ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3136/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANHHÓA

CHỦ TỊCH ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lýquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Quyhoạch các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờtrình số 1008/TTr-SCT ngày 06 tháng 9 năm 2014 về việc phê duyệt Quy hoạch cácđiểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm du lịchlàng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

- Phát triển các điểm dulịch làng nghề kết hợp hài hòa nhiều quy mô, nhiều loại hình tổ chức và hình thứcsở hữu.

- Phát triển du lịchlàng nghề gắn với hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển nhữngdi sản văn hóa truyền thống của địa phương.

- Ưu tiên phát triển vàxây dựng hình ảnh của làng nghề, của sản phẩm làng nghề gắn liền với bản sắcvăn hóa của xứ Thanh trong mối quan hệ bền vững với phát triển du lịch.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng, hình thành các khu, điểmdu lịch làng nghề; từng bước khai thác các sản phẩm đặc trưng của du lịch làngnghề nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của tỉnh; kết hợp quảng bá giá trịvăn hóa, lịch sử gắn với các thương hiệu, sản phẩm truyền thống của địa phương,đưa du lịch làng nghề trở thành điểm nhấn, là sản phẩm du lịch đặc sắc của du lịchtỉnh Thanh Hóa.

- Phát triển dulịch làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm tạichỗ, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng nông thôn, góp phần xây dựng nôngthôn mới của các địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 15 làngnghề trở thành điểm du lịch; thu hút 57.000 lượt khách du lịch quốc tế, chiếmkhoảng 20 - 25% tổng lượt khách du lịch quốc tế và 1,3 - 1,5 triệu lượt khách nộiđịa, chiếm khoảng 15 - 17% tổng số khách du lịch nội địa. Tổng số cơ sở sản xuấtcủa 15 làng nghề là 3.274 cơ sở, trong đó có từ 65 - 70 là doanh nghiệp, hợptác xã; tạo việc làm cho 12.400 lao động; Tổng doanh thu đạt 670 tỷ đồng; giátrị xuất khẩu đạt trên 5 triệu USD.

Toàn tỉnh có 04 Khu trưng bày - Giớithiệu sản phẩm các làng nghề, trong đó 02 Khu trưng bày tại thành phố Thanh Hóavà 02 Khu trưng bày tại thị xã Sầm Sơn.

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Quy hoạch các làng nghề thànhđiểm du lịch

a) Lựa chọn 15 làng nghềđể đầu tư phát triển trở thành điểm du lịch làng nghề trong năm 2015, từng bướchoàn chỉnh các làng nghề du lịch giai đoạn 2016 - 2020, gồm:

1 - Làng nghề Bánh gai TứTrụ - xã Thọ Diên, huyện Thọ Xuân.

2 - Làng nghề Sản xuấtchiếu cói Cụm công nghiệp liên xã - thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn.

3 - Làng nghề Đúc đồng - xã ThiệuTrung, huyện Thiệu Hóa.

4 - Làng nghề Dệt thổ cẩm - xã CẩmLương, huyện Cẩm Thủy.

5 - Làng nghề Nước mắm Ba Làng - xãHải Thanh, huyện Tĩnh Gia.

6 - Làng nghề Nem chua - thị trấnTào Xuyên, thành phố Thanh Hóa.

7 - Làng nghề Đá mỹ nghệ - xã ĐôngHưng, thành phố Thanh Hóa.

8 - Cơ sở Tranhthêu Thanh Xuân - phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa.

9 - Làng nghề Dệt nhiễu Hồng Đô - xãThiệu Đô, huyện Thiệu Hóa.

10- Làng nghề Nón lá thủ công - xãTrường Giang, huyện Nông Cống.

11- Làng nghề đồ lưu niệm từ sản phẩmbiển (vỏ trai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.

12- Làng nghề Mộc - xã Hoằng Đạt,huyện Hoằng Hóa.

13- Làng nghề hàng Thủ công mỹ nghệ(mây tre đan) - xã Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa.

14- Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc, huyệnHậu Lộc.

15- Làng nghề Chè lam Phủ Quảng -huyện Vĩnh Lộc.

b) Quy hoạch xây dựng 04 Khu trưngbày - Giới thiệu sản phẩm các làng nghề, cụ thể:

- Đến năm 2015, hình thành 02 Khutrưng bày:

+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩmcác làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh.

