UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3134/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁINGUYÊN ĐẾN NĂM 2020.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luậttổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số: 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiếnlược Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số: 81/2006/NĐ-CP ngày 14/4/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốcgia về tài nguyên nước đến năm 2020;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội và số: 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số: 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầutư V/v hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP sửa đổi,bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số: 1143/UBND-NLN ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v lập Quy hoạch cấp nước sinh hoạtvà VSMTNT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số: 2026/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v Phê duyệt đề cươngQuy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyênđến năm 2020;

Căn cứ Biên bản họp ngày19/8/2011 của Hội đồng thẩm định nghiệm thu Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệsinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

Xét đề nghịcủa Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Tờ trình số 1939/TTN ngày 17/11/2011 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1939/SKHĐT-KT ngày 7/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinhhoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnhThái Nguyên đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Trung tâmNước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái nguyên.

3. Địa điểm: Dự án đượcthực hiện trên địa bàn các vùng nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên.

4.Mục tiêu quy hoạch:

4.1. Vềcấp nước sinh hoạt nông thôn:

- Đến năm 2015:

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt hợpvệ sinh cho 95 % dân số nông thôn (trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩnQCVN 02: 2009/BYT với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày);tấtcả các nhà trẻ, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở xã ở nông thôn có đủ nướcsinh hoạt hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.

- Đến năm 2020:

Tất cả dân cư nôngthôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với mức tốithiểu 60 lít/người/ngày. Trong đó tập trung phát triển loại hình cấp nước tậptrung cấp cho 85% dân số nông thôn.

4.2. Về vệ sinh môi trườngnông thôn:

- Đến năm 2015:

+ 75% hộ gia đìnhnông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.

+ 65% số hộ nôngdân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 30% chuồng trại được xử lýbằng hầm Biogas.

+ Tất cả cáctrường mầm non, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở UBND xã ở nông thôncó nhà tiêu hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.

+ 60% số xã đượcthu gom rác thải sinh hoạt.

+ Tiếp tục giảmthiểu ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải sinh hoạt và các làngnghề.

- Đến năm 2020:

+ Đảm bảo 100% hộgia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân,giữ sạch vệ sinh môi trường.

+ 90% số hộ nôngdân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 50% chuồng trại được xử lýbằng hầm Biogas.

+ 90% số xã đượcthu gom rác thải sinh hoạt.

+ Giảm thiểu tốiđa ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải các làng nghề.

5. Nội dung chủ yếu của Quyhoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên đếnnăm 2020:

5.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạtnông thôn:

5.1.1. Nhu cầu nướcsinh hoạt:

Mục tiêu cấp nước sinh hoạt nôngthôn đến năm 2020 của tỉnh là tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạttiêu chuẩn chất lượng quốc gia với mức tối thiểu 60 lít/người/ngày, thì nhu cầucấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2020 cho 30% dân số còn lại (tương đươngvới 293.548 người) đang sống và lao động sản xuất ở vùng nông thôn của tỉnh là23.484 m3/ngày.

5.1.2. Phương án cấp nướcsinh hoạt:

a. Phân vùng cấp nước: Cấp nước sinh hoạtnông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thành 4 vùng như sau:

* Vùng thuận lợi:Vùngnày có nguồn nước ngầm phong phú, nước mặt dồi dào. Bao gồm 46 xã sau: Thị xãSông Công (Vinh Sơn); Huyện Định Hóa (8 xã và TT. Chợ Chu); HuyệnPhú Lương (TT. Giang Tiên, TT. Đu, Cổ Lũng và Phấn Mễ); Huyện Đồng Hỷ (9xã, TT. Chùa Hang, TT. Trại Cau, TT. Sông Cầu). Huyện Đại Từ (5 xã, TT.Quân Chu); Huyện Phú Bình (3 xã và TT. Hương Sơn); Huyện Phổ Yên (7xã, TT. Ba Hàng); Huyện Võ Nhai (Liên Minh và TT. Đình Cả).

* Vùng tương đối thuận lợi:Tàinguyên nước mặt và nước ngầm tuy không phong phú bằng vùng trên nhưng cũng kháthuận lợi cho cấp nước sinh hoạt, bao gồm 75 xã sau: Thị xã Sông Công (BìnhSơn, Tân Quang và Bá Xuyên); Huyện Định Hóa (13 xã); Huyện Võ Nhai (9xã); Huyện Phú Lương (6 xã); Huyện Đồng Hỷ (14 xã, TT. Đại Từ);Huyện Phú Bình (15 xã); Huyện Phổ Yên (10 xã).

* Vùng khó khăn: Vùng này cónước ngầm trung bình, nước mặt hạn chế, gồm 23 xã sau: Huyện Định Hóa (BìnhThành và Sơn Phú); Huyện Võ Nhai (Vũ Chấn và Nghinh Tường); HuyệnPhú Lương (6 xã); Huyện Đồng Hỷ (Tân Long và Văn Lăng). Huyện ĐạiTừ (9 xã); Huyện Phú Bình (Điềm Thụy, Đồng Liên).

* Vùng rất khó khăn:Bao gồm 2 xãvùng cao thuộc huyện Võ Nhai (Thượng Nung, Sảng Mộc) và xã Na Mao(Đại Từ), vùng này cả nguồn nước mặt và nước ngầm đều hạn chế.

b. Phương án cấp nước sinh hoạt:

- Giữ nguyên các công trình cấpnước loại hình nhỏ lẻ đã có, đồng thời tiến hành công tác bảo dưỡng, sửa chữađể các công trình này cung cấp đạt chất lượng tốt hơn. Tiến hành cải tạo cácgiếng đào với công trình không đảm bảo, còn các giếng đào khác tiến hành côngtác làm vệ sinh, sửa chữa các dụng cụ lấy nước và bảo vệ khu vực xung quanh.

- Chỉ phát triển các công trìnhcấp nước dạng “Phân tán” tại các khu vực có mật độ dân cư thấp, số hộ trong cụmdân cư nhỏ hơn 30 hộ.

- Phát triển loại hình côngtrình cấp nước kiểu “Nối mạng” phục vụ cho những khu dân cư có từ 30 ÷ 100 hộ.Nguồn nước khai thác là nước ngầm có chất lượng khá tốt hoặc chỉ phải xử lý đơngiản.

- Ưu tiên phát triển loại hìnhcông trình cấp nước kiểu “Tập trung quy mô nhỏ” phục vụ cho khu dân cư có từ(100÷200) hộ. Nguồn nước khai thác là nước ngầm có chất lượng khá tốt hoặc chỉphải xử lý đơn giản; Nước mặt tại những nơi không có nước ngầm.

- Phát triển loại hình côngtrình cấp nước kiểu “Tập trung quy mô lớn” phục vụ cho khu dân cư có từ(200÷1.000) hộ. Nguồn nước khai thác chủ yếu là từ nguồn nước mặt. Nước được xửlý triệt để bởi hệ thống các công trình lọc, khử trùng để đạt tiêu chuẩn sau đóđược phân phối bằng bơm áp lực và hệ thống mạng lưới đường ống, có sự quản lýchặt chẽ, thường xuyên.

c. Số lượng các công trình đầutư:

- Đối với công trình cấp nướctập trung: Với mục tiêu đến năm 2020 tất cả dân cư nông thôn đượcsử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với mức tối thiểu 60lít/người/ngày tương ứng với 293.548 người. Trong đó tập trung phát triển loạihình cấp nước tập trung cấp cho 249.510 người (tương ứng 85%). Như vậy giaiđoạn 2011-2020 cần xây dựng thêm 66 công trình cấp nước tập trung cấp cho132.975 người và nâng cấp, mở rộng 58 công trình cấp nước tập trung cấp cho116.535 người. Nâng số người được sử dụng công trình cấp nước tập trung đến năm2020 là 352.159 người, tương ứng 40,88%.

- Đối với công trình cấp nước hộgia đình: Giai đoạn 2011-2020 chỉ đầu tư phát triển công trình cấp nước nhỏ lẻở những nơi không có điều kiện cấp nước tập trung. Tổng số công trình cấp nướchộ gia đình cần đầu tư xây dựng là 11.009 công trình cấp cho 44.038 người.

