UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀXỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủvề kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởngBộ Tư pháp hướng dẫn Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quyphạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về việc kiểm tra và xửlý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành;Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

QUY CHẾ

VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc kiểm tra, tự kiểm tra văn bảnquy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) và xử lý văn bản có dấu hiệutrái pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) ban hành.

Điều 2. Đối tượng kiểm tra

Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, tự kiểm tra gồm:

1. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành.

2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được banhành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành.

3. Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm phápluật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng cóchứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồngnhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện (bao gồm cả văn bản có thể thức và nội dung như trên được ký thừa lệnh)khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quanthông tin đại chúng hoặc trong trường hợp do cán bộ, công chức cơ quan kiểm travăn bản tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản.

4. Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cánhân khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật.

Điều 3. Mục đích kiểm tra văn bản

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện nhữngnội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ,bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống phápluật, đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệmcủa cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản

Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kếtluận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tạiLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi tắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân).

Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điềukiện sau đây:

1. Ban hành đúng thẩm quyền.

2. Ban hành đúng căn cứ pháp lý.

3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức vàkỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái phápluật

1. Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật đượctiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời; khách quan, công khai, minh bạch;đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan cóthẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, bảo đảm sự phốihợp giữa các cơ quan có liên quan.

2. Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản phải có kếtluận về việc kiểm tra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hànhvăn bản được kiểm tra theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịutrách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý tráipháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.

Điều 6. Phương thức kiểm tra văn bản

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thứcsau:

1. Kiểm tra văn bản do cơ quan, ngườicó thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến.

2. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơquan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp.

3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan banhành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.

Điều 7. Biện pháp xử lý đối với cơ quan, người đã ban hànhvăn bản trái pháp luật

Căn cứ vào nội dung trái pháp luật của văn bản và mức độthiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra, cơ quan kiểm tra vănbản có quyền kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật kịpthời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện vănbản trái pháp luật đó gây ra; kiến nghị, cơ quan, người có thẩm quyền xác địnhhình thức, mức độ xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, người đãban hành văn bản trái pháp luật đó.

Chương II

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂNBẢN

Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng nhân dân cấp huyện,cấp xã phải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.

Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện và côngchức tư pháp - hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân các cấp và Hộiđồng nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhtự kiểm tra văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm giúp Hội đồng nhân dân tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân cấphuyện.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tự kiểmtra văn bản của cấp mình.

Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra

Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, phát hiện văn bản códấu hiệu trái pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo và gửi hồ sơ kiểm tratới Sở Tư pháp để phối hợp kiểm tra kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂNBẢN, XỬ LÝ VĂN BẢN

Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra văn bản

1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện ban hành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền ra Quyết địnhthành lập các đoàn kiểm tra văn bản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra vănbản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.

Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện việc kiểm tra văn bản.

Điều 11. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền:

1. Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặctoàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

2. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hộiđồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình hủy bỏhoặc bãi bỏ.

Điều 12. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra

Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từngày ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan chủtrì soạn thảo phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra vănbản theo quy định sau đây:

1. Văn bản của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện gửi đến SởTư pháp.

2. Văn bản của Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã gửi đến PhòngTư pháp.

Điều 13. Thủ tục kiểm tra, thời hạn xửlý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái phápluật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thông báo để cơ quanđã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kểtừ ngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơquan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó vàthông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.

Việc Hội đồng nhân dân xử lý nghị quyết do mình ban hành códấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồngnhân dân.

3. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này,nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểmtra xử lý, hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trívới kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15(mười lăm) ngày, cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với văn bản đó phải báo cáo cơquan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý theo quy định.

Điều 14. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật

Chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyếtđịnh xử lý, kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố theo quyđịnh sau:

1. Kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhândân tỉnh ban hành phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng, đăng Công báo và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhândân tỉnh. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân cấp huyện thực hiện tự kiểm tra văn bản do mình ban hành phải đượcniêm yết theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP .

2. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật đối với văn bản doHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành phải được niêmyết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

3. Những văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện ban hành đã được đăng trên Công báo tỉnh có nội dung trái pháp luật, bịHội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết xử lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh raquyết định xử lý thì văn bản xử lý của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phải được đăng trên Công báo của tỉnh.

4. Đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưngkhông được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứaquy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luậtdo cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành, thì kết quả xử lý phải được gửicho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi. Nếu kết quảđó đã được đăng trên công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đạichúng, đăng tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc niêm yếtthì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiệnthông tin đó.

Chương IV

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜICÓ VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA

Điều 15. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hànhvăn bản có văn bản được kiểm tra

1. Gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyềnkiểm tra theo quy định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết cho cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra văn bản.

2. Thực hiện việc đăng Công báo, niêm yết, đưa tin các vănbản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúngtheo quy định của pháp luật.

3. Giải trình về nội dung theo yêu cầu của cơ quan, người cóthẩm quyền kiểm tra văn bản.

4. Kịp thời tổ chức tự kiểm tra văn bản để phát hiện và xửlý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 củaQuy chế này.

5. Thông báo về việc xử lý văn bản trái pháp luật cho cơquan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản.

6. Tạo điều kiện cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm travăn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.

7. Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồngnhân dân cấp huyện, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện về xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều11 của Quy chế này.

Điều 16. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

1. Được thông báo về kế hoạch, nội dung kiểm tra, nội dungđược yêu cầu ít nhất trước 10 ngày.

2. Trình bày ý kiến liên quan đến nội dung văn bản được kiểmtra.

3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật Nhànước không được phép cung cấp theo quy định của pháp luật.

4. Giải trình và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trêntrực tiếp xem xét lại thông báo, kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoặc kết luận kiểm tra;

5. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lývăn bản vẫn quyết định xử lý theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này thì cơquan, người có văn bản được kiểm tra có quyền đề nghị cơ quan, người có thẩmquyền xử lý văn bản xem xét lại quyết định xử lý. Trong thời hạn 15 (mười lăm)ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại quyết định xử lý, nếu cơ quan,người có thẩm quyền xử lý văn bản không trả lời hoặc cơ quan, người có văn bảnđược kiểm tra không nhất trí thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra cóquyền báo cáo người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểmtra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản

1. Không tổ chức kiểm tra, xử lý các văn bản thuộc thẩmquyền kiểm tra, xử lý.

2. Không kiểm tra, xử lý văn bản khi có yêu cầu của cơ quannhà nước cấp trên hoặc đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vàcác cơ quan thông tin đại chúng.

3. Không xử lý hoặc không báo cáo cơ quan, người có thẩmquyền xử lý văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

4. Ban hành quyết định xử lý trái pháp luật, đưa ra yêu cầu,kiến nghị trái pháp luật đối với cơ quan, người có văn bản được kiểm tra.

5. Kiểm tra, xử lý văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra,xử lý.

6. Không chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra,xử lý văn bản các văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý của mình.

7. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việckiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường củacơ quan, người đã ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bảntrái pháp luật.

8. Những hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thựchiện các quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật kháccó liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luậtvề kiểm tra, xử lý văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phảibị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểmtra, xử lý văn bản của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

1. Không gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩmquyền kiểm tra theo quy định; không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết chocơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản.

2. Không thực hiện việc đăng Công báo, niêm yết, đưa tin cácvăn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đạichúng theo quy định của pháp luật.

3. Không tổ chức tự kiểm tra để phát hiện, xử lý văn bảntrái pháp luật do mình ban hành.

4. Không tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản khi có yêu cầu,kiến nghị của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc yêu cầu, kiến nghị củacơ quan, tổ chức, cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân.

5. Có hành vi cản trở, gây khó khăn cho cơ quan, người cóthẩm quyền kiểm tra trong quá trình kiểm tra văn bản.

6. Báo cáo sai sự thật khi thực hiện các quyền quy định tạicác khoản 4 và 5 Điều 16 của Quy chế này.

7. Không thực hiện những quyết định, yêu cầu, kiến nghị xửlý của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật domình ban hành.

8. Những hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thựchiện các quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quantrong công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luậtvề kiểm tra, xử lý văn bản, cơ quan, người có văn bản được kiểm tra phải bị xửlý theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện

1. Tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra theo thẩm quyền,trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010, Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 và Quy chế này; Phối hợp chặt chẽ với SởTư pháp thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; địnhkỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình kiểm tra, xử lý văn bản về Sở Tư pháp đểtổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ quan tài chính phối hợp cơ quan tư pháp cùngcấp đảm bảo kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm phápluật theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

3. Giao Sở Tư pháp:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quảnlý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản.

b) Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.

c) Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh về tình hình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản./.