ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 02 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16,Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, làng, tổ dân phố thuộc tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày29/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định thành lập,sáp nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã,phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịchUBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY CHẾ

VỀ VIỆC TỔ CHỨCVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31 / 2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013của UBND tỉnh Gia Lai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động củathôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Thôn, tổ dân phố

1. Thôn, làng, buôn (gọi chung là thôn); thônđược tổ chức ở dưới xã.

2. Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm phố (gọichung là tổ dân phố); tổ dân phố được tổ chức dưới phường, thị trấn.

3. Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hànhchính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ mộtcách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổchức để nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

Điều 3. Nguyên tắc về tổ chức và hoạt độngcủa thôn, tổ dân phố

1. Thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếpcủa chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là chính quyền cấp xã). Hoạtđộng của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minhbạch; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy đảng, chính quyền cấpxã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội cấp xã.

2. Không chia tách các thôn, tổ dân phố đanghoạt động ổn định để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

3. Khuyến khích việc sáp nhập thôn, tổ dân phốđể thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân phố.

4. Các thôn, tổ dân phố nằm trong quy hoạch giảiphóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới hànhchính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thành cáccụm dân cư mới ở nơi có địa hình chia cắt, địa bàn rộng, giao thông đi lại khókhăn, tình hình an ninh phức tạp đòi hỏi phải thành lập thôn mới, tổ dân phốmới thì có thể thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; trong các trường hợp nàyđiều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới có thể thấp hơn các quy định tạikhoản 1, Điều 7 Quy chế này.

5. Trường hợp không thành lập thôn mới, tổ dânphố mới theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ghép các cụm dân cư hình thànhmới vào thôn, tổ dân phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi trong công tácquản lý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, tổ dân phố, cụm dâncư.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố

1. Mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó trưởng thônvà các tổ tự quản khác của thôn. Trường hợp thôn có trên 500 hộ gia đình thì cóthể bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn.

2. Mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng, 01 Tổ phó tổ dânphố và các tổ chức tự quản khác của Tổ dân phố. Trường hợp tổ dân phố có trên600 hộ gia đình thì có thể bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân phố.

Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dânphố

1. Cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố bàn và biểuquyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của phápluật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếpviệc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luậttrong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sảnxuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảmnghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luậtcủa Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc vàcác tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với thôn, tổ dân phố;thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dânchủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinhmôi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xâydựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Thôn văn hóa” “Tổ dân phố văn hóa”; phòngchống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu; tích cực vận động và tham giacông tác hòa giải, tuyên truyền pháp luật ở thôn, tổ dân phố.

2. Triển khai và thực hiện các quy định của phápluật về dân chủ ở xã, phường, thị trấn; xây dựng và thực hiện Quy chế, Hươngước, Quy ước của thôn, tổ dân phố; tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào, các cuộcvận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

3. Thực hiện sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dânphố hoặc Đảng ủy cấp xã hay Chi bộ sinh hoạt ghép (nơi chưa có Chi bộ thôn, tổdân phố); củng cố và duy trì có hiệu quả hoạt động của các tổ chức tự quản kháccủa thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Bầu, bãi nhiệm thànhviên Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định củapháp luật và Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

5. Các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phốtheo quy định tại Điều này được thực hiện thông qua các Hội nghị (cuộc họp) củathôn, tổ dân phố.

Điều 6. Hội nghị của thôn, tổ dân phố

1. Hội nghị của thôn, tổ dân phố được tổ chứcsáu tháng một lần (vào giữa năm và cuối năm), khi cần có thể tổ chức hội nghịbất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ giađình trong thôn, tổ dân phố.

Trường hợp thôn, tổ dân phố có trên 200 hộ giađình, có địa bàn dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họptheo từng cụm dân cư. Mỗi cụm dân cư có từ 70 đến 150 hộ gia đình. Cuộc họp củamỗi cụm dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình trong cụm dân cư tham dự. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợpkết quả cuộc họp ở từng cụm dân cư vào kết quả chung của toàn thôn, tổ dân phố.

