ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 31/2014/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢPTHỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚCTHUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂMNGHIỆP, LÀM MUỐI CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 788/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở; hạnmức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đấttrống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vàomục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhântrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký vàthay thế các Quyết định: số 770/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2010 và số 30/2011/QĐ-UBNDngày 26 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyênvà Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tưpháp, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam t
nh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh;
- Trung tâm Công báo Khánh Hòa;
- Đài phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HgP, MN, BN, CN, VC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

QUY ĐỊNH

HẠNMỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN,AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯASỬ DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, LÀM MUỐI CHOHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Hạn mức đất tại Quy định này ápdụng cho các trường hợp sau:

1. Giao đất cho hộ gia đình, cánhân để làm nhà ở.

2. Xác định diện tích đất ở đốivới trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

3. Giao đất trống, đồi núi trọc,đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sửdụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối

4. Bồi thường thiệt hại về đất khinhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế đối với những trường hợp phải ápdụng hạn mức đất.

5. Thu tiền sử dụng đất khi cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất đối với những trường hợp phải áp dụng hạn mức đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân đề nghịgiao đất để xây dựng nhà ở; hộ gia đình, cá nhân đề nghị giao đất trống, đồinúi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụngvào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Hộ gia đình, cá nhân đề nghịcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất bị nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

4. Tổ chức được giao đất, cho thuêđất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sửdụng đất và các trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khôngthuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.

Chương II

HẠN MỨC CÁC LOẠI ĐẤT

Mục 1: ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức đất giao chomỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn (Khoản2 Điều 143 Luật Đất đai)

Căn cứ vào quỹ đất của địa phươngvà quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xétduyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cánhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địaphương như sau:

1. Các xã đồng bằng: tối đa 400 m2.

2. Các xã miền núi, hải đảo: tốiđa 1000 m2.

Điều 4. Hạn mức đất ở giao chomỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai)

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyđịnh hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối vớitrường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở, cụthể như sau:

1. Các phường thuộc thành phố NhaTrang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: tối đa 150 m2.

2. Thị trấn thuộc các huyện DiênKhánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: tối đa 180 m2.

3. Thị trấn thuộc các huyện KhánhSơn, Khánh Vĩnh: tối đa 200 m2.

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ởđối với trường hợp có vườn, ao (Điều 103 Luật Đấtđai).

1. Trường hợp thửa đất có vườn, aogắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đangsử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lụcđính kèm bản quy định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ởthì diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế của thửa đất đối vớitrường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lầnhạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mứcgiao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

2. Đối với trường hợp thửa đất ởcó vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyềnsử dụng đất quy định tại phụ lục đính kèm bản quy định này mà trong giấy tờ đókhông ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo các điểm a,b, c, d, e dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ giađình, cá nhân đang sử dụng.

a) Các phường thuộc hai thành phốNha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: 300m2.

b) Thị trấn thuộc các huyện DiênKhánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: 360m2.

c) Thị trấn thuộc các huyện KhánhSơn, Khánh Vĩnh: 400m2.

d) Các xã thuộc huyện Khánh Sơn,Khánh Vĩnh và các xã hải đảo: 1000m2.

đ) Các xã còn lại: 400m2.

3. Đối với trường hợp không cógiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lục đính kèm bản quy định này màđất đã sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ở được xác địnhtheo các điểm a, b dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đấtmà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

a) Đất ở tại nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 400 m2.

- Các xã miền núi, hải đảo: 1000 m2.

b) Đất ở tại đôthị:

- Các phường thuộc hai thành phốNha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: 150 m2.

- Thị trấn thuộc các huyện DiênKhánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: 180 m2.

- Thị trấn thuộc các huyện KhánhSơn, Khánh Vĩnh: 200 m2.

Mục 2: ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 6. Hạn mức giao đất trống,đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cánhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối (Khoản 5 Điều 129 LuậtĐất đai).

1. Hạn mức giao đất để trồng câyhàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

Không quá hai (02) ha đối với mỗiloại đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đấttrồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giaođất không quá năm (05) ha.

2. Hạn mức giao đất để trồng câylâu năm:

a) Các xã đồng bằng không quá mười(10) ha.

b) Các xã trung du, miền núi khôngquá ba mươi (30) ha.

3. Hạn mức giao đất để trồng rừngphòng hộ, rừng sản xuất: không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBNDcấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quy định này; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,các sở, ngành, địa phương báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét,giải quyết./.