5.2. Quy hoạch vệ sinh môitrường nông thôn:

5.2.1. Phân vùng quyhoạch VSMT nông thôn:

Việc phân vùng quy hoạch VSMTnông thôn tỉnh Thái Nguyên được chia thành 3 vùng quy hoạch như sau:

* Vùng 1: Bao gồm thị xã SôngCông và 2 huyện đồng bằng là Phú Bình và Phổ Yên. Đây là khu vực có nền kinh tế- xã hội phát triển, thu nhập bình quân đầu người và trình độ dân trí cao, mậtđộ dân cư sống tập trung cao hơn so với các vùng khác trong tỉnh. Kết hợp vớihiện trạng các loại hình VSMT nông thôn tại thời điểm hiện tại thì tại vùng nàyquy hoạch xây dựng nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu 2 ngăn là chủ yếu.

* Vùng 2: Bao gồm 2 huyện ĐồngHỷ và Phú Lương, là 2 huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội, dân trí,thu nhập kém hơn so với vùng một. Mật độ dân số tương đối tập trung, phong tụctập quán của người dân phong phú và đa dạng. Chính vì vậy, tại vùng này ngoàinhà tiêu tự hoại, nhà tiêu 2 ngăn sẽ bố trí thêm nhà tiêu thấm dội nước cho bàcon ở vùng sâu, vùng xa và có điều kiện kinh tế hạn chế.

* Vùng 3: Bao gồm 2 huyện miềnnúi là Đại Từ, Định Hóa và huyện vùng cao Võ Nhai. Ngoài vùng trung tâm huyệncó nền kinh tế phát triển thì còn lại hầu hết các xã kinh tế - xã hội kém pháttriển do chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Dân cư chủ yếu là người dântộc, sống phân tán, phong tục tập quán và trình độ hiểu biết của người dân cònhạn chế. Do đó, tại vùng này sẽ quy hoạch chủ yếu là nhà tiêu 2 ngăn, nhà tiêuthấm dội nước và nhà tiêu chìm có ống thông hơi.

5.2.2. Số lượng các côngtrình cần đầu tư

- Nhu cầu đầu tư nhàtiêu hợp vệ sinh đến năm 2020 là 136.108 nhà tiêu.

- Nhu cầu cần xây dựng chuồngtrại hợp vệ sinh giai đoạn 2011-2020 là 78.360 chuồng.

- Nhu cầu cần xây dựng côngtrình vệ sinh trường học và các cơ sở công cộng đến năm 2020 là:55 công trình vệ sinh trường học, 7 công trình vệ sinh trạm y tế, 113 côngtrình vệ sinh chợ, 11 công trình vệ sinh UBND xã và 19 công trình xử lý chấtthải làng nghề.

5.2.3. Thu gom, xử lý rácthải nông thôn:

Quy trình công nghệ là: Thugom - Phân loại - Vận chuyển - Xử lý hoặc Thu gom - Vận chuyển -Phân loại - Xử lý. Hiện có 2 hình thức công nghệ thu gom - xử lý rácthải sinh hoạt được đề suất theo công nghệ nhỏ lẻ và tập trung, được áp dụngtheo đặc điểm từng vùng, từng địa phương và cần được thực hiêntheo phương hướng:

+ Ưu tiên công nghệ truyềnthống nhỏ lẻ hộ gia đình tự thu gom, phân loại, xử lý tại chỗ; chấtthải hữu cơ ủ làm phân bón; chất thải rắn khác tự chôn lấp, hoặc vận chuyển đổra bãi chôn lấp tập trung của xã (Áp dụng ở các vùng dân cư sống phân tán,đất ở rộng).

+ Từng bước áp dụng công nghệ thugom, xử lý chất thải rắn tập trung với quy mô phù hợp(Thôn, liên Thôn, Xã, liên Xã, Huyện...), áp dụng ở các vùng dâncư sống tập trung, quỹ đất ở hạn hẹp.

Với mục tiêu 90% số xã đượcthu gom rác thải sinh hoạt vào năm 2020, thì cần đầu tư xây dựng tại 132 xã.Rác được phân loại và xử lý tại chỗ, hoặc vận chuyển đến nhà máy xử lýchung của tỉnh.

