ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 31/2007/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 29 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁCCHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA TỈNHBẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhànước về Khoa học và Công nghệ ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 494/SKHCN-QLKH ngày 22 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ của tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệchủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triểnkhai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành saumười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3314/2004/QĐ-UB ngày31 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế quản lý các chươngtrình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh BếnTre./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

QUY CHẾ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Mục đích: quảnlý và hỗ trợ các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, hỗ trợ, khuyếnkhích việc triển khai áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trên địa bàntỉnh Bến Tre, góp phần thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển trong cáclĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụngđối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu triển khai, ứng dụng khoa học,công nghệ, sản xuất thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Bến Tre, có đăng ký chươngtrình, đề tài, dự án tại cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Khoa học là hệ thống tri thứcvề các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy;

2. Công nghệlà tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùngđể biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm;

3. Hoạt động khoa học và công nghệbao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa họcvà công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ;

4. Nghiên cứu khoa học: là hoạtđộng phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội vàtư duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa họcbao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng:

a) Nghiên cứu cơ bản: là nhữngnghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, tươngtác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ sự vật với các sự vật khác.

b) Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng quy luật đượcphát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lýmới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.

5. Phát triển công nghệ: là hoạt động nhằm tạo ra vàhoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khaithực nghiệm và sản xuất thử nghiệm:

a) Triển khai thực nghiệm: là hoạt động ứng dụng kếtquả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.

b) Sản xuất thử nghiệm: là hoạtđộng ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằmhoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.

6. Đềtài nghiên cứu khoa học (đề tài): là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằmphát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiệntượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.... đượcthể hiện dưới các hình thức: đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứngdụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuứng dụng và triển khai thực nghiệm.

7. Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): lànhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triểnkhai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, ph­ương pháp, mô hình quản lýkinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới,sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

8. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH và CN): là nhiệmvụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một sốdự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thờigian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụcho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tácđộng nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởnglớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

9. Chươngtrình Khoa học và Công nghệ (chương trình): bao gồm một nhóm đề tài, dự án khoahọc và công nghệ, được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mụctiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn.

10. Đề tài nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệdo doanh nghiệp thực hiện (đề tài DN): là đề tài nghiên cứu áp dụng nhằmgiải quyết các vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp: cải tiến thiết bị, hoàn thiệncông nghệ, ứng dụng công nghệ mới, tạo sản phẩm mới góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệđược giao theo phương thức tuyển chọn: là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cónhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia.

12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệđược giao trực tiếp: là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia,đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp báchvà các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa họcvà công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện và chuyên môn, trang thiết bị để thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó.

13. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài,dự án: là sử dụng một phần kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước (sựnghiệp khoa học, sự nghiệp ngành, sự nghiệp kinh tế...) để hỗ trợ các đề tài,dự án.

14. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án:là đơn vị trực tiếp quản lý, thực hiện các nội dung của chủ nhiệm đề tài, dự ánvà trực tiếp ký hợp đồng (hoặc được giao nhiệm vụ) tổ chức thực hiện đề tài, dựán với cơ quan quản lý.

15. Cơ quan quản lý: là cơ quanquản lý trực tiếp những vấn đề khoa học và công nghệ trong đó có đề tài, dự án,chương trình khoa học và công nghệ.

Điều 3. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện đề tài, dự án sản xuất thực nghiệm, dự ánkhoa học và công nghệ (gọi tắt là đề tài, dự án) không quá 24 tháng đối với trườnghợp thông thường và không quá 36 tháng đối với một số lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp, y tế ... Trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 4. Điều kiệncác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ

1. Các tổ chức, cơ quan (dưới đây gọilà tổ chức) có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoahọc và công nghệ của đề tài, dự án đều có quyền đăng ký chủ trì đề tài, dự án. Mỗi tổ chứcđược đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án khoa học và công nghệ phù hợp vớilĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức.

2. Mỗi cá nhân chỉ được phép làm chủ nhiệm 01 đề tài, hoặc đồngthời chủ nhiệm 01 đề tài và 01 dự án, hoặc đồng thời chủ nhiệm 02 dự án cấptỉnh trong năm kế hoạch. Mỗi đề tài, dự án chỉ có 01 chủ nhiệm. Cá nhân đăng kýtham gia tuyển chọn đề tài, dự án (làm chủ nhiệm) phải có chuyên môn cùng lĩnhvực khoa học và công nghệ mà mình đăng ký (được đào tạo hoặc làm việc trên 03năm trong lĩnh vực đó).

3. Cáctổ chức, cá nhân không tham gia tuyển chọn đề tài hoặc dự án mới khi chưa hoànthành đúng thời hạn quyết toán, chưa nghiệm thu đề tài, dự án đã quá hạn, chưahoàn trả kinh phí thu hồi của các dự án hoặc đề tài triển khai thực nghiệmtrước đó. Trường hợp cần thiết sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cùng giấycam kết thực hiện đúng các hợp đồng đã ký với thời gian xác định.

4. Đề tài, dự án có cùng nội dung nghiêncứu không được đăng ký ở nhiều nơi để nhận thêm kinh phí để nghiên cứu.

5. Đề tài, dự án được thực hiện thôngqua ký kết hợp đồng.

6. Các đề tài, dự án xin hỗ trợ kinh phínghiên cứu từ ngân sách tỉnh cũng được áp dụng theo Quy chế này.

Điều 5. Phân cấp quản lý và thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án

Tùy theo tính chất, quy mô, nội dung, nguồn vốn, tầm quan trọng,tính thiết thực, bức xúc và khả năng ứng dụng mở rộng của mỗi hoạt động nghiêncứu - triển khai khoa học và công nghệ mà phân thành 2 cấp quản lý như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Những hoạt động nghiên cứu triển khaikhoa học và công nghệ có quy mô ứng dụng rộng, có tác động trực tiếp đến sựphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thôngqua và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch hoạt động khoa học vàcông nghệ hàng năm (đối với các đề tài, dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoahọc và công nghệ); những hoạt động nghiên cứu - triển khai đột xuất khác dothực tiễn đặt ra được cơ quan quản lý khoa học và công nghệ trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt bổ sung.

b) Thẩm quyền phê duyệt đối với các đề tài, dự án có mức đầutư kinh phí từ ngân sách tỉnh trên 100 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp khoahọc thì Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt trên cơ sở tham mưu củaHội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ và kýcác văn bản tương ứng. Các đề tài, dự án có mức kinh phí dưới 100 triệu đồnggiao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký quyết định phê duyệt.

2. Cấp ngành, huyện, thị và cơ sở:

a) Những hoạt động nghiên cứu khoa họcvà phát triển công nghệ góp phần giải quyết các yêu cầu bức xúc phục vụ pháttriển trong phạm vi ngành hoặc huyện, thị được đặt ra xuất phát từ thực tiễnsản xuất, quản lý có nội dung và quy mô trung bình, kinh phí đầu tư từ nguồnngân sách Nhà nước cho một đề tài, dự án không quá 100 triệu đồng, được thốngnhất của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cùng cấp và Ban lãnh đạo ngành hoặc Ủyban nhân dân huyện, thị.

b) Các nhiệm vụ ứng dụng triển khai nàyđược đầu tư bằng kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp ngành và vốn sự nghiệp kinhtế, nguồn khác của địa phương hàng năm. Giao Thủ trưởng các sở, ngành và Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định phê duyệt theo trình tự, thủtục quản lý đề tài, dự án.

3. Chế độ báo cáo:

Hàng năm, các sở ngành, huyện, thị cóthực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ về danhmục, nội dung, kinh phí thực hiện và kết quả đạt được của việc nghiên cứu, triểnkhai đề tài, dự án để Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh. Thời gian báo cáo chậm nhất vào cuối tháng 10 hàng năm.

Chương II

XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN HÀNG NĂM CỦA TỈNH

Điều 6. Thời gian xác định danh mục đềtài, dự án

Việc xác định danh mục chương trình, đề tài, dự án và tuyểnchọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án được tổ chứchàng năm.

Điều 7. Những cơ sở xác định chương trình,đề tài, dự án

Các chương trình, đề tài, dự án phải được xác định dựa trêncác tiêu chí sau:

1. Việc xác định các chương trình, đề tài, dự án của tỉnh phảixuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết kinh tế - xã hội củatỉnh hoặc của một vùng và liên vùng có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh.

2. Đề tài khoa học phải đảm bảo có giá trị khoa học và côngnghệ, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi.

3. Kết quả nghiên cứu của đề tài có khả năng mở ra các hướngnghiên cứu mới và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hoặc có khả năngtư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hoạch định các chủ trương,chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đóng góp cho sự phát triển củavùng và quốc gia.

4. Dự án phải tập trung triển khai kết quả nghiên cứu của cácchương trình ưu tiên, công nghệ ưu tiên và công nghệ phục vụ phát triển các ngànhkinh tế quan trọng, tạo ra quy trình công nghệ và sản phẩm mới có chất lượng vàtính cạnh tranh cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

5. Phải có địa chỉ (tổ chức, cá nhân) ứng dụng, nhân rộng kếtquả đề tài, dự án tạo ra.

Điều 8. Xác định danh mục chương trình,đề tài, dự án

Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai đến cáccấp, các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, các tậpthể, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh về việc đề xuất các chương trình, đề tài, dựán thực hiện trong năm kế hoạch. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mụcchương trình, đề tài, dự án cấp tỉnh được đề xuất từ các nguồn, lấy ý kiến cácngành và trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thẩm duyệt danh mục chươngtrình, đề tài, dự án trọng điểm.

Trên cơ sở danh mục chương trình, đề tài, dự án được Hội đồngKhoa học và Công nghệ tỉnh xác định, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục các chương trình, đề tài, dự án (trongđó xác định rõ về tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm, thời gian thực hiện cácchương trình, đề tài, dự án và phương thức giao trực tiếp hoặc tuyển chọn).

Danh mục chương trình, đề tài, dự án phải được đăng ký vào tháng2-3 của năm trước. Đối với danh mục chương trình, đề tài, dự án đầu tưtừ nguồn kinh phí khác (sự nghiệp ngành, sự nghiệp kinh tế địa phương…) thìđược các cấp có thẩm quyền phê duyệt riêng và cơ quan được giao nhiệm vụ chủtrì đề tài, dự án phải gửi danh mục đề tài, dự án được duyệt đó về Sở Khoa họcvà Công nghệ tổng hợp chung vàotháng 10 hàng năm.

Điều 9. Thành lập Hội đồng xác địnhnhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Theo phân cấp và thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồngxác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụkhoa học và công nghệ. Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uytín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vựckhoa học và công nghệ được giao tư vấn xác định nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị vềmục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.

3. Quy chế hoạt động và phương thức làm việc của Hội đồng đượcthực hiện theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủyban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Đối với các đề tài, dự án đượcỦy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung do yêu cầu đột xuất

1. Các đề tài, dự án phát sinh trong thực tế có tính cấp thiết,do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa họcvà Công nghệ (không thông qua Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và côngnghệ). Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn hoặc giao trựctiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện. Sau đó tổ chức lập Hội đồng xét duyệtđề cương cụ thể và cấp kinh phí thực hiện.

2. Tổng kinh phí của các đề tài, dự án bổ sung ngoài kế hoạchkhông vượt quá 10% tổng kinh phí được duyệt cho nghiên cứu khoa học hàng năm vàkinh phí của mỗi loại đề tài, dự án loại này không vượt quá 200 triệu đồng từnguồn ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ.

Chương III

XÉTDUYỆT, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Điều 11. Xét duyệt thuyết minh và phêduyệt đề tài, dự án

1. Trường hợp giao trực tiếp:

Căn cứ trên danh mục các đề tài, dự án được cấp thẩmquyền phê duyệt, cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ lập thủ tục xét duyệt đề tài, dự án qua các bước sau:

a) Chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng đềcương chi tiết theo mẫu do cơ quan quản lý ban hành. Các đề tài nghiên cứu ứngdụng cần có kế hoạch triển khai sau nghiệm thu.

b) Các tổ chức, cá nhân phải chứng minhnăng lực chuyên môn của mình; cơ quan chủ trì đề tài, dự án phải có năng lựcthực hiện đề tài, dự án về nhân sự và vật chất kỹ thuật, thiết bị ...

c) Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ quyết định thànhlập Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngànhđể xét duyệt thuyết minh chi tiết đề tài, dự án theo phân cấp.

Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiếtđề tài, dự án có nhiệm vụ phân tích, đánh giá, kiến nghị về: giá trị khoa họcvà giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương pháp triển khai và kết quảdự kiến sẽ đạt được; năng lực chuyên môn của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì; tínhhợp lý của dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án. Thành viên của Hội đồngphải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp vàam hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn xét duyệt.

Quy chế hoạt động và phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệtđề cương đề tài, dự án thực hiện theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 29tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Trường hợp tuyển chọn:

a) Căn cứ trên danh mục các đề tài, dự án được cấp thẩmquyền phê duyệt, cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ sẽ thông báo côngkhai trên các phương tiện thông tin để mời gọi các tổ chức, cá nhân có khả năngvà điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài, dự án.

b) Các tổ chức cá nhân lập hồ sơ thamgia tuyển chọn theo mẫu hướng dẫn chung.

c) Cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồngtuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án. Thành viên của Hội đồng phảilà các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và amhiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn tuyển chọn. Hộiđồng tuyển chọn có nhiệm vụ tư vấn về tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Quy chế hoạt động và phương thức làm việc của Hội đồng tuyểnchọn tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Sau khi tuyển chọn được tổ chức, cá nhân trúng tuyển thựchiện đề tài, dự án. Việc xét duyệt đề cương chi tiết đề tài, dự án được tiếnhành bằng Hội đồng Khoa học và Công nghệ xét duyệt đề cương chi tiết đề tài, dựán. Thành phần Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết là Hội đồng tuyển chọntrước đó, nếu cần thiết thì mời thêm chuyên gia.

Điều 12. Thẩm định kinh phí đề tài,dự án

Sau khi đề tài, dự án được Hội đồngxét duyệt thông qua, chủ nhiệm đề tài, dự án bổ sung, chỉnh sửa đề cương theo góp ý và kết luận của Chủ tịch Hội đồng.Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ, cơ quan tài chính cùng cấp và chủnhiệm đề tài, dự án tiến hành thẩmđịnh kinh phí thực hiện. Kinh phí thực hiện phù hợp với định mức chi tiêu tàichính, mục tiêu, nội dung, khối lượng mà Hội đồng xét duyệt đã thông qua.

Điều 13. Quyết định cho phép triển khai thực hiện

Căn cứ đề cương chi tiết đã hoàn chỉnhvà dự toán kinh phí đã được thẩm định, cơ quan quản lý cùng cấp ra quyết địnhcho phép triển khai nghiên cứu đề tài, dự án theo phân cấp quản lý tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 14. Ký kếthợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ

1.Đề tài, dự án có quyết địnhtriển khai phải ký kết hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ thực hiện giữa cơquan quản lý về khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án theo quyđịnh của pháp luật.

2. Hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệmvụ nghiên cứu khoa học là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý tài chính, hồ sơ quản lý đốivới đề tài, dự án được triển khai.

Chương IV

CHẾĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, NGHIỆM THU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Điều 15. Chế độbáo cáo, kiểm tra kết quả thực hiện đề tài, dự án

1. Chế độ báo cáo: định kỳ 6 tháng và một năm (12 tháng) cơquan và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án lập báo cáo về nội dung, tiến độthực hiện và tình hình sử dụng kinh phí gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để theodõi, quản lý. Khi cần thiết cơ quan quản lývề khoa học và công nghệ sẽ lập Hộiđồng giám định có cùng thành phần như Hội đồng lúc xét duyệt (có thể thay đổitùy theo điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm 1/2 tổng số thành viên Hội đồnglúc xét duyệt có mặt trong Hội đồng giám định).

Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có tráchnhiệm báo cáo kết quả thực hiện đề tài, dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ và cơ quan cấp trêntheo phân cấp quản lý.

2. Công tác thanh tra, kiểm tra:các tổ chức, cá nhânthực hiện đề tài, dự án chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theoquy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

3. Trong quá trình thực hiện đề tài, dự án hoặcnghiệm thu từng giai đoạn, cơ quan quản lý, tổ chức chủ trì, đơn vị áp dụng,chủ nhiệm đề tài có quyền đề nghị cơ quan ra quyết định đình chỉ triển khai đềtài, dự án nếu xét thấy việc triển khai khôngcòn hiệu quả hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung, kinh phí thực hiện đề tài, dự áncho phù hợp với thực tế.

Điều 16. Điều chỉnh nội dung,kinh phí, tiến độ thực hiện

1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án theo yêucầu của công việc, được điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi saukhi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệvà Sở Tài chính. Mức điều chỉnh trong phạm vi tổng dự toán kinh phí của đề tài,dự án.

2. Trên cơ sở đề xuất bằng văn bản của chủ nhiệm đềtài, dự án, và cơ quan chủ trì. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các ngành tổ chứcxem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung sau:

a) Mục tiêu, sản phẩm, tiến độ thực hiện đề tài, dựán;

b) Dự toán kinh phí của đề tài, dự án.

Quyết định điều chỉnh và các văn bản liên quan đến việcđiều chỉnh là bộ phận của hợp đồng.

Điều 17. Chấm dứt hợp đồng

1. Trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, dự án vàtổ chức chủ trì, hoặc thông qua việc kiểm tra, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét,quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Đề tài, dự án gặp các trường hợp bất khả kháng: thiêntai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh... dẫn đến không thể hoàn thành;

b) Vi phạm hợp đồng: các điều kiện theo hợp đồng khôngđược bảo đảm dẫn đến đề tài, dự án không có khả năng hoàn thành; đề tài, dự ánthực hiện không đúng nội dung nghiên cứu theo hợp đồng đã ký kết; kinh phí bịsử dụng sai mục đích;

c) Chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì khôngđủ năng lực tổ chức quản lý; hướng nghiên cứu bị bế tắc, không còn nhu cầu nghiêncứu.

2. Căn cứ quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng, SởKhoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện cácthủ tục thanh lý hợp đồng theo các điều khoản của hợp đồng đã ký giữa các bênvà theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

Điều 18.Nghiệm thu kết quả đề tài, dự án

1. Sau khi kết thúc đề tài, dự án phải tổ chức đánhgiá, nghiệm thu kết quả thực hiện để đánh giá những kết quả đạt được về nội dung,tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành, chư­a hoàn thành so với đềcương thuyết minh được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Công tác nghiệm thu đ­ượctổ chức 2 cấp theo quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án được thựchiện theo Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Đánh giá kết quả đề tài, dự án ởcấp cơ sở:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự ánthành lập Hội đồng và tiến hành tổ chức công việc nghiệm thu. Kết quả nghiệm thuđược lập biên bản. Biên bản nghiệm thu và các hồ sơ có liên quan gửi về Sở Khoahọc và Công nghệ.

- Việc đánh giá cơ sở và phảiđược hoàn thành chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng. Hội đồng đánh giácơ sở kết luận đánh giá kết quả đề tài, dự án theo hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.

b) Đánh giá kết quả đề tài, dựán ở cấp tỉnh:

- Sau khi hoàn tất phầnnghiên cứu, triển khai đối với đề tài,dự án và được đánh giá kết quả ở cấp cơ sở“Đạt”, cơ quan quản lý đề tài, dự ánsẽ tổ chức Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành nghiệm thu. Thànhviên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độchuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đượcgiao tư vấn nghiệm thu.

- Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm tiến hành đánh giá theo mục đích, yêu cầu, nội dung,kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký kết. Đề xuất hướng nghiên cứutiếp tục và ứng dụng triển khai đề tài, dự án với các cấp có thẩm quyền.

- Khi cần thiết cơ quan quản lý đề xuất hoặc quyết địnhthành lập tổ chuyên gia thẩm định và giám định kết quả trước khi tổ chức Hộiđồng nghiệm thu đánh giá.

+ Đối với kết quả hoặc sản phẩmkhoa học và công nghệ có thể đo đếm được, phải lượng hóa chỉ tiêu trong hợpđồng nghiên cứu khoa học;

+ Đối vớikết quả không thể đo đếm được, phải thuyết minh hiệu quả và kết quả cần đạt đượcđể có thể làm căn cứ cho việc đánh giá nghiệm thu;

+ Số liệu đo, kiểm, thử nghiệmcác mẫu sản phẩm khoa học và công nghệ phải đảm bảo tính chuẩn xác và độ tincậy;

+ Đối với kết quả, sản phẩm khoahọc và công nghệ đã đưa vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống phải thu thậpđược ý kiến nhận xét của người sử dụng.

- Quy chế hoạt động và phương thức làm việc của tổ chuyêngia thẩm định, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án thực hiệntheo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án:

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án theo quy địnhvề đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học công nghệ được thực hiện theoquy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

* Đối với đề tài nghiên cứu cơ bản khoa học tự nhiênvà đề tài khoa học xã hội và nhân văn.

- Phươngpháp nghiên cứu của đề tài (cách tiếpcận đề tài và việc sử dụng các phương pháp khoa học trong nghiên cứu, điều tra,khảo sát);

- Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu(mức độ đạt mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu về sản phẩm của đềtài đã cam kết trong hợp đồng, được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiêncứu, báo cáo tóm tắt và bản kiến nghị của đề tài; độ tin cậy, tính cập nhật,phong phú của hệ thống tài liệu đã sử dụng và các số liệu đã điều tra, thuthập;cái mới của kết quả nghiên cứu; tính sáng tạo, độc đáo của đềtài);

-Giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu(cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách;giải quyết những vấn đề của thực tiễn và đóng góp vào việc phát triển khoa học;phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu; khả năng ứng dụng, sử dụng kếtquả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn);

- Tổchức và quản lý đề tài (về việc huy động nguồn vốn; tổ chức và quản lý đề tài;quyết toán).

* Đối với đề tài khoa học và công nghệ.

- Mứcđộ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với hợp đồng (tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượngcủa các sản phẩm của đề tài; về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tàiliệu công nghệ);

- Giátrị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của đề tài (về tínhmới, tính sáng tạo của đề tài; tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài(bài báo, ấn phẩm) ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ tríchdẫn; có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứucủa đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể);

- Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệvà triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ (chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của cácsản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quảnghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọngáp dụng; tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; đánh giá vềhiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội;

- Tổchức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài (về tổchức và quản lý của đề tài; kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài;quyết toán).

* Đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

- Mứcđộ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệmtheo yêu cầu của hợp đồng (mức độ hoànthành khối lượng công việc cơ bản: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, vềkhối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng; về phương pháp nghiêncứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ);

- Giátrị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của dự án sản xuất thử nghiệm (về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứuđã tạo ra; tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm,...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn; về nhữngthành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án sảnxuất thử nghiệm, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể);

- Giátrị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoahọc và công nghệ (chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêucủa các sản phẩm tương tự khác; quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minhđược hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng; tình hình được cấp bằng sáng chếhoặc giải pháp hữu ích; về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội);

- Tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạovà những đóng góp khác của dự án sản xuất thử nghiệm (về việc huy động nguồn vốnkhác; tổ chức và quản lý; kết quả đào tạo và những đóng góp khác; quyết toán).

* Dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệpnông thôn.

- Mức độ thực hiện các mục tiêu khoa học và công nghệ:nội dung, quy mô.

- Phương pháp tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện.

- Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án.

- Khả năng duy trì và phát triển của dự án.

- Quyết toán và thời gian thực hiện đúng hợp đồng.

d) Hội đồng nghiệm thu quyết địnhtheo kết quả tổng hợp phiếu chấm điểm của các thành viên trong Hội đồng xếploại đề tài, dự án vào một trong 4 loại: xuất sắc; khá; đạt và khôngđạt.

e) Đối với những đề tài, dự ánkhác không dùng ngân sách Nhà nước để nghiên cứu, nhưng muốn xác nhận sản phẩmkhoa học thì cơ quan quản lý lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ cùng cấp đánhgiá nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu.

Điều 19. Quyết định ghi nhậnkết quả đề tài, dự án

Sau khi nghiệm thu và quyết toán kinh phí kết thúc,nếu được xếp loại từ “Đạt” yêu cầu trở lên thì được cơ quan quản lý cùng cấp quyếtđịnh ghi nhận kết quả nghiệm thu và chuyển giao cho đơn vị áp dụng.

Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định côngnhận nghiệm thu đề tài, dự án gồm: biên bản họp Hội đồng nghiệm thu, văn bản đềnghị của cơ quan quản lý đề tài, dự án, báo cáo khoa học đề tài, dự án và các văn bản liên quankhác.

Chương V

LƯU TRỮ,CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Điều 20. Lưu trữ kết quả đềtài, dự án

Cơ quan quản lý hồ sơ lưu trữ các đề tài, dự án đã đượcnghiệm thu đúng theo quy định, bao gồm:

- Báo cáo khoa học đã được tu chỉnhvà được cơ quan quản lý công nhận;

- Các tài liệu khoa học có liên quan;

- Quyết định triển khai, quyết định công nhận và chuyểngiao, phân công đơn vị áp dụng kết quả nghiên cứu, biên bản Hội đồng nghiệm thu;

Đối với đề tài, dự án thuộc diện bí mật được lưu trữtheo quy định bảo mật của Nhà nước.

Điều 21. Công bố kết quả

1. Đăng ký kết quả.

Chủ nhiệm đề tài, dự án làm thủ tục đăng ký kết quảnghiên cứu tại cơ quan quản lý đề tài, dự án. Mục đích của việc đăng ký nhằm đảmbảo quyền lợi của tác giả công trình khoa học, phục vụ cho quản lý khoa học vàcông nghệ tránh trùng lặp nội dung đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu triển khai.

2. Trách nhiệm công bố.

a) Với kết quả đã đánh giá nghiệm thu chính thức ghivới danh nghĩa đề tài được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ quản lý, dotập thể tác giả và cơ quan quản lý cùng chịu trách nhiệm;

b) Với kết quả trung gian do tác giả đứng tên chịu tráchnhiệm;

c) Nếu nội dung công bố ghi tên cá nhân tác giả thìngười đứng tên hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 22. Ứng dụng kết quả nghiêncứu

1. Đơn vị ứng dụng có trách nhiệm tiếp nhận, xây dựngvà báo cáo kế hoạch triển khai thực hiện cho cơ quan quản lý đề tài, dự án theodõi quản lý. Định kỳ 6 tháng một lần trong năm đầu thực hiện, sau đó mỗi nămmột lần trong vòng 03 năm kể từ khi tổ chức thực hiện áp dụng kết quả đề tài,dự án đơn vị áp dụng phải báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý. Trongbáo cáo có đánh giá hiệu quả cũng như những khó khăn, vướng mắc để có biện phápphối hợp giải quyết.

2. Tổ chức cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoahọc để đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm,sẽ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng theo quy định của pháp luậthiện hành.

3. Việc phân chia lợi nhuận khi ứng dụng kết quả nghiêncứu được thỏa thuận cụ thể trong từng hợp đồng khoa học và công nghệ giữa cácbên. Trong trường hợp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ do ngân sách tỉnh đầu tư 100% thì việc phân chia lợi nhuận thực hiện theocác quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VI

TỔ CHỨC,QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Điều 23. Thành lập Ban Chủ nhiệmchương trình

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập Ban Chủnhiệm chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh.

Điều 24. Ban Chủ nhiệm

1. Mỗi chương trình do 01 Ban chủ nhiệm quản lý. MỗiBan chủ nhiệm có từ 5 đến 7 thành viên bao gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, các Ủyviên và Ủy viên thư ký. Chủ nhiệm chương trình là cán bộ có trình độ chuyên môncao, có uy tín khoa học, được tín nhiệm trong giới chuyên môn, có điều kiện đảmđương chỉ đạo chương trình. Các thành viên khác của Ban Chủ nhiệm bao gồm cácnhà khoa học, các nhà quản lý có chuyên môn phù hợp. Ủy viên thư ký là chuyênviên của Phòng Quản lý khoa học - Sở Khoa học và Công nghệ. Ủy viên thư ký củachương trình đảm bảo cácthủ tục và chế độ cần thiết cho công tác quảnlý của chương trình phù hợp với quy định của Nhà nước.

2. Thời gian hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trìnhtương ứng theo quyết định phê duyệt tương ứng với thời hạn thực hiện chươngtrình.

Điều 25. Trách nhiệm của BanChủ nhiệm chương trình.

1. Các thành viên trong Ban Chủ nhiệm chương trìnhcó nhiệm vụ:

- Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh xây dựng mục tiêu và nội dung hoạt động của chương trình theo kế hoạch 05 nămvà hàng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

- Tổ chức theo dõi tình hình thực hiện đề tài, dự ántrong phạm vi chương trình, tham gia xét duyệt, giám định, nghiệm thu đề tài,dự án; giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ điều hành các hoạt động củachương trình.

- Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện chươngtrình, xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo 05 năm về kết quả thực hiện chươngtrình và tổ chức tổng kết hoạt động của chương trình.

- Ban Chủ nhiệm chương trình định kỳ họp quý, 6 thángmột lần. Các phiên họp bất thường của Ban Chủ nhiệm do Chủ nhiệm chương trìnhtriệu tập để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất và đề xuất kiến nghị đốivới việc quản lý của chương trình.

2. Chủ nhiệm chương trình triệutập và chủ trì các phiên họp của Ban Chủ nhiệm, chuẩn bị các nội dung, các vấnđề nêu ra thảo luận tại các phiên họp của Ban Chủ nhiệm, xây dựng các báo cáovề tình hình hoạt động của chương trình hàng năm và 05 năm. Khi cần thiết Chủnhiệm chương trình có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của các nhà khoahọc, các nhà sản xuất - kinh doanh và đại diện các cơ quan quản lý có liên quanđể đóng góp ý kiến cho việc xây dựng nhiệm vụ và triển khai chương trình.

3. Ủy viên thư ký giúp Chủ nhiệm chương trình chuẩnbị nội dung chương trình, điều kiện và phương tiện làm việc cho các kỳ họp và hoạtđộng của Ban Chủ nhiệm chương trình, ghi biên bản các kỳ họp, giúp chủ nhiệmchương trình tổng hợp và xây dựng các báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của BanChủ nhiệm chương trình.

4. Các thành viên trong Ban Chủ nhiệm chương trình đượchưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định hiện hành. Nguồn kinh phí hoạt động củaBan Chủ nhiệm các chương trình do cơ quan quản lý thực hiện theo quy định.

Điều 26.Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì đề tài, dự án

1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổchức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo các điều kiện vềcơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện ...), nhân lực để hỗ trợthực hiện đề tài, dự án;

2. Cấp kinh phí cho Chủ nhiệmđề tài, dự án theo đúng tiến độ và thực hiện quyết toán theo quy định; chịu tráchnhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của đề tài, dự ántheo nội dung và dự toán đã được phê duyệt;

3. Hỗ trợ Chủ nhiệm đề tài, dựán điều phối tiến độ triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu và nghiệp vụquản lý kinh phí được cấp cho đề tài, dự án theo đúng chế độ tài chính - kế toáncủa Nhà nước;

4. Đánh giá thực hiện đề tài,dự án và xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm của đề tài, dự án;

5. Tổ chức Hội đồng đánh giá nghiệmthu cấp cơ sở đối với các đề tài, dự án;

6. Nộp kinh phí thu hồi theo hợpđồng đã ký kết đối với đề tài, dự án;

7. Kết hợp với Ban Chủ nhiệm đềtài, dự án tổ chức áp dụng kết quả khoa học và công nghệ tạo ra của đề tài, dựán vào sản xuất đời sống.

Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dựán

1. Chủ động thực hiện nội dungđề tài, dự án đã được phê duyệt;

2. Lập nhật ký theo dõi tiến độvà kết quả thực hiện đề tài, dự án;

3. Chịu trách nhiệm về tiến độvà kết quả thực hiện và việc sử dụng kinh phí của đề tài, dự án và những điềucam kết trong hợp đồng (theo 6 tháng và theo năm);

4. Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ và đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, sử dụng và thanhquyết toán kinh phí theo đúng quy định;

5. Đảm bảo thực hiện đầy đủ khốilượng và chất lượng (thông số kỹ thuật) sản phẩm khoa học và công nghệ tạora, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao trong quá trình đo lường, đánh giáthử nghiệm bằng những phương pháp và thiết bị thử nghiệm tiên tiến;

6. Đối với đề tài, dự án tạo rakết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ ứng dụng phải thu thập được ý kiến nhậnxét của người sử dụng, nộp kinh phí thu hồi theo hợp đồng;

7. Chịu sự giám sát và kiểm tratình hình thực hiện đề tài, dự án của Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Chủ nhiệmchương trình và cơ quan chủ trì;

8. Sau khi đề tài, dự án đượcnghiệm thu, chậm nhất 6 tháng Chủ nhiệm đề tài, dự án phải có kế hoạch triển khaikết quả nghiên cứu vào đời sống sản xuất. Riêng các đề tài, dự án thực hiện theo Điều 10 của Quychế này sau khi nghiệm thu phải được triển khai ứng dụng ngay vào các yêu cầumục đích đặt ra.

Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về khoa học và côngnghệ

1. Tổ chức xác định các đề tài, dự án và đề xuất danhmục các đề tài, dự án thực hiện hàng năm;

2. Tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp các tổ chức,cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án;

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhântrong suốt quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án;

4. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nội dung công việcchuyên môn của đề tài, dự án theo đề cương chi tiết được duyệt, đúng theo nộidung, tiến độ, kinh phí đăng ký;

5. Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra,quyết toán kinh phí trong từng giai đoạn và khi kết thúc đề tài, dự án;

6. Tổ chức Hội đồng nghiệm thu, đánh giá chất lượng,mức độ thực hiện đề tài, dự án và thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học;

7. Lưu trữ đề tài, dự án đã nghiệm thu, thực hiện cácquy định hiện hành của Nhà nước về chế độ thông tin và bảo mật;

8. Tổ chức đoàn thanh tra các đề tài, dự án nếuthấy có dấu hiệu vi phạm. Trường hợp cần thiết có thể đề xuất Ủy ban nhân dântỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung, kinh phí hoặc đình chỉ triển khai khi thấykhông còn đủ yếu tố đảm bảo sự thành công của đề tài, dự án;

9. Sở Khoa học và Công nghệ được ký kết hợp tác vớicác Sở Khoa học và Công nghệ trong toàn quốc để triển khai các đề tài, dự án phụcvụ phát triển vùng, miền và cả nước trên nguyên tắc các bên cùng có lợi.

Điều 29. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, banngành có liên quan trong việc xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nộidung kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.

- Cấp phát kinh phí kịp thời, đúng quy định cho cáccơ quan chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án. Đồng thời, khi có thay đổivề nội dung có liên quan đến tài chính thì phải thông báo kịp thời cho cơ quanchủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án để thực hiện.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, thanhquyết toán kinh phí đã cấp cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, đềtài, dự án.

Chương VII

QUẢNLÝ KINH PHÍ

Điều30. Kinh phí

1. Kinh phí cho từng đề tài, dựán do các cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý quy định tại Điều5 của Quy chế này.

2. Kinh phí cho mỗi kỳ họp Hộiđồng Khoa học Công nghệ tỉnh, hoạt động của Ban Chủ nhiệm các chương trình. Hộiđồng xác định danh mục đề tài, dự án hàng năm, được lấy từ ngân sách sự nghiệpkhoa học và công nghệ của tỉnh hoặc từ ngành hoặc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế...

3. Kinh phí cho mỗi kỳ họp Hộiđồng nghiệm thu từng giai đoạn, nghiệm thu đề tài, dự án do cơ quan quản lý chịutrách nhiệm chi và được tính vào chi phí của đề tài, dự án.

Điều 31.Sử dụng kinh phí

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao chủtrì thực hiện đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, cóhiệu quả, đảm bảo tính chính xác và chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ kế toán tàichính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà n­ước; chế độ, định mức chi cho các đềtài, dự án theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệvà các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

Điều 32.Cấp kinh phí

Sau khi chương trình, đề tài,dự án có quyết định triển khai, cơ quan quản lý có nhiệm vụ ký kết hợp đồng nghiêncứu khoa học hoặc quyết định giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì, với Chủ nhiệmđề tài, dự án và chuyển kinh phí theo hợp đồng trong vòng 20 ngày, sau đó cấptheo kế hoạch quý hoặc 6 tháng tùy theo nội dung, khối lượng và kế hoạch đượcphê duyệt.

Nguyên tắc cấp phát kinh phí phải:

- Có kế hoạch dự trù kinh phítừng quý hoặc 6 tháng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Cấp kinh phí đợt tiếp theo phảicó báo cáo tiến độ, nội dung thực hiện và quyết toán kinh phí cấp đợt trước vớicơ quan quản lý về khoa học và công nghệ.

Điều 33.Quyết toán kinh phí

Kinh phí đề tài, dự án được cấpcho mỗi giai đoạn phải được quyết toán với cơ quan quản lý theo 6 tháng và cuốinăm và tuân thủ đúng các quy định về chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều34. Nộp kinh phí thu hồi.

1. Trong quá trình thực hiện đề tài, dự án, tổ chứcvà cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm nộp đầy đủ tiềnthu hồi theo đúng quyết định phê duyệt đề tài, dự án của cấp có thẩm quyền vềSở Khoa học và Công nghệ để nộp vàotài khoản Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệtỉnh (nếu có); trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

2. Việc xét miễn, giảm thu hồi cho các đề tài, dự án,do Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính xem xét từng trườnghợp cụ thể và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 35.Giao nộp sản phẩm.

Đề tài, dự án sau khi nghiệm thu,chậm nhất là 15 ngày phải nộp toàn bộ kết quả nghiên cứu cho cơ quan quản lý vàquyết toán, thanh lý hợp đồng.

Điều36. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Đề tài, dự án được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồngsau 30 ngày kể từ khi đề tài, dự án đượcghi nhận kết quả. Đồng thời phải tiến hành kiểm kê, bàn giao các sản phẩm và tàisản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài,dự án theo hợp đồng đã ký giữa cơ quan quản lý khoa học và công nghệ và Chủ nhiệm đề tài, dự án theo các quy định hiện hành.

Điều 37.Kinh phí hỗ trợ

Những chương trình, đề tài, dựán chỉ nhận kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ khi mứckinh phí thực hiện dưới 50 triệu đồng. Sau khi nghiệm thu 01 năm phải chuyểngiao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị khác hoặc công bố rộng rãi. Ngân sáchtỉnh không hỗ trợ cho đơn vị quá 02 lần trong 03 năm.

Các đề tài, dự án được hỗ trợkinh phí khi có một trong các điều kiện sau đây được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

- Tạo ra sản phẩm thử nghiệm;

- Tạo rasản phẩm hàng hóa ở quy mô nhỏ mà tỉnh chưa sản xuất được;

- Tạo ra sản phẩm đạt yêu cầuxuất khẩu;

- Tạo ra sản phẩm có mức chấtlượng cao hơn mức sản xuất hiện tại và giá thành sản phẩm thấp hơn hoặc bằng giáthành sản xuất hiện tại.

Điều 38. Chế độ hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân hoạt động khoahọc và công nghệ khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ của mình vào sản xuất và đời sống, được tạo điều kiện đểquảng cáo, giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát triển; tham giahội chợ, triển lãm.

Điều 39. Phân chia lợi nhuậnkhi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu

Lợi nhuận thu được khi chuyển nhượng, chuyển giao kếtquả nghiên cứu (kinh phí ngân sách Nhà nước) được phân chia cho nhà khoa họctạo ra kết quả, cho chủ sở hữu kết quả, cho tổ chức khoa học và công nghệ củanhà khoa học và cho người môi giới được hưởng theo quy định hiện hành.

Chương VIII

KHENTHƯỞNG, XỬ PHẠT

Điều 40. Khen thưởng

Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ khen thưởng thích đáng và hỗtrợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện những công trình nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ được ứng dụng vào thực tế, góp phần đem lại hiệu quả lớncho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 41. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân thực hiện trái với Quy chế này hoặc lợi dụng chức vụ, quyềnhạn của mình thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo pháp luậthiện hành.

ChươngIX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều42.

Các đề tài, dự án còn đang triểnkhai thực hiện trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì vẫn được thực hiện theoQuy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 3314/2004/QĐ-UB ND ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre cho đến khi nghiệmthu, kết thúc đề tài, dự án.

Quy chế này có hiệu lực cùng thờiđiểm có hiệu lực của Quyết định ban hành.

Điều43.

Trong quá trình áp dụng Quy chế,Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phùhợp với từng giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh, trên cơ sở kiến nghị của SởKhoa học và Công nghệ và các tổ chức xã hội có liên quan./.