ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 314/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013-2020 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uýban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và các Quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực đã được phê duyệt;

Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đadạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày18/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 6 vềviệc thông qua Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn2013-2020 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 130/TTr-TNMT ngày 24/6/2013 về việc đề nghị phê duyệtQuy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và địnhhướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH

Điều1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạngsinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030, vớinội dung chủ yếu sau:

I.Quan điểm và mục tiêu

1.Quan điểm

- Quyhoạch bảo tồn đa dạng sinh học phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế,xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh đã được phê duyệt.

- Quảnlý và khai thác tài nguyên đa dạng sinh học phục vụ phát triển kinh tế, xã hộitheo hướng phát triển bền vững, ngăn ngừa, khắc phục suy thoái đa dạng sinh học.

- Tăngcường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Pháthuy trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đảmbảo các mối quan hệ hài hoà giữa phát triển kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh họcvà bảo vệ môi trường.

2.Mục tiêu

2.1.Mục tiêu tổng quát

Xây dựngQuy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Tuyên Quang là cơ sở khoa học, thựctiễn nhằm bảo tồn và phát triển sự phong phú đa dạng của các hệ sinh thái, cácloài và tài nguyên di truyền; đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương, đảmbảo phát triển bền vững.

2.2.Mục tiêu cụ thể

- Xácđịnh được hiện trạng, tiềm năng giá trị nguồn tài nguyên đa dạng sinh học củatỉnh.

- Địnhhướng các loại hình bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các loài sinh vật(đặc biệt là các loài thuộc danh mục nguy cấp, quý hiếm, giống cây trồng, vật nuôiđặc hữu có giá trị đang bị đe doạ tuyệt chủng).

- Gópphần tăng cường hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế trong công tác bảo tồn,điều tra, nghiên cứu về đa dạng sinh học.

- Nângcao vai trò của cộng đồng, đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phầnkinh tế, xã hội trong phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạngsinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường. Đồng thời nâng cao nhận thức chongười dân về công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

2.3.Một số chỉ tiêu cần đạt được

- Duytrì và bảo vệ toàn bộ diện tích các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

- Nhấtthể hóa và hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn2013-2020.

- Thànhlập một khu bảo tồn mới là Khu bảo tồn loài - sinh cảnh (Khuôn Hà - Thượng Lâm)tại huyện Lâm Bình.

- Xâydựng và thực hiện chương trình bảo tồn các loài động thực vật nguy cấp, quý,hiếm, đặc hữu đang bị đe dọa tại các khu bảo tồn.

- Ngănchặn sự gia tăng các loài nguy cấp, qúy hiếm bị đe dọa tuyệt chủng hiện có vàtiến tới phục hồi và phát triển các giống loài sinh vật đặc hữu, quý, hiếm tạitỉnh Tuyên Quang.

- Kiểmsoát chặt chẽ sự xâm nhập và ngăn chặn sự lan truyền, phát tán của sinh vậtngoại lai xâm hại.

II.Nội dung quy hoạch

1.Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2013-2020

Tronggiai đoạn 2013-2020, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang dựa trênquan điểm duy trì các khu bảo tồn hiện có và thành lập khu bảo tồn mới là Khubảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm tại huyện Lâm Bình.

1.1.Quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

- Khudự trữ thiên nhiên Na Hang;

- Khubảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu;

- Khubảo vệ cảnh quan Tân Trào;

- Khubảo vệ cảnh quan Kim Bình;

- Khubảo vệ cảnh quan Đá Bàn;

- Vùngđệm Vườn Quốc gia Tam Đảo;

- Khubảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm.

1.2.Phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước

Bảo tồnhệ sinh thái của 15.541ha đất tự nhiên ngập nước trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ môitrường sống của các loài trên sông Lô, sông Gâm và phụ lưu của hai con sôngnày.

1.3.Phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng núi đá vôi

Bảo vệvà nâng cấp cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái và bảo tồn các loài động thựcvật trên vùng núi đá vôi và vùng đất chưa sử dụng, nâng cấp.

1.4.Bảo tồn các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm

Bảo tồncác loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, qúy, hiếm tại các khu bảo tồn,các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản, có giá trị kinh tế cao, các loài cây thuốcquý hiện có trên địa bàn tỉnh.

2.Định hướng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030

Sau năm2020, dự kiến mở rộng và nâng cấp hai khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang và ChamChu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gía.

- Khudự trữ thiên nhiên quốc gia Na Hang.

- Khubảo tồn loài-sinh cảnh quốc gia Cham Chu.

- Thiếtlập hành lang đa dạng sinh học nối liền Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang với VườnQuốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Cạn.

III.Giải pháp thực hiện quy hoạch

1.Về chính sách

- Ràsoát, hệ thống hoá và đề xuất bổ sung các văn bản dưới luật để thực thi có hiệulực các luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã ban hành.

- Xâydựng các qui ước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học củacộng đồng dân cư thôn bản; xây dựng mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình bềnvững trong vùng đệm.

