ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 01 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN "PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2014-2015"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em 5tuổi giai đoạn 2010-2015;

Căn cứ Công văn số 4148/BGDĐT-GDMN ngày15/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ 5 tuổi;

Căn cứ Kế hoạch số 6154/BGDĐT-GDMN ngày27/9/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai Đề án Phổ cập giáodục mầm non cho trẻ 5 tuổi;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sởgiáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổigiai đoạn 2010-2015;

Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày02/12/2010 Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;

Căn cứ Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày5/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 8 về Đề án Phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn2014-2015,

Xét tờ trình số 1390/TTr-SGDĐT ngày 26/7/2013 củaSở Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địabàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015".

Điều 2. Giao Sở Giáo dục vàĐào tạo phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã Kiến Tường,thành phố Tân An tổ chức triển khai thực hiện.

Các Sở, ngành chức năng liên quan, UBND các huyện,thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đượcphân công trong Đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ytế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phốTân An và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Các Bộ: GDĐT, Tài chính, KHĐT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Đại biểu QH tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Như Điều 3;
- Phòng NCVX;
- Lưu: VT, MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

ĐỀ ÁN

PHỔCẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN2014-2015(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBNDtỉnh)

Phần 1.

THỰC TRẠNG

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀGIÁO DỤC MẦM NON (GDMN):

1. Quy mô phát triển mạng lướitrường lớp

- Về GDMN hiệnnay toàn tỉnh có 187 trường, gồm 131 trường mẫu giáo và 56 trường mầm non.Trong đó có 176 trường công lập và 11 trường tư thục. Ngoài ra còn có 38 cơ sởmầm non tư thục và 145 nhóm trẻ tư thục.

- Số trẻ đến nhà, nhóm trẻ là 4.913 trẻ, đạt tỷ lệ7,16%. Số trẻ đến mẫu giáo là 44.512 cháu, đạt tỷ lệ 68,63%. Tổng số trẻ đếntrường, lớp mầm non diện ngoài công lập 8.053 trẻ, chiếm tỷ lệ 16,3% so với tổngsố trẻ đến trường mẫu giáo, mầm non. Trẻ 5 tuổi ra lớp là 23.107 cháu, đạt tỷ lệ98,60%.

Nhìn chung, quy mô GDMN tiếp tục gia tăng, nhất làviệc huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, việc đa dạng các loại trường lớp được mở rộng,tỷ lệ ra nhóm lớp phát triển và ngày càng đáp ứng nhiều hơn nhu cầu nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục con em nhân dân trong tỉnh.

2. Chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng,vệ sinh, phòng bệnh, bảo đảm an toàn sức khoẻ của trẻ. 100% các nhóm, lớp đảm bảothực hiện chương trình nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ theo Thôngtư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện có kết quả công tác tuyên truyền các chủtrương, chính sách, các giải pháp phát triển GDMN của Đảng và Nhà nước để tạo sựthống nhất và đồng tình cao của toàn xã hội đối với giáo dục mầm non, đặc biệtlà trẻ 5 tuổi. Công tác phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiệncông tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bước đầu có hiệu quả. Công tác tuyên truyền kiến thứcnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng được thực hiệncó nề nếp, nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho trẻ5 tuổi vào học lớp 1.

- Toàn tỉnh hiện nay có 144 trường mầm non có tổ chứccho trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày với 12.540 trẻ, chiếm tỷ lệ 54,5% (trong đótrường có trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày là 109 trường (9.595trẻ),trườngchỉ có trẻ học 2 buổi/ngày là 35 trường (2.945 trẻ). Chia ra:

+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn chiếm tỷ lệ30,7%.

+ Khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 22,2%.

+ Khu vực khó khăn, biên giới 1,6% .

3. Đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên mầm non của tỉnhlà 2.517 người. Trong đó có 1.950 giáo viên trong biên chế Nhà nước, chiếm tỷ lệ74,54%. Tính đến tháng 05/2013, số giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ là95,03%, trên chuẩn là 51.29%. Số giáo viên dạy lớp 5 tuổi là 1.133 người, đạtchuẩn là 1.116 người tỷ lệ 98,50%, trên chuẩn 62,75%.

4. Đầu tư ngân sách, cơ sở vậtchất và thiết bị trường học

- Cơ cấu ngân sách Nhà nước cho giáo dục mầm non đạt7,31% năm 2005; 7,47% năm 2008; 8,5% năm 2009; 9,7% năm 2010 ; 12,15% năm 2011và 9,06% năm 2012.

- Quy hoạch đất đai, quy hoạch trường, lớp ở cácđơn vị huyện, thị xã, thành phố đều được triển khai thực hiện. Ngành đã phối hợpvới các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt Đề án kiên cố hóa trường lớpgiai đoạn 2 và huy động nhiều nguồn vốn khác để xây dựng cơ sở vật chất, phònghọc, các phòng chức năng, khu vệ sinh cho các điểm trường, đặc biệt là cho lớpmẫu giáo 5 tuổi.

- Tổng số phòng học hiện có là 1.491 phòng, trongđó có 385 phòng kiên cố đúng mẫu, 933 phòng học cấp 4 và có 159 bán kiên cố(trong đó có 127 phòng học nhờ trường Tiểu học). Số phòng học cho lớp mẫu giáo5 tuổi là 787 phòng (trong đó có 127 phòng học học nhờ trường tiểu học).

- Ngành đã quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng trườngmầm non đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 36/QĐ-BGĐT ngày 16/7/2008 của BộGiáo dục và Đào tạo. Tính đến tháng 12/2012 toàn tỉnh có 57 trường mầm non đạtchuẩn quốc gia mức độ 1 (tỷ lệ 30,48%), trong đó có 2 trường mầm non đạt chuẩnquốc gia mức độ 2.

- Ngành có kế hoạch trang cấp thiết bị, đồ dùng, đồchơi cho các cơ sở GDMN đáp ứng một phần yêu cầu của danh mục đồ dùng, đồ chơi,thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mẫu giáo 5 tuổi theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. MỘT SỐ HẠN CHẾ, YẾU KÉM

Hiện nay toàn tỉnh còn 22 xã, phường chưa có trườngmầm non (Thành phố Tân An: 02 phường; huyện Bến Lức: 01 xã; huyện Thủ Thừa: 02xã; huyện Cần Đước: 01 xã; huyện Đức Huệ: 02 xã; Thị xã Kiến Tường: 01 phường;huyện Mộc Hóa: 03 xã; huyện Vĩnh Hưng: 01 xã; huyện Tân Hưng: 9 xã); các lớp mẫugiáo ở những xã này phải học nhờ ở trường tiểu học. Mạng lưới trường lớp chưa đủđể huy động trẻ 5 tuổi ra lớp.

- Hầu hết lớp mẫu giáo 5 tuổi ở nông thôn, vùngsâu, vùng xa ghép với 4 tuổi và trẻ chỉ được học 1 buổi/ngày (45,47% ở năm học2012-2013). Do vậy chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở vùng này cònthấp.

- Tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng toàn tỉnh hiện nay: trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 4,45%, trẻ suydinh dưỡng thấp còi độ 1 và 2 là 4,40% (trẻ đến trường 0-5 tuổi).

- Đầu năm học 2012 -2013 giáo viên mầm non còn thiếulà 290, trong đó thiếu 229 giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi. Để đảm bảo đủ số lượnggiáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi học 2 buổi/ngày và bán trú đến năm 2015 cầnphải bổ sung 690 giáo viên mầm non.

- Năng lực quản lý của một số cán bộ quản lý GDMNcòn hạn chế, yếu kém trong công tác tổ chức quản lý, điều hành và tham mưu.

- Theo quy định giáo viên mầm non dạy 6 giờ/ ngày(công văn số 1077/LS .SGDĐT-SNV ngày 6/7/2009 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo vàSở Nội Vụ), nhưng đa số giáo viên các nhà trẻ phải làm việc từ 8-10 giờ/1 ngày(do trẻ nhỏ nên để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động) vì vậyít có thời gian để giáo viên soạn bài, làm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ,ít có thời gian cho việc tự học nâng cao trình độ chuyên môn.

- Ngân sách nhànước chi cho GDMN thấp, chưa đạt tỷ lệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGD &ĐT- BTC-BNV ngày 11/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộTài chính và Bộ Nội vụ (ngân sách chi cho GDMN ít nhất là 10% ngân sách giáo dụcthường xuyên). Các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia dành để giải quyết nhiệmvụ của GDMN còn ít.

- Cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị đồ dùng dạy học,đồ chơi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi chưa đáp ứng được yêu cầu nuôi dưỡng chămsóc giáo dục trẻ (thiếu 127 phòng, 86 bộ đồ dùng đồ chơi tối thiểu theo quy địnhtại Thông tư số 02 của Bộ GDĐT, 220 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất cho trẻ, 132bộ thiết bị làm quen với tin học). Công trình vệ sinh, bếp ăn một chiều và cácphòng chức năng chưa đạt yêu cầu và thiếu diện tích.

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân vềvai trò, vị trí của giáo dục mầm non, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chưa đầy đủ; chưathấy hết ý nghĩa của việc liên thông, đồng bộ phát huy hiệu quả và công bằng củaGDMN với giáo dục phổ thông trong giáo dục suốt đời nói chung, dẫn đến chưaquan tâm đến nguyện vọng và lợi ích của trẻ em.