PHỤ LỤC

QUYĐỊNH CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 1, 2 VÀ 3ĐIỀU 100 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ ĐIỀU 18 CỦA NGHỊ ĐỊNH 43/2014/NĐ-CP NGÀY 15/5/2014CỦA CHÍNH PHỦ

I. LOẠI GIẤY TỜ TRƯỚC NGÀY02/4/1975

Các loại giấy tờ nhà đất có trướcngày 02 tháng 4 năm 1975 do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, không cótranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện cácchính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được coi làgiấy tờ hợp lệ:

1. Các giấy tờ nhà đất do cơ quanNhà nước Pháp hoặc Nhà nước Trung kỳ An nam cấp (Cahier des charges, Plan duterrain, Airete du terrain), giấy cựu khế, giấy tờ chữ Hán, Nôm liên quan vềđất được dịch;

2. Giấy chứng nhận khai phá đấtcông, giấy chứng nhận tạm chiếm công thổ, đơn xin chứng nhận đã khai phá đấtcông, tờ vi bằng khai phá chiếm dụng đất, giấy có nội dung xin phép khai khẩnđất, đơn xin điều chỉnh tình trạng chiếm dụng hoặc sử dụng đất, tờ khai tìnhtrạng chiếm hữu đất thuộc khối công hoang để làm đất trường gia thiệt thọ, tờkhai cội rễ đất, tờ khai quyền sở hữu nhà đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàđất có Ấp trưởng, Hội đồng Hương chính, UBHC Khu Phố, Lý trưởng hoặc Đại diệnxã hoặc xã trưởng, phường trưởng, quận trưởng (cơ quan thuộc chế độ cũ) xácnhận;

3. Bằng khoán điền thổ;

4. Tờ di chúc hoặc tờ tương phândi sản về nhà đất đã đăng ký vào bằng khoán điền thổ hoặc được cơ quan thuộcchế độ cũ xác nhận;

5. Giấy tờ mua bán hoặc văn tự muabán, chuyển nhượng, sang nhượng, tặng, cho đất đai, hoặc sở hữu nhà ở hoặc giấysang nhượng đất công khai phá được cơ quan chế độ cũ xác nhận;

6. Giấy phép cho mua, bán nhà xâycất trên đất công do Quận trưởng hay Tỉnh trưởng cấp;

7. Giấy phép tạm chiếm đất công doTỉnh trưởng hoặc Quận trưởng cấp;

8. Giấy phép xây dựng nhà do Tỉnhtrưởng hoặc Quận trưởng cấp; giấy phép hoặc giấy chứng nhận xây dựng nhà do Tykiến thiết cấp hoặc bản vẽ thiết kế được khán duyệt; Giấy phép cho xây cất nhàở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc hoặc giấy phép sửa chữa, tu bổ nhà củacơ quan thuộc chế độ cũ cấp;

9. Lược đồ (hay họa đồ) hoặc bảnsao lục lược đồ (hay họa đồ) đất do Ty Điền địa chế độ cũ cấp;

10. Hợp đồng thuê mướn đất công,sổ ký thác đặc biệt; Khế ước tá điền kiểu mẫu được Hội đồng Hương chính làngxác nhận; Khế ước để tạm chiếm một phần đất ở tại Nha Trang được Chủ tịch Ủyban Đặc trách quản lý Hỏa xa Việt Nam chấp thuận;

11. Bản án xác nhận quyền sở hữunhà đất; Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ có hiệu lực thi hành;

12. Quyết địnhcấp quyền sở hữu nhà đất của Tòa hành chính tỉnh;

13. Lược đồ đất có chính quyền xã,phường chứng thực;

14. Biên bản và bản đồ cắm ranhphân chiết do Trắc địa sư lập đã được Tổng nha Điền địa hoặc Ty Điền địa kiểmtra chấp nhận hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương;

15. Chứng thư kiến điền do Ty Điềnđịa cấp;

16. Trích lục, trích sao, bản đồđiền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch,sang tên tại văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa, Nha Trước bạ;

17. Đơn xin thuê đất của Nhà nướcđược cơ quan thuộc chế độ cũ xác nhận;

18. Giấy của Ty Điền địa chứngnhận đất do chế độ cũ cấp;

19. Chứng chỉ trạng thái bất độngsản, chứng chỉ đăng ký bất động sản, chứng chỉ tài sản;

20. Nghị định của cơ quan thẩmquyền về sở hữu đất;

21. Có tên trong Sổ địa bộ của Tòaán tỉnh hoặc bản trích lục địa bộ do Ty Điền địa cấp.

Những giấy tờ do chính quyền chếđộ cũ cấp được nêu trên đây không phải là bản chính mà chỉ có phó bản hoặc bảnsao có xác nhận, đóng dấu của cơ quan chính quyền chế độ cũ, hoặc bản sao cócông chứng, chứng thực hoặc bản sao lục, trích sao lưu trữ của cơ quan quản lývẫn được công nhận hợp lệ.

