ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2012/QĐ-UBND

An Giang, ngày 03 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNHMỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNGQUẢN LÝ NĂM HỌC 2012 - 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệphí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phíhọc tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 củaChính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu,sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nămhọc 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 10tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phíđối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học2012 - 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối vớicác trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 -2013 như sau:

Đơn vị tính:đồng/học sinh/tháng.

Vùng (địa bàn)

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo 3, 4 tuổi

Mẫu giáo 5 tuổi

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1. Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và Tân Châu (thành thị)

80.000

120.000

80.000

40.000

50.000

50.000

2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu và các thị trấn (thành thị)

50.000

90.000

45.000

40.000

40.000

40.000

3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn)

25.000

50.000

30.000

0

20.000

20.000

4. Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi)

10.000

25.000

15.000

0

15.000

15.000

Điều 2. Chính sách không thu học phí,miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

1. Thực hiện theo Điều 3, 4, 5 và 6 Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm họcphí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáodục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -2015 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ) và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và BộLao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm họcphí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáodục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -2015 (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

2. Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.

3. Miễn thu học phí đối với học sinh là ngườidân tộc Khmer và Chăm.

Điều 3. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí:

1. Đơn vị thu học phí được để lại đơn vị 100%học phí để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Các trường có trách nhiệm đăng ký với cơ quanthuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và quyết toán số thu, chihọc phí theo quy định hiện hành.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáodục và Đào tạo hướng dẫn các trường thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng họcphí theo đúng quy định.

Điều 4.Sở Lao động Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính hướng dẫn việcthực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cấp bù họcphí, cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí và các nội dung khác có liênquan theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực thihành sau mười ngày kể từ ngày ký và mức thu học phí tại Điều 1 Quyết định nàyđược áp dụng cho năm học 2012 - 2013; thay thế khoản 1 Điều 1 Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quyđịnh mức thu học phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập năm học2011 - 2012 và mức thu học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dụcđại học trong tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Laođộng Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ quan có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo, Đài PTTH An Giang;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, VHXH, TT. Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng