1

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3154/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2014

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘIKHOA, CHUYÊN NGÀNH THẦN KINH”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm2009;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệmthu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa, chuyên ngànhThần kinh của Bộ Y tế,

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyênngành Thần kinh”, gồm 39 quy trình kỹ thuật.

Điều 2. Tài liệu “Hướngdẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh” ban hành kèm theoQuyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này vàđiều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng vàban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinhphù hợp để thực hiện tại đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cụctrưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởngcác Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốcSở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ,Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- BHXH Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Website Cục KCB;
- Lưu VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

 

DANHSÁCH

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA, CHUYÊN NGÀNH THẦNKINH
(Ban hành kèm theoQuyết định số:3154/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1.

Chăm sóc mắt ở người bệnh liệt VII ngoại biên (một lần)

2.

Chọc dò dịch não tủy

3.

Điều trị chứng vẹo cổ (Spasmodic Torticollis) bằng tiêm Botulinum Toxin A (Dysport, Botox…)

4.

Điều trị chứng co thắt nửa mặt bằng tiêm Botulinum Toxin A (Dysport, Botox,…)

5.

Điều trị chứng co cứng gấp bàn chân (Plantarflexion Spasm) sau tai biến mạch máu não bằng tiêm Botulinum Toxin A

6.

Điều trị chứng co cứng chi trên sau tai biến mạch máu não bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A

7.

Điều trị chứng giật cơ mí mắt bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A (Dysport, Botox…)

8.

Điều trị chứng co cứng cơ bàn tay khi viết (writer’s cramp) týp 1 bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A

9.

Điều trị chứng co cứng cơ bàn tay khi viết (writer’s cramp) týp 2 bằng tiêm Botulinum Toxin A

10.

Điều trị trạng thái động kinh

11.

Ghi điện não thường quy

12.

Ghi điện não giấc ngủ

13.

Ghi điện não video

14.

Ghi điện cơ cấp cứu

15.

Ghi điện cơ bằng điện cực kim

16.

Ghi điện cơ điện thế kích thích thị giác, thính giác

17.

Ghi điện cơ điện thế kích thích cảm giác thân thể

18.

Test chẩn đoán nhược cơ bằng điện sinh lý

19.

Ghi điện cơ đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác của dây thần kinh ngoại biên chi trên

20.

Ghi điện cơ đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác của dây thần kinh ngoại biên chi dưới

21.

Đo tốc độ phản xạ Hoffmann và sóng F của thần kinh ngoại vi bằng điện cơ

22.

Gội đầu cho người bệnh trong các bệnh thần kinh tại giường

23.

Hút đờm hầu họng

24.

Lấy máu tĩnh mạch bẹn

25.

Nghiệm pháp đánh giá rối loạn nuốt tại giường cho người bệnh tai biến mạch máu não

26.

Nuôi dưỡng người bệnh liên tục bằng máy, truyền thức ăn qua thực quản, dạ dày

27.

Phản xạ nhắm mắt và đo tốc độ dẫn truyền vận động của dây thần kinh VII ngoại biên

28.

Siêu âm Doppler xuyên sọ

29.

Siêu âm Doppler xuyên sọ cấp cứu tại giường

30.

Siêu âm Doppler xuyên sọ có giá đỡ tại giường theo dõi 24/24 giờ

31.

Soi đáy mắt cấp cứu tại giường

32.

Tắm cho người bệnh trong các bệnh thần kinh tại giường

33.

Test chẩn đoán nhược cơ bằng thuốc

34.

Test chẩn đoán chết não bằng điện não đồ

35.

Điều trị đau rễ thần kinh thắt lưng- cùng bằng tiêm ngoài màng cứng

36.

Thay băng các vết loét hoại tử rộng sau tai biến mạch máu não

37.

Theo dõi SpO2 liên tục tại giường

38.

Vệ sinh răng miệng người bệnh thần kinh tại giường

39.

Xoa bóp phòng chống loét trong các bệnh thần kinh (một ngày)

(Tổng số 39 quy trình kỹ thuật)

CHĂM SÓC MẮT Ở NGƯỜI BỆNH LIỆT VII NGOẠI BIÊN (1 LẦN)

I. ĐẠI CƯƠNG

- Liệt VII ngoại biên là bệnh lýthần kinh thường gặp, nguyên nhân có thể:

+ Do virus, do lạnh, u nền sọ, u cầunão, u góc cầu tiểu não.

+ Do chấn thương: đụng dập, rạn, nứtxương đá.

+ Do viêm nhiễm: viêm màng não, laomàng não, viêm xương đá, viêm tai cấp hoặc mạn tính, viêm đa rễ dây thần kinh,viêm tủy lan lên, tổn thương thân não.

- Dấu hiệu lâm sàng bao gồm:

+ Mắt nhắm không kín bên liệt (dấuhiệu Charles Bell)

+ Mất hoặc mờ nếp nhăn trán bên liệt

+ Nhân trung lệch về bên lành

+ Mờ rãnh mũi, má bên liệt

+ Mép bên tổn thương xệ xuống

+ Không chúm miệng thổi hơi được

+ Nhe răng miệng lệch về bên lành

+ Mất phản xạ mũi - mi bên liệt

+ Có thể có rối loạn vị giác ở 2/3 trước lưỡi

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

- Chăm sóc người bệnh để dự phòng vàtránh các các biến chứng có thể: loét giác mạc, di chứng co thắt cơ mặt.

- Hầu hết người bệnh hồi phục trongvòng 3 - 5 tuần. Việc chăm sóc mắt cho người bệnh là hết sức quan trọng đối vớiđiều dưỡng.

II. CHỈ ĐỊNH

- Liệt VII ngoại biên 1 bên hoặc 2bên

- Các trường hợp tổn thương mắt kháccó liên quan

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Dụng cụ vô khuẩn

- Gói chăm sóc (1 khay hạt đậu, 1bát kền, gạc củ ấu, kìm Kocher, kẹp phẫu tích).

- Gạc miếng (dùng để băng mắt), bôngcầu.

2.2. Dụng cụ khác

- Khay chữ nhật, băng dính, kéo

- Khăn bông nhỏ

- Găng tay

- Túi nilon đựng gạc bẩn

2.3. Thuốc và các dung dịch

- Thuốc tra (nhỏ) mắt theo chỉ định

- Dung dịch Natriclorua 0,9%

- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

3. Người bệnh

- Điều dưỡng: thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật sắp làm.

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

- Đối chiếu với hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp

- Nhận định tình trạng mắt của ngườibệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang.

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh.

3.3. Đặt người bệnh nằm ngửa, đầucao 30o.

3.4. Điều dưỡng sát khuẩn tay, mởgói dụng cụ, rót nước muối ra bát kền, đi găng.

3.5. Dùng kẹp cặp bông cầu nhúng nướcmuối sinh lý vệ sinh mắt cho người bệnh, thấm khô bằng gạc củ ấu.

3.6. Dùng khăn bông lau mặt cho ngườibệnh.

3.7. Tra thuốc mắt cho người bệnhtheo chỉ định.

3.8. Dùng gạc miếng che mắt cho ngườibệnh rồi băng lại.

3.9. Đặt người bệnh về tư thế thoảimái.

Hướng dẫn người bệnh dùng ngón taysạch để nhắm, mở mắt hàng ngày.

3.10. Thu dọn dụng cụ, tháo bỏ găngtay, rửa tay.

3.11. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc: ngày giờ chăm sóc, tình trạng mắt của người bệnh, các dung dịch đã dùng,tên điều dưỡng chăm sóc.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi tình trạng mắt, diễn biếncủa người bệnh thường xuyên sau mỗi lần chăm sóc mắt và tra thuốc mắt.

- Tình trạng loét giác mạc hoặc giảmthị lực do khô mắt.

Lưu ý: Khuyên người bệnh:

- Yên tâm điều trị, nên nghỉ ngơi vàăn uống đủ chất, chú ý sinh tố, trái cây.

- Để tránh khô mắt nên:

+ Sử dụng nước mắt nhân tạo vào banngày và tra thuốc mỡ vào ban đêm.

+ Tránh ngồi gần cửa sổ hoặc nằmphòng có điều hòa nhiệt độ.

- Đeo kính bảo vệ mắt thường xuyên.

- Tránh nơi có nhiều bụi bẩn.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn nội trường đại học y Hà Nội(1993). Nội khoa cơ sở. Triệu chứng học thần kinh, nhà xuất bản y học, 76-96

2. Nguyễn văn Huy (2005). Giải phẫuhọc. Các dây thần kinh sọ, 357-370.

3. Rebecca M. McCaskey RN,C;Med/Margaret E. Barnes RN, MSN (2004). “Eye, Ear, and Nose Care”. NursingProcedures, 4th Edition, p 694 - 697.

4. “Professional Nursing Skills”. Fundamentalsof nursing: concepts, process, and practice, p 418 - 419. Jul 1, 1999.

5. John YS Kim, MD “ Facial NerveParalysis”. eMedicine World Medical Library - Medscape.2012

CHỌC DÒ DỊCH NÃO TỦY

I. ĐẠI CƯƠNG

Dịch não tủy được tiết ra từ các đámrối mạch mạc ở các não thất và từ khoang ngoài tế bào của hệ thần kinh trung ương.Dịch não tủy lưu thông từ hai não thất bên qua lỗ Monro sang não thất III, theokênh Sylvius đến não thất IV, qua lỗ Luschka tới khoang dưới nhện ở sàn não,qua lỗ Magendie đến bể chứa ở tiểu não và tủy sống. Từ các bể đáy dịch não tủyđược hấp thụ qua các hạt Paccioni vào các xoang tĩnh mạch.

