ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHMỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰCGIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực giáodục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụngđất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủvề thu tiên sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị địnhsố 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loạihình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP củaChính phủ;

Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử đổi , bổ sung một số nội dung củaDanh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thựchiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thểthao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầutư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về một số chính sách khuyếnkhích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạynghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quyđịnh một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày23/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định tạm thời mộtsố chính sách ưu đãi về đất đai trong lĩnh vực đối với các dự án xã hội hóatrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc bổ sung danh mục ưu đãi về đất đai đối vớicác dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịchUỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠTĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số31/2013/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi,đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điềuchỉnh: Lĩnh vực xã hội hóa được điều chỉnhtại quy định này bao gồm: giáo dục - đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thểthao, môi trường trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạtđộng trong các lĩnh vực xã hội hóa, bao gồm:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tạiNghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tưnhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong cáclĩnh vực xã hội hóa.

- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị địnhsố 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích pháttriển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cáchoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầutư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trongcác lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liêndoanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độclập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Việcáp dụng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP thực hiệntheo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.

Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sáchkhuyến khích xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xãhội hóa phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêuchuẩn đã được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ.

2. Dự án xã hội hóaphải nằm trong danh mục dự án xã hội hóa được UBND tỉnh công bố cho từng giaiđoạn.

Điều 3.Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa:

1.Cơ sở thựchiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạchvà đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hộihóa được quy định tại mục 1 Điều 2.

2. Cơ sở thựchiện xã hội hóa hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí.

3.Cơ quan Nhànước có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóngmặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối vớicác dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù,giải phóng mặt bằng kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 củaChính phủ có hiệu lực thi hành.

4.Các cơ quanNhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng trong hoạt động cũng như đối vớicác sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa như cơ sở công lập. Cáccơ sở thực hiện xã hội hóa được tham gia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ,đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong vàngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở thựchiện xã hội hóa được liên doanh, liên kết với các tổ chức theo quy định củapháp luật nhằm huy động vốn, nhân lực, công nghệ và nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ.

6.Tài sản củacơ sở thực hiện xã hội hóa bao gồm tài sản của cá nhân, tập thể, tài sản củacác cơ sở sự nghiệp công lập tham gia góp vốn khi thành lập và phần tài sảnđược hình thành trong quá trình hoạt động; trong đó tài sản được hiến, tặnghoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động của cơ sở thực hiện xãhội hóa không được chia cho cá nhân, chỉ sử dụng chung cho lợi ích của cơ sở vàcộng đồng.

7. Trường hợp cơ sở thực hiện xãhội hóa ngừng hoạt động, phải giải thể thì thực hiện trình tự, thủ tục giảithể, xử lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể doanhnghiệp.

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘIHÓA

Điều 4.Chính sách cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất

1. Cơ sở thựchiện xã hội hóa được ưu tiên thuê dài hạn nhà thuộc sở hữu nhà nước, cơ sở hạtầng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh với mức giá ưu đãi để cungcấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hóa.

Mức giá chothuê ưu đãi tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng(nếu có) và lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo dự án xã hội hóađược duyệt và được Ủy ban nhân dân tỉnh qui định cụ thể đối với từng dự án nhưsau:

- Đối với nhà,cơ sở hạ tầng hiện có, giá cho thuê được xác định trên cơ sở đánh giá lại giátrị tài sản theo quy định hiện hành về quản lý tài sản.

- Đối với nhà,cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng mới được xác định bằng giá xây dựng mới (bao gồmcả thuế của đơn vị xây dựng), không bao gồm tiền thuê đất, đền bù giải phóngmặt bằng, tiền lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng.

2. Trường hợpcơ sở xã hội hóa xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thịmới đã xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách và phải hoàn trả chi phíđầu tư xây dựng hạ tầng, thì được nhà nước hỗ trợ tiền đền bù giải phóng mặtbằng trong tổng số chi phí đầu tư hạ tầng phải hoàn trả cho ngân sách.