+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩmcác làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Công viên Trung tâm thị xã Sầm Sơn, đường NguyễnDu, phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn.

- Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư hìnhthành thêm 02 Khu trưng bày:

+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩmcác làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu Du lịch sinh thái Hàm Rồng, thành phốThanh Hóa.

+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩmcác làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu nghỉ dưỡng quốc tế FLC Samson Golf Links.

3.2. Định hướng gắn kết các điểm dulịch làng nghề với các tuyến du lịch của tỉnh

- Tuyến du lịch1: Đền Nhà Lê - Nhà tưởng niệm Hồ Chủ Tịch - Đền thờ các Bà mẹ Việt Namanh hùng và các Anh hùng liệt sĩ - Thiền viện Trúc Lâm - Động Tiên Sơn - Hồ KimQuy (Khu Du lịch - Văn hóa Hàm Rồng) - Đồi C4, đồi Quyết Thắng.

Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giớithiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa; Cơ sở ThêuThanh Xuân; Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên; Làng nghề đá Đông Hưng (tạithành phố Thanh Hóa).

- Tuyến du lịch 2: Đền Độc Cước - Hòn Trống Mái - ChùaCô Tiên - làng chài Vinh Sơn - làng cá Quảng Tiến - biển Sầm Sơn.

Các điểm du lịch làngnghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làngnghề tại thị xã Sầm Sơn; Làng nghề Sản xuất đồ lưu niệm từ sản phẩm biển (vỏtrai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.

- Tuyến du lịch3: Khu di tích Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương - Thành nhà Hồ - Đền Đồng cổ -Làng nghề đúc đồng Thiệu Trung, tơ Hồng Đô.

Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân), Làng nghề dệtthổ cẩm Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy), Làng nghề Chè lam Phủ Quảng (huyện Vĩnh Lộc),Làng nghề đúc đồng xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hóa), Làng nghề dệt nhiễu HồngĐô (huyện Thiệu Hóa).

- Tuyến du lịch 4: Hang Lò cao kháng chiến Hải Vân -Vườn Quốc gia Bến En.Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nón lá (xã TrườngGiang, huyện Nông Cống).

- Tuyến du lịch 5: Chùa Mèo - thác Ma Hao - làng NăngCát.

Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân); Làng nghề đáĐông Hưng (thành phố Thanh Hoá).

- Tuyến du lịch 6: Bán đảo Nghi Sơn - động Trường Lâm -cụm thắng tích làng nghề Ba Làng. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuấtnước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).

- Tuyến du lịch 7: Biển Hải Tiến - Lạch Trường - Hòn Nẹ.

Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch này, gồm có: Làng nghề mộc (xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa), Làng nghềhàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh (huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếucói thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).

- Tuyến du lịch 8: Du lịch Sông Mã từ Cảng Hới - ngã baBông.

Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giớithiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa, Cơ sở ThêuThanh Xuân (thành phố Thanh Hoá); Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên(thành phố Thanh Hóa); làng nghề đá Đông Hưng (thành phố Thanh Hóa).

- Tuyến du lịch 9: Biển Hải Hòa - Đảo Mê - Nghi Sơn. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến dulịch: Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).

- Tuyến du lịch 10: Đền Cửa Đặt - Phủ Na - Am Tiêm -làng nghề đá mỹ nghệ Nhồi. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề đá ĐôngHưng.

- Tuyến du lịch 11: Đền Bà Triệu - Đền Sòng - Đền ChínGiếng - đèo Ba Dội - động Từ Thức - chợ Hói Đào - làng nghề dệt chiếu Nga Sơn.

.Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyếndu lịch: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề tại thành phố Thanh Hóa,Làng nghề mộc xã (huyện Hoằng Hóa), Làng nghề hàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh(huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếu cói thị trấn Nga Sơn (huyện NgaSơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).

4. Danh mục các dự án đầu tư

4.1. Các hạng mục đầu tư: Gồm xây dựng khu đón tiếp khách,khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, xây dựng khu sản xuấttập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở làm nghề. Trong đó:

- Giai đoạn đến 2015: Tập trung lập các dự án đầu tư: Khutrưng bày, cải tạo hệ thống điện, hệ thống thoát nước, xử lý môi trường… tạicác làng nghề du lịch; đào tạo nghề, đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹnăng phục vụ du lịch; xúc tiến thương mại; thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp;đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng phục vụ du lịch.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng các công trình đã lậpdự án, tiếp tục công tác đào tạo, xúc tiến, trình diễn kỹ thuật.

