UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 311/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 23 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIAPHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra Hộichứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người(HIV/AIDS);

Căn cứ Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 22/5/2012 củaThủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS;

Căn cứ Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng,chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Công văn số 7028/BYT-AIDS ngày17/10/2012 của Bộ Y tế về việc triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chốngHIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thựchiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổchức triển khai thực hiện Kế hoạch này, đồng thời có trách nhiệm đôn đốc, kiểmtra, tổng hợp, báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ tr­ưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh;các sở: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thịxã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ĐẾNNĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 23/8/2013 của UBND tỉnhBắc Ninh)

Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lượcquốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Uỷ ban nhân dân tỉnhBắc Ninh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chốngHIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾTQUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2005 - 2012.

I. TÌNH HÌNH DỊCHHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2005 - 2012

1. Tình hình dịchtại Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh phát hiện người nhiễmHIV đầu tiên tháng 8 năm 1995 tại thị xã Từ Sơn, đến ngày 31/12/2012, toàn tỉnhđã phát hiện có 2.261 người nhiễm HIV, trong đó 861 người chuyển sang giai đoạnAIDS và 656 trường hợp đã tử vong do AIDS. Số người nhiễm HIV/AIDS đang còn sốnglà 1.605 người, trong đó có 284 bệnh nhân AIDS. Người nghiện chích ma tuý bịnhiễm HIV/AIDS chiếm 53%, giới tính nam chiếm 77%, độ tuổi tập trung từ 20-39chiếm trên 80% trong tổng số người nhiễm.

Đến nay dịch đã lan ra 8/8 huyện,thị xã, thành phố với 117/126 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (chiếm92,8%); trong đó, TP Bắc Ninh có số người nhiễm HIV cao nhất chiếm 54,4%; thấpnhất là huyện Yên Phong chiếm 2,3%.

* Giới tính nhiễm HIV/AIDS:

- Nam giới bị nhiễm HIV/AIDS:1.734/2.261 người chiếm tỷ lệ 77%; Do tiêm chích ma tuý là nguyên nhân chính.

- Nữ giới: 527/2261 người chiếm23%. Song, những năm gần đây, phụ nữ bị nhiễm HIV/AIDS có chiều hướng gia tănglên 42% vào năm 2012. Nguyên nhân chính là do quan hệ tình dục.

* Nhóm đối tượng bị nhiễmHIV/AIDS

- Nhóm đối tượng nghiện chích ma túybị nhiễm HIV/AIDS từ năm 1995 đến 2012 là: 1.198/2.261 người chiếm 53% và có xuhướng giảm dần, năm 2012 phát hiện được 128 người nhiễm HIV, trong đó có 32 ngườinghiện chích ma túy (chiếm tỷ lệ 25%) do thực hiện chương trình can thiệp giảmtác hại, trao đổi cấp phát bơm kim tiêm miễn phí cho đối tượng có nguy cơ.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS trongnhóm đối tượng quan hệ tình dục không an toàn chiếm 15,3% (năm 2007) đã tănglên 42% vào năm 2012. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung củacả nước, Bắc Ninh cũng là một trong số các tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiềukhu công nghiệp được hình thành; các làng nghề cũng phát triển, thu hút lao độngkhắp nơi trên cả nước về làm ăn, sinh sống. Đồng thời người Bắc Ninh vốn năng độngtrong làm ăn, buôn bán đi làm ăn ở khắp nơi trên cả nước. Những đối tượng nàythông thường có quan hệ tình dục không an toàn và nguy cơ lây nhiễm HIV là rấtcao, hiện khó quản lý và cung cấp dịch vụ từ chương trình can thiệp cấp phátbao cao su miễn phí.

* Đường lây truyền HIV/AIDStrong các nhóm đối tượng

- Đường máu: do sử dụng chung bơm tiêm trong nhóm nghiện chích ma tuý chiếm tỷ lệ52,1%.

- Đường quan hệ tình dục khôngan toàn: chiếm tỷ lệ chung qua các năm là 13,1%. Songnhững năm gần đây, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS qua đường quan hệ tình dục không antoàn có xu hướng gia tăng từ 15,3% năm 2007 lên 42% năm 2012 (tăng 26,7%).

- Đường lây truyền từ phụ nữnhiễm HIV sang con trong thời kỳ mang thai, chuyển dạđẻ, cho con bú bằng sữa mẹ: 2,5%.

* Về độ tuổi người nhiễmHIV/AIDS: Độ tuổi nhiễm HIV chủ yếu tập trungtrong nhóm từ 20-39 tuổi, chiếm 84,3%, những năm gần đây, độ tuổi từ 30-39 tuổicó xu hướng gia tăng từ 44,3% năm 2007 lên 57% năm 2012 (tăng 12,7%) do những đốitượng này chủ yếu quan hệ tình dục không an toàn bị lây nhiễm HIV/AIDS.

2. Nhận địnhtình hình dịch HIV/AIDS và dự báo đến 2020

- Tình hình dịch HIV ở tỉnh BắcNinh vẫn đang trong giai đoạn tập trung; tỷ lệ nhiễm HIV tập trung ở nhóm nghiệnchích ma tuý, quan hệ tình dục không an toàn; Các nhóm khác tỷ lệ nhiễm thấp.

- Dịch HIV có xu hướng giảm dầnkhông tăng nhanh như những năm trước năm 2008. Về cơ bản tỉnh Bắc Ninh đã kiềmchế được tốc độ gia tăng của dịch HIV ở mức 0,25% đạt được mục tiêu của chiếnlược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS dưới 0,3%; song dịch HIV vẫn còn diễn biếnhết sức phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ cao bùng phát dịch nếu không có sự chỉ đạoquyết liệt của Đảng, chính quyền các cấp, sự vào cuộc của các cơ quan, ban,ngành, đoàn thể, sự ủng hộ của nhân dân và không triển khai các biện pháp canthiệp một cách có hiệu quả.

Dự báo đến 2020: Dịch HIV vẫn còn tiềm ẩn và còn có nguy cơ bùng phát trở lại nếu khôngcó các biện pháp phòng, chống tích cực.

II. ĐÁNH GIÁ KẾTQUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2005 - 2010VÀ NĂM 2011 - 2012

1. Kết quảthực hiện mục tiêu kế hoạch

Về cơ bản, tỉnh Bắc Ninh đã đạt vàvượt các chỉ tiêu của giai đoạn 2005 đến 2010 và năm 2011 - 2012 và đã kiềm chếđược tốc độ gia tăng của đại dịch HIV/AIDS, hạn chế được tác hại của HIV/AIDS đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

(Có phụ lục 1 kèm theo)

2. Kết quảthực hiện các giải pháp

2.1. Công tác quản lý và tổchức thực hiện

Trong những năm qua, với sự quantâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, hệ thống phòng, chống HIV/AIDS của tỉnhBắc Ninh đã từng bước được kiện toàn từ tỉnh đến cơ sở.

Hoạt động chỉ đạo công tác phòng,chống HIV/AIDS được thực hiện qua Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chốngtệ nạn ma tuý, mại dâm cấp tỉnh đến cơ sở; các Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủtịch UBND là trưởng ban, ngành y tế là Phó Trưởng ban và là Thường trực tronglĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS. Các Ban Chỉ đạo thường xuyên được kiện toàn, hoạtđộng theo Quy chế phối hợp và kế hoạch hàng năm.

Hệ thống chuyên môn phòng, chốngHIV/AIDS được xác lập và kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã: Trung tâm Phòng, chốngHIV/AIDS tỉnh được thành lập từ năm 2007 có chức năng tham mưu, điều phối và tổchức thực hiện các hoạt động chuyên môn phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.Tại cấp huyện bố trí 01- 02 cán bộ chuyên trách về công tác phòng, chốngHIV/AIDS tại Trung tâm Y tế; tại cấp xã, bố trí 01 cán bộ chuyên trách phòng,chống HIV/AIDS tại Trạm y tế và 02 cộng tác viên là nhân viên y tế thôn, khu phốhoặc cán bộ các ban, ngành, đoàn thể.

2.2. Công tác lãnh đạo, chỉđạo, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước

- Nhằm thực hiện Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiếnlược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020,UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2005 -2010, tầm nhìn đến năm 2020.

- Ngày 13/4/2007 Sở Y tế tỉnh BắcNinh đã ban hành Quyết định số 85/QĐ-SYT và Quyết định số 86/QĐ-SYT về việc banhành quy chế hoạt động và kiện toàn Ban điều hành các chương trình mục tiêu y tếquốc gia ngành y tế Bắc Ninh.

- Ngày 16/4/2007 Sở Y tế tỉnh BắcNinh ban hành Quyết định số 87/QĐ-SYT về việc thành lập các Tiểu ban chuyên mônphòng, chống HIV/AIDS.

- Ngày 31/12/2007 UBND tỉnh BắcNinh ban hành Quyết định số 2012/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch triển khaihoạt động can thiệp giảm tác hại phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Ninh.

- Ngày 30/9/2009 Tỉnh uỷ Bắc Ninhđã ra Chỉ thị số 70-CT/TU về việc thực hiện Kết luận 43-KL/TW của Bộ Chính trịvề 3 năm thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW và 5 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW; Kếtluận 44-KL/TW của Bộ Chính trị về 3 năm thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW.

Các văn bản trên đã tạo hành langpháp lý quan trọng cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, tạo tiền đề thống nhấtcho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền, huy động sự thamgia của toàn xã hội và cộng đồng vào chương trình phòng, chống HIV/AIDS trên địabàn tỉnh.

2.3. Công tác phối hợp liênngành

Thực hiện chủ trương tăng cường phốihợp liên ngành trong phòng, chống HIV/AIDS do Đảng và Chính phủ ban hành, sự chỉđạo của Tỉnh uỷ; trong những năm qua, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Y tế (cơ quan thườngtrực về phòng, chống HIV/AIDS) tích cực phối hợp với các ngành thành viên BCĐ tỉnh,đặc biệt với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Văn hoá - Thểthao và Du lịch, Uỷ ban MTTQ tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn TNCS HồChí Minh, Hội Chữ Thập đỏ... và các địa phương trong triển khai các hoạt độngthông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi, thực hiện lồng ghép công tácphòng, chống HIV/AIDS với phòng, chống ma tuý, mại dâm; trong hoạt động can thiệpgiảm hại, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; trong chăm sóc, hỗ trợ ngườinhiễm tại gia đình và cộng đồng… Công tác huy động cộng đồng cũng có nhiều chuyểnbiến tích cực, đã huy động được sự tham gia của các tổ chức xã hội, các tổ chứcphi Chính phủ, người nhiễm HIV/AIDS vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS gópphần quan trọng trong việc kiềm chế tốc độ gia tăng của dịch HIV/AIDS trên địabàn tỉnh, đồng thời huy động đông đảo các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cựctham gia phòng, chống HIV/AIDS.

- Hoạt động phối hợp liên ngànhtrong phòng, chống HIV/AIDS đã được cụ thể hoá thành Kế hoạch liên tịch số 1132/KHLT-YT-MTTQ-VHTDTT ngày 20/11/2008 được ký kết giữa 3 bên Sở Y tế - Uỷban MTTQ tỉnh - Sở Văn hóa - Thể dục - Thể thao về việc phát động phong tràotoàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư đến năm 2012.

- Ngày 04/5/2007 Ban Chấp hành Tỉnhđoàn Bắc Ninh đã ban hành Kế hoạch số 104/KH-TĐ Kế hoạch hoạt động của ĐoànTNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bắc Ninh tham gia phòng, chống HIV/AIDS trong thanh, thiếunhi giai đoạn 2007 - 2010.

- Ngày16/5/2007 Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Kế hoạch số 22/KH-BTV về việc Hội thi “Gia đình với công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội”…

2.4. Kết quả thực hiện cácChương trình hành động

2.4.1. Thông tin, giáo dục,truyền thông thay đổi hành vi

Các hoạt động thông tin, giáo dục,truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đồngbộ với sự tham gia tích cực của các sở, ban, ngành, đoàn thể. Hình thức truyềnthông đa dạng và phong phú như: Tuyên truyền trên Đài PTTH tỉnh, Báo Bắc Ninh,Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, thôn, khuphố; tổ chức nói chuyện trong các cuộc họp, hội nghị, qua các buổi sinh hoạtvăn hoá văn nghệ, sinh hoạt câu lạc bộ, các cuộc thi tìm hiểu về HIV/AIDS; pháttạp chí AIDS và cộng đồng, sách chuyên môn, tờ gấp, treo các pano và nhiều khẩuhiệu tuyên truyền phòng, chống AIDS. Hàng năm đã tổ chức thành công Tháng chiếndịch dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và Tháng hành động quốc gia phòng,chống HIV/AIDS đã nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cán bộ và các tầnglớp nhân dân về công tác phòng, chống HIV/AIDS, từ đó đã giảm tình trạng tự kỷvà kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS và thành viên gia đình họgiúp họ sống hòa nhập với cộng đồng.

* Truyền thông trên các phươngtiện thông tin đại chúng

Số lượt và thời lượng truyền thôngtrên hệ thống truyền thanh từ tỉnh xuống các xã, phường, thị trấn trên địa bàntỉnh về công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được quan tâm. Hàng năm, số lượt vàthời lượng truyền thông đều tăng: từ 500 lần năm 2007 lên 5.085 lần năm 2012;trung bình tăng 439 lượt/năm.

* Hoạt động truyền thông trựctiếp

Truyền thông trực tiếp trong cácnhóm đối tượng có nguy cơ cao là hoạt động chính của hệ thống cán bộ làm côngtác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường, thị trấn do các cộng tác viên,tuyên truyền viên đồng đẳng, các nhóm Vì ngày mai tươi sáng thực hiện lồng ghéptruyền thông với chương trình can thiệp giảm tác hại, phân phát, trao đổi bơmkim tiêm và bao cao su miễn phí, truyền thông trực tiếp lồng ghép vào các buổisinh hoạt câu lạc bộ, giao ban định kỳ… Sốlượt người được truyền thông trực tiếp và được phát tài liệu truyền thông trongcác nhóm đối tượng có nguy cơ cao tăng dần qua các năm.

(Có phụ lục 2 kèm theo)

2.4.2. Chương trình can thiệpgiảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

Chương trình can thiệp giảm tác hạidự phòng lây nhiễm HIV được triển khai tại tỉnh Bắc Ninh từ hai nguồn:

- Dự án Life-Gap tài trợ triểnkhai tại thành phố Bắc Ninh từ 2007 - 2012;

- Chương trình mục tiêu quốc gia từnăm 2009 triển khai ở 07 xã, phường, thị trấn của 05 huyện, thị xã, thành phố:Thành phố Bắc Ninh: phường Đáp Cầu, Thị Cầu, Đại Phúc; Huyện Quế Võ: Thị trấnPhố Mới; Huyện Gia Bình: Thị trấn Gia Bình; Huyện Tiên Du: Thị trấn Lim; Thị xãTừ Sơn: Phường Đông Ngàn.

Các hoạt động chủ yếu bao gồm:Trao đổi, cấp phát bơm kim tiêm và bao cao su miễn phí cho nhóm đối tượng nghiệnchích ma túy và quan hệ tình dục không an toàn. Kết quả cấp phát bơm kim tiêm,bao cao su:

Tổng số trong 5 năm (từ 2007 -2012) đã cấp phát miễn phí được 765.914 chiếc bao cao su và 366.915 chiếc bơmkim tiêm.

2.4.3. Chương trình chăm sóc vàđiều trị

Hệ thống tư vấn, chăm sóc và điềutrị cho bệnh nhân HIV/AIDS đã được hình thành từ tỉnh xuống đến cơ sở;

- Phòng khám ngoại trú người lớn:Lũy tích người nhiễm HIV/AIDS đăng ký điều trị HIV/AIDS là 861 người, trong đócó 284 bệnh nhân được điều trị ARV. Phòng khám ngoại trú nhi, luỹ tích số trẻem đăng ký theo dõi và điều trị là 44 trẻ em.

- Số lượt người nhiễm HIV/AIDS đượcchăm sóc và điều trị từ 2007 - 2012 là 8.013 lượt người, trong đó: Tại các cơ sởy tế bao gồm cả điều trị ARV và điều trị nhiễm trùng cơ hội là 2.021 lượt; sốlượt người nhiễm HIV/AIDS hiện được chăm sóc tại xã, phường là 4.992 lượt.

