ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHCƠ CHẾ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG TRONGLĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày30/5/2008 Chính phủ về chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,y tế, văn hoá, thể thao, môi trường và các Nghị định của Chính phủ: số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụngđất, số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuêmặt nước; số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp; số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình,tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vựcgiáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, Quyết địnhsố 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêuchuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môitrường;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày18/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế chính sách ưu đãiđối với các cơ sở xã hội hoá hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hoá hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trườngtrên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ THỰC HIỆNCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁODỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2013/QĐ-UBND ngày 17 /9/2013 của Uỷ bannhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo,dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường.

2. Đối tượng điều chỉnh:

a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa, bao gồm:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập vàhoạt động theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạynghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số69/2008/NĐ-CP ) bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối vớigiáo dục - đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập vàhoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghịđịnh số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khíchxã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thểthao.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp có dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạchtoán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định củaThủ tướng Chính phủ.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện gópvốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lậpcác cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xãhội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa: là các tổchức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; môi trường;

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệptại nông thôn: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu côngnghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ; bao gồm đất khu kinh tế, khucông nghiệp; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản, đấtsản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã;

3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệptại đô thị: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu côngnghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ; bao gồm đất khu kinh tế, đấtkhu công nghiệp; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản,đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; thuộc phạm vi địa giới hành chính cácphường, thị trấn;

4. Đất ở: là đất xây dựng nhà ở, xây dựngcác công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùngmột thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ởriêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn ao gắn liềnvới nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtthì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập,cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện đượchưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá được quy định tại Điều 4của quy định này.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theonguyên tắc tự đảm bảo kinh phí.

3. Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đãhoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp vớiquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giảiphóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thựchiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kể từ ngày Nghị định số69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

4. Nhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bìnhđẳng trong hoạt động cũng như đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thựchiện xã hội hóa như cơ sở công lập. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được thamgia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận cáchợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năngnhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được liên doanh,liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, nhằmhuy động vốn, nhân lực và công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

6. Tài sản của cơ sở thực hiện xã hội hóa baogồm tài sản của cá nhân, tập thể, tài sản của các cơ sở sự nghiệp công lập thamgia góp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạtđộng; trong đó tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quátrình hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân, chỉsử dụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng.

7. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ngừnghoạt động, phải giải thể thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tàisản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.

Điều 4. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc danhmục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hộihóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết địnhsố 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danhmục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiệnxã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao,môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ, được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xãhội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chínhphủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg);

2. Việc sử dụng đất của cơ sở thực hiện xã hộihóa phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật hiện hành về đất đai.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 5. Danh mục khuyến khích đầu tư và địabàn ưu đãi

1. Danh mục khuyến khích đầu tư: Danh mục loạihình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởngchính sách khuyến khích xã hội hoá xác định theo danh mục kèm theo Quyết địnhsố 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn được hưởngchính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghịđịnh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, quy định tại Điều 16 Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế cụ thể như sau:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn gồm huyện Châu Thành, huyện Trà Cú và Khu kinh tế Định An.

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn gồm huyện Cầu Ngang, huyện Cầu Kè, huyện Tiểu Cần và Khu công nghiệp CầuQuan.

c) Địa bàn huyện Càng Long, phần diện tích cácxã thuộc huyện Duyên Hải nằm ngoài khu kinh tế Định An và thành phố Trà Vinhđược hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số69/2008/NĐ-CP .

Điều 6. Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đấtđai

1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồithường, giải phóng mặt bằng dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩmquyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành)thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tíchđất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả, cụ thểnhư sau:

a) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư dưới 01 tỷ đồng được nhà nước hoàn trả theo từngdự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 01(một) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;

b) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư từ 01 tỷ đến dưới 05 tỷ đồng được nhà nước hoàntrả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thờihạn hoàn trả 02 (hai) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;

c) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư từ 05 tỷ đồng trở lên được nhà nước hoàn trả theotừng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thời hạn hoàntrả 03 (ba) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;

d) Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phíbồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩmquyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành)thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đấtphục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn trả. Tùy theo mứckinh phí chủ đầu tư đã ứng trước bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được hoàntrả theo từng dự án (đáp ứng điều kiện theo quy định này) thời gian hoàn trảthực hiện theo Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 6 Quy định này, mốc thời gian hoàntrả tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận được bản đề nghị hoàn trả kinhphí của chủ đầu tư.