2. Hội nghị là nơi để nhân dân bàn và quyết địnhtrực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung hoạtđộng của Thôn, Tổ dân phố theo quy định của pháp luật, hội nghị được tiến hànhthông qua một trong các hình thức:

a) Tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

b) Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặccử tri đại diện hộ gia đình.

Sau khi thống nhất lựa chọn hình thức hội nghị,Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác mặt trậnthôn, tổ dân phố để tổ chức hội nghị; hội nghị do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố triệu tập và chủ trì (trừ hội nghị để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố).

3. Hội nghị tổ chức theo hình thức quy định tạiđiểm a, khoản 2 điều này được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự và thực hiện theo trình tựnhư sau:

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tuyên bố lýdo, nêu mục đích, yêu cầu, nội dung hội nghị; giới thiệu người để hội nghị biểuquyết cử làm thư ký;

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bàynhững nội dung cần đưa ra để hội nghị xem xét;

c) Hội nghị thảo luận;

d) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợpchung các ý kiến tham gia tại hội nghị và đề xuất phương án biểu quyết. Việcbiểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghịquyết định.

Kết quả hội nghị theo hình thức này có giá trịthi hành nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thamgia hội nghị tán thành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biên bản và thôngbáo kết quả họp đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.

4. Hội nghị tổ chức theo hình thức quy định tạiđiểm b, khoản 2 điều này được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợpvới Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố xây dựng kế hoạch tổ chứcphát phiếu lấy ý kiến; thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến có từ 3 đến 5 người;

b) Tổ phát phiếu lấy ý kiến trực tiếp đến từnghộ gia đình để phát phiếu cho cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; tiếnhành lấy phiếu của các cử tri đã góp ý và tổng hợp kết quả lấy ý kiến.

Kết quả hội nghị theo hình thức này có giá trịthi hành nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thamgia hội nghị tán thành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biên bản và thôngbáo kết quả lấy ý kiến đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.

5. Trường hợp kết quả hội nghị quy định tạikhoản 3, khoản 4 điều này không đạt trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đạidiện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì chậm nhất là 15 ngày sau(kể từ ngày tổ chức hội nghị không thành), Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phốphối hợp với Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố để tổ chức lại hộinghị theo trình tự quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này.

6. Trường hợp không tổ chức lại được hội nghịhoặc sau khi đã tiến hành tổ chức lại hội nghị thôn, tổ dân phố mà kết quả vẫnchưa đạt trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn,tổ dân phố tán thành thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởngban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức phát phiếu lấy ý kiến của nhữngcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình không tham dự hội nghị để tổng hợpchung vào kết quả của hội nghị liền trước đó;

Trên cơ sở tổng hợp kết quả hội nghị và kết quảlấy ý kiến những cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình không dự họp, nếu đạttrên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phốtán thành thì có giá trị thi hành. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập biênbản xác nhận kết quả kết hợp giữa cuộc họp với phát phiếu lấy ý kiến những cửtri không dự họp và thông báo đến các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.

Điều 7. Điều kiện để thành lập thôn, tổ dânphố mới

Việc thành lập thôn, tổ dân phố mới phải bảo đảmcó đủ các điều kiện sau:

1. Quy mô số hộ gia đình:

a) Đối với thôn: Ở vùng dân cư tương đối tậptrung phải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt,đi lại khó khăn phải có từ 100 hộ gia đình trở lên;

b) Đối với tổ dân phố: Phải có từ 250 hộ giađình trở lên đối với tổ dân phố thuộc phường, thị trấn đã được quy hoạch chitiết khu dân cư hoặc có từ 150 hộ gia đình trở lên đối với tổ dân phố thuộcphường, thị trấn chưa được quy hoạch chi tiết khu dân cư, đồng thời khu dân cưnằm xen kẽ với đất nông nghiệp.

Trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết địnhthành lập phường, thị trấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành tổdân phố thuộc phường, thị trấn.

2. Các điều kiện khác: Thôn và tổ dân phố phảicó cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.Riêng đối với thôn phải bảo đảm diện tích đất ở và đất sản xuất bình quân củamỗi hộ gia đình ít nhất bằng mức bình quân chung của xã.

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổdân phố mới

1. Căn cứ Điều 3 và Điều 7 của quy chế này, Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) báo cáo Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới.