Người lớn bình thường có khoảng 150 -180 ml dịch não tủy.

Dịch não tủy có ba chức năng chính:

- Bảo vệ hệ thần kinh trung ương trướccác sang chấn cơ học.

- Đảm bảo sự tuần hoàn của các dịchthần kinh, các hormon, các kháng thể và các bạch cầu.

- Tham gia điều chỉnh độ pH và cânbằng điện giải của hệ thần kinh trung ương. Khi hệ thần kinh trung ương bị tổnthương dịch não tủy sẽ có những thay đổi tương ứng, xét nghiệm dịch não tủy đểphát hiện những thay đổi đó.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Trong chẩn đoán các bệnh thầnkinh:

- Viêm màng não, viêm não, viêm tủy,viêm não-tủy, viêm đa rễ thần kinh, xơ cứng rải rác…

- Hội chứng ép tủy, hội chứng tăngáp lực nội sọ lành tính

- Nghi ngờ chảy máu dưới nhện có kếtquả chụp cắt lớp vi tính bình thường

- Các tình trạng bệnh lý thần kinhchưa các định nguyên nhân: co giật, trạng thái động kinh, rối loạn ý thức…

2. Trong điều trị (đưa thuốc vàokhoang dưới nhện tủy sống):

- Các thuốc gây tê cục bộ phục vụmục đích phẫu thuật.

- Các thuốc kháng sinh, các thuốcchống ung thư, corticoid …để điều trị các bệnh của hệ thần kinh trung ương hoặccác bệnh dây-rễ thần kinh.

3. Theo dõi kết quả điều trị (trongcác bệnh viêm màng não, nấm…).

4. Trong thủ thuật chụp tủy, chụpbao rễ thần kinh có bơm thuốc cản quang.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tăng áp lực trong sọ

- Nhiễm khuẩn da hoặc mô mềm vùngchọc kim lấy dịch não tủy

- Nguy cơ chảy máu: bệnh lý của máudễ gây chảy máu, đang dùng thuốc chống đông …

- Tình trạng bệnh nặng hoặc đã cóchẩn đoán xác định qua chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… như u não,chảy máu não …

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và hai điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Buồng tiêm vô khuẩn, giường thủthuật, ghế cho thủ thuật viên

- Săng có lỗ, gạc, bông cồn, găngtay, kim chuyên dùng, các ống nghiệm đựng dịch não tủy...).

2.2. Thuốc: thuốc chống sốc và gây tê

3. Người bệnh

- Cho người bệnh soi đáy mắt, ghiđiện tim, xét nghiệm máu đông, máu chảy, thử phản ứng thuốc gây tê.

- Chuẩn bị tư tưởng (giải thích mụcđích thủ thuật, động viên).

- Tư thế người bệnh nằm nghiêng, lưngquay ra sát thành giường, co hai đầu gối sát bụng, cẳng chân sát đùi, hai tayôm đầu gối, đầu gấp vào ngực, lưng cong tối đa (có nhân viên giữ khi người bệnhkhông phối hợp).

4. Hồ sơ bệnh án

Ghi nhận xét tình trạng người bệnhvà chỉ định chọc dịch não tủy

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Xác định vị trí và đường chọc

- Vị trí: thường chọc qua các khegian đốt sống L3 - L4, L4 - L5, L5 - S1

- Đường chọc thường được chọn là đườnggiữa (đường nối các mỏm gai). Trong trường hợp không thể sử dụng được đườnggiữa (các trường hợp người bệnh bị thoái hóa cột sống nặng nề hoặc người bệnhkhông thể nằm co được...) có thể chọc theo đường bên.

3.2. Sát trùng

- Bộc lộ vùng thắt lưng, sát trùngrộng vùng chọc kim, lần đầu bằng cồn iod, sau đó sát trùng lại bằng cồn trắng 2lần.

- Phủ săng có lỗ, để hở vùng chọc.Người làm thủ thuật ngồi phía sau lưng người bệnh, tay thuận cùng chiều vớichân người bệnh.

3.3. Gây tê

Gây tê điểm chọc kim (điểm giữa cáckhoang gian đốt kể trên) theo 2 thì: thì đầu gây tê trong da, sau đó gây têtheo đường chọc kim, có thể bơm thuốc liên tục trong khi đưa kim gây tê vào vàkhi rút kim ra.