4.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư, thựchiện quy hoạch

- Dự kiến tổngnhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 201 tỷ đồng; trong đó:

+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 44,8 tỷđồng (chiếm 22,3%);

+ Nguồn vốn xã hội hóa 156,2 tỷ đồng(chiếm 77,7%).

- Phân kỳ đầu tư:

+ Đến năm 2015: 38,2 tỷ đồng, gồm:ngân sách Nhà nước hỗ trợ 25,3 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 12,9 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 162,8 tỷ đồng,gồm: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 19,5 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 145,8 tỷ đồng.

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch

5.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạchphát triển du lịch làng nghề

- Tổ chức công bố công khai thôngtin về Quy hoạch nhằm huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.

- Xây dựng kế hoạch phát triển du lịchlàng nghề gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sửdụng đất đai, quy hoạch giao thông, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạchthương mại, dịch vụ… của tỉnh và huyện.

5.2. Giải pháp về nguồn lực đầu vào

a) Về đào tạo nguồn nhân lực

- Xây dựng kế hoạch, nội dung,chương trình đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên theo hướng kết hợp thợ nghề kiêm hướngdẫn viên du lịch; Xây dựng giáo trình và tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạonghề, nhân cấy nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động, nâng cao trình độquản lý cho chủ cơ sở sản xuất; khuyến khích, hỗ trợ các nghệ nhân thamgia chương trình truyền nghề, đào tạo nghề.

- Hình thành đội ngũ quản lý và điềuhành hoạt động du lịch tại làng nghề; huy động cộng đồng dân cư tại làng nghềtham gia vào quá trình hoạt động du lịch. Trong đó, ưu tiên vinh danh những nghệnhân và khuyến khích những nghệ nhân này trực tiếp hướng dẫn khách du lịch sảnxuất sản phẩm.

b) Về vốn đầu tư

- Ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợkinh phí lập các dự án đầu tư, đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu… theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 22/4/2010 vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 về pháttriển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về Khuyếncông.

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tếtham gia đầu tư thực hiện các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch; thựchiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác để đầu tư phát triển du lịchlàng nghề. Triển khai rộng rãi các hình thức tín dụng phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của các làng nghề; tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ một phần lãi suất vốnvay đối với các doanh nghiệp, hộ dân, cá nhân đầu tư sản xuất tại các làng nghềgắn với du lịch.

- Tăng cường quảnlý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch làng nghề.

c) Về khoa học công nghệ

- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuậtvà ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất, đa dạng hóa, nâng cao chấtlượng sản phẩm.

- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn,quy chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm làng nghề; khuyến khích, hỗ trợ Làng nghềxây dựng và áp dụng quản lý sản phẩm theo ISO, tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế(HACCP).

d) Về nguyên liệu: Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu cho nghề thủcông mỹ nghệ cói, mây tre đan; có kế hoạch bảovệ và phát triển nguồn nguyên liệu khai thác từ cây trồng tự nhiên như giang,cói; tạo điều kiện thuận lợi cho các làng nghề tiếp nhận sản phẩm thô, nguyênliệu thu gom của từ các địa phương khác như gỗ, song mây, gạo, lá nón…

e) Về đất đai: Các địa phương bổ sung quy hoạch sử dụng đất, bố tríđủ đất cho nhu cầu phát triển làng nghề, Áp dụng các chính sách ưuđãi về đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi về thuế, tiềnthuê đất theo qui định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất,kinh doanh trong làng nghề du lịch.

5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất

- Phát triển sản xuất hộ gia đình trởthành các cơ sở vệ tinh, gia công cho các doanh nghiệp; khuyến khích các hộ sảnxuất chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp.

- Khuyến khích thành lập các hợp tácxã ở các làng nghề thực hiện các dịch vụ cung ứng đầu vào và đầu ra của sản xuất,dịch vụ du lịch.

- Hình thành các doanh nghiệp có vaitrò là nhân lõi, điểm tựa, đi đầu trong tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ,đa dạng mẫu mã sản phẩm, thực hiện phân công hợp tác, chuyên môn hóa trong sảnxuất, từ đó kích thích, phát triển mở rộng sản xuất cho cả khu vực (làng, xã…).

