THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 31/2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2007

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀPHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM2020

UỶ BANNHÂN DÂN TỈNH

Căncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Tài ngyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ vềviệc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồngnhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVI, kỳ họp thứ 7 về quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế- xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;
Căn cứ Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ thứ 17 tại văn bản số 19 -KL/TU ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
Căn cứ Công văn 3248/BNN-TL ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh TuyênQuang;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh Tuyên Quang khoá XVI, kỳ họp thứ 8 về quy hoạch xây dựng và phát triểnthuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trìnhsố 1398/TTr-SNN ngày 15 tháng 8 năm 2007 về việc xin phê duyệt dự án quy hoạchxây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, địnhhướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnhTuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020, với những nội dungchính như sau:

1. Mục tiêu của quyhoạch:

Nhằm phục vụ đời sống nhân dân và pháttriển sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế; giảm thiểu thiên tai gây ra như lũ quét,úng lụt và bảo vệ môi trường sinh thái; thu hút nguồn vốn đầu tư và có kế hoạch đầu tưcho phù hợp.

2. Quan điểm quy hoạch:

- Quy hoạch xây dựng vàphát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xãhội, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến 2020; các quy hoạchkhác đã được phê duyệt và phù hợp với định hướng phát triển thuỷ lợi của Chínhphủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Kết hợp giữa phát triển thuỷ lợi, khaithác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi với phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai,bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế và cung cấpnước cho đời sống dân sinh.

- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác thuỷ lợitrong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình.

3. Nhiệm vụ quy hoạch

3.1. Cấp nước

a) Cấp nước tưới:Đề xuất danh mụccác công trình thuỷ lợi có tính khả thi về kinh tế - xã hội, đảm bảo tưới theocác giai đoạn như sau:

- Đến năm 2010 đảm bảo tưới chắc cho 80%diện tích trồng lúa, tưới cho 65% diện tích trồng cây màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm cho câycông nghiệp và cây ăn quả.

- Đến năm 2020 đảmbảo tưới chắc cho 88% diện tích trồng lúa, 75% diện tích trồng cây màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm cho cây công nghiệp và cây ăn quả.

Bảng định hướng phát triển nôngnghiệp đến năm 2010 và 2020

TT

Chỉ tiêu

Toàn tỉnh (ha)

Lưu vực sông Lô (ha)

Lưu vực sông Gâm (ha)

Lưu vực sông Phó Đáy (ha)

I

Đến năm 2010

1

Lúa đông xuân

18.370

8.760

6.140

3.470

2

Lúa mùa

24.423

10.523

9.150

4.750

3

Màu

11.500

5.100

3.800

2.600

4

Chè

6.000

4.900

360

740

5

Cây ăn quả

8.610

7.010

960

640

II

Đến năm 2020

1

Lúa đông xuân

18.000

8.500

6.140

3.360

2

Lúa mùa

24.000

10.300

9.150

4.550

3

Màu

16.820

7.440

5.560

3.820

4

Chè

6.000

4.900

360

740

5

Cây ăn quả

9.910

8.070

1.100

740

b) Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác:

- Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác (công nghiệp,chăn nuôi, thuỷ sản, vệ sinh môi trường và duy trì dòng chảy...) và cấp nước sinh hoạtnông thôn, dự kiến đến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% dân số toàn tỉnh (trong đótrên 70% dân số nông thôn) được sử dụng nước hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt tỷlệ trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, với số lượng bìnhquân 60 lít/người/ngày.

- Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản: Mở rộngdiện tích và tăng giá trị nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở tận dụng diện tích aohồ; chuyển đổi một số diện tích ruộng trũng lầy thụt sang nuôi trồng thuỷ sản;phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên hồ thuỷ điện Tuyên Quang.

3.2. Định hướng quy hoạch tiêu và phòng chống lũ,giảm nhẹ thiên tai

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cấp,tu bổ, xây dựng công trình tiêu và phòng lũ cho các vùng; các giải pháp phòngtránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét.

- Xác định vị trí và xác định sơ bộ về quy mô,kinh phí đầu tư các tuyến kè bảo vệ bờ sông suối xung yếu và khu dân cư tậptrung.

3.3. Định hướng phát triển thuỷ điện nhỏ: Đề xuất xâydựng các công trình thuỷ điện nhỏ trong tỉnh.

4. Phương án quy hoạch

4.1. Quy hoạch tưới

a) Phương án quy hoạch:

- Do địa hình vùngnúi bị chia cắt mạnh, đất dốc nhiều, diện tích đất canh tác manh mún phân tán,để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế của tỉnh, chủ yếu tậptrung xây dựng các công trình thuỷ lợi loại vừa và nhỏ.

Ở những khu vực dòng chảy cơ bản không đủcấp cho các hộ dùng nước và điều kiện địa hình cho phép thì dự kiến xây dựng hồchứa nước để trữ nước mùa mưa tưới cho mùa khô.

Những khu vực có nguồn nước không đủ tướicho 2 vụ lúa thì xác định nhiệm vụ của công trình chủ yếu tưới cho lúa mùa làchính, diện tích vụ xuân chủ yếu trồng màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày.

Trường hợp nguồn nước quá ít, không đủtưới cho lúa thì xác định nhiệm vụ công trình tưới cho các loại cây trồng cầnít nước.

- Để giải quyết cấp nước chủ động chodiện tích trồng lúa, một phần diện tích màu và giải quyết tưới ẩm cho nhữngvùng trồng cây công nghiệp tập trung, biện pháp thuỷ lợi cần phải tập trung:

+ Tu sửa nâng cấp một số công trình thuỷnông đã xuống cấp.

+ Xây dựng mới các hồ chứa, đập dâng, cụmcông trình và công trình tiểu thuỷ nông.

+ Tiếp tục đẩy mạnh nhanh chương trìnhkiên cố hoá kênh mương.

Các công trìnhcần đầu tư nâng cấp và xây dựng mới đến năm 2020

Số TT

Huyện, thị xã

Công trình nâng cấp

Công trình xây mới

Số lượng (CT)

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Xây mới (CT)

Thay thế các phai tạm, đập RT (CT)

Tổng cộng (CT)

Vốn đầu tư (triệu đồng)

1

Na Hang

27

9.098

51

28

79

25.920

2

Chiêm Hóa

52

58.595

13

7

20

27.708

3

Hàm Yên

71

23.383

18

0

18

27.542

4

Yên Sơn

59

23.751

60

95

155

74.234

5

Sơn Dương

19

42.297

43

46

89

174.893

6

TX Tuyên Quang

8

2.190

1

0

1

15.000

Tổng

236

159.314

186

176

362

345.297

b) Các giải pháp kỹ thuật:

- Giải pháp quyhoạch tưới toàn tỉnh:Diện tích yêu cầu tưới sau quy hoạch củatoàn tỉnh: Lúa xuân 18.000 ha, lúa mùa 24.000 ha, màu 16.820 ha, chè 6.000 ha,cây ăn quả 9.910 ha. Biện pháp giải quyết tưới:

+ Các công trình cũ đã có không phải tusửa, nâng cấp 2.018 côngtrình đảm bảo tưới cho 12.483 ha lúa đông xuân, 13.666 ha lúa mùa và 8.173 hamàu.

+ Cải tạo, nâng cấp 236 công trình giảiquyết tưới cho 3.050,5 ha lúa đông xuân, 4.004,2 ha lúa mùa, 1.478 ha màu, 773ha cây ăn quả.

+ Xây dựng mới 362 công trình (Trong đó xây mớihoàn toàn 186 công trình và 176 công trình xây mới để thay thế các phai tạm,đập rọ thép đã có) phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập vừa, nhỏ giải quyếttưới cho 3.237,5 ha lúa đông xuân, 4.494,4 ha lúa mùa, 1.200 ha màu, 1.060 hacây ăn quả.

+ Chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh: Từ năm 2000chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh phát triển mạnh mẽ, hệ thống kênh mương của tỉnh hiện có trên 7.000 km kênh các loại.

Trong đó, chiều dài các kênh chính, kênhnhánh chính có diện tích từ 5 ha trở lên cần kiên cố khoảng 2.845,2 km: Đến năm2006 tổng số chiều dài kênh đã kiên cố hoá là 1.750,81 km, dự kiến đến năm 2010đưa chiều dài kênh kiên cố lên 1.991,75 km, đến năm 2020 đưa km kênh đã kiên cốlên 2.845,2 km.

Biểu chi tiết quy hoạchkiên cố hoá kênh mương

TT

Huyện, thị xã

Tổng chiều dài kênh chính, kênh nhánh chính (km)

Đến năm 2006 đã kiên cố (km)

Dự kiến chiều dài kênh mương kiên cố hoá (km)

2010

2020

1

Na Hang

350

170

30,69

179,06

2

Chiêm Hoá

655

458

36,40

235,02

3

Hàm Yên

400

283,63

21,35

103,79

4

Yên Sơn

764,8

359,16

115,89

121,31

5

Sơn Dương

569,78

407,143

27,67

161,80

6

TX Tuyên Quang

105,62

72,88

8,94

52,47

Tổng

2.845,2

1.750,81

240,94

853,45

Sau quy hoạch toàn tỉnh Tuyên Quang giảiquyết tưới cho 18.771 ha lúa đông xuân, 22.345 ha lúa mùa, 10.850,9 ha màu, 1.833 ha chè và cây ăn quả.Trong đó tưới chắc được 16.926 ha lúa đông xuân, 20.089 ha lúa mùa, đạt 88,1%diện tích gieo cấy.

- Giải pháp quyhoạch tưới đối với lưu vực sông Lô: Là vùng trung du, so với trong tỉnh đây là vùngcó địa hình thấp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 19,8%so với diện tích tự nhiên, có những cánh đồng tương đối rộng, bằng phẳng thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp và là vùng sản xuất lúa chính của tỉnh. Diện tích yêu cầutưới: Lúa đông xuân 8.500 ha, lúa mùa 10.300 ha, màu 7.440 ha, chè 4.900 ha,cây ăn quả 8.070 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:

+ Các công trình cũ đã có không phải tusửa, nâng cấp 834 công trình, đảm bảo tưới cho 6.564 ha lúa đông xuân, 6.938ha lúa mùa, 4.584 ha màu.