- Cán bộ thi hành công vụ bị phơinhiễm và được điều trị phơi nhiễm với HIV: từ 2007 - 2012 toàn tỉnh có 16 ngườitoàn bộ số người này đã được hoàn tất thủ tục và được cấp thuốc điều trị dựphòng phơi nhiễm với HIV thời gian sớm nhất theo quy định, sau khi hoàn thành lộtrình điều trị 16 người phơi nhiễm đều được xét nghiệm khẳng định HIV, kết quả16 người đều âm tính với HIV (đối tượng phơi nhiễm trên chủ yếu là cán bộ vàchiến sỹ của ngành công an).

2.4.4. Giám sát, theo dõi, đánhgiá và tư vấn xét nghiệm tự nguyện

* Hệ giám sát, theo dõi và đánhgiá

- Tuyến tỉnh: Trung tâm phòng, chốngHIV/AIDS là cơ quan thường trực triển khai thựchiện và giám sát, theo dõi, đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.

- Tuyến huyện: Trung tâm Y tế cáchuyện, thị xã, thành phố là đơn vị thường trực triển khai thực hiện và giámsát, theo dõi, hoạt động HIV/AIDS trên địa bàn.

- Tuyến xã: Trạm Y tế tuyến xã làcơ quan thường trực cử cán bộ giám sát, theo dõi và phối hợp với các ban,ngành, phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn.

* Các hoạt động triển khai baogồm:

- Xétnghiệm phát hiện HIV/AIDS

+ Công tác xét nghiệm phát hiệnHIV luôn được quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ. Đã triển khai xét nghiệm phát hiệnngười nhiễm HIV được triển khai trên 08 huyện, thị xã, thành phố, Bệnh viện đakhoa tỉnh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi,Bệnh viện Phong - Da liễu.

+ Công tác xét nghiệm khẳng địnhcác trường hợp HIV dương tính được triển khai tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.

- Tư vấn xét nghiệm tự nguyện

Phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện(Dự án Life-Gap) được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2004, chức năng làtư vấn về công tác HIV và xét nghiệm sàng lọc cho các đối tượng có nguy cơ caomiễn phí hoàn toàn.

- Kết quả đạt được

Trong những năm qua, phòng tư vấnxét nghiệm tự nguyện đã tư vấn và xét nghiệm sàng lọc cho 4.863 người có nguycơ cao, trong đó đã phát hiện nghi ngờ HIV dương tính là 864 người, đã gửi mẫubệnh phẩm để xét nghiệm khẳng định, kết quả 864 người đều được trả lời khẳng địnhHIV dương tính góp phần quan trọng trong việc sàng lọc phát hiện người nhiễmHIV trên địa bàn tỉnh.

2.4.5. Chương trình dự phònglây truyền HIV từ mẹ sang con

Trong những năm qua chương trình dựphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đã được Chính phủ xác định là một trong nhữngcan thiệp ưu tiên trong chương trình phòng, chống HIV/AIDS nhằm giảm tối đatình trạng trẻ nhiễm HIV từ mẹ đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của phụnữ mang thai nhiễm HIV. Từ năm 2009, chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹsang con đã được phát động vào tháng 6 hàng năm trên phạm vi toàn quốc.

Hàng năm, tỉnh Bắc Ninh tổ chức hưởngứng triển khai tháng chiến dịch dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trên phạmvi toàn tỉnh, đã được các cấp, các ngành và đông đảo các tầng lớp nhân dân đồngtình hưởng ứng, trong 2 năm triển khai tháng chiến dịch đã phát hiện và quảnlý, tư vấn, chăm sóc, điều trị cho 05 phụ nữ mang thai nhiễm HIV; số trẻ em đượcsinh ra từ các bà mẹ nhiễm HIV đều được chăm sóc và điều trị dự phòng lây nhiễmHIV và đã được làm xét nghiệm PCR (xét nghiệm HIV cho trẻ em dưới 18 tháng tuổi),luỹ tích đến 31/12/2012 làm xét nghiệm được 20 cháu kết quả 20/20 cháu đều âmtính. Đây là một chương trình hết sức mang tính nhân văn, nhân đạo của Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến sức khỏe và hạnhphúc của nhân dân đã đem lại niềm hạnh phúc cho gia đình người bị nhiễm HIV nóiriêng và giảm bớt gánh nặng cho toàn xã hội.

2.4.6. Chương trình quản lý vàđiều trị các bệnh lây qua đường tình dục

Chươngtrình điều trị các bệnh lây qua đường tình dục trong những năm qua được quantâm, các cơ sở y tế đã tổ chức thực hiện khám và điều trị thường xuyên, trongnhững năm qua, các cơ sở y tế công lập đã khám và điều trị các bệnh lây truyềnqua đường tình dục là 173.942 lượt người, trong đó nữ chiếm tỷ lệ 90,6%, số lượtngười bị bệnh lây truyền qua đường tình dục được điều trị tăng dần qua các năm.

2.4.7. Chương trình an toàntruyền máu

Trong những năm qua, công tác antoàn truyền máu dự phòng lây nhiễm HIV đã được thực hiện nghiêm túc tại tỉnh BắcNinh, 100% túi máu được sàng lọc trước khi truyền. Tổng số đơn vị máu được sànglọc HIV và đã được sử dụng là 12.852 đơn vị, không phát hiện trường hợp nào nhiễmHIV do nhận máu.

2.4.8. Chương trình nâng caonăng lực

Chương trình nâng cao năng lực chođội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở đã đượcquan tâm, công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năngtruyền thông, tư vấn về công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được triển khai thườngxuyên; ngoài các lớp tập huấn của Trung ương, tỉnh đã chủ động tập huấn cho độingũ cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn.Đến nay, đội ngũ cán bộ cơ bản đã có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chốngHIV/AIDS.

2.4.9. Hợp tác quốc tế

Trong những năm qua, công tácphòng, chống HIV/AIDS của tỉnh đã tranh thủ được sự hỗ trợ của các tổ chức quốctế về: trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật, thuốc men và kinh phí:

- Tháng 10/2002, ký kết với trườngĐại học Y tế Công cộng Hoa Kỳ thực hiện dự án "Thử nghiệm mạng lưới dựphòng HIV/AIDS tại Bắc Ninh". Dự án thực hiện 12 tháng để nghiên cứu tìnhhình hiện nhiễm HIV ở đối tượng tiêm chích ma tuý tại TP Bắc Ninh và TX Từ Sơn,kết quả nghiên cứu cho thấy có 42,4% những đối tượng tiêm chích ma tuý đã bịnhiễm HIV.

- Từ tháng 5/2004 ký kết và triểnkhai Dự án "Dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS tại Việt Nam" (Life-Gap),các hoạt động chính của Dự án gồm: Tiếp cận cộng đồng, tư vấn xét nghiệm tựnguyện, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con,chăm sóc giảm nhẹ Lao/HIV.

- Tháng 12/2010 tiếp nhận và triểnkhai Dự án Quỹ toàn cầu về công tác phòng, chống HIV/AIDS.

Phần II

KẾ HOẠCH THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ĐẾN 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM2030 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN ƯU TIÊN GIẢI QUYẾT

1. HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm,ảnh hưởng sức khỏe, tính mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc.HIV/AIDS tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toànxã hội của đất nước. Do đó, phòng, chống HIV/AIDS phải được coi là nhiệm vụquan trọng, lâu dài và phức tạp cần phải tăng cường quản lý, chỉ đạo, phối hợpliên ngành và huy động mọi người dân, toàn xã hội tham gia;

2.Phòng, chống HIV/AIDS là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình,mỗi cộng đồng của các cấp uỷ Đảng, các Bộ, ngành, chính quyền các cấp. Phòng,chống HIV/AIDS đảm bảo quyền con người, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/AIDS, tăng cường trách nhiệm của gia đình, xã hội với người nhiễmHIV/AIDS và của người nhiễm HIV/AIDS với gia đình, xã hội; đảm bảo công bằngtrong chăm sóc hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS, đảm bảo bình đẳng giới, quan tâm đếntrẻ em, các nhóm dễ bị tổn thương đặc biệt là trẻ em langthang.

3. Đầu tư cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS là đầu tư góp phần tạo ra sự phát triển bền vững của đất nước nóichung, của tỉnh Bắc Ninh nói riêng, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếpvà gián tiếp.

4. Đảm bảo thực hiện đầy đủ các Dựán quốc tế mà tỉnh đã tham gia (Dự án Life- Gap; Dự án Quỹ toàn cầu)... và cácDự án khác triển khai tại tỉnh.

5. Các vấn đề ưu tiên trong phòng,chống HIV/AIDS:

- Ưu tiên 1: Dự phòng lây nhiễmHIV là chủ đạo cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trong thời gian tới, tiếp tụccoi trọng và phát huy vai trò công tác thông tin, giáo dục và truyền thông, cáchoạt động can thiệp giảm tác hại cho dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh BắcNinh;

- Ưutiên 2: Chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV/AIDS và giảm tác động của đại dịchHIV/AIDS lên người nhiễm HIV/AIDS, gia đình của họ và phát triển kinh tế xã hội.

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020và 0,3% vào năm 2030, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giai đoạn 1 (Từ năm 2013 - 2015)

- 65% ngườidân trong độ tuổi 15 đến 49 có hiểu biết đúng về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS vàphản đối những quan niệm sai lầm phổ biến về lây nhiễm HIV/AIDS (mục tiêuchiến lược quốc gia là 60%);

- Giảm tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm xuốngdưới 5%.

- 75% ngườinhiễm HIV có nhu cầu điều trị bằng thuốc ARV tiếp cận được thuốc ARV (mụctiêu chiến lược quốc gia là 70%);

- Giảm tỷ lệnhiễm HIV của trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV xuống dưới 5%.

- Nâng caonăng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở.

2.2. Giai đoạn 2 (Từ năm 2016 - 2020)

- Tăng tỷ lệngười dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt85% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệngười dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 85% vào năm2020;

- Giảm 85% sốtrường hợp nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý vào năm vào năm 2020 sovới năm 2015;

- Giảm 85% sốtrường hợp nhiễm mới HIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vào năm 2020 so vớinăm 2015;

- Giảm tỷ lệlây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệngười nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 85% trên tổng số ngườinhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2020.

3. Tầm nhìn đến 2030

- Triển khaithực hiện kịp thờicác kỹ thuật mới về dự phòng, điều trị HIV/AIDS của BộY tế;

- Triển khai thực hiện can thiệpchủ động, toàn diện, tiếp cận phổ cập, nâng cao chất lượng và bảo đảm tính bềnvững của công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Phấn đấu thực hiện “ba không” củaLiên Hợp quốc: Không còn người nhiễm mới HIV, không còn người tử vong do AIDSvà không còn kỳ thị, phân biệt đối xử với HIV/AIDS do Chính phủ Việt Nam đã camkết.

II. NHIỆM VỤ

1. Tổ chứcthông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho các tầng lớp cánbộ và nhân dân trong tỉnh, trong đó phải kết hợp giữa tuyên truyền các chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo củatỉnh về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các biệnpháp phòng, chống HIV/AIDS.

2. Huy động mọi nguồn lực và sựtham gia tích cực của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồngvào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

3. Triển khai đồng bộ và hiệu quảcác biện pháp chuyên môn, kỹ thuật y tế như: Can thiệp giảm hại, điều trị AIDSbằng thuốc kháng vi rút, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tư vấn xétnghiệm tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thếMethadone…

4. Kết hợp chặt chẽ hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

5. Cam kết quản lý và tổ chức thựchiện có hiệu quả các dự án quốc tế, phi chính phủ tài trợ cho Bắc Ninh vềphòng, chống HIV/AIDS.

III. CÁC GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp về chính trị và xã hội

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền đối vớicông tác phòng, chống HIV/AIDS

- Các cấp uỷ Đảng tiếp tục tổ chứcquán triệt và nghiêm túc thực hiện các chủ trương của Đảng, trong đó chú trọngthực hiện các nội dung của Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 củaBan Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tìnhhình mới và Thông báo kết luận số 27-TB/TW ngày 09 tháng 5 năm 2011 của Ban Chấphành Trung ương về sơ kết Chỉ thị 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 của Ban Bíthư (khóa IX) về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tìnhhình mới;

- Triển khai kịp thời, đầy đủ cácChỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và Tỉnh uỷ về công tác phòng, chống HIV/AIDSvà tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phù hợp với tình hình từng địaphương, từng đơn vị;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể,UBND các cấp nghiêm túc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS; đổi mới phương pháp chỉ đạo, tổchức triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với mô hình tổchức, đặc thù công việc và tình hình kinh tế - xã hội; đẩy mạnh các hoạt độngthanh tra, kiểm tra đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền quảnlý.

1.2.Tăng cường hơn nữa vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tácphòng, chống HIV/AIDS

- Tăng cường việc thực hiện chứcnăng giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác phòng, chốngHIV/AIDS thông qua hoạt động giám sát trực tiếp và báo cáo định kỳ của các Sở,ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp;

- Đẩy mạnh sự tham gia của Hội đồngnhân dân các cấp trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọngviệc phát huy vai trò cá nhân của các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

1.3.Nhóm giải pháp về phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng

- Chú trọng việclồng ghép, phối hợp với các chương trình phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệnạn xã hội, xóa đói giảm nghèo, giới thiệu việc làm; tăng cường việc ký kết vànâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch liên tịch giữa cơ quan nhà nước các cấp vớicác tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn vềphòng, chống HIV/AIDS;

- Tiếp tục triểnkhai Kế hoạch liên ngành phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tạicộng đồng dân cư” đồng thời đưa tiêu chí phòng, chống HIV/AIDS vào hương ướcbình xét làng văn hoá hàng năm; thi đua người tốt, việc tốt; xây dựng và nhân rộngcác mô hình xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố, cơ quan, Trường học, đơn vị điểnhình trong công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Vận động cáctổ chức tôn giáo, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, cácdoanh nghiệp, các hiệp hội nghề nghiệp và mạng lưới người nhiễm HIV tham giacông tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc vận động tham gia cáchoạt động như: tổ chức thực hiện đào tạo nghề, tìm việc làm, tạo việc làm vàphát triển các mô hình lao động, sản xuất kinh doanh mang tính bền vững cho ngườinhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;

- Cung cấp vàtạo điều kiện cho người nhiễm HIV, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đặc biệt phụnữ và trẻ em được tiếp cận có hiệu quả với các dịch vụ an sinh xã hội đồng thờivận động người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV tham gia đóng bảo hiểm Y tếvà bảo hiểm xã hội.

2. Nhóm các giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách

- Thực hiệnnghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS được banhành đồng thời có các kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện trong quá trình thực hiện;

- Chống kỳ thị,phân biệt đối xử và bảo đảm quyền bình đẳng giới đối với người nhiễm HIV khi tiếpcận các dịch vụ xã hội;

- Thường xuyênphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, chú trọng phổ biến, giáodục pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV;

- Tăng cườngkiểm tra, thanh tra đối với việc thực hiện Luật Phòng, chống HIV/AIDS và cácvăn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS;

- Tham mưu, đềxuất xây dựng kế hoạch xã hội hoá một số hoạt động phòng, chống HIV/AIDS mà ngườidân có khả năng đóng góp;

- Quan tâm thựchiện đầy đủ chế độ chính sách hỗ trợ cho người nhiễm HIV thuộc đối tượng chínhsách xã hội; hỗ trợ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo các quy địnhcủa Nhà nước;

- Khuyến khíchhuy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong công tác phòng, chốngHIV/AIDS.