- Khuyến khích thành lập các hội, hiệphội tại các làng nghề.

5.4. Giải pháp mở rộng tiêu thụ sảnphẩm

- Tăng cườngcông tác xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề, thông quacác hình thức: phát hành tài liệu quảng bá, thông tin trên các phương tiệnthông tin, trên các sàn giao dịch điện tử, Website các sở, ngành

- Đẩy mạnh hỗ trợdu lịch làng nghề qua các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chươngtrình khuyến công: Hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ triển lãm, hội chợdu lịch trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin giới thiệu,quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đa dạng hóamẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm…

- Ðẩy mạnh việc trưng bày, giới thiệusản phẩm làng nghề ở các trung tâm đô thị, khu du lịch nơi tập trung nhiều dukhách.

5.5. Giải pháp về bảo vệ môi trườnglàng nghề

- Tăng cường giáo dục, tuyên truyềnnâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.

- Thực hiện lồng ghép chương trình bảovệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch như: chươngtrình xây dựng nông thôn mới; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn; chương trình về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ xây dựng, cải tạo hệ thốngtiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải của các làng nghề…

- Tăng cường công tác kiểm tra, giámsát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệmôi tại làng nghề theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. Thựchiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định phápluật đối với các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề.

- Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí chocác làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soátô nhiễm môi trường làng nghề từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

5.6. Giải pháp trong quản lý nhà nước

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cácngành, các cấp, các địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo khôngchồng chéo trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác cải cáchthủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh các làng nghề du lịch...

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công thương

- Tổ chức công bố, phổ biến rộng rãinội dung của Quy hoạch.

- Chủ trì đề xuất xây dựngchương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển các làngnghề theo Quy hoạch.

- Thực hiện các chương trình khuyếncông để hỗ trợ đào tạo nghề, trình diễn kỹ thuật; tập huấn, bồi dưỡng nângcao năng lực quản lý và khởi sự doanh nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong làngnghề.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thựchiện việc in tờ rơi tuyên truyền, giới thiệu các điểm du lịch làng nghề của tỉnh;cung cấp thông tin du lịch làng nghề trên website của Sở, của tỉnh và các sở,ngành, địa phương có liên quan.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Xây dựng kế hoạch khai thác hiệuquả các điểm du lịch làng nghề được quy hoạch theo tuyến, tour.

- Phối hợp với các địa phương phục hồi,tôn tạo, tu bổ, nâng cấp các di tích lịch sử, các công trình văn hóa cógiá trị của làng nghề kết hợp với du lịch.

- Tập huấn, bồi dưỡng nâng caonăng lực cung ứng dịch vụ du lịch cho người dân làng nghề, đội ngũ hướng dẫnviên du lịch chuyên nghiệp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cân đối nguồn vốn và phân bổ vốn cho các dựán phát triển làng nghề kết hợp du lịch.

4. Sở Tài chính: Tham mưu việckhai thác huy động vốn từ nguồn Ngân sách các cấp hỗ trợ và nguồn vốn từxã hội hóa để phát triển du lịch làng nghề. Chủ trì hướng dẫn cơ chế tàichính đối với những chính sách hỗ trợ phát triển du lịch làng nghề.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì đề xuất chính sách hỗ trợđào tạo nguồn nhân lực cho các làng nghề và du lịch làng nghề. Xây dựng vàthực hiện các kế hoạch, đề án đào tạo nghề cho lao động tại làng nghề du lịch.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thực hiện việc bảo vệ, xử lý ô nhiễm môi trườnglàng nghề. Đề xuất các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơsở sản xuất, làng nghề về đất đai, mặt bằng sản xuất.

7. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp lồng ghép nội dungphát triển du lịch làng nghề với việc thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới. Chủ trì công tác tham mưu công nhận các nghề, làng nghề, làngnghề truyền thống.

8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chếchính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ cho các làng nghề du lịch (các đềtài, đề án KHCN, xây dựng thương hiệu, ứng dụng công nghệ và tiến bộ khoa học kỹthuật, chuyển giao công nghệ, vật liệu mới trong sản xuất,…).

9. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông nông thôn, cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông khu vực du lịchlàng nghề.

10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch: Chủ trìtham mưu thực hiện công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch cho các làngnghề.

11. ĐàiPhát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa: Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền, quảngbá, giới thiệu các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh.