+ Cải tạo, nâng cấp 135 công trình giảiquyết tưới cho 1.500 ha lúa đông xuân, 2.028 ha lúa mùa, 832 ha màu, 545 ha câylâu năm.

+ Xây dựng mới 123 công trình (Trong đó xây mớihoàn toàn 55 công trình và 68 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đậprọ thép đã có), phần lớn là xây dựng các trạm bơm lấy nước sông Lô và cáchồ, đập nhỏ, toàn vùng giải quyết tưới cho 1.226 ha lúa đông xuân, 1.342 ha lúamùa, 222 ha màu, 421ha cây lâu năm.

Các công trình có diện tích khá lớn như:Hồ Núi Dùm, thị xã Tuyên Quang (50ha); hồ Kim Giao, huyện Hàm Yên (40ha); công trình Cống Sào, huyênHàm Yên (40ha); trạm bơm Khánh Hùng, huyện m Yên (45ha); đập Thuỷ văn, huyện Yên Sơn(60ha); hồ Trấn Kiêng, huyện Sơn Dương (45ha); trạm bơm Nhà Mái, huyện Sơn Dương(127ha).

Sau quy hoạch toànlưu vực sông Lô giải quyết tưới cho 9.290 ha lúa đông xuân, 10.308 ha lúa mùa,5.637 ha màu, 966 ha cây lâu năm. Trong đó tưới chắc được 8.439 ha lúa đôngxuân, 9.446 ha lúa mùa, đạt 95,1% diện tích gieo cấy.

- Giải pháp quyhoạch tưới đối với lưu vực sông Gâm:Là vùng núi cao nằm ở phíaBắc của tỉnh, có diện tích lớn nhất chiếm 53% diện tích toàn tỉnh, nhưng đấtsản xuất nông nghiệp lại ít chiếm 6,4% diện tích tự nhiên, vùng này ruộng đấtcanh tác nằm manh mún, phân tán. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa đông xuân 6.140ha, lúa mùa 9.150 ha, màu 5.560 ha, chè 360 ha, cây ăn quả 1.100 ha. Biệnpháp giải quyết tưới cho vùng:

+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 912 công trình, đảm bảo tưới cho 4.063ha lúa đông xuân, 4.652 ha lúa mùa, 1.509 ha màu.

+ Cải tạo, nâng cấp 74 công trình giảiquyết tưới cho 1.144 ha lúa đông xuân, 1.466 ha lúa mùa, 488 ha màu, 222 ha câyăn quả.

+ Xây dựng mới 127 công trình (Trongđó xây mới hoàn toàn 68 công trình và 59 công trình xây mới để thay thế cácphai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏcó diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 865,5 ha lúa đông xuân, 1.811ha lúa mùa, 230 ha màu, 215 ha cây ăn quả.

Các công trình có diện tích tương đối lớnnhư: Đập Khuổi Nghìn, huyện Na Hang (30ha); hồ Khuôn Giáng (30ha), hồ Nà Dầu, huyện Chiêm H (25ha); trạm bơm Soi Đúng, huyệnChiêm H (30ha); trạm bơm Đồng Ẻn, huyệnChiêm H (40ha); trạm bơm Làng Lạc, huyệnChiêm H (50ha).

Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Gâm giảiquyết tưới cho 6.037 ha lúa đông xuân, 7.930 ha lúa mùa, 2.227 ha màu, 437 hacây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 5.176 ha lúa đông xuân, 6.644 ha lúa mùa,đạt 77,3% diện tích gieo cấy.

- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưuvực sông Phó Đáy:Địa hình chủ yếu là vùng núi thấp, là vùng có diệntích đất sản xuất nông nghiệp ít nhất trong tỉnh, đất canh tác nằm tập trung ởcác thung lũng ven sông. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa xuân 3.360 ha, lúa mùa4.550 ha, màu 3.820 ha, chè 740 ha, cây ăn quả 740 ha. Biện pháp giải quyếttưới cho vùng:

+ Các công trình cũ đã có không phải tusửa, nâng cấp 272 công trình, đảm bảo tưới cho 1.857 ha lúa đông xuân, 2.076 ha lúa mùa,2.080 ha màu.

+ Cải tạo, nâng cấp 27 công trình giảiquyết tưới cho 406 ha lúa đông xuân, 690 ha lúa mùa, 158 ha màu, 6 ha cây ănquả.

+ Xây dựng mới 112 công trình (Trongđó xây mới hoàn toàn 63 công trình và 49 công trình xây mới để thay thế cácphai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏcó diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 1.146 ha lúa đông xuân, 1.340ha lúa mùa, 749 ha màu, 424 ha cây ăn quả.

Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Phó Đáygiải quyết tưới cho 3.408 ha lúa đông xuân, 4.106 ha lúa mùa, 2.987 ha màu, 430ha cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 3.312 ha lúa đông xuân, 3.998 ha lúamùa, đạt 92,4% diện tích gieo cấy.

4.2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt (có quy hoạchriêng)

a) Cấp nước sinh hoạt đô thị và các ngànhkhác

- Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:

TT

Thành phầndùng nước

Năm 2010

Năm 2020

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầum3/ngđ

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầum3/ngđ

1

Nước sinh hoạt Qsh với Kng= 1,2

120 l/ng- nđ (85% dân nội thị)

60.000 người

6.120

150 l/ng- nđ (95% dân nội thị)

122.000 người

20.862

100 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.672

120 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.365

2

Nước CTCC-dịch vụ

15%Qsh

1.469

15%Qsh

3.634

3

Nước tưới cây,rửa đường

10%Qsh

979

10%Qsh

2.423

4

NướcTTC nghiệp

8%Qsh

979

8%Qsh

2.423

5

Nước dự phòng rò rỉ

25%Q(1-5)

3.305

25%Q(1-5)

6.541

6

Nước bản thân nhà máy

5%Q(1-6)

826

5%Q (1-6)

1.962

Cộng

17.350

41.211

Lấy tròn

17.500

41.500

Khu công nghiệp

45m3/ha- ngđ

287ha

13.000

45m3/ha-ngđ

1.023ha

46.000

Ghi chú: Khu công nghiệpxây dựng nhà máy nước riêng công suất đến năm 2010 là 13.000m3/ngàyđêm, dự kiến đếnnăm 2020 là 46.000m3/ngàyđêm.

- Giải pháp thiết kế: Sử dụng nguồn nướcngầm giai đoạn đầu và bổ sung thêm nguồn nước sông Lô giai đoạn sau.

- Các công trình đầu mối:

+ Trạm xử lý nước: Với nhu cầu dùng nướcđến năm 2010 là 17.500m3/ngày đêm, dự kiến nâng công suất nhà máynước hiện nay từ 9.600m3/ngày đêm lên 13.000m3/ngày đêm,kết hợp với một số giếng hiện có 8, 9, 10, 11 (xử lý clo tại chỗ và bơm lênmạng). Đến năm 2020 khi nhu cầu tăng lên 41.500 m3/ngày đêm dự kiếnxây dựng nhà máy xử lý nước mặt công suất 24.000m3/ngày đêm tại khuđồi cao phía Tây Bắc thị xã.

+ Đài nước: Đài nước hiện có dung tích2000 m3, cốt đáy đài 56 m. Dự kiến sử dụng cho cả hai giai đoạn.

+ Mạng đường ống: Xây dựng mạng lướiđường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 20 vòng khép kín và một sốđường ống nhánh có đường kính F100 mm đến F300 mm.

b) Quy hoạch cấp nướcnông thôn

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đến năm 2010: Trên70% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.

+ Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạmxá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn được sử dụngnước hợp vệ sinh.

+ Đến năm 2020: Trên95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.

- Quy mô đầu tư xây dựng mới và cải tạo:

+ Cấp nước tập trung bơm dẫn 138 công trình.

+ Cấp nước tập trung hệ tự chảy 140 côngtrình.

+ Cải tạo 34.703 giếng đào.

Tổng kinh phí xây dựngcông trình cấp nước sinh hoạt

Đơn vị: tỷ đồng

Giai đoạn

Cấp nước đô thị

Cấp nước nông thôn

Cấp nước đô thị, nông thôn

2006 - 2010

56

73,629

129,629

2011 - 2020

123

151,119

274,119

Tổng cả tỉnh

179

224,748

403,748

c) Quy hoạch nuôi trồngthủy sản (có quy hoạch riêng)

Tăng nhanh diện tích nuôi trồng thuỷ sản khi hồthuỷ điện Tuyên Quang tích nước, tổ chức nuôi, thả cá trên diện tích lòng hồ.Diện tích mặt nước hồ, ao sử dụng nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 9.910 ha,trong đó diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang là 8.000 ha. Nguồn nước cung cấpcho nuôi trồng thuỷ sản (ngoài diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang) lấy từ kênhmương của các công trình thuỷ lợi theo quy hoạch.

4.3. Quy hoạch phòng,chống lũ

4.3.1. Giải pháp công trình

a) Kè chống xói lở:

- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn quathị xã Tuyên Quang

Trong các công trình kè chống sạt lở bờthì việc xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang nhằm chốngsạt lở bờ, ổn định đoạn sông Lô trong khu vực thị xã Tuyên Quang, hạn chế cácảnh hưởng bất lợi của thuỷ điện Tuyên Quang khi nhà máy đưa vào vận hành việctích, xả lũ sẽ gâybất lợi cho vùng hạ du ngoài racòn đảm bảo an toàn, tính mạng, tài sản cho dân cư và các công trình ven sông,giảm thiểu các thiệt hại cho thị xã Tuyên Quang khi có lũ lớn trên sông Lô, hạnchế việc lấn chiếm hành lang thoát lũ trong điều kiện dân cư đô thị phát triểnnhanh, tạo cảnh quan sinh thái và chỉnh trang kiến trúc đô thị cho thị xã TuyênQuang là vấn đề quan trọng nhất cần ưu tiên. Tổng chiều dài toàn tuyến 16.102m; trong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 7.105 m; bờ trái 7.347 m và bãi Tình húc1.650 m, tổng mức đầu tư 385,6 tỷ đồng.

