ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 07 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÁN BỘ VÀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝCÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 củaChính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 củaChính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/04/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉhưu đối với công chức; Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủquy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậclương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động; Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêuchuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thếvà xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trongcác đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trình số 239/TTr-SNV ngày 14/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về phân cấp sử dụng, quản lý cán bộ và tuyển dụng,sử dụng, quản lý công chức trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh TràVinh.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về phân cấptuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhànước tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Đồng Văn Lâm

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÁN BỘ VÀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC TRONGCÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm viđiều chỉnh

Quy định nàyquy định về phân cấp sử dụng, quản lý cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, quản lýcông chức trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượngáp dụng

a) Cán bộtrong các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện (cơ quan Nhà nước được Chủ tịchUBND tỉnh giao biên chế công chức) theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Cánbộ, công chức năm 2008.

b) Công chứctrong các cơ quan, đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Nghịđịnh số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người làcông chức và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, gồm:

- Công chứctrong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Điều 6 Nghị địnhsố 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Công chức làngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước theo quy định tại Khoản 4Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Công chức làngười giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sựnghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định tạiKhoản 5 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Công chứctrong tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hộinghề nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP bao gồm các hội cótính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 củaChính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội cótính chất đặc thù.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Thực hiệnđúng các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, côngchức.

2. Ủy ban nhândân tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức Nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh,đồng thời có sự phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn quản lý cho các ngành,các cấp; thường xuyên chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các công tácđược phân cấp quản lý của các ngành, các cấp.

3. Thực hiệnnguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với thực hiện đầy đủtrách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong công tác quản lý; đảm bảo việc kếthợp chặt chẽ quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ.

4. Các Sở, Banngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp huyện) thực hiện công tác quản lý cán bộ, công chức của ngành, địa phươngtheo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành.

5. Kết hợpchặt chẽ giữa các khâu trong công tác cán bộ, công chức: quy hoạch, đào tạo,bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức; không ngừngnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NHỮNG NỘI DUNG PHÂN CẤP

Mục 1. SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÁN BỘVÀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh

1. Phê duyệtKế hoạch tuyển dụng công chức; thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, BanGiám sát kỳ thi tuyển; phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức.

2. Trình BộNội vụ: Xem xét, cho ý kiến tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối vớicác trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ; bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đươngđối với cán bộ, công chức đã có thông báo nghỉ hưu.

3. Báo cáo BộNội vụ về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từngngạch công chức.

4. Xây dựng Kếhoạch thi nâng ngạch công chức lên cán sự, chuyên viên và tương đương trình BộNội vụ phê duyệt; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch công chức, Ban Giám sát kỳthi nâng ngạch công chức; phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúngtuyển kỳ thi nâng ngạch công chức lên cán sự, chuyên viên và tương đương.

5. Ban hành Kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, dài hạn.

6. Cử cán bộ,công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên;quyết định bổ nhiệm, xếp ngạch, chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương;bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính; bổnhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Sở, Ban ngành tỉnh (trừ trường hợp bổ nhiệm,miễn nhiệm Kế toán trưởng Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dântỉnh).

7. Quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lươngtrước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương theo quy định của pháp luật.

8. Quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lươngtrước thời hạn đối với cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnhủy quản lý đang hưởng ngạch chuyên viên chính và tương đương.

9. Cử cán bộ,công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, đi nước ngoài theo quy định hiện hành.

10. Quyết địnhcho cán bộ, công chức được hưởng các chế độ đãi ngộ theo quy định của pháp luật.

11. Thông báovề thời điểm nghỉ hưu đối với công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổnhiệm; quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, thôi việc,nghỉ hưu, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật đối với cán bộ, công chức lãnh đạothuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

12. Nhận xét,đánh giá và phân loại cán bộ, công chức là Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

13. Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

14. Trình cơquan có thẩm quyền khen thưởng hoặc quyết định khen thưởng đối với cán bộ, côngchức.

15. Bãi bỏhoặc hủy bỏ văn bản trái pháp luật của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thi hành các quy định của pháp luật vềcán bộ, công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Quyết địnhnhững nội dung khác có liên quan đến công tác cán bộ, công chức theo quy địnhcủa pháp luật.

Trình tự, thủtục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những nộidung được nêu từ Khoản 1 đến Khoản 11 và từ Khoản 14 đến Khoản 16 Điều 3 Quyđịnh này.

2. Giúp Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, thi nâng ngạch côngchức lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương.

3. Quyết địnhtuyển dụng công chức theo quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tậpsự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trongthời gian tập sự theo quy định của pháp luật.

4. Quyết địnhbổ nhiệm, xếp ngạch, chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đươngtrở xuống (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này).

5. Thỏa thuậnvới Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việcnâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chínhvà tương đương trở xuống (trừ cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thườngvụ Tỉnh ủy quản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viên chính và tương đương).

6. Quyết địnhđiều động công chức, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở,Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ côngchức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cấp ủy viên cấp huyện):Từ Sở, Ban ngành này sang Sở, Ban ngành khác; từ Sở, Ban ngành tỉnh sang cơquan, đơn vị trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh và ngược lại; từ Sở, Ban ngành tỉnhsang cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại; từ cơquan thuộc huyện (huyện, thị xã, thành phố) này sang cơ quan thuộc huyện khácvà ngược lại; từ cơ quan cấp tỉnh được giao biên chế công chức sang đơn vị sựnghiệp cấp tỉnh, cấp huyện và ngược lại.

7. Quyết địnhthuyên chuyển công chức, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởngSở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ côngchức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý): Từ cơ quan Nhà nướcsang cơ quan Đảng, đoàn thể sau khi có ý kiến tiếp nhận bằng văn bản của Ban Tổchức Tỉnh ủy; từ cơ quan Nhà nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo hệthống ngành dọc của Trung ương đến công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Công ty Cổ phần có vốn nhà nước và doanhnghiệp có vốn góp của Nhà nước (gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) đến công táctại các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

8. Tiếp nhậnvà điều động công chức: Từ các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc củaTrung ương đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; từ ngoài tỉnh đếncông tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; từ các cơ quan Đảng, đoàn thể đếncông tác tại các cơ quan của Nhà nước, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý củaThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liênquan (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

9. Quyết địnhbiệt phái đối với công chức đến công tác tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàntỉnh, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh vàChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ công chức lãnh đạo thuộcdiện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

10. Thành lậpHội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào công chứckhông qua thi tuyển; quyết định tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đốivới các trường hợp theo quy định của pháp luật, sau khi có ý kiến thống nhấtbằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

11. Quyết địnhxét chuyển viên chức hiện đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập và cơquan, tổ chức được giao số lượng người làm việc thành công chức vào làm việctại các cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh, cấp huyện, sau khi có văn bản thỏathuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện có liên quan.

12. Thành lậpHội đồng kiểm tra, sát hạch đối với trường hợp xét chuyển cán bộ, công chức cấpxã thành công chức từ cấp huyện trở lên; quyết định xét chuyển cán bộ, côngchức cấp xã thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước ởtỉnh, cấp huyện, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Banngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

13. Kiểm travà duyệt biên chế trong danh sách bảng lương của Sở, Ban ngành tỉnh và cơ quan,đơn vị trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh vào tháng 01 và tháng 7 hàng năm.

14. Phối hợpvới các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức.

15. Thanh tra,kiểm tra các cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh, cấp huyện về việc thi hành cácquy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dântỉnh.

16. Kiến nghịChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ hoặc hủy bỏ văn bản trái pháp luật của Thủtrưởng Sở, Ban ngành tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thihành các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh.

17. Thực hiệnmột số nhiệm vụ khác liên quan đến công tác cán bộ, công chức theo sự chỉ đạocủa Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trình tự, thủtục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh

1. Xây dựng Kếhoạch tuyển dụng công chức hàng năm và báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch côngchức hiện có của cơ quan, đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạchcông chức gửi đến Sở Nội vụ tổng hợp.

2. Quyết địnhphân công công chức hoặc chỉ đạo cơ quan trực thuộc quyết định phân công côngchức hướng dẫn công chức tập sự (người tập sự) theo quy định của pháp luật.