12. Ủy ban nhân dân các cấp:

- Thực hiện công tác quản lý nhà nướcvề Quy hoạch trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Công thươngvà các sở, ngành xây dựng Dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch, trìnhUBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.

- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất dànhriêng cho làng nghề để đề xuất, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấthàng năm của địa phương, sớm cắm mốc giới để triển khai xây dựng các khu chứcnăng phục vụ du lịch làng nghề.

- Lồng ghép việc triển khai thực hiệnQuy hoạch với Chương trình xây dựng nông thôn mới; tuyên truyền, vận độngnhân dân nâng cao ý thức, tự giác thực hiện tốt các nội dung của quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh;Giám đốc các Sở: Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải; Giám đốcTrung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thịxã, thành phố, Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Ngọc Hồi


PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP DỮ LIỆU 15 LÀNG NGHỀ QUY HOẠCH(Kèm theo Quyết định số: 3136/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Hiện trạng

Dự báo

2009

2010

2011

2012

2013

2015

2020

Tổng cộng:

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

2.933

2.951

2.952

2.970

2.978

3.102

3.269

2

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

43

46

45

45

45

47

62

3

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

2.890

2.905

2.907

2.925

2.933

3.055

3.206

4

Số lao động làm nghề

Người

10.013

10.087

10.136

10.210

10.259

10.914

12.330

5

Tổng doanh thu

Tr.đồng

385.120

393.700

471.100

473.197

545.565

499.295

608.495

6

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

385.120

393.700

2.500.000

2.730.000

200.000

3.000.000

5.050.000

I

Làng nghề sản xuất bánh gai Tứ Trụ - Thọ Diên, Thọ Xuân

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

82

85

87

87

87

90

101

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

-

-

-

-

-

-

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

82

85

87

87

87

90

100

2

Số lao động làm nghề

Người

650

665

672

696

710

720

800

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

tỷ cái

2

2

3

3

3

3

3

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

11.700

12.200

12.500

13.000

13.200

14.500

20.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

395

410

425

432

435

450

500

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

45.500

47.500

48.000

54.000

55.000

60.000

65.000

II

Làng nghề sản xuất chiếu cói tại CCN liên xã - thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

5

5

5

5

5

5

5

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

5

5

5

5

5

5

5

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

-

-

-

-

-

-

-

2

Số lao động làm nghề

Người

220

230

250

250

243

300

500

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

-

-

71.000

71.036

72.500

75.000

75.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

2.500.000

2.730.000

200.000

3.000.000

5.000.000

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

-

-

25.000

27.000

27.000

30.000

45.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

38.500

39.054

35.000

40.000

45.000

III

Làng nghề đúc đồng - xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

22

22

24

24

24

24

30

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

2

2

2

2

2

2

2

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

20

20

22

22

22

22

28

2

Số lao động làm nghề

Người

350

385

445

450

437

500

600

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

Chiếc

-

-

-

60.000

60.000

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

21.000

22.000

24.000

24.500

25.000

28.000

35.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

290

310

345

350

355

400

500

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

42.000

44.500

47.000

48.000

48.000

54.000

62.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

10.000

10.000

-

-

IV

Làng nghề dệt thổ cẩm - xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

20

28

36

42

42

55

72

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

-

-

-

-

-

-

-

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

20

28

36

42

42

55

72

2

Số lao động làm nghề

Người

40

56

72

84

84

110

180

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

Chiếc

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

7.200

10.800

12.960

15.120

18440

19.800

25.920

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

360

365

370

376

380

420

600

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

27.000

30.000

38.000

40.000

45700

50.000

70.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

200

560

720

840

845

1.140

1.180

V

Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng - Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

276

272

265

265

265

265

260

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

7

8

8

8

8

8

10

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

269

264

257

257

257

257

250

2

Số lao động làm nghề

Người

1.483

1.435

1.410

1.400

1421

1.450

1.600

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

tấn

11.300

11.500

10.000

10.000

10500

12.000

15.000

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

53.000

53.000

56.000

55.000

56200

60.000

75.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

192

195

210

200

207

230

300

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

46.800

47.400

49800 ~51600

49.200

49000

50400 ~51600

60.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

VI

Làng nghề sản xuất nem chua - thị trấn Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