3. Nhóm giảipháp về dự phòng lây nhiễm HIV

3.1. Đổi mới, mở rộng, nângcao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chốngHIV/AIDS

- Đa dạng hóavề nội dung, phương thức thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông đảm bảotính thân thiện, có chất lượng, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng,trong đó chú trọng truyền thông cho người dễ bị lây nhiễm HIV, người trong độtuổi sinh đẻ, học sinh, sinh viên, người dân vùng sâu, xa trung tâm; lồng ghépcác nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền vềbình đẳng giới, nâng cao nhận thức về giới, giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏesinh sản và các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;

- Kết hợp giữatruyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp, trong đó chú trọng phát huyvai trò, trách nhiệm của hệ thống thông tin, truyền thông và tổ chức chính trị- xã hội các cấp; đồng thời vận động các nhà lãnh đạo, các nhân vật nổi tiếng,tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, trưởng ban công tác mặt trận,trưởng các dòng họ, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trongcộng đồng, người nhiễm HIV tham gia công tác tuyên truyền về phòng, chốngHIV/AIDS.

3.2. Mở rộng phạm vi và nângcao chất lượng các dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV chonhóm người dễ bị lây nhiễm HIV

- Tiếp tục mởrộng phạm vi triển khai chương trình cung cấp, sử dụng bơm kim tiêm sạch,chương trình khuyến khích sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục, chươngtrình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, các môhình can thiệp dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức thựchiện các hình thức mới về cung cấp bơm kim tiêm sạch, bao cao su và các mô hìnhkết hợp các biện pháp can thiệp trong hoạt động phòng, chống tệ nạn ma tuý, mạidâm; tổ chức triển khai thí điểm các mô hình cung cấp gói can thiệp toàn diệncho các nhóm người dễ bị lây nhiễm HIV và mô hình điều trị nghiện các chất dạngthuốc phiện bằng thuốc thay thế, các thuốc mới và các bài thuốc y học cổ truyền;áp dụng các mô hình dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm đối tượng sử dụng matuý tổng hợp và các loại ma tuý mới;

- Phối hợp thựchiện việc lồng ghép các hoạt động can thiệp với các mô hình cai nghiện dựa vàocộng đồng, các mô hình quản lý sau cai;

- Tổ chức triểnkhai từng bước dịch vụ khám và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đườngtình dục, chú trọng việc lồng ghép tư vấn, khám và điều trị các bệnh lây truyềnqua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ;

- Tham gianghiên cứu, xây dựng các hướng dẫn về điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV, trongđó chú trọng việc xây dựng hướng dẫn về biện pháp điều trị dự phòng phổ cậpngoài cơ sở y tế.

3.3. Nâng cao chất lượng vàmở rộng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV và các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIVkhác

- Nâng cao chấtlượng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV thông qua việc đào tạo nâng cao kỹ năng tưvấn, xét nghiệm của người làm công tác xét nghiệm; nâng cấp cơ sở hạ tầng, lựachọn sinh phẩm xét nghiệm HIV có chất lượng và thực hiện nghiêm túc các quy địnhcủa pháp luật liên quan đến xét nghiệm HIV;

- Đa dạng hóacác mô hình dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV, tham gia triển khai thí điểm cácmô hình xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng; đề xuất các biện pháp tăng cườngkhả năng tiếp cận với dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV của người dân, chuyển gửingười xét nghiệm HIV dương tính tiếp cận với chương trình chăm sóc, điều trị;

- Tăng cườnggiám sát việc dự phòng lây nhiễm HIV qua các dịch vụ xã hội và y tế, chú trọngviệc cung cấp trang thiết bị bảo đảm công tác vô trùng, tiệt trùng cho các cơ sởy tế; đào tạo tập huấn cho nhân viên y tế về dự phòng phổ cập trong các dịch vụy tế; cung cấp thông tin về dự phòng phổ cập trong các dịch vụ xã hội.

4. Nhóm giảipháp về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV

- Mở rộng phạmvi cung cấp, bảo đảm tính liên tục và dễ tiếp cận của dịch vụ điều trị bằng thuốckháng vi rút HIV, điều trị nhiễm trùng cơ hội, điều trị lao cho người nhiễmHIV, điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thông qua việc đưa côngtác điều trị về tuyến y tế cơ sở, lồng ghép với các chương trình y tế sẵn có; tổchức điều trị tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, trạigiam, trại tạm giam, trường giáo dưỡng; củng cố, phát triển hệ thống chăm sóc tạicộng đồng của người nhiễm HIV, tổ chức xã hội.

- Nâng cao chấtlượng các dịch vụ điều trị:

+ Bảo đảm tínhsẵn có, tính dễ tiếp cận với thuốc kháng vi rút HIV; đồng thời khuyến khích việcsử dụng các bài thuốc y học cổ truyền nhằm nâng cao thể trạng và tăng cường hệmiễn dịch cho người nhiễm HIV;

+ Nâng cao chấtlượng, hiệu quả và mở rộng hệ thống xét nghiệm phục vụ cho công tác chẩn đoánvà điều trị HIV/AIDS;

+ Ứng dụng cácmô hình điều trị, các biện pháp mới nhằm giảm chi phí điều trị, tăng hiệu quả củađiều trị bằng thuốc kháng vi rút cho người nhiễm HIV/AIDS.

+ Lồng ghép điềutrị HIV/AIDS với các chương trình khác; thực hiện kết nối giữa các tổ chức cungứng dịch vụ điều trị, chăm sóc ở cộng đồng với hệ thống cơ sở y tế trong vàngoài công lập, tạo thành chuỗi dịch vụ liên tục, có chất lượng bảo đảm thực hiệncác gói dịch vụ dự phòng, điều trị, chăm sóc toàn diện; thực hiện việc kết hợpđiều trị thực thể với hỗ trợ tâm lý cho người nhiễm HIV.

- Đẩy mạnh cáchoạt động hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để ngườinhiễm HIV ổn định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.

5. Nhóm giảipháp về giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá

- Củng cố, kiện toàn hệ thống giámsát, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS bảo đảm có hệ thốngtheo dõi đánh giá thống nhất;

- Củngcố và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDStrên địa bàn tỉnh bảo đảm đầy đủ, kịp thời và có tính ứng dụng cao;

- Nâng cao chất lượng số liệu giámsát dịch HIV/AIDS, số liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;

- Có khả năng phân tích, đánh giádiễn biến dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiệu quả các hoạt động củachương trình phòng, chống HIV/AIDS;

- Tăng cường sử dụng dữ liệu trongcác hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.

6. Nhóm giảipháp về nguồn tài chính

- Đầu tư nguồn lực cho chươngtrình phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn của Trung ương, ngân sách của tỉnh vàkhuyến khích các tổ chức, các doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức phi chính phủhiện có trên địa bàn tỉnh... đầu tư nguồn lực cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS, để bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ củaChiến lược.

- Tăng cường quản lý, giám sát vàsử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS;

- Điều phối, quản lý, sử dụng cóhiệu quả nguồn kinh phí của các dự án phòng, chống HIV/AIDS được triển khai tạitỉnh Bắc Ninh.

7. Nhóm giảipháp về nguồn nhân lực

- Bố trí, quy hoạch, phát triểnnhân lực cho hệ thống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính bền vững;

- Nâng cao năng lực cho cán bộ làmcông tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc đào tạo, tập huấn chocán bộ hệ thống y tế tuyến huyện, xã và y tế thôn/khu phố;

-Nâng cao năng lực về tư vấn, kỹ năng chăm sóc, hỗ trợ điều trị người nhiễm HIV/AIDScho các thành viên nhóm tự lực, câu lạc bộ và gia đình người nhiễm để họ thamgia hỗ trợ công tác chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS tại gia đình và cộngđồng.

8. Giải pháp vềcơ sở hạ tầng, cung ứng thuốc, thiết bị

- Có kế hoạch cung ứng thuốc, thiếtbị, quản lý, sử dụng, điều phối trên địa bàn tỉnh, tuân thủ theo quy định củaTrung ương.

- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựngtrụ sở làm việc và trang thiết bị cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.

9. Giải pháp vềhợp tác quốc tế

- Nâng cao hiệu quả hoạt động củacác Dự án phòng, chống HIV/AIDS đang được triển khai tại tỉnh Bắc Ninh; Đồng thờitranh thủ sự ủng hộ của Trung ương để thu hút các Dự án phòng, chống HIV/AIDSkhác về tỉnh.

IV. CÁC ĐỀ ÁN,DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Trên cơ sở hướng dẫn thực hiện cácĐề án của Chiến lược, tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện 4 Đề án cụ thể:

- Đề án 1: Dự phòng lây nhiễm HIV.

- Đề án 2: Chăm sóc, hỗ trợ, điềutrị toàn diện người nhiễm HIV/AIDS.

- Đề án 3: Tăng cường năng lực hệ thốngphòng, chống HIV/AIDS.

- Đềán 4: Giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá Chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

(Có phụ lục 3, 4, 5, 6 kèmtheo)

V. KINH PHÍ THỰCHIỆN

1. Tổng kinhphí: 129.444 triệu đồng (Một trăm hai mươi chín tỷ,bốn trăm bốn mươi bốn triệu đồng).

(Có phụ lục 7 kèm theo)

2. Nguồnkinh phí được huy động từ nguồn sau:

- Nguồn từ Chương trình quốc giaphòng, chống HIV/AIDS: 64.722 triệu đồng (chiếm 50% tổng kinh phí);

- Nguồn từ các chương trình/dự ánquốc tế (Dự án Life-Gap; Dự án Quỹ toàn cầu…): 25.888,8 triệu đồng (chiếm 20% tổngkinh phí);

- Nguồn kinh phí xã hội hóa cácnguồn hợp pháp khác: 12.944,4 triệu đồng (chiếm 10% tổng kinh phí);

- Nguồn ngân sách tỉnh: 25.888,8triệu đồng (chiếm 20% tổng kinh phí); đây là nguồn kinh phí đối ứng hàng năm củatỉnh cho các hoạt động theo lộ trình.

VI. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Sở Y tế

- Là cơ quan thường trực giúp BanChỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh triểnkhai thực hiện Kế hoạch này và xây dựng kế hoạch chi tiết của 04 Đề án của Chiếnlược;

- Chủ trì xây dựng kế hoạch; chỉ đạo,hướng dẫn, theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch hành độngphòng, chống HIV/AIDS từ nay đến năm 2020; phối hợp với các đơn vị là thànhviên của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnhvà các cơ quan liên quan, tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung của Kế hoạchtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thựchiện kế hoạch này; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS với phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

2. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng công an các cấptổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụđược giao; đặc biệt chú trọng hoạt động phối hợp và hỗ trợ triển khai các hoạtđộng can thiệp giảm tác hại tại cộng đồng như: Chương trình điều trị nghiện cácchất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone, chương trình cung cấp vàhướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch, bao cao su đúng cách dựa vào giáo dục viênđồng đẳng; chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại các trạitạm giam đồng thời tăng cường quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinhdoanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liênquan đến PC HIV/AIDS.

3. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, dự phòng, chăm sóc và điều trịHIV/AIDS tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề - Hướng thiện; Hướng dẫn, chỉ đạo vàkiểm tra, giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại nơilàm việc; chú trọng dự phòng lây nhiễm HIV cho đối tượng là lao động nữ; tổ chứctriển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ người nhiễmHIV/AIDS;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, SởTài chính và các sở, ngành liên quan, nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyềnphê duyệt bổ sung các chế độ, chính sách của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tếphục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh; chú trọng quan tâm đến trẻ emnhiễm HIV và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.

4. Sở Kế hoạchvà Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Tài chính thammưu UBND tỉnh việc giao chỉ tiêu và vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia về phòng, chống HIV/AIDS hàng năm.

- Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việclồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình phát triển kinh tếxã hội của tỉnh;

- Tích cực huy động các nguồn tàitrợ trong và ngoài nước đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; xây dựngchính sách và cơ chế, thủ tục thuận lợi cho việc huy động, tiếp nhận các nguồntài trợ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh.

5. Sở Tàichính: Chủ trì xây dựngdự toán ngân sách nhà nước, bố trí và cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí cho các hoạtđộng của chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch ngân sách được tỉnhphân bổ hàng năm; đồng thời chủ trì kiểm tra, giám sát việc sử dụng và quyếttoán kinh phí hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.

6. Sở Nội vụ: Hàng năm phối hợp với Sở Y tế xây dựng địnhmức biên chế cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh phù hợp với các qui địnhhiện hành có liên quan. Phối hợp với các Sở, ngành địa phương có liên quannghiên cứu, đề xuất các chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực thamgia công tác tại hệ thống phòng, chống HIV/AIDS của các cấp.

7. Sở Giáo dụcvà Đào tạo: Chủ trì,phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chứctriển khai chương trình giáo dục kiến thức và huấn luyện kỹ năng phòng, chốngHIV/AIDS vào trong chương trình đào tạo của các trường cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, giáo dục dạy nghề và phổ thông phù hợp với yêu cầu của từng đốitượng. Chống kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS trong hệ thốngcác ngành học và các cấp học. Đảm bảo quyền được học tập của trẻ nhiễm và trẻ bịảnh hưởng bởi HIV.

8. Sở Thôngtin và Truyền thông: Chủtrì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đoàn thể, UBND các huyện chỉ đạo cơquan truyền thông các cấp đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thôngnhằm thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn toàn tỉnh. Tuyêntruyền, vận động các tầng lớp nhân dân đồng thuận và tham gia vào các hoạt độngphòng chống AIDS, đặc biệt là các hoạt động can thiệp giảm tác hại phòng ngừalây nhiễm HIV; tập trung đưa thông tin tiếp cận với các nhóm đối tượng có hànhvi nguy cơ cao.

9. Sở Vănhóa - Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp với ngành Y tếtrong việc tổ chức và triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; phối hợp vớiSở Y tế, Uỷ ban MTTQ tỉnh thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chốngHIV/AIDS ở cộng đồng dân cư”.

10. Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh: Triểnkhai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho các cán bộ và chiến sỹ phù hợp vớiđặc thù ngành, đơn vị; tăng cường kết hợp quân dân y trong các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS.

11. Báo BắcNinh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành đưa các thông tin về dự phòng, chăm sóc người lây nhiễm HIV/AIDS thành nộidung thường xuyên của chương trình phát sóng. Xây dựng các chuyên mục, chuyêntrang về phòng, chống HIV/AIDS, chủ động đầu tư kinh phí cho việc xây dựng vàphát sóng các chương trình về phòng, chống HIV/AIDS.

12. Các sở,ban, ngành khác

- Có trách nhiệm chủ động xây dựngvà triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS theo chức năng, nhiệm vụđược giao và theo đặc thù của đơn vị mình; chủ động đầu tư ngân sách và tổ chứcthực hiện thành công mục tiêu, chương trình hành động đã đề ra cho công tácnày.

- Cân đối, bố trí, lồng ghép kinhphí đảm bảo các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách để triển khai kế hoạch mộtcách có hiệu quả.

- Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra,đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.

13. Đề nghị Uỷban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh: Tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệmvụ của đơn vị; phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ triển khai các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ tham gia hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS.

- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh:Phối hợp thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân tham gia phòng,chống HIV/AIDS ở cộng đồng dân cư”. Vận động các tổ chức thành viên, các tổ chứctôn giáo tham gia hỗ trợ thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV ở cộng đồng, nhấtlà trẻ nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tổ chức thực hiện thông tin giáo dục truyền thông về HIV/AIDS cho đốitượng phụ nữ trong cộng đồng, đặc biệt chú ý đến phụ nữ nghèo, phụ nữ có nguycơ đi vào con đường mại dâm. Phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động canthiệp giảm tác hại phòng ngừa lây nhiễm HIV cho các nhóm phụ nữ có nguy cơ cao(phụ nữ mại dâm, tiếp viên nhà hàng, khách sạn, cơ sở giải trí…). Chủ trì, phốihợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hỗ trợ các đối tượng mại dâm hoànlương, người sau cai tái hòa nhập cộng đồng. Tuyên truyền, vận động phụ nữ mangthai trong cộng đồng khám thai sớm và đầy đủ, tiếp cận sớm với chương trình dựphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

- Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sảnHồ Chí Minh: Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyêntruyền phòng, chống HIV/AIDS kết hợp với giáo dục lối sống lành mạnh, tình dụcan toàn trong đoàn viên và thanh thiếu niên. Phối hợp với Ngân hàng Chính sáchxã hội và Sở LĐTBXH tổ chức giáo dục, vay vốn, tạo việc làm cho người sau caitái hòa nhập cộng đồng, bệnh nhân Methadone. Vận động hiến máu nhân đạo trongđoàn viên, thanh niên.

- Liên đoàn Lao động tỉnh: Tổ chức giáo dục về kiến thức và kỹ năng phòng lây nhiễm HIV/AIDS cho độingũ công nhân lao động, chú trọng đến các khu chế xuất, khu công nghiệp, các đốitượng thường xuyên di động như tài xế xe tải đường dài, công nhân xây dựng.Hình thành các câu lạc bộ phòng chống AIDS, các mô hình công nhân giáo dục côngnhân trong các nhà máy, cơ quan, xí nghiệp. Vận động sự tham gia và hỗ trợ củacác doanh nghiệp cho công tác phòng chống AIDS.

14. Uỷ bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch tại địaphương; xây dựng và xác lập các mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS trong kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội. Ngoài nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh cấp, cácđịa phương chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS. Tập trung chỉ đạo các cơ quan, tổ chức ở địa phương phốihợp chặt chẽ với ngành Y tế trong việc triển khai thường xuyên, đồng bộ và cóhiệu quả các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; tổchức tốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV tại địa phương; thườngxuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý.

Trên đây là Kế hoạch hành động thựchiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030 trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thịxã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện một cách cụ thể, thiết thực và phù hợpvới điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị; tạo bước chuyển biến tích cực,mạnh mẽ trong nhận thức và hành động phòng, chống HIV/AIDS. Định kỳ 6 tháng,hàng năm, báo cáo việc triển khai Kế hoạch này về UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế).

Sở Y tế có trách nhiệm đôn đốc, địnhkỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh về tình hình triển khai Kế hoạch vàkết quả thực hiện./.

Phụlục 1: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU

STT

Mục tiêu/chỉ tiêu

Kết quả đạt được

Phương pháp đánh giá

1

Mục tiêu chung

Khống chế tỷ lệ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2010; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Tỷ lệ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh năm 2010 là 0,21%; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Qua báo cáo giám sát của hệ thống theo dõi đánh giá hàng năm của TT PC HIV/AIDS

2

Mục tiêu cụ thể:

2.1

100% các đơn vị, các huyện thị xã trên địa bàn tỉnh đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trở thành một trong các mục tiêu ưu tiên của chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại các đơn vị, các huyện, thị xã.

100% các đơn vị, các huyện thị xã trên địa bàn tỉnh

Qua báo cáo giám sát của hệ thống theo dõi đánh giá hàng năm của TT PC HIV/AIDS

2.2

Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS: 100% nhân dân khu vực thành thị và 80% ở khu vực nông thôn hiểu đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

100% nhân dân khu vực thành thị và 80% ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh hiểu đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

Qua hệ thống theo dõi đánh giá của TT PC HIV/AIDS tỉnh hàng năm

2.3

Khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng thông qua việc triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại: thực hiện các biện pháp can thiệp đối với tất cả các đối tượng có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS; 100% tiêm chích an toàn và sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục có nguy cơ.

- Tỷ lệ lây nhiễm từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng được khống chế, Tỷ lệ lây nhiễm HIV chung là 0,21< 0,3%

- Chương trình can thiệp giảm tác hại 100%, BKT & BCS được duy trì và triển khai tại 7 xã đạt kết quả tốt

Qua Báo cáo theo dõi đánh giá hàng quý, hàng năm

2.4

Bảo đảm người nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị theo quy định: 90% người lớn nhiễm HIV/AIDS, 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS, 100% trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được quản lý, điều trị, chăm sóc và tư vấn thích hợp, 70% bệnh nhân AIDS được điều trị bằng các thuốc điều trị đặc hiệu.

- 90% người lớn nhiễm HIV/AIDS,

- 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS,

- 100% trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được quản lý, điều trị, chăm sóc và tư vấn thích hợp,

- 70% bệnh nhân AIDS được điều trị bằng các thuốc điều trị đặc hiệu.

Qua hệ thống theo dõi đánh giá của TT PC HIV/AIDS tỉnh hàng năm

2.5

Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS: tỉnh có khả năng tự đánh giá và dự báo về diễn biến của nhiễm HIV/AIDS ở địa phương, 100% xét nghiệm HIV tuân thủ quy định tư vấn xét nghiệm tự nguyện.

- Tỉnh có khả năng tự đánh giá và dự báo về diễn biến của nhiễm HIV/AIDS ở địa phương,

- 100% xét nghiệm HIV tuân thủ quy định tư vấn xét nghiệm tự nguyện.

Qua hệ thống theo dõi đánh giá (M&E)

2.6

Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế: đảm bảo 100% các đơn vị máu và chế phẩm máu được sàng lọc HIV trước khi truyền; 100% cơ sở y tế thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, sát khuẩn phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

- 100% các đơn vị máu và chế phẩm máu được sàng lọc HIV trước khi truyền;

- 100% cơ sở y tế thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, sát khuẩn phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

Qua hệ thống theo dõi đánh giá (M&E)

Phụ lục 2: Truyền thông trực tiếp thay đổi hành vi nguy cơ lây nhiễmHIV (lượt người)

TT

Nhóm đối tượng được truyền thông

Số lượt người được truyền thông

Tổng

2007

2008

2009

2010

2011

2012

1

Người nghiện chích ma tuý

3.638

5.537

3.948

5.250

4.631

4.758

27.762

2

Người bán dâm, tiếp viên nhà hàng

493

473

705

820

423

438

3.352

3

Người nhiễm HIV

1.489

1.676

2.324

2.734

3.128

3.665

15.016

4

Thành viên gia đình người nhiễm HIV

1.866

2.709

2.723

3.012

3.154

2.948

16.412

5

Người thuộc nhóm người di biến động

2.923

4.142

2.886

3.245

2.348

3.482

19.026

6

PN trong độ tuổi sinh đẻ

12.986

16.682

40.977

41.125

14.905

26.227

152.902

7

Người thuộc nhóm từ 15-24 tuổi

5.914

14.416

26.469

27.456

19.553

26.110

119.918

8

Các đối tượng khác

16.525

17.491

7.781

14.500

4.203

8.223

68.723

Tổng

45.834

63.126

87.813

98.142

52.345

75.851

423.111

Cấpphát tài liệu truyền thông cho đối tượng

TT

Tài liệu truyền thông

Số lượng đã sử dụng

Tổng

2007

2008

2009

2010

2011

2012

1

Tờ rơi, tranh gấp

59.355

13.486

49.000

97.500

20.132

30.810

270.283

2

Pano

736

165

561

0

0

0

1.462

3

Áp phích

73

44

220

68

0

0

405

4

Sách mỏng, sách nhỏ

27.825

17.301

14.350

345

100

128

60.049

5

Tài liệu khác (bản tin,bài viết, phóng sự, tiểu phẩm)

5.623

5.429

5.020

5.320

0

0

21.392

Tổng

93.632

36.425

69.151

103.233

20.232

30.938

353.591

Phụ lục 3:

Đề án 1: DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV

I. MỤC TIÊU

1. Giai đoạn1 (Từ 2012 - 2015)

Giảm tỷ lệ nhiễmHIV trong nhóm nghiện chích ma tuý xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm xuống dưới5%.

2. Giai đoạn2 (Từ 2016 - 2020)

- Giảm 85% số trường hợp nhiễm mớiHIV trong nhóm nghiện chích ma tuý vào năm 2020 so với năm 2015;

- Giảm 85% số trường hợp nhiễm mớiHIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vào năm 2020 so với năm 2015;

- Xóa bỏ tìnhtrạng kỳ thị và phân biệt đối xử với HIV/AIDS vào năm 2020.

II. CHỈ TIÊU

1. Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hànhvi phòng, chống HIV/AIDS

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

65%người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 có hiểu biết đúng về dự phòng lây nhiễmHIV/AIDS và phản đối những quan niệm sai lầm phổ biến về lây nhiễm HIV/AIDS.

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổitừ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS lên 85% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người dân không kỳ thị,phân biệt đối xử với người nhiễm HIV lên 85% vào năm 2020;

- Duy trì tỷ lệ trên 90% người dântrong độ tuổi 15 - 49 có quan hệ tình dục nhiềuhơn 1 bạn tình trong một năm sử dụng bao cao su lần quan hệ tình dục gần nhất.

2. Phối hợpliên ngành và huy động cộng đồng phòng, chống HIV/AIDS

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

- 100% các sở, ban, ngành, đoàn thểvà UBND các cấp có văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm về côngtác phòng, chống HIV/AIDS;

- 100% các cơ quan thông tin đạichúng từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDStheo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;

- 85% số người nhiễm HIV (quản lýđược) tham gia sinh hoạt trong các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng và các loại hìnhhoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác.

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- Tiếp tục duy trì 100% các sở,ban, ngành, đoàn thể và UBND các cấp có ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bốtrí ngân sách hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Tiếp tục duy trì 100% các cơquan thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tổ chức truyền thôngphòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;

- Tiếp tục duy trì 85% số ngườinhiễm HIV (quản lý được) trở lên tham gia sinh hoạt trong các câu lạc bộ, nhómđồng đẳng và các loại hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác.

3. Can thiệpgiảm tác hại

3.1. Chỉ số can thiệp chonhóm người nghiện chích ma tuý

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

Giảm tỷ lệ nhiễmHIV trong nhóm nghiện chích ma tuý xuống dưới 15%

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- Tăng tỷ lệ người nghiện chích matuý được tiếp cận với với các chương trình bơm kim tiêm đạt 85% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người nghiện chích matuý sử dụng dụng cụ tiêm chích sạch trong lần tiêm chích gần nhất lên 90% từnay đến năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người nghiện chích matuý được xét nghiệm HIV và biết kết quả xétnghiệm HIV trong vòng một năm đạt 85% vào năm 2020;

- Xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án điều trị nghiệncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. Năm 2013 triển khai điểm một cơ sở tại thành phố Bắc Ninh doTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS quản lý thực hiện; điều trị cho 250 đến 300 ngườinghiện. Từ đó rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch triển khai mở mới cơ sở điềutrị cho phù hợp vào những năm tiếp theo;

- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trongnhóm người nghiện chích ma tuý ở mức dưới 15% đến năm 2020.

3.2. Chỉsố can thiệp cho nhóm người bán dâm

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

Giảm tỷ lệ nhiễmHIV trong nhóm người bán dâm xuống dưới 5%.

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- Tăng tỷ lệ người bán dâm được tiếpcận với các chương trình dự phòng HIV đạt 85% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người bán dâm sử dụngbao cao su với người mua dâm trong lần quan hệ tình dục gần nhất đạt 90% vàonăm 2020;

- Tăng tỷ lệ người bán dâm đượcxét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm đạt 85% vàonăm 2020;

- Khốngchế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm đạt dưới 3% đến năm 2020.

III. NỘI DUNGTHỰC HIỆN

1. Đối tượngcan thiệp

- Người bán dâm, mua dâm (quan hệtình dục không an toàn);

- Người nghiện các chất ma tuý;

- Người nhiễm HIV;

- Người thuộc nhóm di biến động;

- Người có quan hệ tình dục vớicác đối tượng đã nêu trên;

- Người mắc các bệnh lây truyềnqua đường tình dục;

- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ,bao gồm phụ nữ mang thai;

- Thanh thiếu niên;

2. Địa bànưu tiên

- Địa bàn trọng điểm về ma tuý vàmại dâm: Các khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, vũ trường, quán bar, karaoke, khudu lịch, các địa điểm vui chơi, giải trí khác;

- Các cơ sở giáo dục, trường giáodưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam;

- Các công trình xây dựng lớn, nhấtlà các công trình giao thông;

- Nhà ga, bến xe;

- Khu công nghiệp;

- Các khu nhà trọ, trường học, kýtúc xá, các khu nhà ở công nhân;

- Các phòng khám, chữa bệnh lâytruyền qua đường tình dục, các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nhất là của tưnhân.

3. Nội dunghoạt động

3.1. Thông tin, giáo dục,truyền thông thay đổi hành vi

3.1.1. Biên soạn tài liệuchuyên môn, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS

- Biên soạn các văn bản chỉ đạo vàhướng dẫn chuyên môn kỹ thuật tổ chức thực hiện truyền thông thay đổi hành viphòng, chống HIV/AIDS;

- Biên soạn tài liệu truyền thông phòng,chống HIV/AIDS phù hợp các nhóm đối tượng đích, chú trọng các tài liệu truyềnthông cho học sinh, sinh viên, cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS xã/phường/thịtrấn và cộng tác viên phòng, chống HIV/AIDS ở thôn/khu phố;

- Biên soạn hướng dẫn hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ chuyên trách xã/phường/thị trấn và cộng tácviên thôn/khu phố.

3.1.2. Truyền thông đại chúng

- Cung cấp thông tin định kỳ chocác cơ quan thông tin đại chúng, các phóng viên chuyên trách và cộng tác viênbáo chí về HIV/AIDS;

- Biên soạn và tái sản xuất cáctài liệu truyền thông khác nhau như tờ rơi, áp phích, sách mỏng, đĩa CD với cácthông điệp khác nhau bao gồm cả việc quảng bá về lợi ích và tiếp cận sớm các dịchvụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đốitượng đích.

- Sản xuất và phổ biến các tin,bài, chương trình, chuyên đề, chuyên mục, phóng sự, phim ngắn, quảng cáo… trêncác phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở. Chú trọng việc quảng bácác dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS hiện có tại địa phương, đơnvị;

- Xây dựng chương trình, nội dungcác tin bài phòng, chống HIV/AIDS bao gồm cả quảng bá dịch vụ, chống kỳ thị vàphân biệt đối xử để phổ biến thông qua hệ thống đài phát thanh của xã, phường,thị trấn;

3.1.3. Truyền thông trực tiếpvà truyền thông nhân sự kiện

- Tập huấn, tập huấn lại cho độingũ cán bộ phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở về thông tin, giáo dục vàtruyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS;

- Đa dạng hoá các hình thức truyềnthông khác nhau như: truyền thông trực tiếp nhóm đông và thăm hộ gia đình kết hợpcung cấp các dịch vụ lồng ghép thông qua đội ngũ cộng tác viên phòng, chốngHIV/AIDS tại cộng đồng;

- Tổ chức cuộc thi về truyền thôngphòng, chống HIV/AIDS cho các đối tượng đích, cộng tác viên, tuyên truyền viênđồng đẳng. Chú trọng các nội dung về chống kỳ thị và phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/AIDS;

- Tổ chức giao lưu, học hỏi kinhnghiệm và giới thiệu các mô hình hiệu quả trong công tác phòng, chống HIV/AIDStại cộng đồng;

- Tổ chức các chiến dịch truyềnthông nhân các sự kiện trong năm, đặc biệt vào Tháng hành động quốc gia phòng,chống HIV/AIDS và Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và các sựkiện văn hóa, xã hội khác của địa phương, đơn vị;

- Tổ chức các chương trình truyềnthông lưu động nhằm giới thiệu, cung cấp các thông tin và quảng bá các dịch vụphòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt trong các sự kiện quốc gia và các sự kiện của địaphương, đơn vị.

3.2. Phối hợp liên ngành vàhuy động cộng đồng phòng, chống HIV/AIDS

3.2.1. Truyền thông vận động

- Tham mưu xây dựng các văn bản hướngdẫn chuyên đề theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị được giao về các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS;

- Tổ chức các hội nghị định hướng,các hội nghị cung cấp thông tin về phòng, chống HIV/AIDS và các cuộc vận độnglãnh đạo các cấp, các ngành, đoàn thể đồng thuận, hỗ trợ triển khai các mô hìnhphòng, chống HIV/AIDS;

3.2.2. Huy động cộng đồng trongphòng, chống HIV/AIDS

- Tiếp tục triển khai Kế hoạchliên tịch số 1132 “Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộngđồng dân cư” và Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tại cộngđồng dân cư, đưa tiêu chí phòng, chống HIV/AIDS vào hương ước bình xét làng vănhoá hàng năm của các cấp;

- Tổ chức các hoạt động thông tin,giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ quan,tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; Chú trọng truyền thông phòng, chống HIV/AIDS chocông nhân làm việc xa nhà và nhóm người di biến động;

- Tổ chức các hoạt động thông tin,giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS trong các cơ sởgiáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam,trại tạm giam, chú trọng đến các hình thức và truyền thông đặc thù với từng đốitượng và cơ sở;

- Định kỳ tổ chức các đoàn kiểmtra, giám sát việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản quy phạmpháp luật về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS tại tất cả các cấp;

3.2.3. Chống kỳ thị và phân biệtđối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

- Biên soạn và tái sản xuất cáctài liệu truyền thông như tờ rơi, áp phích, sách mỏng, đĩa CD với các thông điệpvề chống kỳ thị và phân biệt đối xử, phổ biến, giáo dục pháp luật, các quy địnhvề chống kỳ thị và phân biệt đối xử để cung cấp cho nhân dân;

- Tổ chức, vận động sự tham gia củacác vị chức sắc, người có uy tín ở cộng đồng, người nổi tiếng, người nhiễm HIVvà gia đình tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt trong các sự kiệnnhư Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Tháng hành động quốcgia phòng, chống HIV/AIDS và các sự kiện của địa phương, đơn vị...;

- Đưa các nội dung hoạt động vềphòng, chống HIV/AIDS vào hoạt động của các Câu lạc bộ hiện có của các ban,ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh. Đánh giá hiệu quả mô hình nhóm tự lực “Vìngày mai tươi sáng” hiện có trên địa bàn tỉnh. Tren cơ sở đó rút kinh nghiệm chỉđạo thành lập các nhóm “Vì ngày mai tươi sáng” ở tất cả các huyện.

3.3. Các biện pháp can thiệpgiảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

3.3.1.Hướng dẫn kỹ năng, cách sử dụng BKT sạch, bao cao su, tài liệu truyền thôngthay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm đối tượng có hành vi nguy cơcao

- Cập nhật, phổ biến kịp thời các vănbản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợicho việc triển khai chương trình can thiệp giảm tác hại;

- Thực hiện đúng các chế độ chínhsách cho những người tham gia chương trình can thiệp giảm tác hại;

- Cập nhật, phổ biến các hướng dẫnvề điều trị dự phòng; chú trọng điều trị dự phòng trong các quan hệ tình dục vớingười nhiễm HIV;

- Tập huấn cho nhân viên tiếp cậncộng đồng, cộng tác viên về cấp phát BKT, BCS miễn phí và nhân viên trong cáccơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các cơ sởkhám, điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.

3.3.2. Truyền thông quảng bácác dịch vụ can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV

- Tuyên truyền, quảng bá các dịchvụ dự phòng lây nhiễm HIV trên các phương tiện truyền thông đại chúng;

- Tuyên truyền, quảng bá các dịchvụ dự phòng lây nhiễm HIV qua các kênh truyền thông trực tiếp.

3.3.3. Các hoạt động hỗ trợ chochương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV

- Duy trì, bổ sung nhân lực thựchiện chương trình can thiệp giảm tác hại bao gồm các tuyên truyền viên đồng đẳng,cộng tác viên, cán Bộ Y tế tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốcphiện bằng thuốc thay thế;

- Cung cấp bơm kim tiêm, bao caosu, tài liệu truyền thông… để triển khai chương trình can thiệp dự phòng lâynhiễm HIV.

- Theo dõi, giám sát và đánh giáchương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.

3.3.4. Hình thức cấp phát bơmkim tiêm,bao cao su

- Phân phát bơm kim tiêm, bao caosu miễn phí cho nhóm người nghiện chích ma túy, quan hệ tình dục không an toànthông qua các mô hình như: nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, nhà thuốc,các cơ sở y tế, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ giải trí, điểm phát bơm kim tiêm cốđịnh, hộp bơm kim tiêm cố định...;

- Triển khai thí điểm và mở rộngmô hình tiếp thị xã hội bơm kim tiêm, BCS.

3.3.5. Điều trị nghiện các chấtdạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

- Triển khai thực hiện Quyết địnhsố 870/QĐ-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt đè ántriển khai điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thếMethadone tại tỉnh Bắc Ninh.

3.3.6. Chẩn đoán và điều trịcác nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

- Mở rộng hoạt động khám và điềutrị các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho nhóm dễ bị cảm nhiễm,nhóm người dễ bị tổn thương như vợ hoặc chồng của người nghiện chích ma tuý;

- Lồng ghép khám và điều trị cácnhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ cho nhânviên các cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, công nhân tại các khu công nghiệp;

- Định kỳ triển khai các hoạt độnghỗ trợ kỹ thuật về chẩn đoán và điều các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tìnhdục ở các cấp.

3.3.7. Lồng ghép các dịch vụ dựphòng, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS vào các cơ sở y tế hiện có.

3.4. Hoạt động tư vấn xétnghiệm HIV

- Cập nhật triển khai kịp thời cácvăn bản hướng dẫn về tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện của Trung ương.

- Triển khai công tác tư vấn xétnghiệm HIV lồng ghép các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai tư vấn xét nghiệm HIVtrong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảotrợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội;

- Nâng cao hiệu quả công tác chuyểntiếp các đối tượng được xét nghiệm khẳng định bị nhiễm HIV giữa các dịch vụ đểngười nhiễm HIV được tiếp cận sớm với các dịch vụ.

4. Gói dịch vụ can thiệp cơ bản cho từng nhóm đốitượng

4.1.Gói dịch vụ can thiệp cho người nghiện ma tuý, quan hệ tình dục không an toàn

- Truyền thông thay đổi hành vi;

- Phân phát bơm kim tiêm, bao caosu

- Điều trị nghiện các chất dạngthuốc phiện bằng thuốc thay thế;

- Khám và điều trị các nhiễm khuẩnlây truyền qua đường tình dục;

- Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện.

4.2. Gói dịch vụ can thiệpcho người nhiễm HIV (đối với cặp bạn tình trái dấu)

- Điều trị ARV;

- Truyền thông thay đổi hành vi;

- Phân phát bao cao su

- Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện.

- Khám và điều trị các nhiễm khuẩnlây truyền qua đường tình dục;

4.3. Gói dịch vụ can thiệpcho nhóm di biến động

- Truyền thông thay đổi hành vi;

- Phân phát bao cao su

- Khám và điều trị các nhiễm khuẩnlây truyền qua đường tình dục;

- Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện.

4.4. Gói dịch vụ can thiệpcho bạn tình của các nhóm đối tượng trên

- Truyền thông thay đổi hành vi;

- Phân phát bao cao su

- Khám và điều trị các nhiễm khuẩnlây truyền qua đường tình dục;

- Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện./.

Phụ lục 4:

Đề án 2: CHĂM SÓC, HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TOÀN DIỆNHIV/AIDS

i. MỤC TIÊU

1. Giai đoạn 1 (Từ 2012 - 2015)

- 75%người nhiễm HIV có nhu cầu điều trị bằng thuốc ARV tiếp cận được thuốc ARV.

- Giảm tỷ lệ nhiễm HIV của trẻ emsinh ra từ mẹ nhiễm HIV xuống dưới 5%.

2. Giai đoạn 2 (Từ 2016 - 2020)

- Tăng tỷ lệ ngườinhiễm HIV/AIDS đủ tiêu chuẩn điều trị được điều trị thuốc kháng vi rút HIV lên80% vào năm 2020;

- Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹsang con xuống dưới 2% năm 2020.

ii. CHỈ TIÊU

1. Giai đoạn 1 (Từ 2012 - 2015)

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đượcđiều trị thuốc kháng HIV đạt 75% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điềutrị vào năm 2015. Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV tiếp tục điều trị ARV sau 12tháng đạt ít nhất 75% vào năm 2015;

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV mắc bệnhLao được điều trị đồng thời ARV và điều trị lao đạt 80% vào năm 2015;

- Tăng tỷ lệ PNMT nhiễm HIV và concủa họ được dự phòng sớm bằng thuốc ARV lên 90% vào năm 2015;

- Tăng tỷ lệ trẻ sinh từ mẹ nhiễmHIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV lên80% vào năm 2015;

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đượcchăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng lên 75% vào năm 2015.

2. Giai đoạn2 (Từ 2016 - 2020)

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đượcđiều trị thuốc kháng HIV đạt 80% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điềutrị vào năm 2020. Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV tiếp tục điều trị ARV sau 12tháng đạt ít nhất 80% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV mắc bệnhLao được điều trị đồng thời ARV và điều trị lao đạt 90% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ PNMT nhiễm HIV và concủa họ được dự phòng sớm bằng thuốc ARV lên 95% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ trẻ sinh từ mẹ nhiễmHIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV lên90% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đượcchăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng lên 80% vào năm 2020.

III. NỘI DUNGHOẠT ĐỘNG

1. Đối tượngcan thiệp:

- Người lớn và trẻ em nhiễm HIV;

- Phụ nữ mang thai nhiễm HIV;

- Người nhiễm HIV mắc bệnh lao;

- Trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV.

2. Xây dựnghướng dẫn, tài liệu chuyên môn về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS

- Cập nhật và triển khai kịp thờicác văn bản hướng dẫn của Trung ương cho các đơn vị triển khaichăm sóc,hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS;

- Thực hiện công tác giám sát, kiểmtra hỗ trợ kỹ thuật các cơ sở triển khaichăm sóc, hỗ trợ điều trị toàndiện HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

3. Mở rộng mạnglưới cung cấp dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS

Lồng ghép cung cấp dịch vụ điều trịHIV/AIDS vào hệ thống y tế sẵn có, đặc biệt hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầutại tuyến y tế cơ sở:

- Xây dựng quy trình phối hợp giữacác dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS với các can thiệp dự phòng, giảm hạitại tuyến y tế cơ sở để tăng cường phát hiện người nhiễm HIV trong quần thể dễnhiễm HIV được tiếp cận sớm với dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trịHIV/AIDS toàn diện;

- Các cơ sở y tế tuyến cơ sở thựchiện cung cấp dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện.Các cơ sở y tế tuyến huyện thực hiện điều trị bằng thuốc ARV khi có từ 50 ngườinhiễm HIV còn sống trở lên; Đối với những huyện có người nhiễm HIV thấp thực hiệntheo mô hình liên huyện nhằm đảm bảo người nhiễm HIV/AIDS được tiếp cận với cácdịch vụ dễ dàng;

- Triển khai điều trị và điều trịdự phòng bệnh nhiễm trùng cơ hội, tư vấn, theo dõi hỗ trợ điều trị HIV/AIDS,bao gồm cấp phát thuốc ARV được lồng ghép với chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyếnxã, phường, đặc biệt tại các huyện có tình hình dịch HIV cao và trung bình;

- Áp dụng tin học hóa trong quảnlý người bệnh HIV/AIDS thông qua bệnh án điện tử và hệ thống tin học kết nốicác dịch vụ;

- Triển khai các hoạt động thôngtin, truyền thông về lợi ích của chăm sóc và điều trị HIV/AIDS sớm, tập trungvào nhóm quần thể dễ nhiễm HIV;

- Thực hiện các biện pháp chuyểntiếp thành công giữa các cơ sở xét nghiệm khẳng định HIV dương tính với cơ sởđiều trị HIV/AIDS;

- Triển khai chăm sóc, điều trịcho người nhiễm HIV đang được quản lý tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề - Hướngthiện, Trại Tạm giam. Khi người nhiễm HIV/AIDS hết thời gian quản lý tại Trạiđược chuyển tiếp về các địa phương quản lý và tiếp tục điều trị không để tìnhtrạng gián đoạn điều trị thuốc ARV;

- Tiếptục thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn, xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thaivà quản lý, chăm sóc 100% số phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV trước, trong, sausinh và trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV. Thực hiện quản lý ca bệnh phụ nữ mangthai nhiễm HIV và con của họ thông qua hệ thống y tế tuyến y tế cơ sở và mạnglưới y tế thôn;

- Tiếp tục triển khai thực hiện tưvấn, xét nghiệm HIV cho PNMT lồng ghép vào lịch khám thai định kỳ hàng tháng củacác trạm y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh nhằm phát hiện sớm PNMT bị nhiễmHIV để quản lý, chăm sóc, điều trị kịp thời dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sangcon.

4. Cải thiệnchất lượng dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện

- Thiết lập và củng cố hệ thống chỉđạo tuyến và hỗ trợ kỹ thuật điều trị HIV/AIDS của tỉnh;

- Tập huấn, tập huấn lại cho cáccán bộ quản lý và các cán bộ trực tiếp điều trị và chăm sóc HIV/AIDS các tuyến.

5. Giảm kỳthị và phân biệt đối xử với HIV/AIDS thông qua hoạt động chăm sóc và hỗ trợ điềutrị

- Nâng cao hiệu quả hoạt động chămsóc tại nhà và cộng đồng, phối hợp với hoạt động điều trị tại các cơ sở y tế điềutrị HIV/AIDS.

- Tập huấn chăm sóc tại nhà và cộngđồng cho mạng lưới người nhiễm HIV, đồng đẳng viên, y tế thôn, cộng tác viêndân số, tình nguyện viên, trong đó đề cao vai trò chủ động, tình nguyện của mạnglưới người nhiễm HIV, quần thể dễ nhiễm HIV trong việc chăm sóc người nhiễm HIVtại cộng đồng.

- Lồng ghép cung cấp thông tin vềđiều trị và chăm sóc HIV/AIDS vào hệ thống thông tin tại tuyến cơ sở, đặc biệtcho các cộng tác viên, các đoàn thể tại các địa phương nhằm giảm kỳ thị và phânbiệt đối xử.

- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ ngườinhiễm HIV, trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được tiếp cận với các dịch vụ chăm sócxã hội phù hợp.

- Huy động các tổ chức xã hội, cáctổ chức tôn giáo tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc người nhiễm HIV khôngnơi nương tựa. Tạo điều kiện cho người nhiễm HIV có công ăn việc làm, có chỗ ở ổnđịnh và tham gia điều trị liên tục.

- Vận động tổ chức đoàn thể địaphương, các doanh nghiệp trên địa bàn, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, dònghọ không kỳ thị phân biệt đối xử, quan tâm, động viên, hỗ trợ những người nhiễmHIV/AIDS tái hòa nhập cộng đồng./.

Phụ lục 5:

Đề án 3: TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNGPHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

I. MỤC TIÊUCHUNG

- Góp phần vào thực hiện Chiến lượcquốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 tại tỉnh Bắc Ninh;

- Góp phần đảm bảo tính chủ động củatỉnh trong việc xây dựng, triển khai và duy trì các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS một cách bền vững và hiệu quả.

II. MỤC TIÊUCỤ THỂ

1. Giai đoạn1 (Từ 2012 - 2015)

- Đến năm 2015, 75% các đơn vịtham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được nâng cao năng lựctổ chức, điều hành;

- Đến năm 2015, 70% cán bộ quản lýchương trình làm việc trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến tỉnh cótrình độ đại học và sau đại học, theo các chuyên ngành phù hợp;

- Đến năm 2015, 75% cán bộ làm việctrong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo liên tục vàđược tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình, tài liệu đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt;

- Đến năm 2015, 70% các sở, ban,ngành đoàn thể tham gia hoạt động Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh có đầutư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Đến năm 2015, tỉnh được đầu tưngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, 55% cấp huyện, 35% cấp xãđược đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Đến năm 2015, 55% người nhiễmHIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế;

- Đến năm 2015, đảm bảo tỷ lệ tăngkinh phí phòng, chống HIV/AIDS thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng,chống HIV/AIDS tối thiểu 15% mỗi năm;

- Đến năm 2015, tỉnh có đủ năng lựctổ chức hệ thống cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật tư và trang thiết bị cho phòng,chống HIV/AIDS theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng;

- Đến năm 2015, 75% cơ sở xét nghiệmvà cung cấp dịch vụ phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS có đủ trang thiếtbị theo quy định;

- Đến năm 2015, Trung tâm phòng,chống HIV/AIDS tỉnh, 55% các đơn vị phòng, chốngHIV/AIDS tuyến huyện và 35% tuyến xã có cơ sở hạ tầng đạt theo chuẩn quốc gia.