- Chưa có chính sách ưu tiên đầu tư các nguồn lực đểphát triển GDMN nói chung và GDMN cho trẻ em 5 tuổi nói riêng.

- Nhà nước chưa bố trí được nguồn vốn riêng để thựchiện phát triển GDMN, dẫn đến thiếu cơ sở vật chất đây là một trong nhữngnguyên nhân trực tiếp làm cho chất lượng GDMN nhiều năm qua chưa đạt kết quảcao.

Phần 2.

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ MỤCTIÊU PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2014-2015

I. NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNGĐỀ ÁN

- Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định:“GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sựphát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Trẻ đượctiếp cận với GDMN càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển củacác giai đoạn tiếp theo. Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua chươngtrình GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này”.

- Các Văn kiện Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VII, VIII, IX đều khẳng định nhiệm vụ “chăm lo phát triển GDMN”.Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọingười 2003 - 2015” với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một nămgiáo dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu học.

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn2006-2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN;hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá,tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toànxã hội tham gia phát triển GDMN. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phươngpháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1,góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục.

- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cậpGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn2010-2015;

- Thông tư số29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo và BộTài chính Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sởGDMN theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010- 2015

- Thông báo số 257/TB-VPCP ngày21/9/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng NguyễnThiện Nhân tại cuộc họp giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giaiđoạn 2010-2015;

- Công văn số 4148/BGDDT-GDMN ngày15/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ 5tuổi;

- Kế hoạch số 6154/ BGDĐT-GDMNngày27/9/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai Đề án Phổ cập GDMNcho trẻ 5 tuổi;

- Công văn số 2853/UBND-VX ngày 17/8/2010 của Ủyban nhân dân tỉnh Long An về việc xây dựng chương trình phổ cập GDMN;

- Thông tư số32/2010/TT-BGDĐT ngày 2/12/2010 Ban hành quy định điều liện, tiêu chuẩn, quytrình công nhận phổ cậpGDMN cho trẻ5 tuổi;

- Công văn số 858/SXD-XD ngày 3/6/2013 của Sở Xây dựngvề việc xác định suất đầu tư xây dựng phòng học thuộc đề án phổ cập GDMN cho trẻem 5 tuổi giai đoạn 2014-2015.

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCHTHỨC

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát củacác cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa cácban ngành, đoàn thể và sự đồng tình của các bậc cha mẹ trẻ về phát triển GDMN.

- Công tác xã hội hóa có chiều hướng phát triển tốt,việc đa dạng hóa trường lớp được mở rộng, huy động được các lực lượng xã hộitham gia vào quá trình phát triển GDMN.

- Trẻ 5 tuổi ra lớp khá cao, đạt tỷ lệ 98,6% đây làthuận lợi cơ bản cho việc huy động trẻ 5 tuổi.

2. Thách thức

- Địa bàn dân cư thuần nông có thu nhập thấp, các bậccha mẹ của trẻ nhận thức chưa đầy đủ về sự cần thiết phải cho trẻ vào học lớpbán trú và 2 buổi/ngày để trẻ có đủ kiến thức và những kỹ năng cần thiết vào họclớp 1.

- Việc quy hoạch đất cho GDMN ở nhiều huyện, thịxã, thành phố còn gặp nhiều khó khăn như: Đức hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, ChâuThành , thành phố Tân An,...

- Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất còn thiếunên việc thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế về chất lượng.

III. MỤCTIÊU

1. Mục tiêuchung

Huy động 95% trẻ em 5 tuổi được đến lớpvà học 2 buổi/ngày đủ một năm học; đảm bảo cho trẻ phát triển tốt về thể chất,trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và tâm thế sẵn sàng vào học lớp 1.

2. Mục tiêu cụthể

- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường,lớp đảm bảo đến năm 2015 có 95% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày,trong đó ít nhất 70% trẻ học bán trú và 100% xã, phường, thị trấn có trường mầmnon.

- Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡngthể nhẹ cân(cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%, có100% trẻ 5 tuổi được học chương trình GDMN ban hành tại Thông tư số17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm chuẩn bị tốttâm thế cho trẻ vào học lớp 1.

-Đào tạo, bồi dưỡng, nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đến 2015 bảo đảm 100% giáo viên dạy trẻem 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo, phấn đấu có trên 70% giáo viên lớp mẫugiáo 5 tuổi đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 90% giáo viên đạtchuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên. 100% cán bộ quản lý giáo dục mầm non đượcbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi ở vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới theo Thông tư 02 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến năm2015 phấn đấu có trên 45% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Đưa số xã ở các huyện, thị xã,thành phố đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đạt 71,58% năm 2014 và 100%năm 2015 (năm 2012 đã đạt 20% , năm 2013 đã đạt 42,10%).