45

42

40

40

40

40

50

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

-

-

-

-

-

-

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

45

42

40

40

40

40

49

2

Số lao động làm nghề

Người

280

315

320

300

300

350

400

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

Triệu cái

26

26

28

29

30

30

40

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

3.900

4.400

4.200

4.500

4700

5.000

10.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

108

112

115

110

111

120

150

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

22.000

26.000

24.000

28.000

3000

30.000

42.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

530

550

700

-

VII

Làng nghề sản xuất đá mỹ nghệ - Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

63

65

60

60

60

60

60

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

18

20

20

20

20

22

25

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

45

45

40

40

40

38

35

2

Số lao động làm nghề

Người

320

315

295

300

305

320

350

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

tấn

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

120000

122000

121000

120000

120000

120.000

150.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

50

52

52

50

48,5

55

80

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

26.500

33.000

30.000

32.000

31000

36.000

54.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

31.000

35.000

33.000

30.000

30000

-

-

VIII

Cơ sở sản xuất tranh thêu Thanh Xuân – thành phố Thanh Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

1

1

1

1

1

1

1

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

1

1

1

1

1

1

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

-

-

-

-

-

-

-

2

Số lao động làm nghề

Người

320

315

295

300

307

320

350

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

SP

1.000

1.000

1.000

1.100

1050

1.800

2.500

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

1.650

1.700

1.750

1.800

1850

2.000

3.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

1.500

1.500

1.650

1.850

1850

2.250

4.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

IX

Làng dệt Nhiễu Hồng Đô - Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

200

200

202

206

206

220

249

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

1

1

1

1

1

1

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

199

199

201

205

205

219

248

2

Số lao động làm nghề

Người

665

665

680

700

685

800

1.000

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

m vải

32.000

32.000

35.000

36.000

36000

40.000

60.000

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

6.800

6.800

7.000

7.200

71000

7.500

10.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

50.000

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

25

25

27

27

27

28

36

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

10.000

10.000

10.500

11.000

11000

12.000

24.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

X

Làng nghề sản xuất nón lá Trường Giang, huyện Nông Cống

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

890

905

917

925

930

1.000

1.000

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

-

-

-

-

-

-

-

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

890

905

917

925

930

1.000

1.000

2

Số lao động làm nghề

Người

1.780

1.810

1.834

1.850

1862

2.000

2.000

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

triệu chiếc

1,6

1,47

1,49

1,5

1,55

1,6

1,8

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

45.500

45.000

45.000

45.000

45.000

45.100

63.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

22

23

26

27

28

32

40

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Ngàn đồng

12.000

13.200

15.000

15.600

16000

19.200

25.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

XI

Làng nghề sản xuất đồ lưu niệm từ hải sản - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

4

4

4

4

5

10

20

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

1

1

1

1

1

1

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

3

3

3

3

4

9

19

2

Số lao động làm nghề

Người

25

28

32

35

42

50

200

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

0

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

1.400

1.500

1.700

1.800

2000

2.000

3.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

100

130

135

160

1700

180

250

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

ngàn đồng

1.900

2.100

2.750

2.750

2800

3.500

4.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

XII

Làng nghề mộc - xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

175

172

170

170

170

170

200

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

3

3

2

2

2

2

5

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

172

169

168

168

168

168

195

2

Số lao động làm nghề

Người

810

780

750

750

763

800

900

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

65.700

66.250

65.000

65.135

65270

68.000

75.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

75

80

71

70

71,5

75

100

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

ngàn đồng

42.000

42.500

44.000

45.000

45000

48.000

60.000

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

50.000

50000

50.000

-

XIII

Làng nghề mây tre đan - xã Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

623

623

614

614

616

640

708

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

4

4

4

4

4

4

8

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

619

619

610

610

612

636

700

2

Số lao động làm nghề

Người

2.532

2.550

2.543

2.557

2562

2.600

2.750

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

triệu sp

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

46.500

47.200

48.000

48.000

48500

50.000

60.000

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

46

46

48

48

47,5

55

60

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

ngàn đồng

1.825

1.850

1.925

2.000

1900

2.350

3.150

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

47.000

48.500

48.000

50.000

50000

50.500

-

XIV

Làng nghề nấu rượu - xã Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

521

521

521

521

521

516

502

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,...)

