UBNH TÆNH BÌNH THUAÄN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3151/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 25 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH NỘI ĐỒNG CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚITỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNHTHUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗtrợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướngdẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư Liên tịchsố 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kiên cố hóa kênhnội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 122/TTr-SNN ngày 15tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cốhóa kênh nội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 -2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu, yêu cầu:

a) Mục tiêu:

-Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; góp phầntăng diện tích sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh được tưới đạt 70% năng lực thiếtkế vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;

-Nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; giảm chi phí quản lý, duy tu bảo dưỡng; kếthợp phát triển giao thông nông thôn, cải thiện môi trường;

-Góp phần thực hiện hoàn thành Kế hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuậngiai đoạn 2010 - 2020.

b)Yêu cầu:

-Tập trung đầu tư kiên cố các tuyến kênh nội đồng hiện trạng bị xuống cấp, hưhỏng nghiêm trọng, gây thất thoát, lãng phí nước cho tất cả các xã xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

-Gắn với việc thực hiện kiên cố hóa kênh nội đồng phải củng cố và thành lập cáctổ chức dùng nước theo mô hình thí điểm xã Bình An và xã Hải Ninh để tiếp nhậnquản lý vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi nội đồng quy mô cấpthôn, xã hiệu quả, bền vững.

2.Phạm vi điều chỉnh:

Trênđịa bàn các xã có hệ thống thủy lợi nội đồng thuộc 96 xã xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Bình Thuận.

3.Đối tượng áp dụng:

Cáccơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện kiên cố hóa kênh nội đồng tạicác xã xây dựng nông thôn mới.

4.Quan điểm:

Thựchiện tốt phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”. Theo đó, vai trò chính,cụ thể trong việc này là của cộng đồng dân cư ở địa phương; Nhà nước hỗ trợngân sách, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn và hướng dẫn thực hiện. Các hoạtđộng cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyếtđịnh và tổ chức thực hiện.

Trongđiều kiện khó khăn về nguồn vốn và nguồn lực huy động trong dân có hạn, tậptrung ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh nội đồng tại những vị trí xung yếu, thườngxuyên bị sạt lở gây mất nước; các tuyến kênh đang hoạt động ổn định thì thựchiện duy tu, nạo vét hàng năm. Từ nay đến năm 2015 ưu tiên đầu tư cho các xãđiểm và các xã ngoài điểm đăng ký về đích xây dựng nông thôn mới trong giaiđoạn 2011 - 2015; các xã còn lại sẽ đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.

5.Quy mô đầu tư:

- Năm 2015: đầu tư kiên cố kênh nội đồng tại 13 xã, gồm 09 xã điểm và04 xã ngoài điểm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015. Quy mô đầu tưkiên cố 43 tuyến kênh với tổng chiều dài 12,75 km, tưới ổn định cho 1.542 ha vớikinh phí đầu tư 17,84 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư kiên cốkênh nội đồng tại 40 xã còn lại. Quy mô đầu tư kiên cố 104 tuyến kênh với tổngchiều dài 48,49 km, tưới ổn định cho 3.830 ha với kinh phí đầu tư 70,71 tỷđồng.

6.Cơ chế hỗ trợ đầu tư: từ các nguồn ngân sách địa phương, các chương trình mụctiêu, với tỷ lệ phân bổ nguồn vốn như sau:

a)Khu vực 1:

Gồm39 xã có mức thu nhập bình quân đầu người trên 10 triệu đồng/năm: Vĩnh Hảo,Vĩnh Tân, Phong Phú, Phú Lạc (Tuy Phong); Bình Tân, Hồng Thái, Hải Ninh, PhanRí Thành, Bình An (Bắc Bình); Hồng Sơn, Thuận Hòa, Thuận Minh, Hàm Chính, HồngLiêm, Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp (Hàm Thuận Bắc);Tân Thành, Mương Mán, HàmKiệm, Hàm Cường, Hàm Thạnh, Tân Lập, Hàm Mỹ (Hàm Thuận Nam); Tân Thắng, Tân Hà(Hàm Tân); Tân Tiến, Tân Bình, Tân Phước, Tân Hải (La Gi); Bắc Ruộng, Nghị Đức,Đồng Kho, Đức Phú, Huy Khiêm, Đức Tân, Gia An (Tánh Linh); Nam Chính, Đức Chính(Đức Linh).