2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa cónguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầutư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thựchiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường, hỗ trợtái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và cócác quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai;

Đối với đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ cáctổ chức, cá nhân, cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụngđất đang sử dụng vào tài sản của dự án đầu tư và được khấu hao thu hồi vốn đầutư theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất hợppháp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sởhữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật.

4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

4.1. Miễn tiền sử dụng đất

a) Miễn 100% tiền sử dụng đất khi được giao đấtđối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyếtđịnh số 693/QĐ-TTg đầu tư ở nông thôn, trên địa bàn tỉnh.

b) Miễn 100% tiền sử dụng đất khi chuyển mụcđích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp) hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất(từ đất nông nghiệp) sau đó chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án xã hộihóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầutư trên địa bàn tỉnh.

4.2. Giảm tiền sử dụng đất:

a) Giảm 90% tiền sử dụng đất khi được giao đấtđối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyếtđịnh số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệptại đô thị trên địa bàn theo Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;

b) Giảm 80% tiền sử dụng đất khi được giao đấtđối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyếtđịnh số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tạiđô thị trên địa bàn theo Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;

c) Giảm 70% tiền sử dụng đất khi được giao đấtđối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyếtđịnh số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệptại đô thị trên địa bàn theo Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy định này.

5. Miễn, giảm tiền thuê đất

5.1. Miễn tiền thuê đất

Miễn 100% tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóaban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tưkhu đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn,trên địa bàn tỉnh.

5.2. Miễn, giảm tiền thuê đất kể từ ngày dự ánhoàn thành đi vào hoạt động, cụ thể như sau:

a) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án xã hộihóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầutư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàntheo Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;

b) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án xã hộihóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầutư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàntheo Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;

c) Miễn 07 (bảy) năm đối với dự án xã hội hóaban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tưkhu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theoĐiểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy định này.

6. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xâydựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy định tạiKhoản 3, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 7. Chuyển đổi cơ sở công lập sang loạihình xã hội hóa

1. Khuyến khích chuyển các cơ sở công lập như:nhà trẻ, nhà ở cho học sinh, sinh viên, Trung tâm dạy nghề, cơ sở dịch vụ tạicác Bệnh viện công, các đơn vị nghệ thuật biểu diễn, trung tâm văn hóa cấphuyện, xã, thư viện cấp xã, cơ sở đào tạo vận động viên, sân chơi thể thao cácloại, bể bơi, nhà tập luyện thể thao, bãi chứa và xử lý rác sinh hoạt đô thị…chuyển sang loại hình xã hội hóa theo Điểm 2, Khoản B, Điều 1 Nghị quyết số02/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Phương pháp đánh giá lại giá trị tài sản cònlại áp dụng theo hướng dẫn tại Mục IX Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 8. Chính sách ưu đãi về thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạtđộng xã hội hóa được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theoĐiều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Mục VI Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định hiện hành.

Điều 9. Chính sách ưu đãi tín dụng

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng điều kiệncủa quy định này được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tưtheo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển tỉnh.Trình tự, thủ tục, tỷ lệ vốn vay, thời hạn vay, lãi suất… thực hiện theo Nghịđịnh số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của Nhà nước và các quy định hiện hành về tín dụng.

2. Được Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh xem xét chovay hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng thực hiện dự án đầu tư theoquy định. Trình tự, thủ tục vay vốn, bảo lãnh vay vốn, thời hạn vay, lãi suất…thực hiện theo quy định hiện hành và Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 23/5/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của QuỹĐầu tư phát triển; Quyết định số 01/QĐ-QĐTPT ngày 24/6/2011 của Quỹ Đầu tư Pháttriển tỉnh Trà Vinh.

Điều 10. Chính sách huy động vốn

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép huy độngvốn của các tổ chức cá nhân, có trách nhiệm sử dụng và hoàn trả vốn theo quyđịnh tại Mục VIII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng BộTài chính.

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng

1. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa phù hợp vớiquy hoạch được phê duyệt, được xem xét hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng kết cấuhạ tầng gồm: đường giao thông, điện trung thế, thoát nước đến hàng rào cơ sở;

2. Các hạng mục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngkỹ thuật bên trong hàng rào dự án do cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa tự thựchiện;

3. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa ứng trướckinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng, kỹ thuật thiết yếu ngoài hàng rào như: Đườnggiao thông, điện trung thế, thoát nước để phục vụ dự án đầu tư và các nhu cầudân sinh kinh tế khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư theo dự toánđược cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt, được ngân sách tỉnh hoàntrả trong 05 năm (năm năm) sau khi công trình nghiệm thu đưa vào sử dụng và hỗtrợ 100% lãi suất ngân hàng theo hợp đồng vay vốn. Trường hợp cơ sở thực hiệndự án xã hội hóa ứng trước kinh phí bằng vốn tự có (không vay của các tổ chứctín dụng) thì lãi suất hỗ trợ tính theo lãi suất Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Chi nhánh Trà Vinh trong thời hạn nêu trên.