1

1

1

1

1

1

1

+ Thể nhân (hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

520

520

520

520

520

515

500

2

Số lao động làm nghề

Người

520

520

520

520

520

572

670

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

1000lit

100

100

100

100

100

120

150

4

GTSX/Tổng doanh thu

Triệu đồng

350

350

350

350

350

400

650

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làm nghề

Triệu đồng

10

11

13

15

17

18

22

7

Thu nhập bình quân lao động làm nghề

Triệu đồng

10

11

13

15

17

18

22

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

-

-

-

-

-

-

-

XV

Làng nghề Chè Lam Phủ Quảng - thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc

1

Tổng số cơ sở làm nghề

Cơ sở

6

6

6

6

6

6

11

+ Pháp nhân (Có con dấu, tài khoản giao dịch: DN, HTX,…)

-

-

-

-

-

-

1

+ Thể nhân (Hộ kinh doanh cá thể)

Hộ

6

6

6

6

6

6

10

2

Số lao động làm nghề

Người

18

18

18

18

18

22

30

3

Sản lượng tiêu thụ hàng năm

tỷ cái

21

25

32

36

43,5

57

65

4

GTSX/Tổng doanh thu

Triệu đồng

420

500

640

756

1555

1995

2925

5

Giá trị xuất khẩu của làng nghề

USD

-

-

-

-

-

-

-

6

Thu nhập bình quân hộ làng nghề

Triệu đồng

35

41,67

53,33

63

129,6

16,3

243,8

7

Thu nhập bình quân lao động làm

Ngàn đồng

1,9

2,3

3

3,5

7,2

7,6

8,1

8

Tổng vốn lưu động

Triệu đồng

300

300

360

480

750

900

1500

PHỤLỤC 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀNG NGHỀ
(Kèm theo Quyết định số: 3136/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

ĐVT: Tr.đồng

TT

Nội dung thực hiện

Tổng vốn đầu tư đến 2020

Giai đoạn đến 2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng

Ngân sách

Xã hội hóa

Tổng

Ngân sách

Xã hội hóa

Tổng

Ngân sách

Xã hội hóa

1

2

3=4+5

4=7+10

5=8+11

6=7+8

7

8

9=10+11

10

11

Tổng cộng

201.000

44.800

156.200

38.200

25.300

12.900

162.800

19.500

145.800

A

Các làng nghề du lịch

161.000

33.800

127.200

31.200

22.300

8.900

129.800

11.500

120.800

I

Làng nghề bánh gai Tứ Trụ, xã Thọ Diên, huyện Thọ Xuân

14.800

3.050

11.750

3.000

2.040

960

11.800

1.010

10.790

1

Đầu tư Khu trưng bày, giới thiệu làng nghề. Địa điểm giới thiệu: Mặt bằng đất tại làng Thịnh Mỹ giáp đường tỉnh lộ 516, diện tích khoảng 500 m2

7.500

800

6.700

1.200

500

700

6.300

300

6.000

Xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh.

5.000

500

4.500

500

500

4.500

4.500

Xây dựng khu sản xuất tập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở làm nghề, máy móc thiết bị

2.500

300

2.200

700

700

1.800

300

1.500

2

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng làng nghề

5.300

900

4.400

900

900

4.400

4.400

Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.

2.000

300

1.700

300

300

1.700

1.700

Xây dựng, cải tạo hệ thống điện.

800

100

700

100

100

700

700

Tu bổ, tôn tạo các công trình văn hóa công cộng, cảnh quan, đường nội bộ...

2.500

500

2.000

500

500

2.000

2.000

3

Đào tạo nghề, truyền nghề; tập huấn công tác vệ sinh ATTP; trình diễn kỹ thuật

1.000

500

500

400

200

200

600

300

300

4

Xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, XD thương hiệu

500

350

150

200

140

60

300

210

90

5

Thành lập DN, HTX, đào tạo nâng cao năng lực quản lý SX KD; tập huấn kỹ năng phục vụ du lịch cho các cơ sở làng nghề

500

500

300

300

200

200

II

Làng nghề SX Chiếu Cói, cụm CN liên xã thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn

13.000

2.850

10.150

2.500

1.940

560

10.500

910

9.590

1

Đầu tư Khu trưng bày, giới thiệu làng nghề. Địa điểm giới thiệu: CCN liên xã thị trấn Nga Sơn

5.000

500

4.500

500

500

4.500

4.500

Xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh.

5.000

500

4.500

500

500

4.500

4.500

2

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng làng nghề

5.000

500

4.500

500

500

4.500

4.500

Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.