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 80%, trong đó:

+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tối đa50%;

+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tối đa30%.

- Đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư tối thiểu20%.

b)Khu vực 2:

Gồm09 xã (ngoài khu vực 3) có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 10 triệuđồng/năm gồm: Phan Điền, Sông Bình, Sông Lũy, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Thanh(Bắc Bình); Tân Thuận (Hàm Thuận Nam); Măng Tố và Đức Bình (Tánh Linh).

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 90%, trong đó:

+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tối đa55%;

+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tối đa35%.

- Đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư tối thiểu10%.

c)Khu vực 3 (các xã nghèo thuộc diện ưu tiên)

Gồm 05 xã đặc biệt khó khăn có hệ thống thủy lợi nộiđồng được ngân sách ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn đầu tư gồm: Phan Dũng (Tuy Phong);Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Sơn (Bắc Bình) và Hàm Cần (Hàm Thuận Nam).

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%, trong đó:

+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tối đa60%;

+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tốithiểu 40%.

7. Giải pháp huy động vốn:

a) Ngân sách Trung ương:

Tranh thủ vốn hỗ trợ từ Trung ươngtheo các chương trình, dự án có mục tiêu sau:

- Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới (chủ yếu nguồn trái phiếu Chính phủ);

- Vốn Chính phủ hỗ trợ ngân sách địaphương có trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chínhphủ. Dự kiến phân cấp về ngân sách huyện, xã để đầu tư kiên cố kênh.

b) Ngânsách tỉnh:

- Cân đối một phần nguồn vốn xâydựng cơ bản tập trung hàng năm để hỗ trợ đầu tư kiên cố kênh theo danh mục và tiếnđộ được duyệt;

- Ưu tiên sử dụng vốn tín dụng đầutư phát triển của Nhà nước theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/1/2009 củaThủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướcđể tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đườnggiao thông nông thôn, giai đoạn 2009 - 2015.

c) Ngânsách huyện, xã:

Sử dụng nguồn vốn Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và vốn Chính phủ hỗ trợ ngân sách địaphương có trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chínhphủ để đầu tư kiên cố hóa; đồng thời sử dụng kinh phí từ nguồn khai thác quỹđất.

d) Đónggóp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân và huy động trong dân:

Nguồn vốn huy động chủ yếu bằng tiềnmặt và các hình thức khác, gồm hai đối tượng:

- Đối tượng gián tiếp: vận động bàcon xa quê hương, tranh thủ sự ủng hộ của các Doanh nghiệp, các nhà hảo tâm,vv;

- Đối tượng hưởng lợi trực tiếp: việchuy động sức dân được tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợpvới điều kiện thực tế, gồm các loại đóng góp: Ngày công lao động, vật liệu,bằng tiền và hiến đất xây dựng công trình.

8. Chính sách miễn, giảm:

- Đối tượng miễn, giảm là các giađình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, neo đơn mà không có khả năng đóng góp;

- Việc xác định đối tượng miễn, giảmvà mức miễn, giảm cụ thể sẽ do chính quyền địa phương cấp cơ sở tổ chức họp dântrong từng thôn bàn bạc thống nhất, quyết định theo quy chế dân chủ ở cơ sở vàđược niêm yết công khai tại địa phương theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 30/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường,thị trấn.

9. Quản lý thực hiện đầu tư:

a) Về quản lý thực hiện đầu tư:

Được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thùtheo quy định tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chínhphủ bổ sung Cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2011 - 2020 và các Thông tư hướng dẫn liên quan;

b) Về hiến đất làm kênh:

Vận động nhân dân hưởng lợi trongkhu tưới hoặc các thành viên tổ chức dùng nước hiến đất để thực hiện kiên cốkênh (nếu có), Nhà nước không đền bù về đất.