Sau khi UBND tỉnh có văn bản đồng ý chủ trươngthành lập thôn, tổ dân phố mới, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng Đềán thành lập thôn, tổ dân phố mới (sau đây gọi tắt là Đề án). Nội dung chủ yếucủa Đề án gồm:

a) Sự cần thiết phải thành lập thôn, tổ dân phốmới;

b) Tên gọi của thôn, tổ dân phố mới (không trùngvới các tên gọi đã đặt trước đó, có thể lấy tên theo các yếu tố và địa danhlịch sử để lại hay theo tập quán của địa phương);

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phốmới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý, theo khổ giấy A3);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) củathôn, tổ dân phố mới;

đ) Diện tích tự nhiên (tính bằng hecta) củathôn, tổ dân phố mới phải thể hiện các loại đất đã được quy định và chi tiết sốliệu về diện tích đất ở, đất sản xuất;

e) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2, Điều7 của Quy chế này;

f) Đánh giá thuận lợi, khó khăn;

g) Đề xuất, kiến nghị.

2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thểcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dânphố mới về Đề án; tổng hợp các ý kiến và lập thành văn bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mới tán thành thìUBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Nghị quyết của HĐND cấpxã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện có Tờ trình (kèmtheo hồ sơ của UBND cấp xã lập) gửi về Sở Nội vụ để thẩm định. Trường hợp đã cóthông báo chuẩn bị về kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh thì chậm nhất là trước 45ngày làm việc so với ngày dự kiến tổ chức kỳ họp, UBND cấp huyện phải gửi hồ sơvề Sở Nội vụ để thẩm định; thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lămngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của UBND cấp huyện.

5. Hồ sơ của UBND cấp xã trình UBND cấp huyệngồm:

a) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

b) Nghị quyết của HĐND cấp xã thông qua việcthành lập thôn, tổ dân phố mới;

c) Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp;

d) Văn bản lập về ý kiến tán thành của cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mớivề Đề án;

đ) Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới;

e) Danh sách các hộ gia đình, số nhân khẩu tronghộ gia đình ở thôn, tổ dân phố mới (có xác nhận của UBND cấp xã);

f) Sơ đồ vị trí thôn, tổ dân phố (trước và saukhi thành lập mới, theo khổ giấy A3);

g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).

6. Hồ sơ trình UBND tỉnh (lập thành 03 bộ) gồm:

a) Văn bản thẩm định và trình của Sở Nội vụ;

b) Tờ trình của UBND cấp huyện kèm theo hồ sơcủa UBND cấp xã trình UBND cấp huyện quy định tại khoản 5, Điều này.

7. Căn cứ hồ sơ, kết quả thẩm định và báo cáocủa Sở Nội vụ, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lậpthôn, tổ dân phố mới. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhban hành Quyết định thành lập thôn, tổ dân phố mới.

Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cưvào thôn, tổ dân phố hiện có

1. Đối với trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn,tổ dân phố hiện có theo quy định tại khoản 5, Điều 3 của Quy chế này thì saukhi có quyết định về chủ trương của UBND cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng Đề ánghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có (sau đây gọi tắt là Đề án). Nộidung chủ yếu của Đề án gồm:

Sự cần thiết phải ghép cụm dân cư vào thôn, tổdân phố hiện có;

b) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phốsau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý, theo khổ giấy A3);

c) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) củathôn, tổ dân phố sau khi ghép;

d) Diện tích tự nhiên (tính bằng hecta) củathôn, tổ dân phố sau khi ghép phải thể hiện các loại đất đã được quy định vàchi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất;

đ) Đề xuất, kiến nghị.

2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thểcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cưvề Đề án; tổng hợp các ý kiến và lập thành văn bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì UBND cấp xãhoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo văn bản lấy ý kiến) trình HĐND cấp xã thông qua tạikỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Nghịquyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện (quaPhòng Nội vụ).

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thìUBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ hai, nếu vẫn không được trên 50% số cửtri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thànhthì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2,UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét quyết định.

4. Hồ sơ của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện(02 bộ) gồm:

a) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư do UBND cấp xã lập hoànchỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, Phòng Nội vụ cấp huyện có tráchnhiệm thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, thông qua và Chủ tịch UBND cấphuyện quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, đồng thờigửi quyết định về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi.

