ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 31/2007/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thihành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chínhphủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ;Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứccủa cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ởđịa phương;
Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 416/TNMT-TNN ngày 08/5/2007 và văn bản số 628/TNMT-TTN ngày 03/7/2007 kèm Báo cáo thẩm địnhsố 284/BC-STP ngày 22/5/2007 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý Tài nguyên nước trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- VP Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;
- Các PVP/UBND tỉnh, các tổ Chuyên viên;
- Lưu VT,NL.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Kỳ

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quyđịnh các hoạt động về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước,hành nghề khoan nước dưới đất, phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra(gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Các nộidung không đề cập trong quy định này được thực hiện theo các quy định khác củapháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này ápdụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài (gọitắt là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh HàTĩnh.

Điều3. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

1. Cơ quan nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tàinguyên nước;

2. Chính quyềnđịa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương;

3. Tổ chức, cánhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác,sử dụng.

Điều4. Các tổ chức, cá nhân được phép của cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành điềutra, khảo sát và thăm dò tài nguyên nước trên địa bàn phải thực hiện đầy đủ cácyêu cầu sau:

1. Phải đăng kýkhu vực hoạt động tài nguyên nước, nội dung, thời gian hoạt động và tiến độthực hiện đề án tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp theo thẩm quyềnquy định tại Điều 7 quy định này;

2. Thực hiện đầyđủ các quy định của nhà nước, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động và bảovệ môi trường sinh thái.

Chương II

CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀINGUYÊN NƯỚC

Điều5. Nguyên tắc và căn cứ cấp phép

Nguyên tắc vàcăn cứ cấp phép hoạt động tài nguyên nước, áp dụng theo Điều 4 và Điều 5 Nghịđịnh số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấpphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướcvà Điều 6 Quy định về hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyênvà Môi trường.

Điều6. Các trường hợp không phải xin phép

1. Các côngtrình khai thác, sử dụng nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước khôngphải xin phép nhưng phải đăng ký:

a) Khai thác, sửdụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới 10m3/ngàyđêm không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mụcđích khác mà không nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác;

b) Khai thác, sửdụng nước dưới đất không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt động, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, hải sản, thể thao, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học mà khôngnằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác;

c) Khai thác, sửdụng nước dưới đất từ các công trình khai thác mới thay thế công trình đã bị hưhỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng khai thác không lớn hơn và mựcnước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằmtrong khu vực khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Xả nước thảivào nguồn nước trong phạm vi gia đình với lưu lượng từ 2 đến 9m3/ngàyđêm;

2. Các côngtrình khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển không phải xin phép:

a) Khai thác, sửdụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 0,02m3/giâyphục vụ sản xuất nông nghiệp;

b) Khai thác sửdụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới 100 m3/ngàyđêm phục vụ sinh hoạt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ côngnghiệp và cho các mục đích khác;

c) Khai thác sửdụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện, không chuyển đổi dòng chảyvới công suất lắp máy dưới 50kw;

d) Khai thác, sửdụng nước mặt, nước biển trong phạm vi đất được giao, được thuê theo quy địnhcủa Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;

đ) Khai thác, sửdụng nước mặt, nước biển không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt độnglâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất muối, thể thao,giải trí, du lịch, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.

3. Các trườnghợp hoạt động tài nguyên nước không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nàyđều phải xin cấp phép.

Điều7. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước

1. Ủy ban nhândân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệulực và thu hồi giấy phép trong những trường hợp sau:

a) Thăm dò, khaithác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 1000 m3 đếndưới 3000 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sửdụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến2m3/giây;

c) Khai thác, sửdụng nước mặt phục vụ mục tiêu phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kw đếndưới 2.000 kw;

d) Khai thác, sửdụng nước mặt cho mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngàyđêm;

đ) Xả nước thảivào nguồn nước với lưu lượng từ 2.000m3 đến 5.000m3/ngàyđêm.

e) Hành nghề khoannước dưới đất với quy mô vừa.

2. Ủy ban nhândân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép, gia hạn,thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phéptrong các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khaithác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 1.000 m3/ngàyđêm;

b) Khai thác, sửdụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp có lưu lượng dưới 1m3/giây;

c) Khai thác, sửdụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kw;

d) Khai thác, sửdụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngàyđêm;

đ) Xả nước thảivào nguồn nước với lưu lượng dưới 2.000 m3/ngày đêm;

e) Hành nghềkhoan nước dưới đất với quy mô nhỏ;

f) Tổ chức đăngký các công trình khai thác nước dưới đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6của quy định này.

3. Ủy ban nhândân huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) tổ chức đăng ký, tiếp nhận,lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký các công trình khai thác nước dưới đất và xảnước thải vào nguồn nước quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 6 của quyđịnh này.

4. Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưutrữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới đất các trường hợp quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 6 quy định này.

Điều8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp giấyphép có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Cấp, gia hạn,thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; đình chỉ hiệu lực, thu hồigiấy phép theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 7 của quy định này;

2. Thông báobằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép biết lý do trong trường hợp từ chốicấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

Điều9. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ giấy phép

1. Sở Tài nguyênvà Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phépquy định tại khoản 1, 2 Điều 7 của quy định này.

2. Phòng Tàinguyên và Môi trường cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ quyđịnh tại khoản 3 Điều 7 của quy định này.

3. Trách nhiệm,quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép quy định tại Điều16 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ và tạikhoản 2 Điều 3 Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CẤP,GIA HẠN, THAY ĐỔI THỜI HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNGTÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều10. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

Tổ chức, cá nhânxin cấp phép nộp hai (2) bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận.

Mẫu hồ sơ đềnghị cấp giấy phép về tài nguyên nước được quy định tại mục II trong danh mụcmẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và danh mục mẫu hồ sơ cấp phép tạiQuy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết địnhsố 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường. Hồ sơ giấy phép được quy định cụ thể như sau:

1. Hồ sơ cấpgiấy phép thăm dò nước dưới đất:

a) Đơn đề nghịcấp giấy phép;

b) Các văn bảnvề tư cách chủ thể, chức năng hành nghề của tổ chức, cá nhân và đơn vị thi công;

c) Đề án thăm dònước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trởlên;

Thiết kế giếngthăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm;

d) Bản sao cóchứng thực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh của Luật Đất đai tại nơi thăm dò hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò.

2. Hồ sơ cấpgiấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất:

a) Đơn đề nghịcấp giấy phép;

b) Các văn bảnvề tư cách chủ thể xin khai thác, giấy phép hành nghề của tổ chức, cá nhân vàđơn vị thi công;

c) Đề án khaithác nước dưới đất;

d) Bản đồ khuvực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000theo hệ tọa độ VN 2000;

đ) Báo cáo kếtquả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượngtừ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thácđối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; báo cáo hiệntrạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

e) Kết quả phântích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tạithời điểm xin cấp phép;

g) Bản sao cóchứng nhận giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếngkhai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phảicó văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổchức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnchứng thực.

3. Hồ sơ cấpgiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:

a) Đơn đề nghịcấp giấy phép;

b) Đề án khaithác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trìnhkhai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đangcó công trình khai thác;

c) Kết quả phântích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tạithời điểm xin cấp phép;

d) Bản đồ khuvực và vị trí công trình khai thác tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độVN 2000;

đ) Bản sao có chứngthực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặtcông trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phépthì phải có văn bản tiếp nhận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác vớitổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền chứng thực.

4. Hồ sơ cấpgiấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

a) Đơn đề nghịcấp giấy phép;

b) Kết quả phântích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nướctại thời điểm xin cấp phép;

c) Quy định vùngbảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xảnước thải;

d) Đề án xả nướcthải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải;trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước thì phải báo cáo hiện trạng xả nướcthải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộpphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

đ) Bản đồ vị tríkhu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

e) Báo cáo đánhgiá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quanquản lý Nhà nước về môi trường phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của phápluật về bảo vệ môi trường;

g) Bản sao cóchứng thực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất tạinơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cánhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cánhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất; được Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực.

5. Hồ sơ cấpgiấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

a) Đơn đề nghịcấp phép hành nghề khoang nước dưới đất;

b) Bản sao cóchứng thực quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh;

c) Bản sao cóchứng thực các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuậtvà hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợpđồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật);

d) Bản khai kinhnghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đấtcủa người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấpphép;

đ) Bản khai nănglực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

Điều11. Thời gian thẩm định hồ sơ

1. Trong thờihạn từ mười lăm (15) ngày đến hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩmđịnh, kiểm tra thực tế hiện trường, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phêduyệt cấp giấy phép (nếu đủ điều kiện cấp phép), trường hợp không đủ điều kiệncấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhânxin cấp phép biết;

2. Trong thờihạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan thẩm địnhtrình, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định cấpphép hoặc không cấp phép và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận;

3. Cơ quan tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân được cấp phéphoặc trả lời bằng văn bản về lý do trường hợp không được cấp giấy phép;

Điều12. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép

1. Trường hợpchưa có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, công trình xả nước thảivào nguồn nước (đối với các dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên nước)thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho cơ quan tiếpnhận hồ sơ trong giai đoạn thực hiện đầu tư;

2. Trường hợpcông trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và nguồn nước,thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý,vận hành công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

3. Trường hợpcông trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướckhông thuộc sở hữu nhà nước và chưa có giấy phép, thì chủ sở hữu công trìnhđứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

4. Trường hợpcông trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướcthuộc sở hữu nhà nước đã có giấy phép cấp cho chủ đầu tư, nhưng chủ đầu tưkhông trực tiếp quản lý, vận hành thì chủ đầu tư phải có văn bản bàn giao côngtrình cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình. Tổ chức, cá nhân quảnlý, vận hành công trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép;

5. Tổ chức, cánhân hành nghề khoan nước dưới đất đứng tên (đối với trường hợp đề nghị cấpphép hành nghề khoan nước dưới đất).

Điều13. Thời hạn gia hạn, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lựcgiấy phép hoạt động tài nguyên nước

Thời hạn giahạn, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực giấy phép hoạt độngtài nguyên nước được thực hiện theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quy định về hành nghề khoannước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định khác có liênquan.

Điều14. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phépthăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, giấy phép khai thác sử dụng nướcmặt, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Tổ chức, cá nhânnộp hai (2) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 7 quy định này. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, giấy phépkhai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 củaChính phủ; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường.

Điều15. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoannước dưới đất

Tổ chức, cá nhânnộp hai (2) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 7 quy định này. Trình tự, thủ tục gia hạn điều chỉnh nội dung giấyphép thực hiện theo Điều 14 quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất banhành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều16. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Việc thay đổithời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sauđây:

1. Đối vớigiấy phép thăm dò nước dưới đất:

a) Điều kiện mặtbằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phêduyệt;

b) Có sự khácbiệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dựkiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;

c) Khối lượngcác hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã đượcphê duyệt.

2. Đối vớigiấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

a) Nguồn nướckhông bảo đảm việc cung cấp nước như giấy phép đã cấp;

b) Nhu cầu khaithác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

c) Xẩy ra cáctình huống bất khả kháng cần phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước.

3. Đối vớigiấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

a) Nguồn nướckhông còn khả năng tiếp nhận nước thải hoặc chất lượng của nguồn tiếp nhận thayđổi vượt quá tiêu chuẩn;

b) Nhu cầu xảnước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục;

c) Xẩy ra cáctình huống bất khả kháng cần phải hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước.

4. Đối vớigiấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

a) Chủ giấy phépđề nghị thay đổi quy mô hành nghề hoặc cơ quan cấp phép quyết định thay đổi quymô hành nghề do chủ giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề, đối vớiquy mô hành nghề theo giấy phép đã được cấp;

b) Trường hợp cơquan cấp phép quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép thì cơ quan cấp phépphải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày;

c) Việc xem xétđiều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, căn cứ các điềukiện quy định tại Điều 6; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 8 quy định về việc cấpphép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường.

Điều17. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất của hộ gia đình(quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của quy định này)

1. Hồ sơ đăngký gồm: Bản đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (phụ lục số 01);

2. Trình tựthực hiện:

a) Chủ hộ giađình đăng ký gửi Ủy ban nhân dân cấp xã 02 bộ hồ sơ;

b) Trong thờihạn ba (3) ngày làm việc (đối với trường hợp giếng đang khai thác) và trongthời hạn năm (5) ngày (đối với trường hợp khoan giếng mới) kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét (ký, đóng dấu) vàobản đăng ký của hộ gia đình và lập sổ theo dõi.

Điều18. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất không nhằm mụcđích kinh doanh phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, y tế, thể thao mà không nằm trong vùng cấm (quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 6 của Quy định này)

1. Hồ sơ đăngký gồm: Bản đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (phụ lục số 02);

2. Trình tựthực hiện:

a) Tổ chức xinđăng ký gửi phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 02 bộ hồ sơ;

b) Trong thờihạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên vàMôi trường cấp huyện có trách nhiệm xem xét (ký, đóng dấu) vào bản đăng ký củatổ chức và lập sổ theo dõi.

Điều19. Trình tự, thủ tục đăng ký xả nước thải vào nguồn nước của hộ gia đình (quyđịnh tại Điểm d khoản 1 Điều 6 của quy định này)

1. Hồ sơ đăngký gồm: Bản đăng ký xả nước thải vào nguồn nước (phụ lục số 03);

2. Trình tựthực hiện:

a) Chủ hộ giađình đăng ký gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 02 bộ hồ sơ;

b) Trong thờihạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên vàMôi trường cấp huyện có trách nhiệm xem xét (ký, đóng dấu) vào bản đăng ký củacác hộ gia đình và lập sổ theo dõi.

Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔCHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhânđược phép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều17, Điều 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủvà Điều 4 Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèmtheo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, quy định này và các quy định khác có liên quan.

Điều21. Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhânđược cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước có nghĩa vụ đặt thiết bị đolưu lượng nước theo đúng quy định và ghi chép lưu lượng nước thô đã khai thác hàngngày vào sổ vận hành công trình. Đối với công trình khai thác, sử dụng nước đểphát điện phải có thêm biểu đồ phụ tải.

2. Tổ chức, cánhân được cấp phép xả nước thải có nghĩa vụ:

a) Lắp đặt thiếtbị đo lưu lượng nước xả thải theo đúng quy định và ghi chép lưu lượng nước đãxả thải vào nguồn nước hàng ngày vào sổ vận hành công trình;

b) Kiểm tra chấtlượng, thành phần nước thải, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải ba(3) tháng một (1) lần.

3. Tổ chức, cánhân hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh phảithông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khaithác nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho cơ quan quản lý tài nguyênnước tại địa phương nơi đặt công trình chậm nhất là (07) ngày làm việc trướckhi thi công; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo quy định vàchịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở địa phương vềnhững nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của phápluật về tài nguyên nước.

Điều22. Báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Tổ chức, cánhân được cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước có trách nhiệm báo cáođến cơ quan đã cấp phép sáu (6) tháng một (1) lần số liệu về lưu lượng nước thôđã khai thác hàng ngày.

2. Tổ chức, cánhân được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện chế độ báo cáo đến cơquan cấp phép ba (3) tháng một (1) lần, gồm các nội dung sau:

a) Số liệu vềlưu lượng nước đã xả thải vào nguồn nước hàng ngày;

b) Kết quả phântích chất lượng, thành phần nước thải, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nướcthải.

3. Tổ chức, cánhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sựcố, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợpbất thường về chất lượng nguồn nước, phải báo cáo ngày cho Sở Tài nguyên và Môitrường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố để được hướng dẫn xử lý.

4. Tổ chức, cánhân khai thác, sử dụng nước dưới đất từ các công trình khai thác mới thay thếcông trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác thuộc trường hợp khôngphải đề nghị cấp phép mới theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 quy định nàycó nghĩa vụ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi đã cấp phép ban đầu, trướckhi tiến hành thi công công trình khai thác mới để thực hiện công tác điềuchỉnh giấy phép.

5. Tổ chức, cánhân được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất có trách nhiệm báo cáo đến cơquan cấp phép và Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tháng một lần về số liệu khoanthăm dò, khoan khai thác nước dưới đất đã thực hiện. Cung cấp đầy đủ và trungthực dữ liệu, thông tin công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mình đãthi công khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Thông báo bằng văn bản cho cơ quancấp phép đối với trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ thường trú, người chịutrách nhiệm chính về kỹ thuật, nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc nhiệmvụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền so hồ sơ đề nghị cấp phép.Thời gian thông báo chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Điều23. Công tác trám lấp giếng

Tổ chức, cá nhânthăm dò, khai thác, sử dụng, hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ trám lấpcác giếng khoan, giếng đào bị hư hỏng, không còn sử dụng hoặc không đạt yêucầu, sau khi kết thúc giai đoạn thăm dò, khai thác theo đúng quy định. Trướckhi trám lấp giếng, tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép hoặc quản lý, vận hànhcông trình có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi đã cấp giấy phépthăm dò, khai thác hoặc thụ lý việc đăng ký khai thác biết.

Chương V

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANHTRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều24. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ hàngquý, hàng năm và đột xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvề tình hình quản lý, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn.

2. Ủy ban nhândân huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môitrường trước ngày 25 tháng cuối của quý. Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng đầu của quý kếtiếp.

Điều25. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanhtra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thựchiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠTĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều26. Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

1. Giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địabàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; lập quy hoạch, kế hoạch quảnlý, thông tin, tuyên truyền, cấp phép, kiểm tra, thanh tra hoạt động tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyênnước;

2. Phối hợp chặtchẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, các cơ quan quảnlý nhà nước các tỉnh liên quan trong công tác quản lý, thông tin, tuyên truyềnbảo vệ tài nguyên nước, xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồnnước, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra;

3. Tiếp nhận,hướng dẫn, tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, chuyển nhượng, thừa kế,trả lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước; các dự án đầu tư khai thác, sửdụng tài nguyên nước; đăng ký khai thác nước dưới đất và lưu trữ hồ sơ theo sựphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Tổ chức kiểmtra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của phápluật;

5. Tổ chức việcđiều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước tại địa phương theo hướngdẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

6. Thực hiện chếđộ báo cáo định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môitrường về tình hình quản lý, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàntỉnh;

7. Thực hiện cácnhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môitrường và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều27. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan

1. Sở Tài chính:Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ngành liên quantham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phí,lệ phí; chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí cấp giấy phép tài nguyênnước, thuế tài nguyên nước thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh; tổ chức thu thuế tài nguyên nước theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

2. Các Sở, Ngànhliên quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệtài nguyên nước.

Điều28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

1. Thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn cấp huyện theo quyđịnh của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Phối hợp chặtchẽ với các cơ quan liên quan trong công tác lập quy hoạch, quản lý, thông tin,tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tàinguyên nước;

3. Xây dựng vàthực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục hiệuquả do nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiênkhác, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của nhà nước;

4. Xây dựng kếhoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra, phối hợp kiểm tra việc tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về hoạt động tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân trênđịa bàn; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các trường hợpvi phạm theo quy định của pháp luật;

5. Tuyên truyền,phổ biến, giáo dục, giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước, quyđịnh này và các quy định khác có liên quan, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động tàinguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện chếđộ báo thường xuyên, định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tàinguyên và Môi trường về tình hình quản lý các hoạt động tài nguyên nước trênđịa bàn.

Điều29. Phòng Tài nguyên và môi trường huyện, thành phố, thị xã

1. Giúp Ủy bannhân dân huyện, thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tàinguyên nước trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố, thị xã về kết quả công việc được giao;

2. Tổ chức đăngký, quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nướccủa tổ chức và hộ gia đình không phải xin cấp phép theo nội dung tại điểm b vàđiểm d khoản 1 Điều 6 của quy định này;

3. Tham mưu choỦy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường để hoànthiện chính sách quản lý tài nguyên nước;

4. Thực hiện chếđộ báo cáo thường xuyên, định kỳ và đột xuất về tình hình khai thác, sử dụng,bảo vệ tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn với Ủy bannhân dân huyện, thành phố, thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều30. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn

1. Thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định củapháp luật, sự chỉ đạo và hướng dẫn của các cơ quan liên quan trong công tác quyhoạch, quản lý, thông tin tuyên truyền về hoạt động tài nguyên nước. Xây dựng vàtổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước, phòng, chống, khắc phụchậu quả do nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiênkhác, bảo vệ tài sản của nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân;

3. Tham gia côngtác hòa giải, giải quyết khiếu nại tố cáo về tài nguyên nước; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục, giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước; xử lý theothẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp viphạm pháp luật về hoạt động tài nguyên nước tại địa phương;

4. Tổ chức đăngký và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới đất của các hộ gia đình khôngphải xin phép theo nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 6 của quy định này;

5. Thực hiện chếđộ báo cáo định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã vềtình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn quản lý.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều31. Khen thưởng

1. Nhà nướckhuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tàinguyên nước;

2. Tổ chức, cánhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyênnước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra được khen thưởngtheo quy định của pháp luật.

Điều32. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhânhoạt động tài nguyên nước trái phép, không có giấy phép của cấp có thẩm quyền;tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở việc bảo vệ tài nguyên nước, cản trở hoạtđộng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, cản trở việc kiểm tra,thanh tra tài nguyên nước hoặc các vi phạm khác theo quy định của pháp luật thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷluật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra (nếu có).

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều33. Điều khoản thi hành

Căn cứ nội dungQuy định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban,Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịchỦy ban nhân dân phường, xã, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của mình có tráchnhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định này.Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, hoặc Chính phủ ban hànhnhững văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến nội dung của quy địnhnày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cácngành, đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định./.