3. Quyết địnhbổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự theo quyđịnh của pháp luật.

4. Ban hànhvăn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với ngườitập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lêntrong thời gian tập sự theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợpvới Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện những nội dung được nêu từ Khoản 1 đến Khoản 11 và từ Khoản 14đến Khoản 16 Điều 3 Quy định này.

6. Quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chứctừ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ công chức lãnh đạothuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viênchính và tương đương).

7. Quyết địnhnâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức ngạch chuyên viên chính vàtương đương trở xuống (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủyquản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viên chính và tương đương), sau khi có ýkiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

8. Ban hành Kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm, dài hạn; cử hoặc trình cơ quan cóthẩm quyền cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, đi nước ngoài theo quy định hiệnhành.

9. Xét duyệtvà quyết định cho công chức được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề,phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

10. Quyết địnhchuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quảnlý theo quy định của pháp luật.

11. Ban hànhvăn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tiếp nhận, điều động công chức từ cơ quankhác đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; ban hành vănbản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, thuyên chuyển công chứcthuộc thẩm quyền quản lý đến công tác tại cơ quan, đơn vị khác.

12. Ban hànhvăn bản (kèm theo hồ sơ) đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ: Trình cơ quan có thẩmquyền tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp theoquy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 củaChính phủ; xét chuyển viên chức hiện đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệpcông lập thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước;quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức vào làm việc tạicác cơ quan hành chính Nhà nước.

13. Quyết địnhđiều động công chức từ phòng chuyên môn, nghiệp vụ này sang phòng chuyên môn,nghiệp vụ khác thuộc Sở, Ban ngành tỉnh (điều động công chức trong nội bộ củacơ quan).

14. Ban hànhvăn bản đề nghị Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Sở, Ban ngành tỉnh (Đốivới việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hộivà Hội đồng nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồngnhân dân tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ýkiến thẩm định của Giám đốc Sở Tài chính).

15. Quyết địnhbố trí (phân công) phụ trách kế toán Sở, Ban ngành tỉnh, bổ nhiệm Kế toántrưởng các cơ quan hành chính trực thuộc (Chi cục và tổ chức tương đương Chi cụcđược giao biên chế công chức), sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản củaGiám đốc Sở Tài chính.

16. Ban hànhvăn bản cho chủ trương để Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc quyếtđịnh phân công phụ trách kế toán, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản củaGiám đốc Sở Tài chính.

17. Thông báovề thời điểm nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý; quyết địnhthôi việc, nghỉ hưu, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật đối với công chức thuộcthẩm quyền quản lý (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủyquản lý).

18. Xác địnhvị trí việc làm là biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính trựcthuộc (cơ quan được giao biên chế công chức và số lượng người làm việc).

19. Thanh tra,kiểm tra các cơ quan hành chính trực thuộc về việc thi hành các quy định củapháp luật về công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Quyết địnhhoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với công chức; giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

21. Báo cáo,thống kê, tổ chức đánh giá, xếp loại công chức hàng năm theo quy định của cơquan có thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá côngchức là Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh; quản lý và lưu trữ hồ sơ công chức thuộccơ quan theo quy định.

Trình tự, thủtục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch

Ủy ban nhândân cấp huyện

1. Thực hiệnnhững nội dung được nêu tại Khoản 1, từ Khoản 3 đến Khoản 12 và từ Khoản 17 đếnKhoản 20 Điều 5 Quy định này.

2. Chỉ đạo cáccơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công công chứchướng dẫn công chức tập sự (người tập sự) theo quy định của pháp luật.

3. Quyết địnhđiều động công chức giữa các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theothẩm quyền quản lý.

4. Quyết địnhbổ nhiệm Kế toán trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,sau khi có ý kiến thẩm định của Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấphuyện.

5. Ban hànhvăn bản cho chủ trương để Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện phân công phụ trách kế toán, sau khi có ý kiến thẩm định củaPhòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

6. Báo cáo,thống kê, tổ chức đánh giá, xếp loại công chức hàng năm theo quy định của cơquan có thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá cánbộ, công chức là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quản lý và lưu trữ hồ sơcán bộ, công chức thuộc cơ quan theo quy định.

7. Chỉ đạoPhòng Nội vụ cấp huyện kiểm tra các cơ quan hành chính Nhà nước cấp huyện vềviệc thi hành các quy định của pháp luật về công chức và phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh.

Trình tự, thủtục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính (Chicục và tổ chức tương đương Chi cục được giao biên chế công chức) trực thuộc Sở,Ban ngành tỉnh

1. Xây dựng Kếhoạch tuyển dụng công chức hàng năm, gửi đến cơ quan chủ quản (gọi chung là Sở,Ban ngành tỉnh) tổng hợp theo quy định.

2. Quyết địnhphân công công chức hướng dẫn công chức tập sự (người tập sự) theo quy định củapháp luật.

3. Nhận xét,đánh giá và đề nghị Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh quyết định bổ nhiệm vào ngạchcông chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự theo quy định của pháp luật.

4. Tham mưuThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏ quyết địnhtuyển dụng đối với người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luậttừ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo Sở,Ban ngành tỉnh về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của cơ quan và đềnghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức.

6. Trình Thủtrưởng Sở, Ban ngành tỉnh quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậclương trước thời hạn đối với công chức.

7. Xây dựng Kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm, dài hạn, gửi đến Sở, Ban ngànhtỉnh tổng hợp; trình Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh cử hoặc trình cơ quan cóthẩm quyền cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, đi nước ngoài theo quy định hiệnhành.

8. Tham mưuThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh quyết định cho công chức được hưởng chế độ phụcấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ phụ cấp kháctheo quy định của pháp luật.

9. Tham mưuThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với côngchức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

10. Quyết địnhđiều động công chức từ phòng chuyên môn, nghiệp vụ này sang phòng chuyên môn,nghiệp vụ khác thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục.

11. Tham mưuThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh đề nghị Giám đốc Sở Tài chính xem xét, thỏa thuậnvề bổ nhiệm Kế toán trưởng, phân công phụ trách kế toán Chi cục và tổ chứctương đương Chi cục.

12. Quyết địnhphân công phụ trách kế toán Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục, sau khi cóý kiến chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng Sở, Banngành tỉnh.

13. Trình Thủtrưởng Sở, Ban ngành tỉnh xem xét, quyết định thôi việc, nghỉ hưu, tạm đình chỉcông tác, kỷ luật đối với công chức thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chicục theo quy định của pháp luật.

14. Tham mưuThủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh xác định vị trí việc làm là biên chế công chứcthuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục (cơ quan được giao biên chế côngchức và số lượng người làm việc).

15. Lập hồ sơtrình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với công chức thuộc thẩm quyền quảnlý.

16. Báo cáo,thống kê, tổ chức đánh giá, xếp loại công chức hàng năm theo quy định của cơquan có thẩm quyền; quản lý và lưu trữ hồ sơ công chức thuộc cơ quan.

Trình tự, thủtục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 2. CÔNGTÁC QUY HOẠCH, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÔNGCHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh

1. Giúp BanCán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy hoạch công chức lãnh đạo, quảnlý theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

2. Quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnhđạo, quản lý, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thườngtrực Tỉnh ủy hoặc của Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy, gồm các chức vụ như sau:

a) Giám đốc Sởvà tương đương, Phó Giám đốc Sở và tương đương (Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Trưởng Ban,Phó Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế.

c) Thủ trưởngcác đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định làcông chức.

d) Giám đốcBệnh viện Đa khoa tỉnh.

3. Quyết địnhphân công công chức lãnh đạo, quản lý kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo cơ quankhác theo quy định.

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Phối hợpvới Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình bổnhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức vụ được nêu tại Khoản 2 Điều 8 Quy địnhnày.

2. Trình BanCán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh những nội dung được nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Quy định này.

3. Trình BanTổ chức Tỉnh ủy xem xét và cho ý kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức vụ:

a) Trưởngphòng và tương đương (Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Chi cục trưởng và Thủtrưởng tổ chức tương đương Chi cục, Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Bệnh viện,Hiệu trưởng các trường và các chức vụ là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cônglập được xác định là công chức) thuộc Sở, Ban ngành tỉnh.

b) Phó Trưởngphòng và tương đương (Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Chi cụctrưởng, Phó Trưởng ban) thuộc Sở, Ban ngành tỉnh.

c) Trưởngphòng và tương đương (Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra và các chức vụ là ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức) thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện.

4. Ban hànhvăn bản thỏa thuận với Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức vụ được nêu tại Điểm a,b, c Khoản 3 Điều này.

5. Thanh tra,kiểm tra các Sở, Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về thực hiện quytrình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm công chứclãnh đạo, quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Thủ trưởng Sở, Banngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

6. Thực hiệnmột số nhiệm vụ khác liên quan đến công tác tổ chức công chức theo sự chỉ đạocủa Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh

1. Thực hiệnquy hoạch công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủyvà hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

2. Lập hồ sơbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đươngtrở lên thuộc Sở, Ban ngành tỉnh theo quy định hiện hành, gửi đến Sở Nội vụtổng hợp để hiệp y với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xemxét, quyết định.

3. Ban hànhvăn bản trao đổi với Chánh Thanh tra tỉnh về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm Chánh Thanh tra Sở.

4. Quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ các chức vụ được nêu tại Điểm a, b Khoản 3Điều 9 Quy định này, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc SởNội vụ.

5. Quyết địnhluân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý đối với cácchức vụ được nêu tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 9 Quy định này đảm bảo theo quyđịnh của pháp luật.

6. Quyết địnhphân công công chức lãnh đạo, quản lý kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơnvị trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh theo quy định.

7. Ban hànhvăn bản cho chủ trương để Thủ trưởng các cơ quan hành chính (Chi cục và tổ chứctương đương Chi cục) trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với công chức, gồm các chức vụ như sau:Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục vàtổ chức tương đương Chi cục.

8. Quản lý vàlưu trữ hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức đốivới công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định.

Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiệnquy hoạch công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy,hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Cấp ủy cùng cấp.

2. Lập hồ sơbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộcỦy ban nhân dân cấp huyện theo quy định hiện hành, gửi đến Sở Nội vụ tổng hợpđể hiệp y với Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

3. Lập hồ sơbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đươngthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định hiện hành.

4. Ban hànhvăn bản trao đổi với Chánh Thanh tra tỉnh về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm Chánh Thanh tra cấp huyện.

5. Quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ các chức vụ Trưởng phòng và tương đươngthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản củaGiám đốc Sở Nội vụ.

6. Quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ các chức vụ Phó Trưởng phòng và tươngđương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Quyết địnhluân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý đối với cácchức vụ Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện.

8. Quyết địnhphân công công chức lãnh đạo, quản lý kiêm nhiệm chức vụ Trưởng phòng và tươngđương các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

9. Ban hànhvăn bản cho chủ trương để Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện quyết định bổ nhiệm các chức vụ là Thủ trưởng các đơn vị trựcthuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện được xác định là công chức, sau khi có ýkiến thẩm định của Trưởng phòng Nội vụ.

10. Quản lý vàlưu trữ hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức đốivới công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định.

Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính (Chicục và tổ chức tương đương Chi cục được giao biên chế công chức) trực thuộc Sở,Ban ngành tỉnh

1. Lập hồ sơbổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương, PhóTrưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục, gửiđến Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh xem xét và cho ý kiến.

2. Quyết địnhbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnhđạo, quản lý đối với chức vụ Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng vàtương đương thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục, sau khi có ý kiếnchấp thuận bằng văn bản của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh.

3. Quyết địnhphân công công chức lãnh đạo, quản lý kiêm nhiệm chức vụ là Thủ trưởng các đơnvị trực thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục theo quy định.

Điều 13. Về thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từchức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý

Trình tự, thủtục thực hiện quy trình (lập hồ sơ) bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từchức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc SởNội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai quy định này đến Sở, Ban ngành tỉnh vàỦy ban nhân dân cấp huyện; theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị về việc thựchiện quy định này.

2. Thủ trưởngSở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơquan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng nội dung theo quyđịnh này.

3. Trong quátrình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịchUBND cấp huyện kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ xem xét, giải quyết theo thẩmquyền hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.