Điều 5.Chính sách miễn, giảm tiền thuêđất

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đấtđã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theocác hình thức:

a) Giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất;

b) Cho thuêđất và miễn tiền thuê đất;

c) Giao đất cóthu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất.

2. Đối với đấtđô thị, đất ở việc miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy địnhcụ thể như sau:

2.1 Đối vớilĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế:

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng: Cơ sở bảo trợ xã hội được miễn 100% tiền sử dụngđất, tiền thuê đất khi đầu tư xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Các cơ sở xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,y tế còn lại.

b.1) Đượcmiễn 100% tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtcủa dự án đầu tư vào địa bàn xã thuộc các huyện, thị xã và khu Kinh tế Chân mây- Lăng cô.

b.2) Được giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án khi đầu tưvào địa bàn thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thịxã Hương Trà.

b.3) Đượcgiảm 30% tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtkhi đầu tư vào địa bàn thành phố Huế và khu đô thị An Vân Dương.

Riêng đốivới các dự án thuộc loại hình phòng khám Đa khoa không được hưởng các ưu đãinêu trên khi đầu tư vào địa bàn thị xã Hương Trà, thị xã Hương Thủy và thànhphố Huế.

2.2 Đốivới lĩnh vực Văn hóa, thể thao

a) Cơ sởthực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng: bảotàng; bể bơi; cơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao năng khiếu vàthành tích cao được miễn 100% tiền sử dụngđất, tiền thuê đất của dự án đầu tư vào địa bàn toàn tỉnh.

b) Các cơ sở xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực Văn hóa, thể thao còn lại.

b.1) Đượcmiễn 100% tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtcủa dự án đầu tư vào địa bàn xã thuộc các huyện, thị xã và khu Kinh tế Chân Mây- Lăng Cô.

b.2) Được giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án khi đầu tưvào địa bàn thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thịxã Hương Trà.

b.3) Đượcgiảm 30% tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtkhi đầu tư vào địa bàn thành phố Huế và khu đô thị An Vân Dương.

2.3.Đối với lĩnh vực môi trường

- Đượcmiễn 100% tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtcủa dự án đầu tư vào địa bàn toàn tỉnh.

3. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa cónguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầutư (không thực hiện theo quy định miễn tiền sử dụng đất) thì được thực hiệntheo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền mộtlần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứngtrước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Cơ sở thực hiện xãhội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầutư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

Điều 6.Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư

1. Hàngnăm, UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách để giải phóng mặt bằng tạo quỹ đấtsạch cho các dự án xã hội hóa theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cholĩnh vực xã hội hóa.

2. Trườnghợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được giảiphóng mặt bằng và nhà đầu tư có nhu cầu ứng trước kinh phí để thực hiện giảiphóng mặt bằng thì nhà đầu tư được sử dụng kinh phí bảo đảm đầu tư dự án để chitrả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợvà tái định cư lớn hơn kinh phí bảo đảm đầu tư dự án thì phần kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư lớn hơn kinh phí bảo đảm đầu tư dự án thì nhà đầutư ứng trước để chi trả. Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động đáp ứng đầyđủ các tiêu chí theo qui định tại Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ, UBND tỉnh sẽ hoàn trả 100% chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mànhà đầu tư đã ứng trước để chi trả theo quy định tại điểm 3 dưới đây.

3. Trườnghợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì sốkinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụhoạt động xã hội hóa sẽ được UBND tỉnh xem xét hoàn trả theo tiến độ thực hiệndự án cụ thể như sau:

a) Hoàntrả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi giá trị đầu tư côngtrình hoàn thành tương ứng với 60% của tổng giá trị công trình được duyệt.

b) Hoàntrả 100% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi dự án hoàn thành đivào hoạt động đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo qui định tại Quyết định1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7.Thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Điều 8 Nghị định69/2008/NĐ-CP ngày30/5/2008 của Chính phủ và mục VI Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31/12/2009của Bộ Tài chính và theo quy định hiện hành củaLuật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Cơ sởthực hiện xã hội hóa được ưu đãi về lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng,thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành của Luật Thuế giá trịgia tăng, Luật Thuế xuất, Luật thuế nhập khẩu và các quy định hiện hành khác.