Cơ quan thuộc chế độ cũ hoặc chínhquyền chế độ cũ bao gồm: Ấp trưởng, Hội đồng Hương chính làng, UBHC Khu phố, Lýtrưởng hoặc Đại diện xã hoặc xã trưởng, phường trưởng, quận trưởng, tỉnhtrưởng. Các giấy tờ được xác nhận hoặc chứng thực phải đóng dấu.

II. LOẠI GIẤY TỜ SAU NGÀY02/4/1975 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 01/7/2004

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc do Ủy ban nhân dân cấp huyệncấp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

2. Giấy chứng nhận chuyển quyền sởhữu nhà ở và đăng ký nhà đất;

3. Sổ chứng nhận sở hữu nhà;

4. Quyết định giao đất, cấp đấtcủa cơ quan có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai tạithời điểm quyết định;

5. Quyết định chuyển mục đích sửdụng đất để xây dựng nhà ở;

6. Quyết định bán nhà ở và chuyểnquyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

7. Quyết định cho sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm theo bản vẽ hiện trạng nhà vàđất, biên bản bàn giao nhà, đất do cơ quan nhà đất xác lập;

8. Quyết định bán nhà và chuyểnquyền sử dụng đất theo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh;

9. Văn bản do Ủy ban nhân dânthành phố, huyện, thị xã bán theo giá thị trường căn cứ theo Quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh; nhà đất bán đấu giá phải có văn bản đấu giá hợp lệ đúng theoquy định của pháp luật;

10. Những giấy tờ về quyền được sửdụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủCách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

11. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bao gồm cả Sổ chứng nhậnsở hữu do các huyện, thị cấp trước đây), hoặc đất đang sử dụng và có tên trongsổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính theo quy định của nhà nước;

12. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tìnhnghĩa gắn liền với đất, gồm các loại:

a) Giấy tờ thừa kế theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Giấy tờ tặng cho nhà đất cócông chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm tặng, chotheo quy định của pháp luật;

c) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắnliền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của Ủy ban nhân dâncấp xã.

13. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sửdụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nayđược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm1993, gồm các loại:

a) Giấy tờ mua bán đất trước khicó Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việcthống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cảnước, được chính quyền cấp xã xác nhận đất đó có nguồn gốc hợp pháp;

b) Văn tự bán nhà có đóng dấu thuthuế trước bạ và Sở xây dựng đóng dấu chứng nhận đã đăng ký chuyển quyền sở hữu;

c) Giấy đăng ký trước bạ;

d) Giấy mua bán, sang nhượng đất,nhà ở được cơ quan công chứng hoặc chính quyền xã, phường xác nhận tại thờiđiểm mua bán chuyển nhượng trước 15 tháng 10 năm 1993, không quy định bắt buộctheo mẫu nào.

14. Giấy tờ về thanh lý, hóa giánhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm1994;

b) Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữunhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 củaChính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

Nhà ở có giấy tờ về thanh lý, hóagiá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhàvắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách nhà nướcđầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ởđược tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhàở khác thuộc sở hữu nhà nước.

15. Các giấy tờ khác lập trướcngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

a) Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lậptrước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

b) Một trong các giấy tờ được lậptrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăngký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồngđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất làhợp pháp;

- Bản tổng hợp sử dụng đất hợp phápdo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quanquản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

- Đơn đăng ký quyền sử dụng ruộngđất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

c) Dự án hoặc danh sách hoặc vănbản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

d) Giấy tờ của nông trường, lâmtrường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâmtrường để làm nhà ở (nếu có).

đ) Giấy tờ có nội dung về quyền sởhữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựngchứng nhận hoặc cho phép.

e) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dâncấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

f) Giấy tờ của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, côngnhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhânviên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tựđóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thìphải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý,kinh doanh theo quy định của pháp luật.

III. Bản sao các giấy tờ quyđịnh tại Mục I và Mục II của Phụ lục này: có xácnhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngànhcấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơquan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.