.

5) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ năm: Hỗ trợ điều kiệnlàm việc, trợ cấp kinh phí cho các nhân tài, nghệ nhân trong các dự án hoạtđộng giảng dạy và trình diễn.

6) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ sáu: Tập hợp nhữngngười có nhu cầu và khả năng theo học, tạo điều kiện tổ chức để nghệ nhântruyền dạy theo nhiều hình thức khác nhau. Đưa các nhân tài, nghệ nhân có khảnăng vào giảng dạy chuyên đề trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp vănhóa nghệ thuật phù hợp với từng lĩnh vực.

7) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ bảy: Tạo cơ chế đểcác nhân tài, nghệ nhân, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú có thể giảng dạy tạicác trường văn hóa, nghệ thuật. Có quy định mới các nghệ nhân, nghệ sĩ ưu tú,nghệ sĩ nhân dân đã về hưu tiếp tục giảng dạy tại các cơ sở đào tạo văn hóanghệ thuật.

8) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ tám: Tổng kết, đánhgiá Dự án.

d) Phương thức tổ chức thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì điều phốihoạt động thông qua Ban quản lý dự án; làm đầu mối tổ chức thực hiện, tìm nguồntài trợ và tìm các chuyên gia quốc tế theo yêu cầu;

- Các cơ sở đào tạo tham gia tổ chức các khóa đào tạotheo yêu cầu;

- Các tổ chức tư vấn, đào tạo quốc tế cung cấp chuyêngia và tham gia thực hiện các khóa đào tạo;

- Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thựchiện việc lên danh sách các tài năng trẻ, các nghệ nhân và tham gia các hoạttheo yêu cầu cụ thể.

đ) Nhu cầu và nguồn kinh phí:

1) Nhu cầu kinh phí thực hiện dự án dự kiến khoảng200 tỷ đồng.

2) Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước 120 tỷ đồng(60%); huy động tài trợ 80 tỷ đồng (40%).

e) Điều kiện cam kết: Nhà nước có văn bản quyphạm pháp luật quy định ràng buộc để các địa phương tham gia theo yêu cầu; Cóquy định về cơ chế để cho phép các cơ sở đào tạo thực hiện việc mời nghệ nhântham gia giảng dạy.

2.5. Dự án 5. Đào tạo, bồi dưỡngnhân lực thể thao thành tích cao để khẳng định vị thế trên đấu trường thể thaokhu vực và thế giới:

a) Mục tiêu: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên, trọng tài quốc gia, bác sĩ thể thaođể nâng cao hữu hiệu thành tích thi đấu thể thao trong Đại hội thể thao châu Ávà Đại hội thể thao Olympic.

b) Nhiệm vụ triển khai: 1) Nâng cao trình độchuyên môn và ngoại ngữ của cán bộ quản lý thể thao thành tích cao và cán bộkhoa học phục vụ thể thao thành tích cao để hội nhập với khu vực và thế giới.2) Nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của huấn luyện viên, trọng tàiquốc gia ở các môn thể thao trọng điểm loại 1 (10-11 môn). 3) Đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ cho các bác sĩ thể thao ở trung ương và một số lớp chobác sĩ thể thao ở tỉnh, thành, ngành thành trọng điểm để phục vụ công tác đàotạo vận động viên quốc gia, vận động viên trẻ.

c) Kết quả dự kiến:

1) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ nhất:

1.1. Có từ 150-200 cán bộ quản lý thể thao dưới 45tuổi sử dụng thành thạo Tiếng Anh và khoảng 30-50 cán bộ quản lý dưới 45 tuổisử dụng thành thạo Tiếng Trung Quốc và đạt trình độ chuyên môn tốt.

1.2. Có từ 200-250 cán bộ khoa học trẻ dưới 45 tuổihoặc nghiên cứu sinh sử dụng thành thạo Tiếng Anh và 50-70 cán bộ khoa học trẻdưới 45 tuổi hoặc nghiên cứu sinh sử dụng thành thạo Tiếng Trung Quốc; đồngthời nắm vững tri thức, phương pháp tiên tiến, hiện đại, phục vụ công tác đàotạo vận động viên quốc gia, vận động viên trẻ.

2) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ hai:

2.1. Nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ Anhvăn cho 100-150 huấn luyện viên các môn thể thao trọng điểm loại 1.

2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn và Tiếng Anh cho120-160 trọng tài quốc tế, quốc gia của các môn thể thao trọng điểm loại 1.

3) Dự kiến kết quả nhiệm vụ thứ ba: Có từ 200-250 bácsĩ thể thao sử dụng thành thạo Tiếng Anh, từ 30-50 bác sĩ thể thao sử dụngthành thạo Tiếng Trung Quốc và đảm bảo kiến thức và kỹ năng chữa trị chấnthương thể thao, chăm sóc vận động viên và phòng chống Doping.

d) Phương thức tổ chức thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì điều phốihoạt động thông qua Ban quản lý dự án; làm đầu mối tổ chức thực hiện, tìm nguồntài trợ và tìm nguồn cung cấp chuyên gia, giảng viên thực hiện các khóa đàotạo, bồi dưỡng;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cho Tổng cụcThể dục thể thao quản lý Dự án; Viện Khoa học Thể dục thể thao chủ trì thựchiện Dự án.

- Các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liênquan chọn cử học viên tham gia các khóa đào tạo đảm bảo đúng đối tượng và sửdụng nhân lực sau đào tạo, bồi dưỡng: Cử đi đào tạo, bồi dưỡng từ 1-2 năm ởnước ngoài (đối với huấn luyện viên, cán bộ quản lý, trọng tài, bác sĩ thểthao...); Cử đi đào tạo chính quy bác sĩ thể thao ở nước ngoài; Cử đi học tậptrao đổi kinh nghiệm 20-30 ngày ở nước ngoài; Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng caonghiệp vụ ở trong nước với sự tham gia giảng dạy của chuyên gia nước ngoài vàcác tổ chức quốc tế liên quan.

- Các tổ chức tư vấn, đào tạo quốc tế cung cấp chuyêngia và tham gia thực hiện các khóa đào tạo;

đ) Nhu cầu và nguồn kinh phí:

1) Nhu cầu kinh phí thực hiện dự án dự kiến khoảng400 tỷ đồng (Nhiệm vụ 1: 100 tỷ đồng; Nhiệm vụ 2: 100 tỷ đồng; Nhiệm vụ 3: 200tỷ đồng)

2) Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước 200 tỷ đồng(50%); tài trợ quốc tế và hỗ trợ của Olympic thế giới 100 tỷ đồng (25%); đónggóp của Ủy ban Olympic Việt Nam, doanh nghiệp, người học và nguồn khác 100 tỷđồng (25%).

e) Điều kiện cam kết:

- Nhà nước đảm bảo tạo điều kiện quan hệ với nướcngoài để đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể thao thành tích cao để khẳng định vịthế trên đấu trường thể thao khu vực và thế giới.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được các Bộ, ngànhliên quan hỗ trợ điều kiện đảm bảo Tổng cục Thể dục thể thao, Viện Khoa học Thểdục, thể thao, các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, các cơ sở đào tạothể dục thể thao và một số tỉnh, thành, ngành trọng điểm cùng phối hợp thựchiện Dự án.

3. Dự báo nhu cầu các nguồn lực

3.1. Điều kiện thực hiện:

1) Nhà nước cần có chính sách ưu tiên phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao, bố trí ngân sách nhà nước hoặc vay ưu đãi vốnODA đầu tư cho phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trên phạm vi cảnước.

2) Chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện các dự án liên quan đến đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực cơsở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao trên địa bàn.

3) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội cần đưa kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao vào quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và đào tạoquốc gia.

4) Đào tạo vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm củacán bộ, công chức, người lao động và học viên, vì vậy ý thức, trách nhiệm củangười học là điều kiện để đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao.