Điều 8. Chính sách ưu đãi về tín dụng

Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng, điềukiện quy định tại Quy định này được vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư hoặc hỗ trợsau đầu tư theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Điều 9.Áp dụng chính sách ưu đãi khi chuyển đổi hình thức hoạt động

Trường hợpcơ sở công lập, bán công chuyển đổi sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hoánếu đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 2 Quy định này thì được Uỷ ban nhân dântỉnh quyết định cho tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới hình thứcgiao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đấtnhưng được miễn tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đấttheo hướng dẫn tại Điều 5 Quy định này.

Điều 10. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn giảm tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo quy định của phápluật hiện hành về đất đai.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Xửlý chuyển tiếp

Các dự án xã hội hóa đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếđược xử lý chuyển tiếp về chính sách ưu đãi như sau:

- Trường hợp chính sách ưu đãi đã được cấp chứng nhận đầu tư cao hơnchính sách ưu đãi tại Nghị quyết này thì dự án tiếp tục được hưởng theo cácchính sách đó cho thời gian còn lại.

- Trường hợp chính sách ưu đãi đã được cấp chứng nhận đầu tư thấp hơnchính sách ưu đãi tại Nghị quyết này thì được điều chỉnh theo Nghị quyết nàycho thời gian còn lại.

- Đối với các trường hợp thực hiện theo hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gianthuê đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuêđất thì không điều chỉnh theo Nghị quyết này.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Sở Tàichính

a) Tổng hợpnhu cầu kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tạo quỹ đất sạch phục vụhoạt động XHH thông qua HĐND tỉnh để UBND tỉnh kiến nghị Trung ương hỗ trợ kinhphí theo qui định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

b) Chủ trìphối hợp với Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng tham mưu UBND tỉnhquyết định sử dụng nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu XSKT, nguồn ngân sách địaphương… để bồi thường, hỗ trợ tái định cư tạo quỹ đất sạch hoặc hoàn trả chiphí bồi thường, hỗ trợ tái định cư do nhà đầu tư ứng trước chi trả đối với cácdự án xã hội hóa.

c) Hướng dẫnhồ sơ, quy trình, trình tự thủ tục hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng đối với các dự án xã hội hóatrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

d) Theo dõi việc thực hiện các chính sách về thuế, phíđối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa.

đ) Hướng dẫncác cơ sở ngoài công lập trong việc lập dự toán kinh phí, thanh quyết tóan kinhphí theo quy định của Nhà nước;

2. Sở Kếhoạch và Đầu tư

a) Căn cứ vàodanh mục kêu gọi XHH của các ngành, các địa phương đề nghị, Sở Kế hoạch và Đầutư có trách nhiệm tổng hợp danh mục kêu gọi XHH từng giai đoạn trình UBND tỉnhthông qua.

b) Hướng dẫncụ thể việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầutư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hoá, theo hướng dẫn củaBộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Chủ trì,phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh giải quyếtkiến nghị, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai và thực hiện dựán đầu tư trên địa bàn.

d) Tổng hợp các vướng mắc trong quátrình thực hiện Quy định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

3. Sở Tàinguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền vớiđất; phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố Huế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất theo ngành, lĩnh vực và địa bàn.

b) Tham mưuUBND tỉnh: Xây dựng qui hoạch, quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trongđó chú ý đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động XHH theo đúng qui định hiệnhành của pháp luật về đất đai; Công bố công khai qui hoạch sử dụng đất dành cholĩnh vực XHH; Công bố công khai qui trình, thủ tục giải quyết việc giao đất,cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện XHH.

c) Chủ trì,phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phốHuế thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với cơ sở thực hiện XHH về việcsử dụng đất theo đúng mục đích, hiệu quả; thựchiện xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định của pháp luật.