2. Giai đoạn2 (Từ 2016 - 2020)

- Đến năm 2018, Trung tâm Phòng,chống HIV/AIDS tỉnh đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế;

- Đến năm 2020, 80% cán bộ quản lýchương trình làm việc trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến tỉnh cótrình độ đại học và sau đại học, theo các chuyên ngành phù hợp;

- Đến năm 2020, 100% cán bộ làm việctrong lĩnh vực PC HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo liên tục và được tậphuấn về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình, tài liệu đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

- Đến năm 2020, 100% các sở, ban,ngành đoàn thể tham gia hoạt động Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh có đầutư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Đến năm 2020, tỉnh được đầu tưngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, 75% cấp huyện, 55% cấp xãđược đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Đến năm 2020, 85% người nhiễmHIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế;

- Đến năm 2020, đảm bảo tỷ lệ tăngkinh phí phòng, chống HIV/AIDS thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng,chống HIV/AIDS tối thiểu 20% mỗi năm;

- Đến năm 2020, 100% cơ sở xétnghiệm và cung cấp dịch vụ phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS có đủtrang thiết bị theo quy định.

II. NỘI DUNGĐỀ ÁN

1. Đối tượngthụ hưởng và phạm vi năng lực cần được tăng cường

STT

Hệ thống phòng, chống HIV/AIDS

Chức năng và Nhiệm vụ

Phạm vi tăng cường năng lực

Năng lực tổ chức, điều hành

Nguồn nhân lực

Nguồn lực tài chính

Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật tư, TTB, cơ sở hạ tầng

1

Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS ma tuý mại dâm các cấp

Tham mưu cho chính quyền các cấp về tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong phạm vi địa bàn quản lý

X

X

2

Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS

Đơn vị thường trực tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của đđn vị

- Tỉnh

X

X

X

X

- Huyện

X

X

X

X

- Xã

X

X

X

X

3

Các tổ chức xã hội của tỉnh

Vận động cộng đồng và tham gia cung cấp các dịch vụ dự phòng và chăm sóc hỗ trợ điều trị HIV/AIDS

X

X

2. Nội dunghoạt động theo đối tượng và phạm vi năng lực

2.1. Tăng cường năng lực tổchức, điều hành.

2.1.1. BCĐ phòng, chống AIDS, phòng,chống tệ nạn ma tuý, mại dâm các cấp:

- Tổ chức giao ban định kỳ nhằmcung cấp thông tin về việc triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại các cấp thuộc địa phương quản lý;

- Tham quan học tập giữa các địaphương về cách thức tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của Ban chỉ đạophòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm các cấp nhằm phát huytính hiệu quả về công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tạiđịa phương;

- Rà soát sửa đổi quy chế hoạt độngcủa Ban chỉ dạo phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tạicác cấp nhằm tăng tính huy động và vận động tham gia của các cấp chính quyềnvào các hoạt động của chương trình;

- Tập huấn về công tác tổ chức, điềuhành và quản lý cho các Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn matuý, mại dâm các cấp nhằm tăng cường năng lực tổ chức, quản lý và điều hànhtrong phạm vi quản lý.

2.1.2. Cơ quan đầu mối phòng,chống HIV/AIDS tại các tuyến (tỉnh, huyện, xã)

- Giao ban định kỳ về công tác tổchức, quản lý điều hành việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tạicác tuyến;

- Cập nhật các hướng dẫn chuyênmôn của Trung ương cho các cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơsở;

- Tập huấn năng lực tổ chức, quảnlý và điều hành và lập kế hoạch cho các cơ quan đầu mối về phòng, chốngHIV/AIDS các tuyến;

- Tổ chức hội thảo phổ biến các kếtquả và bài học kinh nghiệm về tổ chức các mô hình can thiệp có hiệu quả nhằmkêu gọi và vận động sự tham gia của chính quyền các cấp trong công tác phòng,chống HIV/AIDS.

2.2. Đảm bảo nguồn lực tàichính đáp ứng được các mục tiêu của chiến lược

2.2.1. BCĐ phòng, chống AIDS,và phòng, chống tệ nạn ma tuý mại dâm các cấp

- Tổ chức hội thảo chia sẻ kết quảhoạt động phòng, chống HIV/AIDS và nhu cầu nguồn lực cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS tại các địa phương nhằm tăng cường vận động Uỷ ban nhân dân, hội đồngnhân dân các cấp bố trí và tăng ngân sách cho các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại địa phương;

- Tổ chức các hội nghị và vận độngtài trợ trong nước và quốc tế cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địaphương;

- Xây dựng và nhân rộng các môhình lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS vào các hoạt động, phong trào, vậnđộng quần chúng trong cộng đồng dân cư.

2.2.2. Cơ quan đầu mối phòng,chống HIV/AIDS các tuyến

- Tiếp tục xây dựng và đề xuất tỷlệ ngân sách nhà nước cho chương trình cho chương trình mục tiêu quốc giaphòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh mỗi năm tối thiểu là 20%;

- Xây dựng và phân bổ ngân sáchphòng, chống HIV/AIDS cho các huyện theo mức độ dịch HIV/AIDS;

- Giao ban định kỳ nhằm vận động Uỷban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp bố trí ngân sách phù hợp cho công tácphòng, chống HIV/AIDS theo từng giai đoạn;

- Tham mưu, phối hợp với BHYT xây dựnggói dịch vụ chi trả cơ bản thông qua hệ thống bảo hiểm y tế đối với các dịch vụkhám và điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh;

- Xây dựng cơ chế quản lý, giámsát và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn kinh phí đầu tư cho công tác phòng,chống HIV/AIDS tại các tuyến từ tỉnh đến cơ sở;

- Xây dựng kế hoạch và triển khaithí điểm các mô hình xã hội hóa với sự tham gia của y tế tư nhân và các tổ chứcxã hội trong một số chương trình can thiệp.

2.3. Tăng cường năng lực chonguồn nhân lực

Các hoạt động tăng cường năng lựcnguồn nhân lực cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS được áp dụng chung cho cácnhóm đối tượng thụ hưởng trong đề án:

- Xây dựng lộ trình bổ sung nguồnnhân lực cho hệ thống HIV/AIDS theo hướng đảm bảo tính bền vững, đủ cả số lượngvà đảm bảo về chất lượng;

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triểnkhai các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo cho các cán bộ quảnlý chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở;

- Xây dựng kế hoạch nâng cao nănglực cho các ban, ngành, đoàn thể xã hội, các tổ chức tôn giáo, mạng lưới ngườinhiễm HIV, các nhóm tự lực, các câu lạc bộ trong cung cấp dịch vụ phòng, chốngHIV/AIDS;

- Xây dựng chính sách hỗ trợ vàkhuyến khích các cán bộ đang công tác trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS thamgia các khóa đào tạo tập trung, nâng cao trình độ chuyên môn (hỗ trợ học phí,tài liệu, tiền ăn, ở…);

- Có kế hoạch chuyển giao nguồnnhân lực đang làm việc tại các chương trình dự án quốc tế trên địa bàn tỉnh nhằmduy trì nguồn nhân lực có chất lượng sau khi các nguồn tài trợ quốc tế chấm dứt.

2.4. Củng cố năng lực cung ứngthuốc ARV, sinh phẩm, vật tư và trang thiết bị và đầu tư cơ sở hạ tầng của hệthống

- Xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốcđiều trị kháng virut, methadone, sinh phẩm xét nghiệm cho cả giai đoạn;

- Tập huấn tăng cường năng lực chocác cơ sở cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS, về cung ứng thuốc, sinh phẩm,vật tư và trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

- Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng,trang thiết bị cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh./.

Phụ lục 6:

Đề án 4: GIÁM SÁT DỊCH HIV/AIDS, THEO DÕIVÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

I. MỤC TIÊU

1. Củng cố và kiện toàn hệ thốnggiám sát, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàntỉnh bảo đảm có hệ thống theo dõi đánh giá thống nhất; bảo đảm đầy đủ, kịp thờivà có tính ứng dụng cao; góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc giaphòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

2. Xây dựng mạng lưới xét nghiệmHIV đảm bảo chất lượng đáp ứng việc cung cấp dịch vụ xét nghiệm HIV chính xác,kịp thời và phục vụ công tác giám sát, chẩn đoán và theo dõi hỗ trợ điều trịHIV/AIDS.

II. CHỈ TIÊU

1. Giám sátdịch HIV/AIDS/STI

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

- 85%người nhiễm HIV trong cộng đồng được phát hiện và báo cáo vào năm 2015;

- 100% số huyện, thị xã, thành phốchủ động thu thập, phân tích số liệu để đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của địaphương.

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- 95%người nhiễm HIV trong cộng đồng được phát hiện và báo cáo vào năm 2015;

- Tiếp tục duy trì 100% số huyện,thị xã, thành phố chủ động thu thập, phân tích số liệu để đánh giá tình hình dịchHIV/AIDS của địa phương.

2. Theo dõivà đánh giá chương trình

- 100% các chỉ số được đo lườngđúng tiến độ, đảm bảo chất lượng;

- 100% các đđn vị cung cấp dịch vụphòng, chống HIV/AIDS được giám sát đảm bảo chất lượng dịch vụ;

- 100% các huyện, thị xã và thànhphố có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

3. Công tácxét nghiệm HIV

* Giai đoạn 1 (Từ 2012 -2015)

- Nâng cao chất lượng và duy trìhoạt động phòng xét nghiệm khẳng định HIV theo quy định; 55% phòng xét nghiệmtuyến huyện thực hiện hoạt động xét nghiệm theo quy định quốc gia vào năm 2015;

- 75% phòng xét nghiệm trên địabàn tỉnh triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng vào năm 2015.

* Giai đoạn 2 (Từ 2016 -2020)

- Nângcao chất lượng và duy trì hoạt động phòng xét nghiệm khẳng định HIV theo quy định;75% phòng xét nghiệm tuyến huyện thực hiện hoạt động xét nghiệm theo quy địnhquốc gia vào năm 2020;

- 100% phòng xét nghiệm trên địabàn tỉnh triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng vào năm 2020. Phấnđấu phòng xét nghiệm khẳng định HIV của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh đạttiêu chuẩn ISO cho phòng xét nghiệm lĩnh vực y tế vào năm 2020.

III. NỘI DUNGHOẠT ĐỘNG

1. Nâng caonăng lực hệ thống giám sát, theo dõi và đánh giá

1.1. Đảm bảo hệ thống tổ chứctheo dõi và đánh giá thống nhất từ tỉnh đến cơ sở và mang tính đa ngành.

- Xây dựng hệthống tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện công tác giám sát, theo dõi và đánhgiá ở tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã và tuyến cung cấp dịch vụ. Tăng cườngđđn vị giám sát, theo dõi và đánh giá tuyến tỉnh, sắp xếp đủ nhân lực và giaotrách nhiệm thực hiện công việc giám sát, theo dõi và đánh giá cho cán bộ ở tuyếnhuyện, tuyến xã và tuyến cung cấp dịch vụ;

- Thực hiện cơchế thu thập, báo cáo, sử dụng số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS có tínhđa ngành và theo hệ thống báo cáo duy nhất.

1.2. Thực hiện tốt các văn bảnquy phạm pháp luật, tài liệu chuyên môn

- Triển khai kịpthời, đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh về công tácphòng, chống HIV/AIDS và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phù hợp vớitình hình từng địa phương, từng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho việc triểnkhai chương trình giám sát, theo dõi và đánh giá;

- Chủ động xâydựng kế hoạch theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;

- Triển khai,thực hiện tốt Thông tư 09/2012/TT-BYT ngày 24/5/2012 Hướng dẫn giám sát dịch tễhọc HIV/AIDS và giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục;

- Thực hiện tốt bộ công cụ giám sát, đánh giá chấtlượng số liệu, tài liệu hướng dẫn về quản lý và sử dụng số liệu giám sát pháthiện HIV/AIDS theo quy định của Bộ Y tế;

- Tổ chức tậphuấn, hướng dẫn lập bản đồ, ước tính quần thể nguy cơ cao, lập kế hoạch, ướctính và dự báo tình hình dịch HIV/AIDS.

1.3. Tập huấn nâng cao nănglực theo dõi và đánh giá cho cán bộ từ tỉnh đến cơ sở

- Đào tạo vàđào tạo lại cho cán bộ từ tỉnh đến cơ sở về công tác giám sát dịch, dịch tễ học,theo dõi và đánh giá;

- Hướng dẫncác tổ chức hoạt động tại cộng đồng về phương pháp thu thập số liệu, kiểm tra sốliệu;

- Cử các cán bộtham gia các lớp đào tạo dài hạn và ngắn hạn về công tác giám sát, theo dõi vàđánh giá.

1.4. Lập kế hoạch và quản lýhệ thống giám sát theo dõi và đánh giá

- Lập kế hoạchchung triển khai hoạt động theo dõi và đánh giá hằng năm, trong đó lồng ghépcác hoạt động theo dõi và đánh giá của các dự án;

- Tổ chức địnhkỳ các cuộc rà soát và đối chiếu số liệu chương trình giữa cơ sở với tỉnh vàtrung ương;

- Phối hợp thựchiện tốt các hoạt động hợp tác quốc tế về công tác giám sát HIV/AIDS, theo dõivà đánh giá chương trình.

2. Các hoạt động giám sát dịch HIV/AIDS,

2.1. Giám sát phát hiệnHIV/AIDS/STI

- Triển khaicác hoạt động giám sát phát hiện HIV/AIDS/STI theo đúng hướng dẫn chuyên môn củaBộ Y tế;

- Tiếp tục củngcố chất lượng giám sát phát hiện HIV/AIDS, định kỳ rà soát số liệu người nhiễmHIV/AIDS;

- Thực hiệncông tác giám sát hỗ trợ định kỳ về công tác giám sát phát hiện HIV/AIDS;

- Tăng cườngcác hoạt động giám sát chủ động nhằm phát hiện sớm người nhiễm HIV/STI;

- Triển khaicác hoạt động thu thập thống kê người nhiễm HIV tại các dịch vụ tư vấn xét nghiệmtự nguyện, xét nghiệm HIV do cán Bộ Y tế đề xuất;

- Triển khai ứngdụng quản lý người nhiễm HIV đến tất cả tuyến huyện.

2.2. Giám sát kháng thuốcARV

- Triển khai thuthập định kỳ hằng năm về các chỉ số cảnh báo sớm kháng thuốc ARV theo hướng dẫnquốc gia tại cơ sở điều trị;

- Tổ chức cáchoạt động giám sát hỗ trợ công tác giám sát cảnh báo kháng thuốc sớm trên địabàn tỉnh.

3. Các hoạt động theo dõi và đánh giá chương trình.

3.1. Hoạt động thu thập sốliệu và báo cáo hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS

- Thực hiện tốtviệc tổng hợp số liệu từ các tuyến cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS, đặcbiệt triển khai hướng dẫn cho đội ngũ tuyên truyền viên đồng đẳng về kỹ năngghi chép và báo cáo số liệu can thiệp tại cộng đồng;

- Thiết lập hệthống báo cáo số liệu chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ tuyến dưới lên tuyếntrên và cơ chế báo cáo ngang giữa các đđn vị cùng cấp. Quy định cơ quan đầu mốichịu trách nhiệm tổng hợp số liệu cuối cùng ở mỗi cấp để báo cáo lên cấp trên;

- Tiến tới mởrộng sử dụng phần mềm báo cáo trực tuyến, triển khai ứng dụng tại tuyến cung cấpdịch vụ, từng bước điện tử hóa báo cáo thay thế báo cáo bằng giấy, hướng dẫncho cán bộ thu thập số liệu các cấp sử dụng thành thạo phần mềm báo cáo trựctuyến;

- Định kỳ 6tháng tất cả các tuyến được kiểm tra chất lượng số liệu hoạt động chương trình;

- Triển khaicác hoạt động giám sát hỗ trợ thu thập số liệu ở các tuyến;

- Thường xuyêntổ chức rà soát, đối chiếu chéo giữa các loại số liệu và đánh giá chất lượng sốliệu;

- Triển khaicác hoạt động kiểm tra số liệu hỗ trợ giữa các tuyến.

3.2. Phát triển thông tinchiến lược

- Đảm bảo có sốliệu ước tính quần thể các nhóm dễ bị cảm nhiễm và được cập nhật 2 năm/1 lần;

- Ước tính vàdự báo tình hình dịch HIV/AIDS định kỳ 2 năm 1 lần;

- Triển khaithu thập số liệu theo giới để hỗ trợ đánh giá về bình đẳng giới trong phòng, chốngHIV/AIDS.