- Tiếp theo cần xây dựng kè chống xói lởtại một số vị trí trên sông Phó Đáy, sông Lô, sông Gâm và kè bảo vệ một số nơi xung yếu ở các sông suốinhỏ:

+ Kè bảo vệ bờ sông Phó Đáy khu di tích lịch sử ATKhuyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương, tổng mức đầu tư: 34,93 tỷ đồng.

+ Xây dựng kè chống xói lở trên sông Lôtại An Khang chiều dài 500 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 15 tỷ đồng.

+ Xây dựng kè bảo vệ 2 bên bờ sông Gâmtại thị trấn Na Hang phía hạ lưu đập thuỷ điện Tuyên Quang, tổng chiều dài 4 kmtrong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 2.000 m, bờ trái 2.000 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 92 tỷ đồng.

+ Kè bảo vệ bờ các suối nhỏ: Về mùa mưado các suối có địa hình dốc gặp mưa lớn thường xảy ra hiện tượng lũ quét, gâysạt lở bờ làm mất đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, cầnthiết phải kè bờ một số sông suối nhỏ có tổng chiều dài 49,485 km (huyện NaHang 8,168km, huyện Chiêm Hoá 4,99 km, huyện Hàm Yên 14,652 km và huyện YênSơn 21,675 km). Tổng mức đầu tư dự kiến: 29,896 tỷ đồng.

b) Hệ thống đê phòng lũ:

- Cứng hóa mặt đê Sơn Dương dài 28,7 kmvà mặt đê Yên Sơn dài 7 km, tổng mức đầu tư dự kiến 4,328 tỷ đồng, đảm bảo an toàn mặt đê,kết hợp giao thông trong vùng.

- Xây dựng mới tuyến đê Cấp Tiến, chiều dài 5,8 km từđầu đê Đông Thọ đến cuối đê Kim Ninh, xã Vĩnh Lợi, thiết kế đảm bảo chống lũ với coslũ tại thị xã Tuyên Quang là 30,0 m, bảo vệ cho 81 hộ của xã Cấp Tiến và 219 hộcủa xã Đông Thọ, bảo vệ 350 ha ruộng 2 vụ, 100 ha màu, tham gia phòng chống lũtrên toàn tuyến đê Vĩnh Lợi - Lâm Xuyên, chiều rộng đỉnh đê B = 5 m. Tổng mứcđầu tư dựkiến 52,5tỷ đồng. Toàn tuyến đê có 8 cống tiêu:

+ 6 cống tiêu có mặt cắt (b x h) = (1 x 1,2)m, chiều dài L =20 m.

+ Cống ngòi Liễn: 5 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L= 40m,Qtiêu = 22,75 m3/s.

+ Cống ngòi Cát: 2 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L= 30m,Qtiêu = 6,49 m3/s.

- Sửa chữa cống dưới đê: Cống Lương Thiệnvµ cống Đồng Gianh, huyện Sơn Dương; nâng cấp hệ thống tiêu cống Đõ - Ngòi Chả,thị xã Tuyên Quang tổng mức đầu tư dự kiến 0,4 tỷ đồng.

c) Xây dựng 60 cột tín hiệu báo lũ toàntỉnh:Tổng mức đầu tư dự kiến là 1,5 tỷ đồng để phục vụ công tác phòngchống lụt bão hàng năm.

d) Phương án di dân ra khỏi một số vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét

Một số vùng thường xảy ra lũ quét, sạt lởđất đá phảidi dân ra khỏi vùng nguy hiểm, dự kiến tổng số là 1.924 hộ, trong đó cần tập trung chủ yếu tại một số xã:

- Huyện Na Hang: Tập trung ở các xãThượng Lâm, Lăng Can và Thượng Nông, dự kiến 401 hộ.

- Huyện Chiêm Hóa: Tập trung ở các xã YênNguyên, Vinh Quang và Ngọc Hội, dự kiến 394 hộ.

- Huyện Hàm Yên: Tập trung ở các xã MinhKhương, Phù Lưu và Yên Phú, dự kiến 217 hộ.

- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xãLăng Quán, Hoàng Khai, Hùng Lợi và An Khang, dự kiến 275 hộ.

- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xã TúThịnh, Minh Thanh, Vĩnh Lợi và thị trấn Sơn Dương, dự kiến 599 hộ.

- Thị xã Tuyên Quang: Tập trung ở các xãTràng Đà, Nông Tiến, dự kiến 38 hộ.

Đối với những vùng này cần có biện phápdi dời dân đến những nơi ở mới an toàn chủ yếu là xen ghép trong các thôn xã,thị trấn của các huyện trong tỉnh, ngoài ra cần tăng cường đầu tư xây dựng cáccông trình thủy lợi như hồ, đập nhỏ để hạn chế hiện tượng lũ quét. Tổng mức đầutư dự kiến: 28,86 tỷ đồng.

4.3.2. Biện pháp phi công trình:

- Trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừngphòng hộ, rừng đầu nguồnđược coi là biệnpháp hàng đầu.

- Công tác quản lý và sử dụng đất đaiphải được tăng cường có hiệu quả, quy hoạch phân vùng sản xuất, trồng và bảo vệrừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.

- Xây dựng mạng lưới quan trắc, cải tiếntừng bước mạng thông tin cảnh báo mưa, lũ ống, lũ quét.