5.000

500

4.500

500

500

4.500

4.500

3

Trình diễn mô hình sản xuất, đào tạo nghề, truyền nghề, máy móc thiết bị

2.000

1.000

1.000

1.000

500

500

1.000

500

500

4

Xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, XD thương hiệu

500

350

150

200

140

60

300

210

90

5

Đào tạo nâng cao năng lực quản lý SX - KD; tập huấn kỹ năng phục vụ du lịch cho các cơ sở làng nghề

500

500

300

300

200

200

III

Làng nghề Đúc đồng, xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa.

9.300

2.350

6.950

2.700

1.740

960

6.600

610

5.990

1

Đầu tư Khu trưng bày, giới thiệu làng nghề. Địa điểm giới thiệu: Lồng ghép trong mặt bằng đất tại 02 doanh nghiệp sản xuất trong cụm nghề xã

5.000

600

4.400

1.000

600

400

4.000

4.000

Xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh.

3.000

300

2.700

500

300

200

2.500

2.500

Cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở làm nghề.

2.000

300

1.700

500

300

200

1.500

1.500

2

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng làng nghề

2.300

400

1.900

600

400

200

1.700

1.700

Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.

800

100

700

200

100

100

600

600

Tu bổ, tôn tạo các công trình văn hóa công cộng, cảnh quan, đường nội bộ...

1.500

300

1.200

400

300

100

1.100

1.100

3

Trình diễn mô hình sản xuất, đào tạo nghề, truyền nghề

1.000

500

500

600

300

300

400

200

200

4

Xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, XD thương hiệu

500

350

150

200

140

60

300

210

90

5

Đào tạo nâng cao năng lực quản lý SXKD; tập huấn kỹ năng phục vụ du lịch cho các cơ sở, hộ làng nghề

500

500

300

300

200

200

IV

Làng nghề Dệt thổ cẩm, xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy

14.200

2.450

11.750

2.000

1.840

160

12.200

610

11.590

1

Đầu tư Khu trưng bày, giới thiệu làng nghề. Địa điểm giới thiệu: Khu dịch vụ và giới thiệu đặc sản, văn hóa truyền thống bản địa trong không gian KDL đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 KDL suối cá Cẩm Lương tại 2160/QĐUBND ngày 09/7/2014.

5.500

550

4.950

550

550

4.950

4.950

Nâng cấp, cải tạo khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh.

3.000

300

2.700

300

300

2.700

2.700

Xây dựng khu sản xuất tập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở, hộ gia đình.

2.500

250

2.250

250

250

2.250

2.250

2

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng làng nghề

7.300

850

6.450

850

850

6.450

6.450

Cải tạo, mở rộng đường giao thông vào làng nghề (1km)

2.000

250

1.750

250

250

1.750

1.750

Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.

3.000

300

2.700

300

300

2.700

2.700

Xây dựng, cải tạo hệ thống điện.

800

100

700

100

100

700

700

Tu bổ, tôn tạo các công trình văn hóa công cộng, cảnh quan, đường nội bộ...

1.500

200

1.300

200

200

1.300

1.300

3

Đào tạo nghề, truyền nghề

400

200

200

200

100

100

200

100

100

4

Xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm

500

350

150

200

140

60

300

210

90

5

Thành lập DN, HTX, đào tạo nâng cao năng lực QL SX - KD; tập huấn kỹ năng phục vụ du lịch cho các hộ làm nghề

500

500

200

200

300

300

V

Làng nghề sản xuất Nước mắm Ba Làng, xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia

17.000

3.050

13.950

3.350

1.940

1.410

13.650

1.110

12.540

1

Đầu tư Khu trưng bày, giới thiệu làng nghề. Địa điểm giới thiệu: Nhà văn hóa thôn (làng) Quang Minh có diện tích đất khoảng 500m2

7.500

750

6.750

1.250

750

500

6.250

6.250

Xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh.

5.000

500

4.500

800

500

300

4.200

4.200

Xây dựng khu sản xuất tập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở, hộ gia đình.

2.500

250

2.250

450

250

200

2.050

2.050

2

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng làng nghề

7.500

950

6.550

1.400

750

650

6.100

200

5.900

Cải tạo, mở rộng đường giao thông vào làng nghề 1,2 km

2.000

200

1.800

500

200

300

1.500

1.500

Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.

3.000

300

2.700

400

300

100

2.600

2.600

Xây dựng, cải tạo hệ thống điện.

1.000

100

900