3.3. Giám sát hỗ trợ đảm bảochất lượng và tiến độ các hoạt động tại các tuyến

- Triển khaihoạt động và thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu tại các tuyến trên địa bàn tỉnh;

- Định kỳ tổchức các đoàn công tác giám sát hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật nâng cao chất lượnghoạt động công tác PC HIV/AIDS tại các tuyến cung cấp dịch vụ.

4. Chia sẻvà sử dụng hiệu quả các thông tin nhằm phục vụ cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS.

- Tổ chức hộinghị định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá các hoạt động chương trình và tăng nhậnthức về tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh;

- Thực hiệnbáo cáo và đánh giá về thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo định kỳ;

- Cung cấpthông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng trong điều kiện cho phép;

- Rà soát, đốichiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để sử dụng cho lập kế hoạch vàđánh giá tác động.

5. Các hoạt động quản lý chất lượng xét nghiệm

5.1. Quản lý tổ chức mạng lướixét nghiệm HIV trên toàn tỉnh

- Củng cố vàkiện toàn mạng lưới xét nghiệm HIV đến năm 2020 nhằm đáp ứng được việc cung cấpxét nghiệm phục vụ công tác giám sát, chẩn đoán hỗ trợ theo dõi điều trị từ tỉnhđến huyện;

- 100% cơ sở ytế tuyến huyện triển khai được kỹ thuật xét nghiệm phát hiện HIV đơn giản;

- Phấn đấu 75%cơ sở có triển khai điều trị ARV có xét nghiệm đếm tế bào T-CD4 vào năm 2020;

- Thực hiện tốtcác văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho việc triểnkhai hoạt động xét nghiệm chủ động giám sát dịch; xét nghiệm bắt buộc; xét nghiệmtự nguyện; xét nghiệm dự phòng cộng đồng và dự phòng trong cơ sở y tế; xét nghiệmhỗ trợ theo dõi điều trị và theo dõi kháng thuốc.

5.2. Nâng cao nhân lực chohoạt động xét nghiệm

- Tích cựctham gia các khoá đào tạo nâng cao về xét nghiệm HIV: đào tạo hướng dẫn về cáckỹ thuật xét nghiệm, quản lý đảm bảo chất lượng, an toàn sinh học phòng xétnghiệm, quản lý thông tin, lập kế hoạch triển khai hoạt động xét nghiệm và cảithiện chất lượng dịch vụ, kết nối dịch vụ và các hoạt động pháp lý có liênquan;

- Định kỳ khảosát đánh giá nhu cầu đào tạo mới, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ thực hiện xétnghiệm ở các tuyến.

5.3. Quản lý sử dụng trangthiết bị xét nghiệm HIV

Tổ chức thựchiện tốt việc quản lý, sử dụng và bảo dưỡng bảo trì trang thiết bị xét nghiệmtheo qui định.

5.4. Quản lý sử dụng sinh phẩm,hóa chất, vật tư tiêu hao

- Đảm bảo việc sử dụng sinh phẩm, hoá chất, vật tưtiêu hao theo đúng hướng dẫn;

- Phối hợp vớicác đđn vị có liên quan theo dõi, giám sát quản lý đảm bảo việc sử dụng sinh phẩm,hóa chất xét nghiệm HIV có chất lượng.

5.5. Kiểm soát hoạt động xétnghiệm HIV

- Triển khaithực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xét nghiệm trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫncác cơ sở xét nghiệm tổ chức thực hiện quản lý đảm bảo chất lượng tiến tới việcđạt chuẩn ISO về xét nghiệm.

5.7. Quản lý thông tin hệ thốngphòng xét nghiệm

- Thực hiệncông nghệ hóa việc quản lý thông tin phòng xét nghiệm, kết nối thông tin tronghệ thống thông tin y tế;

- Kiểm tra, đốichiếu số liệu định kỳ thông tin phòng xét nghiệm nhằm đảm bảo việc cung cấp sốliệu chính xác cho việc lập kế hoạch.

5.8. Quản lý tài liệu và hướngdẫn có liên quan đến hoạt động xét nghiệm

Thường xuyên cậpnhật các hướng dẫn danh mục tài liệu và lưu trữ các văn bản báo cáo có liênquan đến hoạt động xét nghiệm HIV bao gồm: các báo cáo hiệu chuẩn trang thiết bị,báo cáo kết quả xét nghiệm, biểu đồ kiểm soát nhiệt độ, kết quả kiểm soát chấtlượng...

5.9. Quản lý phát hiện và khắcphục các sự cố phát sinh

- Theo dõi vàkhắc phục tình trạng ảnh hưởng chất lượng xét nghiệm hàng loạt như lỗi sinh phẩm,lỗi quy trình, lỗi trang thiết bị theo qui định;

- Theo dõi,giám sát chặt chẽ phản hồi liên tục việc phát hiện và khắc phục các tồn tạitrong quá trình triển khai hoạt động xét nghiệm.

5.10. Cải thiện quá trình.

- Tổ chức thựchiện thu thập số liệu định kỳ các chỉ số nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ vàtheo dõi, giám sát phát hiện các sự cố phát sinh trong quá trình thực hiện kỹthuật xét nghiệm bao gồm: lỗi phát sinh do sinh phẩm; do trang thiết bị; do quytrình kỹ thuật...

- Trao đổi vàphản hồi thông tin định kỳ qua hệ thống báo cáo định kỳ ở các tuyến.

5.11. Đảm bảo việc cung cấpcác dịch vụ xét nghiệm chính xác kịp thời.

- Xây dựng kếhoạch, dự trù kinh phí cho hoạt động xét nghiệm định kỳ hàng năm phù hợp và cócơ sở khoa học, đảm bảo việc cung cấp sinh phẩm có chất lượng, đảm bảo việc hiệuchỉnh và bảo dưỡng bảo trì định kỳ trang thiết bị;

- Bố trí nhânlực hợp lý;

- Tính tới việcxã hội hóa các chi phí xét nghiệm phát hiện, xét nghiệm hỗ trợ việc theo dõi điềutrị HIV/AIDS.

5.12. Đảm bảo an toàn phòngxét nghiệm

Phối hợp vớicác đơn vị và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đảm bảo an toàn sinh họcphòng xét nghiệm theo quy định./.

Phụlục 7: ƯỚC TÍNH KINH PHÍ

TT

Thời gian

Kinh phí (triệu đồng)

Đề án 1: Dự phòng lây nhiễm HIV

Đề án 2: Đề án chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS

Đề án 3: Đề án tăng cường năng lực hệ thống HIV/AIDS

Đề án 4: Đề án giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

Tổng cộng

1

Giai đoạn 1 (2013- 2015)

9433

8377

4664

11475

33949

2013

1.420

1.456

884

1.195

4.955

2014

3.816

3.296

1.800

4.900

13.812

2015

4.197

3.625

1.980

5.380

15.182

2

Giai đoạn 2 (2016-2020)

27.866

22.061

12.454

33.114

95.495

2016

4.617

3.870

2.160

5.917

16.564

2017

5.024

4.123

2.301

6.194

17.642

2018

5.526

4.313

2.520

6.835

19.194

2019

6.079

4.709

2.643

6.963

20.394

2020

6.620

5.046

2.830

7.205

21.701

Tổng cộng

37299

30438

17118

44589

129.444

* Nguồn kinh phí: Kinh phí triển khai Đề án được huy động từ các nguồn sau:

- Nguồn từ Chương trình Quốc giaPhòng, chống HIV/AIDS; 64.722 triệu đồng (chiếm 50% tổng kinh phí);

- Nguồn từ các chương trình/dự ánquốc tế (Dự án Life-Gap; Dự án Quỹ toàn cầu…): 25.888,8 triệu đồng (chiếm 20% tổngkinh phí);

- Nguồn kinh phí xã hội hóa cácnguồn hợp pháp khác: 12.944,4 triệu đồng (chiếm 10% tổng kinh phí);

- Nguồn ngân sách tỉnh: 25.888,8triệu đồng (chiếm 20% tổng kinh phí). Đây là nguồn kinh phí đối ứng hàng năm củatỉnh cho các hoạt động theo lộ trình.

Phụ lục 8: KHUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TT

Nội dung hoạt động

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Kinh phí (Triệu đồng)

Dự kiến kết quả

Bắt đầu

Kết thúc

A

Đề án 1: Dự phòng lây nhiễm HIV

37.299

I

Giai đoạn 1: Từ 2013 - 2015

9.433

1

Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS:

3342

Truyền thông cho người dân trong độ tuổi 15 đến 49 thông qua các hình thức (truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng, truyền thông lưu động, hội thi, tổ chức chiến dịch truyền thông nhân các sự kiện tháng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tháng hành động quốc gia PC HIV, tờ rơi, pano...)

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

65% trở lên người dân trong độ tuổi 15 đến 49 có hiểu biết đúng về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và phản đối những quan niệm sai lầm phổ biến về lây nhiễm HIV/AIDS.

2

Phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng phòng, chống HIV/AIDS

1.885

Ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các cấp có ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS;

Thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin, Truyền thông và Bộ Y tế;

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% các cơ quan thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;

Triển khai Chương trình phối hợp số 32/CTrPH-MTTW-BYT-BVHTTDL của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Y tế và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chương trình phối hợp số 24/CTPH-MTTQ-SYT-SVHTTDL của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh về việc Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” giai đoạn 2013 - 2020 và Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tại cộng đồng dân cư, đưa tiêu chí phòng, chống HIV/AIDS vào hương ước bình xét làng văn hoá hàng năm của các cấp;

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Đến năm 2015, 100% xã, phường, thị trấn và khu dân cư triển khai phong trào.

Xây dựng, phát triển và duy trì các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng và các loại hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các nhóm đồng đẳng

Đảm bảo 85% số người nhiễm HIV (quản lý được) tham gia sinh hoạt trong các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng

3

Can thiệp giảm tác hại

4.206

3.1

Can thiệp cho nhóm người nghiện chích ma t

Hướng dẫn kỹ năng, cách sử dụng BKT sạch, bao cao su, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người nghiện chích ma túy thông qua các hình thức: tập huấn, truyền thông đại chúng, trực tiếp...

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Giảm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý xuống dưới 15%

Cung cấp bơm kim tiêm, bao cao su, tài liệu truyền thông… thông qua các mô hình như: nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, nhà thuốc, các cơ sở y tế, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ giải trí, điểm phát bơm kim tiêm cố định, hộp bơm kim tiêm cố định... để triển khai chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Triển khai hoạt động khám và điều trị các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho nhóm dễ bị cảm nhiễm, nhóm người dễ bị tổn thương như vợ hoặc chồng của người nghiện chích ma tuý;

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội và lồng ghép các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn tỉnh

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Xây dựng kế hoạch trình Sở Y tế, UBND tỉnh, Bộ Y tế phê duyệt đề án điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. Triển khai điểm một cơ sở tại Thành phố Bắc Ninh do Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS quản lý thực hiện, điều trị cho 250 đến 300 người nghiện.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Giảm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý xuống dưới 15%

3.2

Can thiệp cho nhóm người bán dâm

Giảm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người bán dâm xuống dưới 5%.

Hướng dẫn kỹ năng, cách sử dụng BKT sạch, bao cao su, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người nghiện chích ma tuý thông qua các hình thức: tập huấn, truyền thông đại chúng, trực tiếp...

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Cung cấp bơm kim tiêm, bao cao su, tài liệu truyền thông… thông qua các mô hình như: nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, nhà thuốc, các cơ sở y tế, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ giải trí, điểm phát bơm kim tiêm cố định, hộp bơm kim tiêm cố định... để triển khai chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Lồng ghép khám và điều trị các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên các cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, công nhân tại các khu công nghiệp;

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội và lồng ghép các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn tỉnh

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

II

Giai đoạn 2: Từ 2016 - 2020

27.866

1

Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS:

10.196

Đa dạng hóa các loại hình truyền thông cho người dân trong độ tuổi 15 đến 49 (truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng, truyền thông lưu động, hội thi, tổ chức chiến dịch truyền thông nhân các sự kiện tháng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tháng hành động quốc gia PC HIV, tờ rơi, pano...)

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

85% trở lên người dân trong độ tuổi 15 đến 49 có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS vào năm 2020.

85% tr ở lên người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV lên vào năm 2020;

90% người dân trong độ tuổi 15-49 trở lên có quan hệ tình dục nhiều hơn 1 bạn tình trong một năm sử dụng bao cao su lần quan hệ tình dục gần nhất.

2

Phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng phòng, chống HIV/AIDS

5.525

Tiếp tục ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% các Sở, ban, ngành, đoàn thể và uỷ ban nhân dân các cấp có ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS;

Tiếp tục thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin, Truyền thông và Bộ Y tế;

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% các cơ quan thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;

Tiếp tục triển khai và đẩy mạnh chương trình phối hợp số 32/CTrPH-MTTW-BYT-BVHTTDL của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Y tế và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chương trình phối hợp số 24/CTPH-MTTQ-SYT-SVHTTDL của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh về việc Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” giai đoạn 2013 - 2020 và Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tại cộng đồng dân cư, đưa tiêu chí phòng, chống HIV/AIDS vào hương ước bình xét làng văn hoá hàng năm của các cấp;

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các nhóm đồng đẳng

100% xã, phường, thị trấn và khu dân cư triển khai phong trào.

Tiếp tục duy trì và phát triển các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng và các loại hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các nhóm đồng đẳng

85% số người nhiễm HIV (quản lý được) tham gia sinh hoạt trong các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng và các loại hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác

3

Can thiệp giảm tác hại

12.145

3.1

Can thiệp cho nhóm người nghiện chích ma t

Tiếp tục hướng dẫn kỹ năng, cách sử dụng BKT sạch, bao cao su, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người nghiện chích ma túy thông qua các hình thức: tập huấn, truyền thông đại chúng, trực tiếp...

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

85% trở lên người nghiện chích ma t được tiếp cận với với các chương trình bơm kim tiêm vào năm 2020;

Duy trì và mở rộng hoạt động khám và điều trị các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho nhóm dễ bị cảm nhiễm, nhóm người dễ bị tổn thương như vợ hoặc chồng của người nghiện chích ma túy;

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Tiếp tục cung cấp bơm kim tiêm, bao cao su, tài liệu truyền thông… thông qua các mô hình như: nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, nhà thuốc, các cơ sở y tế, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ giải trí, điểm phát bơm kim tiêm cố định, hộp bơm kim tiêm cố định... để triển khai chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

90% trở lên người nghiện chích ma t sử dụng dụng cụ tiêm chích sạch trong lần tiêm chích gần nhất đến năm 2020;

Tiếp tục triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội và lồng ghép các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn tỉnh

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

85% trở lên người nghiện chích ma t một năm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng vào năm 2020;

Duy trì cơ sở điều trị đã có và mở rộng cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone căn cứ vào nhu cầu thực tế trên cơ sở số người đã được tiếp cận điều trị và cơ sở nơi cư trú.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người nghiện chích ma t đạt dưới 15% đến năm 2020.

3.2

Can thiệp cho nhóm người bán dâm

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm đạt dưới 3% đến năm 2020.

Tiếp tục hướng dẫn kỹ năng, cách sử dụng BKT sạch, bao cao su, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người nghiện chích ma túy thông qua các hình thức: tập huấn, truyền thông đại chúng, trực tiếp...

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

85% trở lên người bán dâm được tiếp cận với các chương trình dự phòng HIV vào năm 2020;

Tiếp tục cung cấp bơm kim tiêm, bao cao su, tài liệu truyền thông… thông qua các mô hình như: nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, nhà thuốc, các cơ sở y tế, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ giải trí, điểm phát bơm kim tiêm cố định, hộp bơm kim tiêm cố định... để triển khai chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

90% trở lên người bán dâm sử dụng bao cao su với người mua dâm trong lần quan hệ tình dục gần nhất vào năm 2020;

Lồng ghép khám và điều trị các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên các cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, công nhân tại các khu công nghiệp;

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội và lồng ghép các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn tỉnh

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

85% trở lên người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm vào năm 2020;

TT

Nội dung hoạt động

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Kinh phí (Triệu đồng)

Dự kiến kết quả

Bắt đầu

Kết thúc

B

Đề án 2: Chăm sóc, hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS

30.438

1

Giai đoạn 1: Từ 2013 - 2015

8.377

Củng cố, duy trì và mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

75% người nhiễm HIV trở lên trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2015 được điều trị thuốc kháng HIV. Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV tiếp tục điều trị ARV sau 12 tháng đạt ít nhất 75% vào năm 2015.