- Xây dựng bản đồ nguy cơ xẩy ra lũ quéttrên phạm vi toàn tỉnh.

- Củng cố mạng chỉ đạo, chỉ huy phòngchống lụt bão từ tỉnh, huyện, xã và các ngành trong tỉnh và lực lượng xung kíchphòng chống thiên tai tại các huyện thị, nhất là ở các xã trọng điểm.

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyềngiáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về lụt, bão và các chỉ thị pháp lệnh vềphòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của nhà nước đến người dân.

- Cần phải khai thông các luồng lạch vàtu bổ sửa chữa các công trình thuỷ lợi như cầu, cống, đập để đảm bảo an toàntrước mùa mưa lũ.

- Hạn chế phát nương rãy, phổ cập chonhân dân khai thác ruộng bậc thang tránh làm bồi lấp dòng sông.

4.4. Quy hoạch pháttriển thủy điện

Căn cứ theo quyết định phê duyệt quyhoạch thuỷ điện nhỏ toàn quốc của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 3454/QĐ-BCN ngày18 tháng 10 năm 2005 và khả năng khai thác thuỷ điện trong tỉnh. Đối với tỉnhTuyên Quang ngoài thuỷ điện Tuyên Quang cần xây dựng thêm 8 nhà máy thuỷ điệnvới tổng công suất 70,7 MW.

Tuy nhiên việc khai thác các công trìnhthuỷ điện nhỏ còn nhiều tiềm năng trong tương lai, sẽ có nhiều biến động cầntiếp tục nghiên cứu kỹ và đưa ra kết luận cụ thể sau khi có đo đạc khảo sát.

Dự kiến các công trìnhthủy điện nhỏ tỉnh Tuyên Quang

TT

Công trình

Vị trí

Flv (km2)

Htk (m)

Nlm (MW)

1

Chiêm Hoá

H. Chiêm Hoá

50

2

Hùng Lợi 1

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

350

45

5,4

3

Hùng Lợi 2

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

363

25

4,0

4

Thác Rõm

X.Tân Mỹ, H. Chiêm Hoá

226

35

3,0

5

Ninh Lai

Xã Ninh Lai, Sơn Dương

3,0

6

Quảng Tân

Xã Yên Lâm, Hàm Yên

2,0

7

Nậm Vàng

Xã Côn Lôn, H. Na Hang

277

20

1,3

8

Phù Lưu

Huyện Hàm Yên

2,0

Tổng cộng

70,7

4.5. Phân kỳ đầu tư vàphương án vốn đầu tư: (chưa tính phần vốn đầu tư cho cấp nước sinh hoạt và thuỷđiện), theo biểu sau:

TT

Nội dung

Số lượng

Đơn vị

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng mức đầu tư

1.276,720

1

Cấp nước cho nông nghiệp

621,706

Công trình xây dựng mới

362

CT

345,297

Công trình nâng cấp

236

CT

159,314

Kiên cố hoá kênh mương

1.094,4

Km

117,095

2

Phòng chống lũ

655,014

Phân kỳ đầu tư

I

Giai đoạn từ năm 2006 đến 2010

775,748

1

Cấp nước cho nông nghiệp

344,668

Công trình xây dựng mới

113

CT

188,367

Công trình nâng cấp

135

CT

124,551

Kiên cố hoá kênh mương

240,94

Km

31,750

2

Phòng chống lũ

431,080

II

Giai đoạn từ năm 2011 đến 2020

500,972

1

Cấp nước cho nông nghiệp

277,038

Công trình xây dựng mới

249

CT

156,930

Công trình nâng cấp

101

CT

34,763

Kiên cố hoá kênh mương

853,45

Km

85,345

2

Phòng chống lũ

223,934

5. Các giải pháp chủ yếuthực hiện quy hoạch

5.1. Giải pháp về kỹ thuật:

- Khi đầu tư xây dựng các công trình cầnphải hoàn thiện từ đầu mối đến mặt ruộng, để công trình phát huy được hiệu quảcao.

- Giai đoạn đầu ưu tiên đầu tư 6 cụm côngtrình thuỷ lợi gồm nhiều công trình nhỏ, đây là những công trình trọng điểm cótính chiến lược, cần đầu tư sớm để phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

- Các công trình trong quy hoạch thựchiện trong một thời gian khá dài, khi có biến động của tình hình phát triểnkinh tế xã hội trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh, bổ sung, cập nhật chophù hợp.

5.2. Giải pháp về vốn

a) Nguồn vốn đầu tư:

- Tăng cường sự hỗ trợ của các nguồn lựctừ Trung ương, các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức Quốc tế, kết hợp với ngânsách của địa phương và huy động nguồn lực trong nhân dân; ưu tiên các tổ chức,cá nhân có tiềm lực về tài chính đầu tư các công trình thuỷ điện, cấp nước sinhhoạt.