- Đềxuất chính sách đối với các hộ dân cư đang cư trú thuộc vùng lõi khu vực bảo vệnghiêm ngặt của khu bảo tồn đảm bảo hài hoà, lợi ích nhà nước, người dân và mụctiêu bảo tồn đa dạng sinh học.

2.Về tài chính

- Hàngnăm, tỉnh có kế hoạch bố trí ngân sách nhà nước của địa phương cho việc thựchiện các nội dung kế hoạch, chương trình Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạngsinh học.

- Lồngghép nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình có mục tiêu của Nhànước.

- Thuhút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để xây dựng các khu nghỉ dưỡng, côngtrình hạ tầng phục vụ vui chơi giải trí trong phân khu dịch vụ-hành chính vàdịch vụ môi trường, bảo tồn và nghiên cứu khoa học.

- Kêugọi sự hỗ trợ hợp tác quốc tế trên cơ sở các dự án đã được xây dựng và phê duyệttừ các tổ chức quốc tế như IUCN, WWF, GEF, vốn ODA của Nhật, Hoa Kỳ, Đức vàcộng đồng châu Âu....

3.Về tuyên truyền

- Lồngghép các hoạt động truyền thông bảo tồn và phát triền đa dạng sinh học trongtriển khai các chương trình, kế hoạch, chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnhgiai đoạn 2013 - 2020 và định hưóng đến năm 2030.

- Xâydựng các chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thúc cộng đồng vềbảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

- Tổchức các lớp tập huấn về bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý các khu bảo tồn thiênnhiên cho cán bộ chủ chốt của các xã có khu bảo tồn thiên nhiên và vùng đệm.

- Đưakiến thức liên quan đến đa dạng sinh học và khu bảo tồn thiên nhiên vào chươngtrình học ngoại khoá của học sinh, sinh viên.

4.Về khoa học công nghệ

- Tăngcuờng sự hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học tiến hành điều tra,nghiên cứu, giám sát và phát triển đa dạng sinh học, đặc biệt là nghiên cứu tạicác khu bảo tồn thiên nhiên.

- Điềutra, đánh giá giá trị bảo tồn loài Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Vạc hoa,các loài thực vật qúy, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

- Xâydựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.

- Khuyếnkhích các dự án nghiên cứu, phục hồi rừng trong các khu bảo tồn thiên nhiên,vùng đệm.

5.Về hợp tác bảo tồn

- Tổchức các cuộc hội thảo, hội nghị, tham quan, trao đổi kinh nghiệm hợp tác vớicác khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước và nước ngoài phục vụ cho công tác bảotồn và phát triển bền vững.

- Đàotạo đội ngũ cán bộ đủ năng lực về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đa dạng sinhhọc. Thu hút, kêu gọi sự ủng hộ, hợp tác của các tổ chức bảo tồn đa dạng sinhhọc trong và ngoài nước.

Kết nốivà chia sẻ các thông tin giữa các cơ quan liên quan trong tỉnh, với các tỉnh lâncận, các cơ quan quản lý trung ương và với các tổ chức bảo tồn.

6.Về ổn định cuộc sống của hộ gia đình sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn

- Thựchiện tốt chính sách của nhà nước đối với người dân sinh sống trong khu bảo tồnđược qui định tại Điều 5, Điều 30 Luật Đa dạng sinh học và Điều 10 Nghị định số65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn mộtsố điều của Luật Đa dạng sinh học.

- Tổchức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai các chương trình,dự án bảo tồn dựa vào cộng đồng, phát triển du lịch sinh thái. Hỗ trợ sinh kếcho cộng đồng dân cư sống trong khu bảo tồn.

Bảo đảmcho người dân được hưởng ưu đãi của nhà nước từ chính sách đầu tư phát triển rừngđặc dụng theo nội dung quy định tại Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 11/6/2012của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn2012-2020.

7.Về nâng cao năng lực và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Đầutư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị... cho công tác điều tra, nghiêncứu khoa học về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Quyhoạch hệ thống đường giao thông và các công trình cần thiết phục vụ cho côngtác tuần tra bảo vệ rừng, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

8.Về quản lý các khu bảo tồn

- Thànhlập, kiện toàn Ban Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theoquy định của pháp luật.

- Xâydựng các quy chế quản lý khu bảo tồn, nhằm quản lý, bảo tồn, khai thác, sử dụngvà phát triển hợp lý và bền vững tài nguyên đa dạng sinh học.

- Banquản lý khu bảo tồn và lực lượng Kiểm lâm phối hợp chặt chẽ với Chính quyền địaphương và nhân dân sống trong khu vực khu bảo tồn quản lý, bảo vệ đa dạng sinhhọc, ngăn chặn khai thác trái phép tài nguyên trong các khu bảo tồn.

- Tăngcường lực lượng Kiểm lâm của các khu rừng đặc dụng. Khuyến khích việc học tậpnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kết hợp chủ động đào tạo tại chỗ đểđáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong khu bảo tồn.