IV. TIÊU CHUẨN PHỔCẬP

Căn cứ Điều 6 Thông tư số32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 về Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn,quy trình công nhận phổ GDMN cho trẻ em 5 tuổi như sau:

1. Đối vớicá nhân

Trẻ em được công nhận đạt chuẩnphổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi phải hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5- 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi.

2. Đối với đơnvị cơ sở

a) Đối với thành phố, thịxã, thị trấn:

- Bảo đảm có đủ phòng học kiêncố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tạiĐiều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu;giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Huy động 98% trở lên số trẻ em nămtuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngàytrong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

- Bảo đảm có 90% trở lên trẻ nămtuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi).

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ95% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹcân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%.

b) Đối với vùng nông thôn:

- Bảo đảm có đủ phòng học kiêncố hoặc bán kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác vềphòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bịtối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệpvụ.

- Huy động 95% trở lên số trẻ em nămtuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngàytrong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

- Bảo đảm có 85% trở lên trẻ nămtuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi).

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ90% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹcân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 10%.

c) Đối với vùng nông thônđặc biệt khó khăn:

- Có đủ phòng học bảo đảm diệntích xây dựng quy định tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồchơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ.

- Huy động 90% trở lên số trẻ em nămtuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngàytrong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

- Bảođảm có 80% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi), số trẻem còn lại được học tăng cường tiếng Việt.

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ85% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹcân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 15%.

3. Đối với đơn vịcấp huyện

Bảo đảm 90% số đơn vị cơ sở đạt tiêuchuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

4. Đối với đơnvị cấp tỉnh

Bảo đảm 100% số đơn vị cấp huyện thuộctỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

Phần 3.

NHIỆM VỤ VÀ GIẢIPHÁP

I. NHIỆM VỤ

Những nhiệm vụ trọng tâm cần tậptrung để đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi đến năm 2015.

1. Phát triển mạnglưới trường lớp

- Xây dựng 100% xã, phường, thị trấncó trường mầm non.

- Huy động hầu hết trẻ em 5 tuổi đếnlớp mẫu giáo để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ ngày và bántrú, duy trì và giữ vững số trẻ dưới 5 tuổi đến các cơ sở GDMNdưới nhiềuhình thức. Đến năm 2015, quy mô trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến lớp của tỉnh 24.420 trẻ.Trong đó, công lập chiếm tỷ lệ khoảng 95%, ngoài công lập khoảng 5%.

2. Đổi mớiphương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi

- Triểnkhai thực hiện chương trình GDMN (Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009)đến tất cả các lớp mẫu giáo 5 tuổi, nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ, không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ 5 tuổi.

- Đẩy mạnhkhai thác công nghệ thông tin trong các cơ sở GDMN, đến 2015 hầu hết trẻ 5 tuổi ở các trường mầm nonđược tiếp cận với tin học.

- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đánh giá sựphát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về bộ chuẩnphát triển trẻ em 5 tuổi.

3. Đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Để đảm bảo số lượng giáo viên đáp ứngviệc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, nhất là đối với các huyện khókhăn, tỉnh đã chủ động đăng ký chỉ tiêu đào tạo và được Bộ Giáo dục và Đào tạophê duyệt.

Ngày 20/4/2012, UBND tỉnh có Quyết định số 1272/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo và tuyển dụng giáo viên mầm non theo địachỉ các huyện khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012-2015 và thànhlập Ban Quản lý thực hiện Đề án. Ban quản lý đã xây dựng kế hoạch số 1917/KH-BQL ngày 07/6/2013 thực hiện công tác đào tạo giáo viên. Dự kiến nguồngiáo viên sẽ ra trường từ 2013-2015 như sau:

Nguồn đào tạo

Kinh phí thực hiện

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

- Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt hàng năm

Từ nguồn đào tạo của ngành giáo dục hàng năm

188

366

229

- Đào tạo theo Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 20/4/2012

Từ Chương trình MTQG năm 2013 (1.050 triệu đồng) dành cho khóa 2012-2014 (125 giáo sinh)

125

150

Tổng cộng:

313

516

229

- Đếnnăm 2015 đảm bảo đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo định mức quy định là2 giáo viên/lớp (bình quân 1 lớp/35 trẻ) có trên 1.823 giáo viên.

- Từ 2010-2015 đào tạo mới 690 giáoviên, đào tạo trên chuẩn 1.000 giáo viên dạy các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Đào tạovà bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho 100% CBQL các cơ sở GDMN.