Biểu dự kiến nguồn vốn đầu

TT

Nguồn vốn

Số lượng

Kinh phí

(tỷ đồng)

A

VỐN TRUNG ƯƠNG

1.000,514

I

Công trình cấp nước tưới

381,624

1

11 cụm công trình thuỷ lợi

107 CT

218,595

-

Cụm Hàm Yên 2

9 CT

18,145

-

Cụm Hàm Yên 3

15 CT

17,042

-

Cụm Yên Sơn 2

15 CT

20,86

-

Cụm Yên Sơn 3

6 CT

6,413

-

Cụm Chiêm Hoá 1

9 CT

17,248

-

Cụm Chiêm Hoá 2

11 CT

17,370

-

Cụm Nam Sơn Dương

9 CT

49,965

-

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

2 CT

24,74

-

Cụm Sơn Dương 2

20 CT

15,38

-

Cụm Sơn Dương 3

10 CT

16,432

-

Hồ Núi Dùm

1 CT

15,00

2

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

57% kinh phí

163,029

II

Công trình phòng lũ

618,89

1

Kè sông Lô

17.002 m

410,60

-

Kè bờ sông Lô khu vực TXTQ

16.102 m

385,60

-

Kè sạt lở Chợ Ruộc (An Khang)

500 m

15,00

-

Kè sạt lở Viên Châu (An Tường)

400 m

10,00

2

Kè bờ sông Phó Đáy

2.874 m

34,93

3

Đầu tư xây dựng đê Cấp Tiến

5.800 m

52,50

4

Kè bờ sông Gâm khu thị trấn Na Hang

4.000 m

92,00

5

Di dân ra khỏi vùng lũ quét và hỗ trợ sản xuất

1.924 hộ

28,86

B

VỐN ĐỊA PHƯƠNG

276,206

I

Công trình cấp nước tưới

240,082

-

Kiên cố hoá kênh mương

1.094 km

117,095

-

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

43% kinh phí

122,987

II

Công trình chống lũ

36,124

1

Hệ thống đê

4,728

-

Cứng hoá mặt đê Sơn Dương

28,7 km

3,446

-

Cứng hoá mặt đê Yên Sơn

7 km

0,882

-

Sửa chữa cống dưới đê

0,40

2

Kè suối nhỏ

49.485 m

29,896

3

Cột tín hiệu báo lũ

60 cột

1,50

TỔNG VỐN

1.276,720

b) Thứ tự ưu tiên:

Các công trình đề ra theo quy hoạch thựchiện trong thời gian dài, số lượng nhiều do vậy cần đưa ra thứ tự ưu tiên gồm11 cụm công trình, trong đó giai đoạn đầu tập trung vào 6 cụm công trình.

- Tổng số các công trình ưu tiên:

Gồm 11 cụm công trình với tổng kinh phí 218,594 tỷ đồng, cụ thể như sau:


TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

107

2.801

3.334

1.836

2.078

545

850

841

218.594

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

Cụm Hàm Yên 3

Hàm Yên

15

238

238

187

189

38

0

107

17.042

3

Cụm Yên Sơn 2

Yên Sơn

Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

4

Cụm Yên Sơn 3

Yên Sơn

6

68

68

28

28

0

61

25

6.413

5

 Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

6

Cụm Chiêm Hoá 2

Chiêm Hoá

11

320

414

278

401

108

0

99

17.370

7

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

8

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

9

Cụm Sơn Dương 2

Sơn Dương

20

337

337

337

337

87

172

320

15.380

10

Cụm Sơn Dương 3

Sơn Dương

10

164

176

147

102

20

0

0

16.432

11

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000

- Các công trình ưu tiênđợtđầu: Gồm 5 cụm côngtrình thuỷ lợi và hồ chứa Núi Dùm, sau khi hoàn thành sẽ đảm bảo cấp nước tướicho 1.675 ha lúa đông xuân, 2.102 ha lúa mùa, 292 ha cây vụ đông, 617 ha màu và 290 ha chè,cây ăn quả. Các hồ chứa sau khi xây dựng sẽ kết hợp nuôi trồng thuỷ sản; riênghồ Núi Dùm ngoài nhiệm vụ tưới còn kết hợp với dịch vụ du lịch sinh thái. Tổngvốn đầu tư các công trình đợt đầu là 145,958 tỷ đồng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật của công trình đợt đầu như bảng sau:

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

45

1.675

2.102

859

1.021

292

617

290

145.958

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

CụmYên Sơn 2

Yên Sơn

Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hànhQuyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

3

Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

4

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

5

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

6

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000


5.3. Giải pháp tổ chức, quảnlý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi

a) Tổ chức thực hiện cácvăn bản pháp quy trong quản lý khai thác:

- Luật Tài nguyên nước.

- Các quy phạm tính toán tưới, tiêu, thiếtkế hệ thống tưới tiêu, các tài liệu hướng dẫn quản lý vận hành, thiết kế côngtrình.

- Các chính sách của địa phương: Quyếtđịnh số 37/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh TuyênQuang về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trìnhthuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định 44/2006/QĐ-UBND ngày 18tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy địnhvề mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địabàn tỉnh.

b) Xây dựng và kiện toàn mô hình tổ chứcquản lý:

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đổi mớicác hợp tác xã nông lâm nghiệp đến các Ban quản lý công trình thủy lợi ở cơ sởđể có đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc quản lý, khai thác và bảo vệ cáccông trình thủy lợi.

- Tăng cường tập huấn vềpháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, chế độ chính sách,chuyên môn kỹ thuật về quản lý khai thác các công trình thủy lợi cho các banquản lý công trình ở cấp xã, lực lượng cán bộ chuyên ngành thủy lợi và lựclượng tham gia làm thủy lợi ở cơ sở và các hộ hưởng lợi.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân tíchcực tham gia công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Thực hiện nghiêmchỉnh việc xử lý các vi phạm, xâm hại công trìnhthủy lợi.

- Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong việcđầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối.

5.4. Quản lý về môi trường

a) Những tác động tích cực đến môi trường sinhthái:

- Đảm bảo cung cấp chủ động về nước cho sản xuấtnông nghiệp, dân có điều kiện thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, thựchiện việc chuyển đổi trong sản xuất sản lượng lương thực tăng, nâng cao đờisống vật chất cho nhân dân trong tỉnh, hạn chế hiện tượng phá rừng làm nươngrãy.

- Cung cấp nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, pháttriển du lịch, dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: điều kiện môitrường sống, điều kiện sống và môi trường xã hội.

- Độ che phủ rừng tăng sẽ làm giảm độ rửa trôi,xói mòn đất, nhất là các vùng núi cao, độ dốc lớn và ruộng bậc thang. Có cácbiện pháp tích cực phòng tránh nhằm giảm bớt thiệt hại do lũ ống và lũ quét gâyra.

- Xây dựng các hồchứa, tăng diện tích mặt nước, độ ẩm của đất tăng dẫn đến độ ẩm trongkhông khí tăng lên, nhiệt độ xung quanh các khu vực hồ chứa giảm đi vàbiên độ nhiệt cũng giảm đi, khí hậu tại các vùng trở nên ôn hoà hơn.

b) Những tác động xấu đếnmôi trường sinh thái:

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi sẽ làm mất đimột diện tích thảm phủ thực vật nhất định, một số loài động vật, thực vật có thể bị giảm.

- Do tác động của quátrình phát triển nông nghiệp lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu được sử dụng ngày càng nhiều, cùng với phát triển dânsố, hoạt động kinh tế xã hội và khai thác khoáng sản ngày càng tăng khi khôngkiểm soát tốt, chất lượng nước mặt, nước ngầm tầng nông có nguy cơ bị ônhiễm gia tăng, nếu như các chất thải, rác thải không được giám sát, thu gomxử lý.

c) Biện pháp hạn chế tácđộng xấu đến môi trường:

- Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn để chống lũ, chống xói mòn và hạn hán,điều hoà khí hậu.

- Xây dựng mạng lưới giám sát môi trường, cầnphải đặt các trạm quan trắc, đo đạc thường xuyên tại các khu vực nhậy cảm đốivới các thành phần của môi trường như môi trường không khí, môi trường nước.

- Ngoài ra công tác đôn đốc thanh tra, kiểm traviệc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường của các cơ quan hữu quan đối với các cơ sở sảnxuất cũng phải được tiến hành thường xuyên.

5.5. Quản lý chất lượng nước:

- Chất lượngnước mặt: Nguồn nước mặt từ các sông chính trong tỉnh như sông Lô, sông Gâm,sông Phó Đáy khá tốt, đủ tiêu chuẩn cấp cho sản xuất và có thể dùng cấp sinhhoạt sau xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm về đúng tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên,nguồn nước mặt trên các ao, hồ trên địa bàn đã bắt đầu có hiện tượng ô nhiễmhữu cơ bởi lượng nước thải, rác thải của khu vực dân cư xung quanh, một số aohồ có hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng với các đc tố như Asen, sắt (hồ thôn Thâm Luông,xã Phú Bình, huyện Chiêm Hoá) do ảnh hưởng từ nguồn nước thải chảy ra từcác khu khai thác mỏ lân cận, những khu vực này cần phải được kiểm soát và quảnlý kịp thời.

-Chất lượng nước ngầm: Nước ngầm của Tuyên Quang có chấtlượng tương đối tốt, đáp ứng tiêu chuẩn dùng làm nguồn cấp nước phụcvụ cho sinh hoạt. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, nước ngầm có hàm lượng mangancao, cần được xử lý. Đặc biệt nước ngầm karst trong các thành tạođá vôi thường có độ cứng rất cao, khi sử dụng cho nồi hơi công nghiệpvà ăn uống sinh hoạt cần phải được xử lý.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Thời gian thực hiện quy hoạch từ năm 2006 đếnnăm 2020. Định kỳ 5 năm rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch, từ đó điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế.

- Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, UBND cáchuyện, thị xã, các ngành rà soát các quy hoạch theo lĩnh vực của ngành mình; bổsung, điều chỉnh kịp thời để triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch thuỷlợi được duyệt.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trìphối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chứctriển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả; tham mưu với UBND tỉnh thống nhấtquản lý theo quy hoạch thuỷ lợi được duyệt.

- Căn cứ quy hoạch thuỷ lợi được duyệt tại Quyếtđịnh này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cácngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã xem xét cụ thể danh mục công trình, theothứ tự ưu tiên và phù hợp với khả năng bố trí vốn đầu tư theo từng giai đoạn,để lập kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện; tăng cường kêu gọi vốn đầu tư củacác tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, huy động đóng góp của nhân dânđể thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủtrưởng các Ban, ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang