UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 31/2011/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 10 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ,THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚICÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm2003;

Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung mộtsố Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị địnhsố 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổi sung một số Điềucủa Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạngcải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày27/02/1996 và Điều 3, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủtướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạngtháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Gia Lai tại Tờtrình số 2520/TTr-CT ngày 12/10/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này làQuy định về trình tự, thủ tục giải quyết chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất chongười có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố; Thủ trưởng các Ban, ngành liên quancủa tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Quy định này quy định về trìnhtự, thủ tục giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cáchmạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở, đượcphép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở, được công nhận đất ở,được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

2. Việc hỗ trợ người có công vớicách mạng cải thiện nhà ở được triển khai từng bước, phù hợp với điều kiện kinhtế - xã hội và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; căn cứ vào công laovà hoàn cảnh khó khăn thực sự về nhà ở cụ thể của từng người; không hỗ trợ đồngloạt hoặc bình quân cho tất cả các đối tượng.

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện miễn,giảm

1. Nguyên tắc

a) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đấtđối với người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần đối với một hộgia đình hoặc cá nhân và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất được tính theo diệntích đất thực tế được giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhậnhoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không vượt quá hạnmức đất ở cho một hộ do UBND tỉnh quy định.

Tiền sử dụng đất được tính theo Nghịđịnh số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày27/7/2007 của Chính phủ và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Trường hợp một hộ gia đình, cánhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo Điều 4,Điều 5 Quy định này thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cánhân thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khácnhau theo Điều 5 Quy định này thì được hưởng mức giảm cao nhất.

c) Trong một hộ gia đình có nhiềuthành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm củatừng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa khôngvượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

d) Trường hợp người hoạt động cáchmạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất mà vợ (hoặc chồng) còn sốngthì vợ (hoặc chồng) được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

đ) Việc xem xét để hỗ trợ người cócông với Cách mạng cải thiện nhà ở phải dựa trên kiến nghị của Ủy ban nhân dânphường, xã, thị trấn nơi người đó cư trú và những kiến nghị đó phải được Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác minh lại trước khi trình lênỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.

e) Tạm thời chưa xem xét miễn, giảmtiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đã được nhànước giao đất ở (trước hoặc từ ngày 15/10/1993) mà không nộp tiền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân đã được tặngnhà tình nghĩa.

- Hộ gia đình, cá nhân hiện đã cóđất ở ổn định ngoài lô đất đề nghị miễn giảm (đã được cấp Giấy chứng nhận Quyềnsử dụng đất ở hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ở nhưng đấtthuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân) mà diện tích đất ở lớn hơn hoặcbằng hạn mức đất ở hiện nay.

2. Điều kiện

a) Phải có hồ sơ gốc quản lý tại SởLao động Thương binh và Xã hội tỉnh và đang hưởng các chính sách ưu đãi theoquy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnhGia Lai (xã, phường, thị trấn nơi có đất đề nghị miễn, giảm) và đang thực sựgặp khó khăn về nhà ở.

Chương II

CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM CỤ THỂ

Điều 3. Phạm vi đối tượng

Đối tượng áp dụng chế độ miễn, giảmlà người có công với cách mạng hiện đang gặp hoàn cảnh thật sự khó khăn về nhàở, đất ở theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày25/7/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cáchmạng cải thiện nhà ở.

Điều 4. Miễn tiền sử dụng đất

Người có công với cách mạng khi đượcgiao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì được miễn tiền sử dụng đất cho các đốitượng là: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anhhùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binhloại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tậttừ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàngtháng.

Điều 5. Giảm tiền sử dụng đất

Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mứcđất ở do UBND tỉnh quy định cho các đối tượng là người có công với cách mạngkhi được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặcđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở như sau:

1. Giảm 90% tiền sử dụng đất cho cácđối tượng là: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thươngbinh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh cótỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%;

2. Giảm 80% tiền sử dụng đất cho cácđối tượng là: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binhloại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnhtật từ 41% đến 60%;

3. Giảm 70% tiền sử dụng đất cho cácđối tượng là: Thân nhân của liệt sỹ quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Pháp lệnhưu đãi người có công với cách mạng (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp“Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ”, gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con;người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ, bao gồm cả các trường hợp có hoặckhông được hưởng trợ cấp hàng tháng); thương binh, người hưởng chính sách nhưthương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thươngtật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng trợ cấphàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốcghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”;

4. Giảm 65% tiền sử dụng đất cho cácđối tượng là: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tùđày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làmnghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huânchương Chiến thắng hạng I.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VÀTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 6. Đối với người sử dụng đất

Người có công với cách mạng xinmiễn, giảm tiền sử dụng đất lập 03 (ba) bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi có đất để được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theoquy định.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiềnsử dụng đất (Bản gốc theo mẫu quy định).

- Hộ khẩu thường trú (bản saocó công chứng);

- Các loại giấy tờ chứng minhthuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng);

Trường hợp người có công với cáchmạng không có hộ khẩu thường trú (nơi có đất) thì phải có xác nhận của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (trong địa bàntỉnh) về việc xin miễn, giảm tiền sử dụng đất lần đầu, diện tích sử dụng đất ởtại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Người có công với cách mạng khi thựchiện thủ tục để được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được côngnhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở phải thực hiện kê khaiđề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Tờ khai tiền sử dụng đất (theo mẫu)trong hồ sơ về đất đai gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Điều 7. Đối với các cơ quan nhà nước

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn: Khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công vớicách mạng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhậnhồ sơ có trách nhiệm:

a) Căn cứ tình hình nhà ở, đấtở của các đối tượng chính sách trên địa bàn, tiến hành bình xét, lấy ý kiếncông khai của các tổ chức, đoàn thể và nhân dân về đối tượng khó khăn về nhà ở,đất ở thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và xác định mức miễn, giảmtiền sử dụng đất theo quy định.

b) Sau khi bình xét công khai,nếu đối tượng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phốxem xét giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạngvà chịu trách nhiệm về tính chính xác, công khai, dân chủ của các nội dung thểhiện trong văn bản đề nghị miễn, giảm.

Lưu ý: Văn bản đề nghị miễn, giảmcủa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thể hiện rõ các nội dung: Điềukiện nhà ở, đất ở hiện nay của người đề nghị miễn giảm; đối tượng đã được cấpđất , miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào chưa; Người đề nghị miễn giảm thuộcđối tượng chính sách nào; mức (tỷ lệ %) miễn giảm của từng trường hợp cụ thể,kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụngđất (một bộ hồ sơ đã lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

c) Trường hợp không thuộc đốitượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấncó văn bản trả lời cho người sử dụng đất được biết.

Hàng quý, UBND xã, phường, thị trấncó trách nhiệm lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã được bình xét, đề nghị cấptrên hỗ trợ cải thiện nhà ở, trong đó phải thể hiện danh sách từng thành viêncụ thể trong hộ gia đình để theo dõi và quản lý đối tượng được hỗ trợ cải thiệnnhà ở.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố: Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việcmiễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm:

a) Thẩm tra, xác minh lại từngtrường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm theo đúng quy định và chịu tráchnhiệm về việc thẩm tra, xác minh đó.

b) Trường hợp thuộc đối tượngđược miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố lập văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sửdụng đất của người sử dụng đất gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội, để thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. Văn bản của Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố phải ghi rõ đối tượng được miễn, giảm; mức (tỷ lệ %)miễn, giảm của từng trường hợp cụ thể.

- Trường hợp không thuộc đốitượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bảntrả lời Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất biết.

Hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chongười có công trên địa bàn để báo cáo Sở Lao động thương binh xã hội.

3. Sở Lao động Thương binh và Xãhội: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vănbản đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về việc miễn, giảmtiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm:

a) Kiểm tra hồ sơ của từngtrường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

b) Trường hợp đủ điều kiện banhành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, Sở Lao động Thương binh và Xã hộixác nhận vào hồ sơ và gửi lại cho UBND Huyện, Thị xã, Thành phố.

c) Trường hợp không thuộc đốitượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bảntrả lời cho Ủy ban nhân dân Huyện, Thị xã, Thành phố và người sử dụng đất biết.

4. Cơ quan Thuế: Đối với các trườnghợp được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặcđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, căn cứ vào hồ sơ tiếp nhận, trìnhUBND tỉnh ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có côngvới cách mạng, sau đó chuyển Quyết định cho Chi cục Thuế các Huyện, Thị xã,Thành phố để thông báo số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có) cho hộ giađình, cá nhân.

Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuếkhông quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đấtdo UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố chuyển đến.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thờihạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình củaCục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đấtcho từng trường hợp cụ thể, gửi quyết định cho người sử dụng đất và các cơ quanliên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cácHuyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn cho UBND cấp Xã,Phường, Thị trấn thực hiện theo khoản 1, Điều 7 Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cácHuyện, Thị xã, Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành nêu tại Điều 7 Quy địnhnày chịu trách nhiệm giải quyết việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đốitượng là người có công với cách mạng theo đúng Quy định này.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố tổng hợp, báocáo về Cục Thuế tỉnh để xem xét, hướng dẫn giải quyết; trường hợp phức tạp CụcThuế tỉnh báo cáo và đề xuất ý kiến cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh./.