3.2. Nhu cầu về tài chính:

Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao giai đoạn 201-2020 có quy mô lớn, phạm vi rộng và thời gian dài, với tổngkinh phí khái toán là 6.000 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách nhà nước cần tậptrung là 3.400 tỷ đồng (chiếm khoảng 60%); huy động từ tài trợ quốc tế là 600tỷ đồng (chiếm khoảng 10%) và huy động tài trợ, đóng góp của các đối tượng khácqua xã hội hóa để tham gia là 2.000 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng khoảng 30%). Tuynhiên theo tính chất của từng dự án, tỷ trọng huy động vốn từ 3 nguồn trên sẽcó sự thay đổi và trong quá trình phê duyệt dự án sẽ loại bỏ kinh phí đã đượccấp trước đó và kinh phí có thể lồng ghép được với Chương trình mục tiêu,Chương trình hành động quốc gia về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao.

Bảng 5. Nhu cầu và cơ cấuvốn của các dự án ưu tiên

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Hợp phần/Dự án

Ngân sách nhà nước

Huy động trong nước

Tài trợ quốc tế

Tổng số

Dự án 1. Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao

10

4

6

20

Dự án 2. Nâng cao năng lực đào tạo của mạng lưới đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao

3.120

1.650

480

5.250

Dự án 3. Đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức

60

90

50

200

Dự án 4. Phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

120

20

60

200

Dự án 5. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể thao thành tích cao để khẳng định vị thế trên đấu trường thể thao khu vực và thế giới

200

100

100

400

Tổng số

3.510

1.864

694

6.068

Tỷ trng %vốntheo nguồn

58

30

12

100

4. Lộ trình và tổ chức thực hiện quyhoạch

4.1. Lộ trình thực hiện Quy hoạch:

- Giai đoạn 2011-2015: Từ năm 2010-2012, xây dựng vàphê duyệt Quy hoạch và các Dự án ưu tiên; khảo sát nhu cầu; lập kế hoạch triểnkhai; xây dựng chính sách; triển khai thí điểm và rút kinh nghiệm để triển khaitrên diện rộng. Từ năm 2012-2015, triển khai của các cơ quan quản lý nhà nước,các địa phương, đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu và doanh nghiệp; tiếnhành sơ kết 5 năm;

- Giai đoạn 2016-2020: Điều chỉnh bổ sung các nộidung mới và tiếp tục triển khai các dự án ưu tiên; đánh giá kết quả, tổng kếtQuy hoạch; khuyến nghị bước tiếp theo.

4.2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch:

a) Phân công nhiệm vụ thực hiện theonhóm công việc: Phân công nhiệm vụ theo 3 nhóm công việc như sau:

1) Xây dựng và hoàn thiện các văn bản Luật, Pháp lệnhvề phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao: Trình Chính phủ kiến nghịỦy ban Thường vụ Quốc hội xem xét và đưa vào chương trình xây dựng luật của Quốchội; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liênquan thực hiện các dự án luật liên quan đến phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao (xây dựng mới, sửa đổi bổ sung).

2) Xây dựng, hoàn thiện khung chính sách, cơ chế pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao: Kiến nghị Chính phủ chủ trì; cácBộ ngành tham gia theo chức năng, nhiệm vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đểxuất và là bộ phận thường trực để xây dựng, hoàn thiện khung chính sách, cơ chếphát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3) Xây dựng và thực hiện các dự án cụ thể về pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong thời kỳ 2011-2020: Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng và các Bộ, ngành, đơn vị sự nghiệp,doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, xã hội chủ trì, tham gia thực hiện theo phâncông.

b) Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binhvà Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan và UBNDcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện “Quyhoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020”;xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phù hợp với Quy hoạch này, phù hợp với Chiếnlược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triển gia đình, Chiến lược phát triểnthể dục thể thao, Chiến lược cán bộ, Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam vàkế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợptình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việcthực hiện Quy hoạch vào năm 2015 và tổng kết vào đầu năm 2021.

4.3. Kiến nghị:

Để đảm bảo thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020 hiệu quả và đúng với mục tiêuđề ra, cần có sự quan tâm của Chính phủ và các Bộ ngành, địa phương liên quan,sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo du lịch và sự hưởngứng của toàn dân. Vì vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiến nghị Thủ tướngChính phủ giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì làm đầu mối phối hợpcùng các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyhoạch.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các Bộ,ngành, địa phương liên quan hỗ trợ triển khai Quy hoạch phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020 cụ thể như sau:

1) Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợpvới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nhânlực quản lý, giảng dạy cho các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp về văn hóa nghệthuật, gia đình, thể dục thể thao; giáo dục nhạc họa, thể dục, gia đình vàhướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao ở các trường phổ thông.

2) Đề nghị Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội chủtrì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và thực hiện kếhoạch đào tạo nhân lực quản lý, giảng dạy cho các cơ sở đào tạo các nghề liênquan đến dịch vụ gia đình, nghệ thuật và thể thao; chính sách; xây dựng các chếđộ liên quan đến sử dụng nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

3) Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngành vàcác địa phương đưa kế hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thaovào kế hoạch định kỳ của ngành, địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính,Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch huy động nguồn lực trong và ngoài nước cho pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

4) Đề nghị Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định tỷ lệ ngân sách hàngnăm chi cho phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao đảm bảo việc thựchiện “Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn2011-2020”; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và quản lý tài chính để sửdụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao; xây dựng các chính sách xã hội hóa trong phát triển nhân lựcnhóm ngành Văn hóa, Thể thao.

5) Đề nghị Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Laođộng-Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngànhliên quan thực hiện cải cách hành chính trong quản lý nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao; xây dựng các chế độ, chính sách tôn vinh văn nghệ sĩ, nghệ nhân,chuyên gia, khen thưởng tập thể và cá nhân tham gia phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao.

6) Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phốihợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan truyền thôngvề chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nhân lực ngành Vănhóa, Thể thao.

7) Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ theo chức năng và nhiệm vụ của mình tổ chức, chỉ đạo thực hiện “Quyhoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020”trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cácBộ, cơ quan khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển nhân lực nhómngành Văn hóa, Thể thao trên phạm vi toàn quốc.

8) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 5 nămvà hàng năm về phát triển đội nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phù hợp vớiQuy hoạch này, phù hợp với Chiến lược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triểngia đình, Chiến lược phát triển thể dục thể thao, Chiến lược cán bộ, Chiến lượcphát triển nhân lực Việt Nam và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địaphương trong cùng thời kỳ./.

DANH MỤC PHỤ LỤC QUYHOẠCH

1. Danh sách các liên hiệp các hội,hiệp hội, hội, câu lạc bộ, liên đoàn trong văn hóa nghệ thuật, thể thao ở Trungương.

2. Khái quát thành tựu của nhómngành Văn hóa, Thể thao.

3. Tổng hợp nhân lực ngành Văn hóa,Thể thao và Du lịch trên toàn quốc.

4. Tổng hợp nhân lực về văn hóa, thểthao và du lịch ở Trung ương.

5. Tổng hợp nhân lực về văn hóa, thểthao và du lịch ở địa phương.

6. Tổng hợp nhân lực các đơn vị cóthu và doanh nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch.

7. Tổng hợp nhân lực các cơ sở đàotạo văn hóa, thể thao và du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Mạng lưới các cơ sở đào tạo Vănhóa, Thể thao và Du lịch trực thuộc

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

9. Cơ sở vật chất các cơ sở đào tạovăn hóa, thể thao và du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Quy mô, cấp bậc đào tạo của cáccơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

11. Hệ thống chương trình, giáotrình, học liệu của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch.

12. Phân bố cơ sở đào tạo văn hóanghệ thuật trong toàn quốc.

13. Phân bố cơ sở đào tạo thể dụcthể thao trong toàn quốc.

14. Bản đồ hệ thống cơ sở đào tạovăn hóa nghệ thuật trong toàn quốc.

15. Bản đồ hệ thống cơ sở đào tạothể dục thể thao trong toàn quốc.



1 Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 3, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, HàNội 2003, thì nhân lực là nguồn lực con người, với tư cách là một nguồn lực củaquá trình phát triển, đang tham gia lao động, sáng tạo ra của cải vật chất vàtinh thần cho xã hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tạimột thời điểm nhất định. Trên cơ sở đó có thể hiểu nhân lực của ngành Văn hóa,Thể thao là toàn bộ những người tham gia vào hoạt động văn hóa nghệ thuật, côngtác gia đình, thể dục thể thao để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xãhội, gồm nhân lực trực tiếp và nhân lực gián tiếp.

2Theo số liệu Tổng cục Thống kê, hiện nay số lượng đơn vị hành chính cấpxã của nước ta có 11.112 đơn vị, trong đó có 9.121 xã; 1.366 phường; 625 thịtrấn. Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 quy định vềchức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn, gọi chung là cấp xã); và những ngườihoạt động không chuyên trách ở cấp xã, có thể tính mỗi đơn vị cấp xã trung bìnhcó khoảng 1,3 công chức về văn hóa, dân số, gia đình, thể thao.

3 Hiện nay toàn ngành Văn hóa, Thể thao có 14 Tiến sĩ khoa học, 565 Tiếnsĩ, 1.473 Thạc sĩ; 10 Giáo sư, 50 Phó Giáo sư, 17 Nghệ sĩ nhân dân, 290 Nghệ sĩưu tú, 4 Nhà giáo nhân dân, 71 Nhà giáo ưu tú, 23 Chuyên gia và 25 Nghệ nhân,phần lớn tuổi đã cao.

4 26 cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và thể dục thểthao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm:

1. Đào tạo mới:

- Khối ngành Văn hóa nghệ thuật: Có 17 cơ sở đào tạo vănhóa nghệ thuật, gồm 9 trường đại học (Đại học Văn hóa Hà Nội; Đại học Sânkhấu-Điện ảnh Hà Nội; Nhạc viện Hà Nội; Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh; Đạihọc Mỹ thuật Hà Nội; Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Văn hóaThành phố Hồ Chí Minh; Học Viện Âm nhạc Huế; Đại học Sân khấu- Điện ảnh Thànhphố Hồ Chí Minh); 4 trường cao đẳng (Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai; Caođẳng Múa Việt Nam; Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Tây Bắc; Cao đẳng Văn hóa nghệthuật Việt Bắc); 2 trường trung cấp (Trung học Múa TP. Hồ Chí Minh; Trung cấpnghệ thuật xiếc và tạp kỹ) và 2 viện (Viện Văn hóa nghệ thuật, Viện bảo tồn ditích)

- Khối ngành Thể dục thể thao: Có 8 cơ sở đào tạo thểdục thể thao, gồm 3 trường đại học (Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh; Đại họcThể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng); 4trung tâm huấn luyện thể dục thể thao (Trung tâm huấn luyện thể thao quốc giaHà Nội; Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâmhuấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng; Trung tâm huấn luyện thể thao quốc giaCần Thơ); 1 viện (Viện Khoa học Thể dục thể thao)

2. Bồi dưỡng: 1 trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý văn hóa, thể thaovà du lịch.

5 Hiện trong cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao trựcthuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch mới có 10 giáo sư, 50 Phó Giáo sư, 17Nghệ sĩ nhân dân, 290 nghệ sĩ ưu tú, 4 Nhà giáo nhân dân, 71 Nhà giáo ưu tú, 23chuyên gia và 25 nghệ nhân tham gia giảng dạy.

6 Danh mục ngành đào tạo của hệ thống chuyên nghiệp: Ở cấp đại học, caođẳng có 129 ngành thuộc 34 nhóm ngành được ban hành từ năm 1990; ở cấp trungcấp có 70 ngành thuộc 25 nhóm ngành. Danh mục nghề đào tạo của hệ thống dạynghề chỉ có hơn 226 nghề thuộc 56 nhóm nghề, trong khi đó thị trường lao độngđòi hỏi hàng nghìn nghề khác nhau.

7 UNESCO thường điều chỉnh danh mục ngành nghề đào tạo 10 năm 1 lần. Danhmục ngành nghề hiện nay của ta ban hành từ năm 1990 đến nay mới được điềuchỉnh, bổ sung (20 năm mới điều chỉnh bổ sung).

8 Khái quát nhiệm vụ phát triển nhân lực của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch là: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lýnhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phâncông, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết địnhviệc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý chochính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ,tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tàichính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủtục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001: 2000 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ. Tổ chứcchỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt độngvăn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. Quản lý về tổ chức bộ máy,biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ,đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cánbộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

9 Dự báo Thế kỷ 21, Nhà xuất bản Thống kê, năm 1998.

10Ở các trường đại học trực thuộc Bộ và các việnnghiên cứu văn hóa, thể thao, tất cả lãnh đạo các trường đại học và viện nghiêncứu phải có học vị tiến sĩ; mỗi khoa, ban chuyên môn, tổ bộ môn và đơn vị tươngđương phải thêm ít nhất 02 tiến sĩ và 05 thạc sĩ. Ở các trường cao đẳng trựcthuộc Bộ, tất cả lãnh đạo trường phải có học vị thạc sĩ trở lên, mỗi trườngthêm 10 tiến sĩ, mỗi khoa, tổ bộ môn và đơn vị tương đương phải thêm ít nhất 03thạc sĩ. Ở các trường trung cấp trực thuộc Bộ, tất cả lãnh đạo phải có học vịthạc sĩ trở lên, mỗi trường thêm 02 tiến sĩ, mỗi khoa, tổ bộ môn và đơn vịtương đương phải thêm 01 thạc sĩ. Như vậy đến năm 2020, phải có thêm 6 79 tiếnsĩ (gấp 4,7 lần hiện nay; bình quân mỗi năm thêm 68 tiến sĩ) và 4.818 thạc sĩ(gấp 5,8 lần hiện nay, bình quân mỗi năm thêm 482 thạc sĩ). Tham khảo thêm mụctiêu trong Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịchđến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 958/QĐ- TTg ngày 24/6/2010. Nhân lực làm việc trong các khoa, tổ bộ môn đào tạo văn hóanghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao của các cơ sở đào tạo trực thuộc các bộ,ngành và các địa phương cũng phải được tăng cường theo như định hướng đối vớicác cơ sở đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

11 Bao gồm: 1) Đủ khả năng sáng tạo ra các sản phẩm vănhóa, các công trình nghệ thuật có chất lượng, đạt được đỉnh cao nghệ thuật, kỷlục thể thao quốc gia và quốc tế, thu hút nhiều khách du lịch và đáp ứng đượcyêu cầu trong công tác gia đình. 2) Có sức khỏe tốt, phát triển toàn diện vềtrí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, năngđộng, chủ động, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng làm việc toàn cầu, khả năngthích nghi nhanh chóng với môi trường không ngừng biến đổi. 3) Có bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế trithức của đất nước trong bối cảnh hội nhập sâu và toàn diện.

12 Mục tiêu về trình độ đào tạo của nhân lực căn cứ vàonhu cầu dự báo và khả năng thực hiện. Khả năng đào tạo của các trường và việnthuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2009 với chỉ tiêu đăng ký tuyển sinhlà: 32 tiến sĩ, 390 thạc sĩ, 9.004 cử nhân đại học và 5.325 cao đẳng chuyênnghiệp, 1.130 cao đẳng nghề. Chỉ tiêu tuyển sinh các cơ sở đào tạo trực thuộcBộ năm 2010: 47 tiến sĩ, 545 thạc sĩ, 11.327 cử nhân đại học, 5.185 cao đẳngchuyên nghiệp và 1.505 cao đẳng nghề.

13 Hệ thống chính sách, thể chế quản lý và hỗ trợ pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao là khuôn khổ những quy định mangtính pháp lý, định hướng về các tiêu chuẩn, điều kiện và hoạt động hỗ trợ nhằmtạo điều kiện thúc đẩy công tác phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật,gia đình, thể dục thể thao hướng tới thống nhất, đảm bảo chất lượng và đáp ứngmục tiêu phát triển của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Hệ thống này sẽ là tiềnđề và cũng là cơ sở hành lang pháp lý chung cho nhóm ngành Văn hóa, Thể thao vàcác ngành liên quan, mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội tham gia vào đào tạo,phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao có thểtriển khai các hoạt động của mình trên cơ sở đảm bảo một mặt bằng chung. Bêncạnh đó, hệ thống chính sách, thể chế quản lý và hỗ trợ phát triển nguồn nhânlực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao là cơ sở để các cơ quan, đơnvị và các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nhân lực văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao áp dụng làm căn cứ pháp lý trong tuyển dụng và sử dụngnhân lực đúng theo tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng lao động. Các cơ quan quản lýcăn cứ vào hệ thống chính sách, thể chế này làm cơ sở để tổ chức tốt công táckiểm tra, giám sát các hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong các cơsở có chức năng đào tạo, kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng và sử dụng nguồnnhân lực trong các doanh nghiệp và các đơn vị quản lý hành chính, sự nghiệptrong ngành.

14 Trong phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thểthao, một yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng nguồn nhân lựclà năng lực đào tạo của hệ thống các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, giađình, thể dục thể thao cả nước. Năng lực đào tạo thể hiện ở các mặt chủ yếu:Một là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo; hai là trình độ chuyên môn,trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên; ba là chương trình, giáo trình, hệthống sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy và họctập; bốn là việc phân bố hợp lý các cơ sở đào tạo trên cả nước theo các vùngmiền; và năm là khả năng liên kết hợp tác đào tạo giữa các cơ sở đào tạo trongnước và với nước ngoài trong đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao. Để tăng cường năng lực đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thểthao, các yếu tố trên đây đều phải được quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng đểđảm bảo yêu cầu đào tạo nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao trong tình hìnhmới. Tuy nhiên trong thực tế, để nâng cao năng lực đào tạo của hệ thống các cơsở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao, có thể thực hiện cáckhâu trọng tâm từ đó đảm bảo tính xuyên suốt, tác động đến các mặt khác củanăng lực đào tạo.

15 Trong công tác phát triển nhân lực nhóm ngành Vănhóa, Thể thao, bên cạnh hoạt đào tạo mới thì công tác đào tạo lại và bồi dưỡngcũng đóng vai trò không kém phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nhânlực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao. Xuất phát từ sự phát triển và thay đổi củanhu cầu văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và yêu cầu ngày càng cao về chấtlượng dịch vụ văn hóa nghệ thuật, gia đình và thể thao trong xã hội, việc nângcao năng lực của đội ngũ nhân lực hiện có để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hộiđóng một vai trò rất quan trọng trong phát triển văn hóa nghệ thuật gia đình,thể dục thể thao. Bên cạnh đội ngũ nhân lực trực tiếp trong nhóm ngành Văn hóa,Thể thao, lực lượng nhân lực gián tiếp hoạt động trong các ngành, nghề liênquan đến văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và cộng đồng dân cưcũng đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì vậy đồng thời với việc bồi dưỡngnâng cao năng lực của nhân lực trực tiếp trong nhóm ngành Văn hóa, Thể thao,việc nâng cao nhận thức về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao cho nhân lựcgián tiếp và định hướng nhu cầu, hướng nghiệp văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao cho cộng đồng cũng là lĩnh vực cần được quan tâm trong Quy hoạch pháttriển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao thời kỳ 2011-2020.