5. 3. Tập huấn truyền thông vận động xã hội:

Để thực hiện tốt công tác quyhoạch thì việc thực hiện công tác truyền thông vận động xã hội cần được tiếnhành một cách đồng bộ và phối hợp chặt chẽ với công tác quy hoạch. Dự kiến kinhphí dành cho tập huấn truyền thông vận động xã hội giai đoạn 2011-2020 là 20tỷ, bao gồm các nội dung chính sau:

- Tập huấn kỹ thuật và kỹ năngtruyền thông 200 lớp cho tuyên truyền viên các xã.

- Hướng dẫn chỉ đạo xây dựngcông trình xử lý rác thải cấp xã theo kế hoạch hàng năm.

- Tuyên truyền trên các phươngtiện thông tin đại chúng theo kế hoạch hàng năm.

- Quản lý mạng và cập nhật thôngtin dịch vụ nước sạch & VSMT NT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Duy trì thực hiện Bộ chỉ số theodõi - đánh giá nước sạch & VSMT NT.

6. Tổng hợp kinh phí đầu tưtrong quy hoạch cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm2020:

* Tổng nhu cầu kinh phí để đầu tư các công trìnhtrong cả giai đoạn 2011-2020 là 1.499.723 triệu đồng. Trongđó:

- Xây mới côngtrình cấp nước tập trung: 332.455 triệu đồng

- Nâng cấp, mở rộngCT cấp nước tập trung: 93.441 triệu đồng

- Xây dựng côngtrình cấp nước nhỏ lẻ: 33.035 triệu đồng

- Xây dựng nhàtiêu hợp vệ sinh: 544.432 triệu đồng

- Xây dựng chuồng trại hợp vệsinh: 391.800 triệu đồng

- Xây dựng CT VStrường học, cơ sở công cộng: 41.000 triệu đồng

- Xây dựng khu xửlý rác thải: 43.560 triệu đồng

- Truyền thông vậnđộng xã hội: 20.000 triệu đồng

* Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

-Ngân sách Trung ương và tài trợ: 446.295 triệuđồng

-Ngân sách địa phương: 49.588 triệu đồng

- Tín dụng ưu đãi: 195.137 triệu đồng

- Dân đóng gópXDCT cấp nước TT: 42.590 triệu đồng

- Dân tự đầu tư: 766.113 triệuđồng

7. Những giải pháp thực hiện quy hoạch:

7.1.Về quan điểm cơ bản về cấp nước sạch và VSMTNT.

Việc phát triển cấp nước sạch vàVSMT NT cần dựa trên những quan điểm chủ yếu sau:

- Cấp nước sạch và VSMT nôngthôn là một là một phần quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.

- Người dân nông thôn có quyềnđược hưởng nguồn nước sạch và một môi trường sống trong lành nhưng cũng phải cótrách nhiệm bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống của mình.

- Nước sạch là một loại hàng hóađặc biệt mang tính chất xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ đầu tư các công trình chonhững vùng sâu vùng xa. Có những chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm ngày càng xãhội hóa được các công trình cấp nước.

- Ưu tiên đầu tư phát triển cấpnước và cải thiện VSMT cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới và các xã vùngnúi. Huy động sức lao động và tinh thần hưởng ứng tích cực của người dân. Tiếnhành tuyên truyền, giáo dục nhằm thay đổi hành vi, nếp sống của người dân từ đócải thiện từng bước môi trường sống của người dân.

7.2.Giải pháp về tổ chức quản lý các hệ thống cấp nước.

Trong thời gian tới cần thựchiện, phân giao nhiệm vụ quản lý các hệ thống cấp nước cho các đơn vị, tổ chứccó khả năng chuyên nghiệp, những công trình trước đây đã giao cho cộng đồngquản lý cần sớm mở rộng nâng cấp và chuyển giao cho đơn vị, tổ chức cụ thể quảnlý, vận hành, khai thác.

7.3.Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.

Nhà nước cần quan tâm thỏa đángđến việc đào tạo đội ngũ cán bộ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn cho cấp huyện, xã, thôn. Đội ngũ cán bộ này phải có trình độ chuyên môntốt và phải đầy đủ về số lượng (cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý). Cần có chếđộ đãi ngộ thỏa đáng đối với các cán bộ để họ thực sự yên tâm phục vụ nhân dân.Cần phải tiến hành công tác phát triển nguồn nhân lựcvới các nội dung chủ yếu sau:

- Năng lực lập kế hoạch và quảnlý.

- Kỹ năng tư vấn và truyền thông.

- Đánh giá toàn diện các dự ánkể cả nghiên cứu khả thi.

- Lập kế hoạch về tài chính.

- Theo dõi và đánh giá.

- Các kỹ năng về kỹ thuật nhưđánh giá nguồn nước, chuyển giao công nghệ, vận hành và bảo dưỡng.

7.4. Giải pháp về thôngtin - Giáo dục - Truyền thông

Các hoạt động TT-GD-TT chú trọngvào truyền thông thay đổi hành vi có tầm quan trọng lớn đồi với thành công vềquy hoạch cấp nước sạch và VSMT nông thôn, bằng các hình thức sau:

- Truyềnthông trực tiếp, bao gồm các cuộc họp thôn, sử dụng các công cụ tham gia khácnhau, trực tiếp đến thăm các hộ gia đình, tiếp thị xã hội, ví dụ như những côngnhân xây nhà tiêu, truyền thông ngang hàng như truyền thông người lớn với ngườilớn, trẻ em với trẻ em.

- Các công cụ/ tư liệu thông tinđược in ấn, ví dụ, trang minh họa, bảng kẹp giấy, tờ rơi và poster; các mô hìnhnhỏ cho từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh cũng có thể được sử dụng.

- Truyền thông đại chúng bao gồmti vi, đài, loa truyền thanh, báo và tạp chí.

- Kịch, các trương trình biểudiễn ca nhạc, các cuộc thi, v.v…

- Các ví dụ tốt bởi các tổ chứccông cộng, truyên truyền viên ở thôn xóm và những người khác.

7.5. Giải pháp về chínhsách trong thực hiện quy hoạch

- Chínhsách xã hội.

- Chínhsách phát triển nông thôn.

- Chínhsách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

- Chínhsách bảo vệ nguồn nước và tài nguyên môi trường rừng.

- Chínhsách tín dụng nông thôn.

- Chính sách kết hợp công tác thủy lợi với việc cấp nướcsạch.

8. Đề xuấtmột số dự án cụ thể:

- Xây mới côngtrình cấp nước tập trung: 66 công trình

- Nâng cấp, mởrộng công trình cấp nước tập trung: 58 công trình

- Xây dựng côngtrình cấp nước nhỏ lẻ: 11.009 công trình

- Xây dựng nhàtiêu hợp vệ sinh: 136.108 nhà tiêu

- Xây dựng côngtrình VS trường học, cơ sở công cộng: 205 cơ sở

9. Thời gian thực hiện quy hoạch: từ năm2011 đến năm 2020.

Điều 2. Tổchức thực hiện quy hoạch:

- Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn: là cơ quan đầu mối (Trực tiếp là Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTnông thôn) là cơ quan thường trực phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh vàUBND các huyện, thành, thị giúp UBND tỉnh triển khai và điều hành thực hiện quyhoạch cấp nước sạch và VSMT nông thôn đến năm 2020 theo kế hoạch hàng năm, 5năm bằng các dự án đầu tư cụ thể. Hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết báo cáo UBNDtỉnh điều chỉnh bổ xung Quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế củatỉnh, vùng và cả nước.

+ Công bố rộng rãi phương hướng,mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch nước sinh hoạt và VSMT nông thôn đếnnăm 2020 với các Sở, ban, ngành và các huyện, thành, thị trong tỉnh.

- UBND các huyện, thành, thị phốihợp với Sở Nông nghiệp và PTNT (TT. Nước SH&VSMTNT) tiến hành lập các dự ánđầu tư, xác định thứ tự ưu tiên các dự án và thực hiện lồng ghép các nguồn vốn,triển khai huy động vốn để thực hiện đầu tư XDCB các công trình và quản lý sửdụng, phát huy hiệu quả các công trình được tốt. Cần có tổ chức theo dõi, thốngkê về công tác nước sạch và VSMT nông thôn hàng năm.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT, UBND các huyện,thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Đặng Viết Thuần