4. Sở Xâydựng:

Tham mưu cho UBND tỉnhtrong xây dựng quy hoạch, phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới,khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, trong đó có dành quỹ đất theo quy hoạch đểđầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

5. Cục thuếtỉnh:

Hướng dẫnchính sách, thủ tục pháp luật về thuế. Định kỳ báo cáo tình hình ưu đãi vềthuế, ưu đãi các khoản liên quan về đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theonghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

6. Ban quảnlý Khu Kinh tế Chân Mây - LăngCô

a) Tham mưu UBND tỉnh trong việcgiao đất cho các nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa trong khu kinh tế theo cácchính sách tại Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sởquản lý chuyên ngành và UBND các huyện,thị xã, thành phố Huế thựchiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sửdụng đất đúng mục đích, hiệu quả đối với các dự án xã hội hóa nằm trong khukinh tế, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm theo quy định củapháp luật.

7. Các Sởchuyên ngành (Giáo dục - Đào tạo;Lao động, Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Tài nguyênvà Môi trường):

a) Trên cơ sởqui định này xây dựng danh mục dự án XHH cụ thể của ngành, (mỗi dự án bao gồmcác thông tin: sự cần thiết kêu gọi XHH, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mứcđầu tư, lộ trình đầu tư, hình thức ưu đãi về đất đai, dự kiến kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư, hỗ trợ khác…) gửi về Sở kế hoạch và đầu tư trước31/10 hàng năm để tổng hợp, bổ sung danh mục kêu gọi xã hội hóa của giai đoạntrình UBND tỉnh thông qua làm cơ sở cho việc kêu gọi XHH.

b) Căn cứ vàoNghị định 69/2008/NĐ-CP Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 vàQuyết định 693/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và cácquy định hiện hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của cáccơ sở thực hiện xã hội hóa và xác nhận cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đủ điềukiện hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi theo Điều 2 Quy định này.

c) Chịu tráchnhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnhvực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạtđộng, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa;

d) Xây dựng kếhoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hộihóa thuộc lĩnh vực quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

e) Định kỳhàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý toàntỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi các Bộ chuyên ngành trước ngày 31 tháng01 năm sau theo quy định, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;

f) Phối hợpvới các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trìnhhoạt động;

8. Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.

a) Phối hợpvới các Sở, ngành liên quan xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cho nhu cầu xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao; môi trường; Theo phân cấp quản lý xácnhận cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đủ điều kiện hưởng các cơ chế chính sách ưuđãi theo Điều 2 Quy định này.

b) Công bốcông khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện côngtác giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụhoạt động xã hội hóa) trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sởthực hiện xã hội hóa trên địa bàn. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Ngân sách tỉnh đảmbảo.

d) Chỉ đạoviệc triển khai, theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm viquản lý;

e) Định kỳhàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi vềcác Sở chuyên ngành trước ngày 15 tháng 01 năm sau, để tổng hợp báo cáo gửi Uỷban nhân dân tỉnh.

Điều 13.Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hoá

Ngoài các trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, cơ sở thực hiện xã hội hóa còn phảicó những trách nhiệm sau:

1. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc giải phóngmặt bằng và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Khi UBND tỉnh đầu tư kinh phí để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đấtsạch giao cho nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa nhưng sau khi nhận đất nhà đầu tưkhông triển khai thực hiện toàn bộ dự án hoặc triển khai nhưng không theo đúngtiến độ đã đăng ký hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không hiệuquả mà không có lý do chính đáng được Uỷ ban Nhân dân tỉnh chấp thuận thì Uỷban Nhân dân tỉnh sẽ thu hồi đất đã giao cho nhà đầu tư. Đồng thời nhà đầu tưphải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tạithời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộpngân sách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theoquy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

3. Hàng năm trước 31/10 các cơ sở xã hội hóa phải có văn bản đăng ký kếhoạch và nhu cầu đề nghị hoàn trả chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằmthực hiện công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hóa gửi Sở Kếhoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục dựán xã hội hóa phải hoàn trả giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tiến độ triển khai thực hiện dự áncho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở quản lý chuyên ngànhvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án.

Điều 14.Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnhquy định

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướngmắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở thực hiện xãhội hoá và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có ý kiến bằng văn vềSở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.