Chương III

TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN,TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thônvà Tổ trưởng tổ dân phố

1. Nhiệm vụ

a) Bảo đảm các hoạt động của thôn, tổ dân phốtheo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này;

b) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dânphố (trừ hội nghị để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố);

c) Triển khai thực hiện những nội dung do cộngđồng dân cư thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức cho nhân dântrong thôn, tổ dân phố thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách và pháp luật của nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao;

d) Vận động và tổ chức cho nhân dân thực hiệntốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tổ chức xây dựng vàthực hiện quy chế, quy ước, hương ước của thôn, tổ dân phố không trái với quyđịnh của pháp luật;

đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổchức chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố, tổ chức nhân dân tham gia thựchiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”,phong trào “Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận vàcác tổ chức chính trị - xã hội phát động;

e) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh,trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong thôn,tổ dân phố; không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhândân; báo cáo kịp thời với UBND cấp xã những hành vi vi phạm pháp luật trongthôn, tổ dân phố;

f) Tập hợp, phản ảnh, đề nghị chính quyền cấp xãxem xét giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trongthôn, tổ dân phố; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân của thôn, tổdân phố bàn và quyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyềnquyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND cấp xã;

g) Phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận vàtrưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trong việc triển khaithực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạtđộng của các tổ chức tự quản (nếu có) của thôn, tổ dân phố như: Tổ dân vận, Tổ hòagiải, Tổ quần chúng bảo về an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộngđồng, Tổ bảo vệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định của phápluật;

h) Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với UBNDcấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hội nghịthôn, tổ dân phố.

2. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi cộng đồng do thôn, tổ dân phố đầutư trên cơ sở Nghị quyết đã được Hội nghị của thôn, tổ dân phố thông qua;

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố giới thiệuđể hội nghị thôn, tổ dân phố bầu Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố; phân côngnhiệm vụ và quy định quyền hạn giải quyết công việc của Phó trưởng thôn, Tổ phótổ dân phố; được cấp trên mời dự họp về các vấn đề có liên quan;

c) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao vàcác nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thườngxuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên; có sức khỏe, nhiệt tình và cótinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạođức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiệnđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quyđịnh của địa phương; có kiến thức văn hóa, có năng lực, kinh nghiệm và phươngpháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộngđồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Điều 12. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặcPhó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được tổ chức tại hội nghị thôn, tổ dân phố.

1. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu Trưởng thôn,Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố (sau đây gọi tắtlà hội nghị bầu cử):

a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấpxã ra quyết định công bố ngày bầu cử; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ vàtổ chức triển khai kế hoạch bầu cử;

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởngban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị để Ban công tác Mặttrận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách người ra ứng cử (trong trường hợp bầuTrưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố); Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố giớithiệu người ra ứng cử (trong trường hợp bầu Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dânphố). Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo danh sách người được đềcử, giới thiệu ra ứng cử (từ 1- 2 người) với Chi uỷ Chi bộ thôn, tổ dân phố đểthống nhất trước khi đưa ra hội nghị bầu cử.

c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịchUBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban Côngtác Mặt trận thôn, tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một sốtổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyếtđịnh về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (làtoàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử. Các quyếtđịnh này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 07 ngàytrước ngày bầu cử.

2. Hội nghị bầu cử được tiến hành khi có trên50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự;Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử. Hội nghị bầu cử thực hiện theotrình tự sau:

a) Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bốngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổbầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;

b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừaqua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừaqua của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

c) Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;

d) Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dânphố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử đã được Chi ủy Chi bộ thôn, tổdân phố thống nhất theo quy trình quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. Tạihội nghị bầu cử, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;

đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những ngườiứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách nhữngngười ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sáchnhững người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi cótrên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành;

e) Tiến hành bầu cử; việc bầu cử có thể bằnghình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.

f) Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:

Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trựctiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làmnhiệm vụ kiểm phiếu.

Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếungay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là ngườiứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

Kết quả kiểm phiếu được Tổ bầu cử lập thành biênbản ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dânphố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếuhợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử sovới tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử. Biên bảnkiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.

Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từngngười và người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổphó Tổ dân phố. Người trúng cử là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so vớitổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử.

3. Công nhận kết quả bầu cử:

Tổ trưởng tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu cửkèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, UBND cấp xã xem xét, ra quyết định côngnhận người trúng cử hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết địnhcông nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởngthôn, Tổ phó Tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận củaUBND cấp xã. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn,Tổ phó tổ dân phố là hai năm rưỡi.

4. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nàođạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình tham gia bầu cử) hoặc kết quả bầu cử không được UBND cấp xã công nhậnthì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậmnhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Trường hợp tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn khôngbầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết địnhcử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn,tổ dân phố; chậm nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cử Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố mới theo quy trình quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này.

Điều 13. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh giađình hoặc vì lý do khác. Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lýdo của việc xin miễn chức danh gửi Chủ tịch UBND cấp xã, trừ trường hợp do đượcđiều động làm công tác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm.

Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được thực hiện tại hội nghị cử tri hoặccử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố.

2. Hội nghị miễn nhiệm do Trưởng ban công tácMặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì và được tiến hành khi có trên 50% số cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. Trình tự tổchức hội nghị miễn nhiệm như sau:

a) Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phốchủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;

b) Người xin được miễn nhiệm trình bày lý do;

c) Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạtđộng, công tác của người xin miễn nhiệm;

d) Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việc biểuquyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyếtđịnh. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ.

Trường hợp có trên 50% phiếu tán thành việc miễnnhiệm (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham dự hội nghị)thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo UBND cấp xã xem xét,miễn nhiệm.

3. Công nhận kết quả miễn nhiệm:

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xãphải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm. Trong trường hợp miễnnhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cửTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổdân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợpUBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm thì phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phótrưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày,kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm. Quy trìnhbầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố mớithực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này.

Điều 14. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố:

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố khi không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủcủa nhân dân, không được nhân dân tín nhiệm, tham nhũng, lãng phí, không phụctùng sự chỉ đạo điều hành của UBND cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy địnhcủa cấp trên…thì tùy mức độ sai phạm có thể bị cử tri bãi nhiệm.

2. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xãhoặc của Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã hoặc của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố (trong trường hợp bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố) hoặccủa ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dânphố kiến nghị thì UBND cấp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố để xem xét bãi nhiệm.

Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cửtri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. Hội nghịdo Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì và mời đại diện lãnhđạo UBND cấp xã và Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã tham dự. Khách mời đượctham gia phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết.

3. Trình tự hội nghị xem xét bãi nhiệm:

a) Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phốtuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;

b) Người bị xem xét bãi nhiệm trình bày bản tựkiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủquan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp người bị xem xét bãi nhiệm không thamdự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì ngườiđưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của người bị xem xétbãi nhiệm để hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến;

c) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm bằng hìnhthức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểmphiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;

Trường hợp có trên 50% so với tổng số cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia hội nghị tán thành việc bãi nhiệm thìTrưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo UBND cấp xãxem xét, bãi nhiệm.

Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã raquyết định công nhận kết quả bãi nhiệm, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cửTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổdân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợpUBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phótrưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày,kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm. Quy trình bầuTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố mới thựchiện theo Điều 12 của Quy chế này.

Điều 15. Kinh phí bầu cử, miễn nhiệm, bãinhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Kinh phí bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố do ngân sách cấpxã đảm bảo.

Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Các chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng phụ cấp hoặc phụ cấp kiêmnhiệm theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định chi tiết của UBND tỉnhvề mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phótrưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹnăng cần thiết do các ngành và địa phương tổ chức.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó thôn,Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được biểu dương, khen thưởngtheo quy định của pháp luật.

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm thìtùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật, bãi nhiệm hoặc bị truycứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quancó trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện, chỉ đạo, kiểm traviệc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố theo Quy chế này trên địa bàn.

3. Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp quản lý, chỉđạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàntheo đúng quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướngmắc hoặc chưa phù hợp, UBND cấp huyện kịp thời phản ánh, báo cáo về UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.