10. Tổ chức thực hiện Đề án:

a) SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện nội dung Quyết định này; phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm đểcác địa phương huy động mọi nguồn lực đầu tư kiên cố kênh;

- Phối hợp với UBND cấp huyện chỉđạo, hướng dẫn các xã xây dựng nông thôn mới thực hiện việc kiên cố hóa kênhnội đồng theo đề án đã phê duyệt;

- Thường xuyên theo dõi, kịp thờiphát hiện vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đềxuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.

b) Sở Kếhoạch và Đầu tư:

- Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồnvốn xây dựng cơ bản của tỉnh, vốn vay tín dụng để thực hiện việc Kiên cố kênhnội đồng; tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh nội đồng vào tháng 10 hàng năm đểbáo cáo UBND tỉnh cân đối vốn trình HĐND tỉnh quyết định triển khai thực hiệntrong đầu năm đến;

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan hướng dẫn các địa phương về lập, phê duyệt, phân bổ kế hoạchvốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án thực hiện cơ chế đầu tưđặc thù.

c) Sở Tàichính:

- Cân đối kế hoạch tài chính hàngnăm để tham mưu UBND tỉnh đầu tư hỗ trợ vốn và phân bổ vốn kịp thời theo tiếnđộ của Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cânđối ngân sách, khả năng trả nợ và phương án vay vốn trong kế hoạch hàng năm đểvay theo cơ chế của Chính phủ đầu tư kiên cố hóa kênh mương;

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan hướng dẫn các địa phương về quản lý, sử dụng và thanh quyếttoán kinh phí đối với các nguồn vốn kiên cố hóa kênh nội đồng.

d) Côngty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi:

- Chỉ đạo các Chi nhánh trực thuộcphối hợp, hỗ trợ các địa phương về công tác thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật thicông, giám sát kiên cố kênh nội đồng, đáp ứng yêu cầu chất lượng và phát huytốt hiệu quả công trình;

- Phối hợp với các địa phương xâydựng kế hoạch cấp nước, đảm bảo yêu cầu vừa thi công kiên cố kênh vừa phục vụsản xuất.

e) Ủy bannhân dân cấp huyện, thị xã (cấp huyện):

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dâncấp huyện quyết định tỷ lệ vốn ngân sách đầu tư của cấp huyện và cấp xã và việcsử dụng vốn Chính phủ hỗ trợ ngân sách địa phương có trồng lúa theo Nghị địnhsố 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ để đầu tư kiên cố kênh nội đồng;đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quyết định nàyvà việc sử dụng kinh phí đầu tư kiên cố kênh hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảoquy định;

- Xây dựng và triển khai kế hoạchthực hiện Đề án hàng năm trên cơ sở mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước được phânbổ và vốn huy động các nguồn lực tại địa phương, lồng ghép các nguồn vốn đầutư, đảm bảo thực hiện Đề án theo đúng mục tiêu, tiến độ đề ra;

- Chỉ đạo, hướng dẫn các xã, thịtrấn áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn liên quan.

f) Ủy bannhân dân cấp xã:

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về côngtác quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư hỗ trợ vànguồn vốn của xã huy động để tổ chức thực hiện Đề án kiên cố kênh nội đồng;

- Xây dựng phương án, kế hoạch hàngnăm tại địa phương; tổ chức họp dân, vận động nhân dân tự nguyện đóng góp đầutư kiên cố kênh, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua để làm cơ sở thực hiện;

- Thực hiện áp dụng cơ chế đầu tưđặc thù tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ vàcác Thông tư hướng dẫn liên quan;

- Định kỳ công khai hóa kế hoạch huyđộng, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư kiên cố hóa kênh nội đồng trên địabàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho mọi người cùng tham gia quảnlý, giám sát theo quy chế dân chủ ở cơ sở.

g) Đềnghị Mặt trận và các đoàn thể:

Phối hợp với các cấp chính quyền đẩymạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương thực hiện theo nộidung Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và vận động nhân dân tích cựctham gia thực hiện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thịxã, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viênKhai thác công trình thủy lợi tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, địaphương và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 3151/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh nội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020