4. Tăng cườngngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị trường học

- Thực hiệnkiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn,vùng sâu, vùng xa, biên giới và các công trình phụ trợ bảo đảm điều kiện NDCSGDtrẻ trong các trường, lớp mẫu giáo 5 tuổi. Xây dựng bổ sung mới 394 phòng họcvà 4.821 m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) theo tiêu chuẩnđược quy định tại Điều lệ trường mầm non, bảo đảm đến năm 2015 có khoảng 1.000phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Xây dựng và cung cấp 86 bộ thiếtbị đồ dùng đồ chơi tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi để thực hiệnchương trình giáo dục mầm non mới. Trang bị 210 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất đểđảm bảo đến năm 2015 có 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có bộ đồ chơi rèn luyện thểchất cho trẻ. Cung cấp khoảng 232 bộ thiết bị làm quen tin học cho các trường,lớp mầm non.

- Hàng năm bổ sung, thay thế đồ chơirẻ tiền mau hỏng trong các bộ thiết bị đã cấp bằng ngân sách chi thường xuyên.

II. GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnhtuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

- Đẩy mạnh công táctuyên truyềnchủ trương phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi ở các cấp, các ngành, trong toàn xã hộivà các bậc cha mẹ để làm cho mọi người nhận thức rõ tầm quan trọng phổ cập GDMNcho trẻ em 5 tuổi.

- Thực hiện lồng ghép các hình thứcvà phương tiện truyền thông khác nhau như: tài liệu, băng hình, thông qua báo,đài, các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của đề án phổ cập GDMN chotrẻ em 5 tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia hưởng ứng và hỗ trợ tích cực cho phổ cậpGDMN cho trẻ em 5 tuổi.

2. Tăng cườnghuy động trẻ em 5 tuổi đến lớp

- Đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻem 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địaphương hàng năm, để chỉ đạo thực hiện và đưa kết quả việc thực hiện phổ cậpGDMN cho trẻ em 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở đảng,chính quyền, đoàn thể, gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp uỷ, chính quyềnđịa phương, giao trách nhiệm cho các đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận độngcác gia đình đưa trẻ em 5 tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ ngày và bán trú.

- Vận động các bậc cha mẹ trẻ đăng kývà đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện phổ GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Tổ chức các loại hình trường, lớpphù hợp, tạo cơ hội cho trẻ em 5 tuổi được đến trường: Các vùng khó khăn, biêngiới 100% số trẻ em 5 tuổi được học tại các trường công lập. Vùng nông thôn phầnlớn trẻ em được học tại các trường công lập có thu học phí. Duy trì, giữ vững sốtrẻ dưới 5 tuổi ra lớp công lập cao hơn mức hiện có, phát triển GDMN ngoài cônglập ở những nơi có điều kiện, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở các cơ sởGDMN.

- Khuyến khích các huyện, thịxã, thành phố có điều kiện thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trước năm2015, tập trung nâng cao chất lượng, đồng thời từng bước phát triển GDMN dưới 5tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của của nhân dân.

3. Xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

- Tăng cường công tác bồi dưỡng thườngxuyên cho giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáoviên để thực hiện chương trình GDMN theo quy định tại Thông tư số17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các cơ sở GDMN tư thục bảo đảm chếđộ lương cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở GDMN công lập và thực hiện đầyđủ chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

-Có chính sách khuyến khíchcán bộ, giáo viên đến công tác tại các vùng khó khăn nhằm đảm bảo chất lượng phổcập GDMN cho trẻ em 5 tuổi tại các vùng này.

- Thựchiện cơ chế học phí mới, tăng nguồn thu hợp pháp ở những nơi thuận lợi, để thựchiện chế độ, chính sách cho giáo viêndạy lớp mầm non 5 tuổi.

4. Hỗ trợ kinhphí cho trẻ 5 tuổi ở vùng khó khăn, biên giới và trẻ có hoàn cảnh khó khăn

- Thực hiện hỗ trợ trẻ 5 tuổiởcác cơ sở GDMN có cha mẹ thường trú tại các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới vàcác xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ươngtựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộnghèo theo quy định của Nhà nước; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trườngmầm non tư thục được Nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy độngtrẻ đến trường theo Thông tư số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011củaBộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưacho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMNcho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015. Trong năm học 2011-2012 đã thực hiệnchi từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ ăn trưa cho 3.135 trẻ với số tiền3.385 triệu đồng, năm học 2012-2013 là 2.884 trẻ với số tiền 3.114 triệu đồng(mỗi trẻ 120.000 đồng/tháng x 9 tháng/1 năm học).

- Trong năm 2014 và 2015 dự kiến sốtrẻ 5 tuổi trong diện được hưởng là 6.457, với kinh phí là 6.974 triệu đồng.

5. Tăng cườngngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị trường học

- Tổng kinh phí đã đầu tư cho các đơnvị đạt chuẩn Phổ cập GDMN từ ngân sách tỉnh (theo Đề án trường Chuẩn quốc gia)và hỗ trợ của Trung ương giai đoạn 2010-2013 là 86,466 tỷ đồng (trong đó Chươngtrình mục tiêu quốc gia là 49,137 tỷ đồng).

Từ năm 2014-2015 tiếp tục thực hiện:

- Tăng cường ngân sách chi cho GDMNít nhất là 10% ngân sách giáo dục thường xuyên. Trong đó, bảo đảm dành khoảng20% ngân sách GDMN được chi cho hoạt động chuyên môn.

- Đối với khu vực thành phố, thị xã,thị trấn vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyêncho trường công lập tự chủ một phần với mức độ khác nhau (từ 60 - 75%), phầncòn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ.

- Xây dựng đủ phòng học cho các lớp mẫugiáo 5 tuổi. Đảm bảo tất cả các xã khó khăn, biên giới đều có trường với quy môít nhất 3 lớp ở trung tâm và các điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theohướng chuẩn hóa.

6. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

- Lồng ghép các chương trình, dự ánkhác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thựchiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Các huyện, thị xã, thành phố chịu tráchnhiệm xây dựng cơ sở vật chất theo nhu cầu thực tế, tổ chức hỗ trợ bữa ăn họcđường cho trẻ ở nông thôn và vùng khó khăn; kinh phí trung ương và tỉnh bảo đảmđào tạo và trả lương giáo viên, hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng chức năng, nhàcông vụ, hỗ trợ trẻ em nghèo ở những xã khó khăn, biên giới. Cha mẹ trẻ có tráchnhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Khuyến khích, huy động các cá nhân,doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghịêp đầu tư phát triển trường,lớp mầm non ngoài công lập phù hợp với Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 69/2008/NQ-CP ngày 30/5/2008của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động tronglĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá.

- Tại các vùng khó khăn có giải phápthích hợp, huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngânsách Nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương vớichính sách hỗ trợ của Nhà nước để tổ chức bán trú hoặc thực hiện chương trình bữaăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Phần 4.

KINH PHÍ

I. NHU CẦU KINH PHÍ

Đề án Phổ cậpGDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015 gồm 4 dự án:

1. Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòngchức năng theo qui định của Điều lệ trường mầm non

- Nội dungchủ yếu:

+ Xây mới 394phòng học để đạt tỉ lệ 1 phòng học/1 lớp MG 5 tuổi, với tổng diện tích là43.244 m2 ( bình quân 110 m2/phòng); dự kiến suất đầu tư ởcác huyện: Tân Trụ, Cần Đước, Cần Giuộc và TP Tân An là 6.600.000 đồng đồng/m2;các huyện còn lại có suất đầu tư là 6.000.000 đồng/m2.

+ Xây dựng 4.821m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm). Suất đầu tư như trên.

- Kinh phí dự kiến:294.171,8 triệu đồng.

2. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồchơi

- Nội dung chủ yếu:

+ Năm 2012 và2013 đã trang bị 606 bộ, mua thêm 86 bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong lớpcho mẫu giáo 5 tuổi, bình quân 35 triệu đồng/bộ

+ Năm 2012 và2013 đã trang bị 84 bộ, mua thêm 210 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất cho lớp mẫugiáo 5 tuổi, bình quân 47 triệu đồng/bộ.

+ Năm 2012 và2013 đã trang bị 87 bộ, mua thêm 232 bộ thiết bị cho trẻ 5 tuổi làm quen vớitin học, bình quân 26 triệu đồng/bộ.

- Kinh phí dự kiến:18.912 triệu đồng

3. Dự án 3: Hỗ trợ trẻ em nghèo ăn trưa

- Nội dung chủ yếu:Hỗ trợ ăn trưa cho 6.457 trẻ em 5 tuổi vùng biên giới, trẻ em con gia đìnhnghèo. Mức hỗ trợ bình quân 120.000 đồng/tháng/trẻ (một năm hỗ trợ 9 tháng, bìnhquân 1.080.000 đồng/năm/trẻ).

- Kinh phí dự kiến:6.974 triệu đồng.

4. Dự án 4: Xây dựng trường mầm non đạtchuẩn quốc gia cho các xã vùng khó khăn

Về dự án này UBNDtỉnh đã phê duyệt Đề án Hỗ trợ cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 2011-2015. Trong Đề án đã có mục tiêu xây dựng trường mầm non vùngkhó khăn đạt chuẩn quốc gia.

* Tổng kinhphí dự kiến: 320.057,8 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn Chươngtrình mục tiêu quốc gia (CTMTQG): 18.912 triệu đồng;

- Vốn hỗ trợ trẻvùng khó khăn ăn trưa từ Trung ương: 6.974 triệu đồng;

- Vốn Xây dựng cơbản của ngân sách tỉnh từ nguồn Xổ số kiến thiết và vốn XDCB tập trung là294.171,8 triệu đồng;

II. NGUỒN KINH PHÍ

1. Ngân sách Trung ương: 25.886 triệu đồng, Trong đó:

- Kinh phí mua sắmthiết bị từ CTMTQG hàng năm: 18.912 triệu đồng

- Kinh phí hỗ trợăn trưa cho trẻ vùng khó khăn: 6.974 triệu đồng

2. Ngân sách tỉnh: 294.171,8 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn.

III. PHÂN KỲ THỰC HIỆN

1. Năm 2014

a) Kinhphí:

- Dự án 1:146.769,8 triệu đồng

- Dự án 2: 11.196triệu đồng

- Dự án 3: 3.529triệu đồng

Tổng kinh phí: 161.494,8 triệu đồng.

b) Nguồnkinh phí:

- Trung ương:14.725 triệu đồng. Trong đó:

+ CTMTQG năm2014: 11.196 triệu đồng.

+ Hỗ trợ ăn trưacho trẻ vùng khó khăn: 3.529 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh: 146.769,8 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn.

2. Năm 2015

a) Kinhphí:

- Dự án 1:147.402 triệu đồng.

- Dự án 2: 7.716triệu đồng.

- Dự án 3: 3.445triệu đồng.

Tổng kinh phí: 158.563 triệu đồng.

b) Nguồnkinh phí:

- Trung ương:11.161 triệu đồng. Trong đó:

+ CTMTQG năm2014: 7.716 triệu đồng

+ Hỗ trợ ăn trưacho trẻ vùng khó khăn: 3.445 triệu đồng

- Ngân sách tỉnh:147.402 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn.

Phần 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TRÁCH NHIỆM CỦACÁC SỞ, NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

1. Sở Giáo dụcvà Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố; hướng dẫn các huyện, thịxã, thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáodục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt hiệu quả cao.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính phân bổ kinh phí cho Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi từ Chươngtrình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn 2014-2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

c) Triển khai tiêu chuẩn cụ thểvà quy trình công nhận Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

d) Triển khai các văn bản pháp quy đểthực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

đ) Là cơ quan thường trực tổ chức thựchiện đề án; tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, địnhkỳ hàng năm báo cáo Tỉnh Uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Làm chủ đầu tư thực hiện dự án 2,3.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo và Sở Tài chính tổng hợp, phân bổ kinh phí cho phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi từ chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn2014-2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Chủ trì phân bổ vốn đầu tư cho cáchuyện, thành phố thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia vànguồn vốn ngân sách tỉnh để đảm bảo đủ nguồn lực thực hiện Đề án phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi.

b) Kiểm tra, thanh tra tài chính để bảođảm sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách.

4. Sở Nội Vụ

Triển khai các chính sách mới đối vớigiáo viên mầm non, cán bộ quản lý GDMN thuộc các loại hình nhà trường; phối hợpvới Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí đủ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non.

5. Sở Xây dựng

Căn cứ thiết kế mẫu lớp mẫu giáo, trườngmầm non đã được Bộ Xây dựng ban hành, hướng dẫn các chủ đầu tư phương pháp triểnkhai thiết kế xây dựng công trình, bảo đảm đạt chuẩn diện tích theo hướng dẫn củaBộ Giáo dục và Đào tạo .

6. Sở Tàinguyên-Môi trường

Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục vàĐào tạo hướng dẫn các huyện,thị xã,thành phố lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất cho việc xây dựng trường, lớp học mẫu giáo 5 tuổi.

7. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo;các Sở,ngành có liên quan và UBND các huyện,thị xã,thành phố tăng cường côngtác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻem 5 tuổi và phát triển giáo dục mầm non, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủchương trình giáo dục mầm non trước khi vào học lớp 1.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo kiểm tra việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và cácchính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ em mầm non.

8. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo triển khai các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡnglồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục vàĐào tạo kiểm tra công tác chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng trong các trường, lớp mẫugiáo 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấpdịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.

9. UBND các huyện,thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An

a) Xây dựng kế hoạch cụ thể hoá các mụctiêu, nhiệm vụ, giải pháp để chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt Đề án phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn.

b) Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạnglưới cơ sở giáo dục mầm non, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, huy động trẻđến trường.

c) Chỉ đạo việc dành quỹ đất, xây dựngđủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn; đầutư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai chương trìnhgiáo dục mầm non; thực hiện tốt chính sách phát triển giáo dục mầm non của địaphương; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em5 tuổi và giáo dục mầm non nói chung theo quy định hiện hành.

d) Chỉ đạo việc xây dựng phòng học tậptrung về một đầu mối làm chủ đầu tư (không giao nhiều chủ đầu tư xây dựng phònghọc), mỗi trường chỉ lập 01 báo cáo kinh tế kỹ thuật để thực hiện.

đ) Thực hiện các chế độ, chính sách vềđào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, và các chế độ chính sách khác đối với giáo viênmầm non trên địa bàn theo đúng quy định.

e) Huy động các nguồn lực để đầu tư đồngbộ về cơ sở vật chất, giáo viên và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em để thựchiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi có chất lượng.

g. Tổ chức kiểm tra, ra quyết địnhcông nhận việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàntheo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã qui định. Định kỳ báo cáo kếtquả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi về Sở Giáo dục và Đàotạo.

10. Các đoàn thể và tổ chức xã hội

Tích cực tham gia phát triển giáo dụcmầm non, vận động trẻ em đến lớp, góp phần thực hiện tốt Đề án Phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em 5 tuổi.

II. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

- Điều tra phổ cập : Điều tra số liệu từ tháng 7-8/2011.

- Xây dựng Đề án : Xây dựng Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trong tháng 3/2013.

2. Thực hiện Đềán

Việc thực hiện Đề án phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em 5 tuổi được thực hiện theo lộ trình như sau:

Năm 2014: Tổng kinh phí là 161.494,8 triệu đồng.

- Thực hiện công tác tuyên truyền,phổ biến đề án, để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ, nhằmhuy động trên 95% trẻ 5 tuổi đến lớp. Bảo đảm trên 50% trẻ được học bán trú và2 buổi/ngày, trong đó trên 40% trẻ học bán trú.

- Thực hiện phân bổ và tăng ngân sáchthường xuyên hàng năm theo định mức/ trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm 100% kinhphí cho trẻ ở vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; thựchiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách họctại trường ngoài công lập.

- Xây dựng mới 201 phòng học (ngoàinguồn kiên cố hoá được duyệt và Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn2010-2015) cho lớp mẫu giáo 5 tuổi ở các xã vùng nông thôn, khó khăn và các xãbiên giới để tiến tới đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học. Xây dựng 2.129 m2phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ.

- Thành lập thêm các trường tư thục ởcác phường, thị trấn, các khu, cụm công nghiệp.

- Cung cấpbộ đồ dùng đồ chơi thiết bị tối thiểu 86 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chươngtrình GDMN, trang bị bộ thiết bị đồ chơi rèn luyện thể chất cho 110 lớp nhằmgiúp trẻ phát triển thể chất. Cung cấp 116 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi đểcho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện.

- Đến năm 2014 số giáo viên dạy lớp mẫugiáo 5 tuổi 1.582 người, trong đó 1.197 giáo viên dạy lớp mẫu giáo bán trú.Ngành phải đào tạo bổ sung thêm khoảng 449 giáo viên và bồi dưỡng cán bộ quảnlý, giáo viên mầm non có trình độ trên chuẩn là 70%.

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho 3.267 trẻ mẫugiáo 5 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, xãbiên giới; trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ thuộc diện gia đình nghèo.

- Thực hiện chính sách, để giáo viênmầm non ngoài công lập được trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non.Thực hiện các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ em thực hiện phổ cập giáodục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở 23 xã vùng khó khăn (Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

- Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng,doanh nghiệp để nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Sơ kết 3 năm thực hiện Đề án phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

Năm 2015: Tổng kinh phí là 158.563 triệu đồng.

- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻem vùng nông thôn để huy động đạt 85% số trẻ mẫu giáo 5 tuổi thực hiện phổ cập.

- Phân bổ và tăng ngân sách thườngxuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho trẻ học ở các trường, lớp công lập tạivùng nông thôn. Hỗ trợ đối với trẻ diện chính sách học tại các cơ sở ngoài cônglập.

- Thựchiện xây mới 193 phòng học còn thiếu và xây dựng thêm 2.692m2 phòngchức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ.

- Tiếp tục đào tạo bổ sung thêm 241giáo viên cho lớp mẫu giáo 5 tuổi, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên lớp mẫugiáo 5 tuổi để đạt trình độ chuẩn là 100%, trong đó khoảng 80% trên chuẩn.

- Cung cấp 100 đồ đồ dùng đồ chơi rènluyện thể chất và 116 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học cho lớp mẫu giáo5 tuổi.

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho khoảng3.190 trẻ mẫu giáo 5 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tếkhó khăn, xã biên giới; trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ thuộc diện gia đình nghèo.

- Thực hiện các chính sách hợp lý chogiáo viên và cán bộ quản lý;

- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiệnchương trình GDMN.

- Tổng kết 5 năm thực hiện Đề án Phổcập GDMN cho trẻ 5 tuổi; chuẩn bị cho giai đoạn 2016-2020./.