Lồng ghép cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế sẵn có, đặc biệt hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở:

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông về lợi ích của chăm sóc và điều trị HIV/AIDS sớm, tập trung vào nhóm quần thể dễ nhiễm HIV

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Thực hiện các biện pháp chuyển tiếp thành công giữa các cơ sở xét nghiệm khẳng định HIV dương tính với cơ sở điều trị HIV/AIDS.

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Triển khai chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV đang được quản lý tại trung tâm 05, 06, trại tạm giam. Khi người nhiễm HIV/AIDS hết thời gian quản lý tại trại được chuyển tiếp về các địa phương quản lý và tiếp tục điều trị không để tình trạng gián đoạn điều trị thuốc ARV.

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Xây dựng quy trình phối hợp giữa các dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS với các can thiệp dự phòng, giảm hại tại tuyến y tế cơ sở để tăng cường phát hiện người nhiễm HIV trong quần thể dễ nhiễm HIV được tiếp cận sớm với dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện.

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

TTYT Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình, BV Lao - BP

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

80% trở lên người nhiễm HIV mắc bệnh Lao được điều trị đồng thời ARV và điều trị lao vào năm 2015.

Tiếp tục triển khai thực hiện tư vấn, xét nghiệm HIV cho PNMT lồng ghép vào lịch khám thai định kỳ hàng tháng của các trạm y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh nhằm phát hiện sớm PNMT bị nhiễm HIV để quản lý, chăm sóc, điều trị kịp thời dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

2013

2015

TTPC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Trung tâm y tế các huyện thị

90% trở lên PNMT nhiễm HIV và con của họ được dự phòng sớm bằng thuốc ARV vào năm 2015;

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn, xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai và quản lý, chăm sóc 100% số phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV trước, trong, sau sinh và trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV. Thực hiện quản lý ca bệnh phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ thông qua hệ thống y tế tuyến y tế cơ sở và mạng lưới y tế thôn.

2013

2015

TTPC HIV/ AIDS tỉnh Bắc Ninh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Trung tâm Y tế các huyện, thị

80% trở lên trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV lên vào năm 2015.

Các cơ sở y tế tuyến cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện. Các cơ sở y tế tuyến huyện thực hiện điều trị bằng thuốc ARV khi có từ 50 người nhiễm HIV còn sống trở lên; Đối với những huyện có người nhiễm HIV thấp thực hiện theo mô hình liên huyện nhằm đảm bảo người nhiễm HIV/AIDS được tiếp cận với các dịch vụ dễ dàng.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Trung tâm y tế các huyện thị

Các Sở, ban, ngành có liên quan

75% trở lên người nhiễm HIV được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng vào năm 2015.

Triển khai điều trị và điều trị dự phòng bệnh nhiễm trùng cơ hội, tư vấn, theo dõi hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, bao gồm cấp phát thuốc ARV được lồng ghép với chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã, phường, đặc biệt tại các huyện có tình hình dịch HIV cao và trung bình.

2013

2015

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

2

Giai đoàn 2: Từ 2016 - 2020:

22.061

Củng cố, duy trì và mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

80% trở lên người nhiễm HIV trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị được điều trị thuốc kháng HIV vào năm 2020. Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV tiếp tục điều trị ARV sau 12 tháng đạt ít nhất 80% vào năm 2020.

Lồng ghép cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế sẵn có, đặc biệt hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở:

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông về lợi ích của chăm sóc và điều trị HIV/AIDS sớm, tập trung vào nhóm quần thể dễ nhiễm HIV

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Thực hiện các biện pháp chuyển tiếp thành công giữa các cơ sở xét nghiệm khẳng định HIV dương tính với cơ sở điều trị HIV/AIDS.

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Triển khai chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV đang được quản lý tại trung tâm 05, 06, trại tạm giam. Khi người nhiễm HIV/AIDS hết thời gian quản lý tại trại được chuyển tiếp về các địa phương quản lý và tiếp tục điều trị không để tình trạng gián đoạn điều trị thuốc ARV.

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

Xây dựng quy trình phối hợp giữa các dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS với các can thiệp dự phòng, giảm hại tại tuyến y tế cơ sở để tăng cường phát hiện người nhiễm HIV trong quần thể dễ nhiễm HIV được tiếp cận sớm với dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện.

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

TTYT: Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình; BV Lao phổi tỉnh

Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh

90% trở lên người nhiễm HIV mắc bệnh Lao được điều trị đồng thời ARV và điều trị lao vào năm 2020.

Tiếp tục triển khai thực hiện tư vấn, xét nghiệm HIV cho PNMT lồng ghép vào lịch khám thai định kỳ hàng tháng của các trạm y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh nhằm phát hiện sớm PNMT bị nhiễm HIV để quản lý, chăm sóc, điều trị kịp thời dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Trung tâm y tế các huyện thị

95% trở lên PNMT nhiễm HIV và con của họ được dự phòng sớm bằng thuốc ARV vào năm 2020;

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn, xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai và quản lý, chăm sóc 100% số phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV trước, trong, sau sinh và trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV. Thực hiện quản lý ca bệnh phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ thông qua hệ thống y tế tuyến y tế cơ sở và mạng lưới y tế thôn.

2016

2020

TT PC HIV/ AIDS tỉnh

BVĐK tỉnh, BVĐK Quế Võ

Trung tâm y tế các huyện thị

90% trở lên trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV vào năm 2020.

Các cơ sở y tế tuyến cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị HIV/AIDS toàn diện. Các cơ sở y tế tuyến huyện thực hiện điều trị bằng thuốc ARV khi có từ 50 người nhiễm HIV còn sống trở lên; Đối với những huyện có người nhiễm HIV thấp thực hiện theo mô hình liên huyện nhằm đảm bảo người nhiễm HIV/AIDS được tiếp cận với các dịch vụ dễ dàng.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Trung tâm Y tế các huyện, thị

Các Sở, ban, ngành có liên quan

80% trở lên người nhiễm HIV được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng vào năm 2020.

Triển khai điều trị và điều trị dự phòng bệnh nhiễm trùng cơ hội, tư vấn, theo dõi hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, bao gồm cấp phát thuốc ARV được lồng ghép với chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã, phường, đặc biệt tại các huyện có tình hình dịch HIV cao và trung bình.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Trung tâm Y tế các huyện, thị

Các Sở, ban, ngành có liên quan

TT

Nội dung hoạt động

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Kinh phí (Triệu đồng)

Dự kiến kết quả

Bắt đầu

Kết thúc

C

Đề án 3: Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS

17.118

1.

Giai đoạn 1: Từ 2013 - 2015:

4.664

Tăng cường năng lực cho BCĐ PC HIV/AIDS và PC TNMT, MD các cấp, cơ quan đầu mối về PC HIV/AIDS từ tỉnh đến huyện, xã thông qua các hình thức tập huấn, giao ban, tham quan học tập kinh nghiệm, hội thảo

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

75% trở lên các đơn vị tham gia công tác PC HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được nâng cao năng lực tổ chức, điều hành.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

70% trở lên cán bộ quản lý chương trình làm việc trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến tỉnh có trình độ đại học và sau đại học, theo các chuyên ngành phù hợp

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

75% trở lên cán bộ làm việc trong lĩnh vực PC HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo và tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình, tài liệu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng được các mục tiêu của chiến lược thông qua các hình thức hội nghị vận động, hội thảo, giao ban...

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

70% trở lên các sở, ban, ngành đoàn thể tham gia hoạt động Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh có đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Tỉnh được đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác PC HIV/AIDS, 55% cấp huyện trở lên, 35% cấp xã trở lên được đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác PC HIV/AIDS

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

VP BCĐ PC HIV/AISD

55% trở lên người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Đảm bảo tỷ lệ tăng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tối thiểu 15% trở lên mỗi năm.

Củng cố năng lực cung ứng thuốc ARV, sinh phẩm, vật tư và trang thiết bị và đầu tư cơ sở hạ tầng của hệ thống thông qua các hình thức tập huấn...

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Tỉnh có đủ năng lực tổ chức hệ thống cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật tư và trang thiết bị cho PC HIV/AIDS theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

75% trở lên cơ sở xét nghiệm và cung cấp dịch vụ phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS có đủ trang thiết bị theo quy định

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

TTPCHIV/AIDS tỉnh, 55% trở lên các ĐV PC HIV/AIDS tuyến huyện và 35% tuyến xã có cơ sở hạ tầng đạt theo chuẩn QG

2

Giai đoạn 2: Từ 2016 - 2020

12.454

Tăng cường năng lực cho BCĐ PC HIV/AIDS và PC TNMT, MD các cấp, cơ quan đầu mối về PC HIV/AIDS từ tỉnh đến huyện, xã thông qua các hình thức tập huấn, giao ban, tham quan học tập kinh nghiệm, hội thảo...

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

80% trở lên cán bộ quản lý chương trình làm việc trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến tỉnh có trình độ đại học và sau đại học, theo các chuyên ngành phù hợp.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo liên tục và được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình, tài liệu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng được các mục tiêu của chiến lược thông qua các hình thức hội nghị vận động, hội thảo, giao ban...

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

100% các sở, ban, ngành đoàn thể tham gia hoạt động PC HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh có đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Tỉnh được đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, 75% trở lên cấp huyện, 55% trở lên cấp xã được đầu tư ngân sách hợp lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể

85% trở lên người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Đảm bảo tỷ lệ tăng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tối thiểu 20% trở lên mỗi năm

TT

Nội dung hoạt động

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Kinh phí (Triệu đồng)

Dự kiến kết quả

Bắt đầu

Kết thúc

D

Đề án 4: Giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

44.589

1

Giai đoạn 1 : 2013 - 2015

11.475

a

Giám sát dịch HIV/AIDS/STI

2876

Quản lý được 85% người nhiễm HIV trong cộng đồng

Tiếp tục củng cố chất lượng giám sát phát hiện HIV/AIDS, định kỳ rà soát số liệu người nhiễm HIV/AIDS.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Triển khai các hoạt động giám sát phát hiện HIV/AIDS/STI theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y Tế.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Thực hiện công tác giám sát hỗ trợ định kỳ về công tác giám sát phát hiện HIV/AIDS.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Tăng cường các hoạt động giám sát chủ động nhằm phát hiện sớm người nhiễm HIV/STI.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Triển khai các hoạt động thu thập thống kê người nhiễm HIV tại các dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện, xét nghiệm HIV do cán bộ y tế đề xuất.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

100% số huyện, thị xã và thành phố có số liệu để đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của địa phương

Triển khai ứng dụng quản lý người nhiễm HIV đến tất cả tuyến huyện

2013

2015

Tỉnh BN

Ngành Y tế

Ban, ngành khác

b

Theo dõi và đánh giá chương trình

3.605

Hoạt động thu thập số liệu và báo cáo hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS

2013

2015

Tỉnh BN

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.

Thiết lập hệ thống báo cáo số liệu chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ tuyến dưới lên tuyến trên và cơ chế báo cáo ngang giữa các đơn vị cùng cấp. Quy định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu cuối cùng ở mỗi cấp để báo cáo lên cấp trên.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Tiến tới mở rộng sử dụng phần mềm báo cáo trực tuyến, triển khai ứng dụng tại tuyến cung cấp dịch vụ, từng bước điện tử hóa báo cáo thay thế báo cáo bằng giấy, hướng dẫn cho cán bộ thu thập số liệu các cấp sử dụng thành thạo phần mềm báo cáo trực tuyến.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Triển khai các hoạt động giám sát hỗ trợ thu thập số liệu ở các tuyến.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Giám sát được 100% các đơn vị cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS

Triển khai các hoạt động kiểm tra số liệu hỗ trợ giữa các tuyến.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Định kỳ 6 tháng tất cả các tuyến được kiểm tra chất lượng số liệu hoạt động chương trình.

Các huyện, thị xã và thành phố có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

Thường xuyên tổ chức rà soát, đối chiếu chéo giữa các loại số liệu và đánh giá chất lượng số liệu.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

c

Công tác xét nghiệm HIV

4.994

Củng cố và kiện toàn mạng lưới xét nghiệm HIV nhằm đáp ứng được việc cung cấp xét nghiệm phục vụ công tác giám sát, chẩn đoán hỗ trợ theo dõi điều trị từ tỉnh đến huyện.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

55% trở lên phòng xét nghiệm tuyến huyện thực hiện hoạt động xét nghiệm theo quy định quốc gia đảm bảo chất lượng

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Đảm bảo 75% trở lên phòng xét nghiệm trên địa bàn tỉnh triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng

2

Giai đoạn 2: Từ 2016-2020

33.114

a

Giám sát dịch HIV/AIDS/STI

15.038

Tiếp tục củng cố chất lượng giám sát phát hiện HIV/AIDS, định kỳ rà soát số liệu người nhiễm HIV/AIDS.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

95% người nhiễm HIV trong cộng đồng được quản lý

Triển khai các hoạt động giám sát phát hiện HIV/AIDS/STI theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y Tế.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Thực hiện công tác giám sát hỗ trợ định kỳ về công tác giám sát phát hiện HIV/AIDS.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Tăng cường các hoạt động giám sát chủ động nhằm phát hiện sớm người nhiễm HIV/STI.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Triển khai các hoạt động thu thập thống kê người nhiễm HIV tại các dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện, xét nghiệm HIV do cán bộ y tế đề xuất.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Duy trì 100% số huyện, thị xã và thành phố có số liệu để đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của địa phương

Triển khai ứng dụng quản lý người nhiễm HIV đến tất cả tuyến huyện

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

b

Theo dõi và đánh giá chương trình

8.620

Hoạt động thu thập số liệu và báo cáo hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Đảm bảo chất lượng 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ

Thiết lập hệ thống báo cáo số liệu chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ tuyến dưới lên tuyến trên và cơ chế báo cáo ngang giữa các đđn vị cùng cấp. Quy định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu cuối cùng ở mỗi cấp để báo cáo lên cấp trên.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Tiến tới mở rộng sử dụng phần mềm báo cáo trực tuyến, triển khai ứng dụng tại tuyến cung cấp dịch vụ, từng bước điện tử hóa báo cáo thay thế báo cáo bằng giấy, hướng dẫn cho cán bộ thu thập số liệu các cấp sử dụng thành thạo phần mềm báo cáo trực tuyến.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Triển khai các hoạt động giám sát hỗ trợ thu thập số liệu ở các tuyến.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Giám sát được 100% các đơn vị cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS

Triển khai các hoạt động kiểm tra số liệu hỗ trợ giữa các tuyến.

2013

2015

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Định kỳ 6 tháng tất cả các tuyến được kiểm tra chất lượng số liệu hoạt động chương trình.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Tại tỉnh có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

Thường xuyên tổ chức rà soát, đối chiếu chéo giữa các loại số liệu và đánh giá chất lượng số liệu.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

c

Công tác xét nghiệm HIV

9.456

Củng cố và kiện toàn mạng lưới xét nghiệm HIV nhằm đáp ứng được việc cung cấp xét nghiệm phục vụ công tác giám sát, chẩn đoán hỗ trợ theo dõi điều trị từ tỉnh đến huyện.

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

75% phòng xét nghiệm tuyến huyện thực hiện hoạt động xét nghiệm theo quy định

2016

2020

Tỉnh Bắc Ninh

Ngành Y tế

Các Ban ngành khác

Các phòng xét nghiệm trên địa bàn tỉnh triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng. Phòng xét nghiệm khẳng định HIV của Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh đạt tiêu chuẩn ISO cho phòng xét nghiệm

Tổng cộng

129.444

(Số tiền bằngchữ: Một trăm hai mươi chín tỷ bốn trăm bốn mươi bốn triệu đồng./.)