Điều 12. Các chính sách khác

Các chính sách khuyến khích xã hội hóa không nêutrong quy định này, thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và Thông tư số135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định hiệnhành.

Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

1. Ngân sách trung ương thực hiện cơ chế hỗ trợcó mục tiêu cho ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm.

2. Trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất hàng nămthuộc ngân sách địa phương.

3. Nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn cân đốikhác thuộc ngân sách địa phương.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA

Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xãhội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đấtđúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mụcđích thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phảinộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thờiđiểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộp ngânsách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quyđịnh tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP .

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, giao đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, chothuê đất nhưng miễn thu tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quyđịnh của Luật Đất đai; không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụngvào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp làm tàisản vay vốn.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyểnnhượng đất đã được nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiệnxã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sửdụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đấthoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hànhvề đất đai.

4. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư sau 12tháng mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không triển khai hoặc dự án chậm tiến độquá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhậnđầu tư mà không có lý do chính đáng (lý do chính đáng phải được cấp có thẩmquyền chấp nhận) thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động củadự án đầu tư.

5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa chấm dứt hoạt độngcủa dự án đầu tư hoặc giải thể phải tiến hành thủ tục thanh lý dự án đầu tưtheo quy định pháp luật về thanh lý tài sản. Thời hạn thanh lý không quá 6tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc giải thể.Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn được kéodài nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Điều 15. Nhiệm vụ của các Sở, ngành tỉnh, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố

1. Các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố đăng ký nhu cầu sử dụng đất cho xã hội hóa với Sở Tài nguyênvà Môi trường để làm cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo địa bàn vàngành nghề cụ thể. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đấtđai; công bố công khai về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hộihóa.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh lập, điều chỉnh và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củatỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Trong đó có quyhoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa; công bố công khai quy hoạchsử dụng đất và quy trình, thủ tục giải quyết việc giao đất, cho thuê đất đốivới cơ sở thực hiện xã hội hóa; thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng đấtcủa các cơ sở thực hiện xã hội hóa và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luậtvề đất đai.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trongtỉnh khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cấp mình đảmbảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa; các cơ quan có thẩm quyền khixây dựng quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thịmới, khu công nghiệp phải dành quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng pháttriển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhậnhồ sơ dự án đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp phối hợp với các sở,ngành xem xét, thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Hướngdẫn thực hiện việc đấu thầu dự án cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa có sử dụngđất theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư.

5. Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, xemxét, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư trong khu kinh tế, khucông nghiệp.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Trà Vinh xây dựng kế hoạch đào tạo, sửdụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa.

7. Sở Tài chính cân đối kinh phí báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán ngân sách nhà nướchàng năm chi cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.

8. Cục Thuế tỉnh theo dõi việc cấp mã số thuế,tổng hợp báo cáo tình hình ưu đãi đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theoquy định.

9. Các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sởthực hiện xã hội hóa về việc quản lý sử dụng đất đai, chất lượng sản phẩm, dịchvụ, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

10. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động cósai phạm nghiêm trọng phải đình chỉ hoạt động. Cơ quan có thẩm quyền ra quyếtđịnh đình chỉ, giải thể các cơ sở thực hiện xã hội hóa phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về các quyết định của mình.

11. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố giao nhiệm vụ cho bộ phận chuyên môn quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực bốtrí cán bộ theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa. Hàng quý, năm báo cáotổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi về Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Định kỳ tháng 01 hàng năm, các Sở, ngành tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện chính sáchkhuyến khích xã hội hóa. Trong đó, dự kiến tổng số kinh phí thực hiện, số kinhphí ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định, phần ngân sách địa phương cânđối gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Tài chính xem xét, quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngânsách hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Quy định này được áp dụng thống nhất trênphạm vi tỉnh Trà Vinh

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cácSở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyđịnh này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành, Uỷ ban nhândân các huyện, thành phố và nhà đầu tư phản ảnh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầutư tổng hợp báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.

Điều 17. Khen thưởng, kỷ luật

Trong quá trình thực hiện quy định này, tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh xét khen thưởng; trường hợp vi phạm thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạmvà hậu quả gây ra sẽ bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiệnhành./.