IV.Tổng vốn đầu tư

Tổng kinhphí đầu tư: Dự kiến 106 tỷ đồng, trong đó:

- Giaiđoạn 2013-2020: 76 tỷ đồng

- Giaiđoạn 2020-2030: 30 tỷ đồng

Nguồnvốn: Ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn khác.

V.Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh họctỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục kèm theo).

Điều2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Các cấp, các ngành tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạchbảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh họctrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy bannhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và hàngnăm đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; định kỳ báocáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phốtheo chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phêduyệt theo đúng các quy định của Nhà nước.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đadạng sinh học, các cấp, các ngành theo chức năng, có trách nhiệm thường xuyêncập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo,đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnhTuyên Quang đến năm 2020.

Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Điều4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, XD, GTVT, TC, (Báo cáo) KH&ĐT, NN&PTNT, VHTT&DL; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội địa phương;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Các Huyện, Thành ủy; (Phối hợp)
- Như Điều 4;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Trưởng, Phó TP: KT, TH, NC, VX, QH;
- Chuyên viên: KS, NN;
- Lưu VT, (Đ 130)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

PHỤ LỤC

DANHMỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNHTUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013 – 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Tuyên Quang)

Đơnvị tính: triệu đồng

Số TT

Tên dự án

Thời gian thực hiện

Kinh phí

I

Nhóm dự án 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học

1.700

1

Dự án: Tuyên truyền nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang.

2013-2020

700

2

Dự án: Xây dựng một mô hình thí điểm truyền thông môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp xã của khu bảo tồn Na Hang và Cham Chu.

2014-2016

1.000

II

Nhóm dự án 2: Điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn

20.000

1

Dự án: Điều tra Đa dạng sinh học, lập danh mục động vật, thực vật, nguồn gen tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

2014-2016

10.000

2

Dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn tỉnh Tuyên Quang và nâng cao năng lực quản lý thông tin cho các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

2015-2017

10.000

III

Nhóm dự án 3: Nghiên cứu điều tra khảo sát đề xuất quy hoạch phát triển mở rộng hệ thống khu bảo tồn

15.000

1

Dự án: Thành lập khu bảo tồn loài – sinh cảnh Khuôn Hà – Thượng Lâm huyện Lâm Bình.

2015-2020

15.000

IV

Nhóm dự án 4: Nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách để quản lý có hiệu quả hệ thống khu bảo tồn

2.000

1

Dự án: Phát triển du lịch sinh thái gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang.

2015-2016

2.000

V

Nhóm dự án 5: Tăng cường năng lực quản lý và giám sát đa dạng sinh học

5.000

1

Dự án: Tăng cường năng lực quản lý cho các khu bảo tồn: Na Hang, Cham Chu và Tân Trào.

2015-2017

5.000

VI

Nhóm Dự án 6: Tổ chức giám sát biến động về đa dạng sinh học, hệ sinh thái tại các khu bảo tồn

21.000

1

Dự án: Xây dựng chương trình giám sát loài Voọc mũi hếch và Voọc đen má trắng có nguy cơ tuyệt chủng toàn cầu tại 3 khu bảo tồn: Na Hang, Cham Chu và Lâm Bình.

2017-2018

9.000

2

Dự án: Điều tra đánh giá hiện trạng và xu thế suy giảm các loài sinh vật thủy sinh trên lưu vực các sông Lô, sông Gâm.

2017-2018

3.000

3

Dự án: Điều tra, thống kê định kỳ đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Na Hang, Cham Chu, Khuôn Hà – Thượng Lâm và Tân Trào.

2019-2020

9.000

VII

Nhóm dự án 7: Nghiên cứu chính sách, đề xuất xây dựng mô hình thí điểm về xã hội hóa công tác bảo tồn

8.000

1

Dự án: Xây dựng mô hình trồng dược liệu cho dân cư vùng giáp ranh khu bảo tồn Na Hang và Cham Chu.

2015-2016

3.000

2

Dự án: Bảo tồn và phát triển các loài cây trồng đặc sản, đặc hữu của tỉnh Tuyên Quang.

2016-2018

3.000

3

Dự án: Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, luật tục, phong tục, tập quán, các kiến thức bản địa và các mô hình phong trào bảo vệ môi trường có hiệu quả. Đề xuất một số mô hình xã hội hóa công tác bảo tồn của đồng bào dân tộc.

2017-2018

2.000

VIII

Nhóm dự án 8: Điều tra khảo sát và đề xuất các biện pháp ngăn chặn kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại

3.000

1

Dự án: Điều tra khảo sát và đề xuất các biện pháp ngăn chặn kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

2014-2016

3.000

IX

Nhóm dự án 9: Nghiên cứu phục hồi tài nguyên sinh học bị suy thoái

30.000

1

Dự án: Xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã tỉnh Tuyên Quang.

2020-2030

15.000

2

Dự án: Nâng cấp khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Cham Chu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gia.

2020-2030

10.000

3

Dự án: Thiết lập hành lang đa dạng sinh học Ba Bể - Na Hang.

2020-2030

5.000

Tổng

105.700