3.4. Tiến hành chọc dò

Dùng kim chuyên dụng thực hiện thaotác chọc dò dịch não tủy. Thao tác chọc được tiến hành theo 2 thì:

- Thì qua da: Đặt chuôi kim tronglòng bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ giữ chặt thân kim, mặt vát của kim hướnglên trên song song với trục cột sống, mu bàn tay phải tựa trên da lưng ngườibệnh để giữ mức chọc kim cho chuẩn. Tay trái xác định lại mốc chọc kim và căngda lưng lúc chọc kim qua da. Để kim vuông góc với mặt da và chọc nhanh qua da.

- Thì đưa kim vào khoang dưới nhện:Hướng mũi kim chếch về phía đầu người bệnh khoảng 15o, đẩy kim thấy rất dễ dàng (do tổchức lỏng lẻo), chỉ gặp một sức cản rất nhỏ khi chọc qua dây chằng liên gaisau, trong một số trường hợp, nhất là ở người già dây chằng này bị xơ hóa cóthể nhầm với dây chằng vàng. Khi chọc kim qua dây chằng vàng cảm nhận một sứccản lại, tiếp tục từ từ đẩy kim khi chọc qua màng cứng cảm nhận một sức cản lạithì dừng lại.

Khi đầu kim đã nằm trong khoang dướinhện thì rút từ từ thông nòng của kim, dịch não tủy sẽ chảy thành giọt, tiếnhành lấy dịch não tủy làm xét nghiệm.

Sau khi lấy dịch não tủy xong đóngnòng kim lại và rút kim ra, băng vô khuẩn chỗ chọc kim. Cho người bệnh nằm tạigiường, đầu không gối cao khoảng 3-4 giờ.

Ghi nhận xét vào bệnh án vị trí chọcdịch, màu sắc và tốc độ chảy của dịch não tủy, tai biến trong quá trình chọc vàxử trí

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Đau đầu sau chọc dò dịchnão tủy: thườngmất đi trong vòng hai đến tám ngày có thể kèm chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn…do áp lực giảm vì lấy nhiều hoặc bị dò qua lỗ chọc kim, do đi lại sớm.

Xử trí: dùng thuốc giảm đau

2. Đau lưng do kim to, chạm xương,chạm rễ thần kinh.

Xử trí: dùng thuốc giảm đau

3. Tụt kẹt não: gây nguy hiểm đến tính mạng ngườibệnh, đặc biệt ở người bệnh có hội chứng tăng áp lực nội sọ.

Xử trí: Chống phù não, hỗ trợ hôhấp, tuần hoàn

4. Nhiễm khuẩn (áp xe vị trí chọc, viêm màng nãomủ...).

Xử trí: kháng sinh, kháng viêm

5. Chảy máu (gây ổ máu tụ ngoài màng cứng hoặcchảy máu dưới nhện)...

Xử trí: như trong bệnh lý chảy máunão

Tai biến thường gặp là đau đầu, đaulưng. Các tai biến khác hiếm gặp vì đã loại trừ các người bệnh có nguy cơ taibiến (nêu trong phần chống chỉ định).

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quang Cường (2010), Triệuchứng học thần kinh, dịch não 0, Nhà xuất bản y học. 192 - 201.

2. Gorelick PB, Biller J (1986), Lumbarpuncture.Technique, indications, and complications. Postgrad Med; 79:257.

3. Sempere, AP; Berenguer-Ruiz, L;Lezcano-Rodas, M; Mira-Berenguer, F; Waez, M (2007 Oct 1-15). “[Lumbarpuncture: its indications, contraindications, complications and technique]”.Revista de neurologia 45 (7): 433–6. PMID 17918111.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG VẸO CỔ BẰNG TIÊM BOTULINUM TOXIN A (DYSPORT,BOTOX…)

I. ĐỊNH NGHĨA

Chứng vẹo cổ co thắt là một bệnhloạn trương lực cơ ở một số cơ cổ, các cơ này tăng trương lực, co kéo dẫn đếncác tư thế bất thường của đầu.

Tiêm Botulinum toxin A đã được chứngminh có hiệu quả làm giảm co cứng cơ, giảm các tư thế bất thường của đầu cổ vàlàm hết đau trong các trường hợp vẹo cổ co thắt.

II. CHỈ ĐỊNH

- Điều trị chứng vẹo cổ co thắt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với các thành phần củathuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 ‰ x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

- Chứng vẹo cổ thường gặp nhất làvẹo cổ xoay. Các cơ liên quan chính trong trường hợp này là cơ ức đòn chũm(Sternocleidomastoideus) đối bên và cơ gối đầu (Splenius capitis) cùng bên.

- Chứng vẹo cổ bên: Các cơ liên quanchính trong trường hợp này là cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus), cơ gốiđầu (Splenius capitis) và cơ thang (Trapezius) cùng bên.

- Vẹo cổ ra sau: Cơ gối đầu(Splenius capitis) và cơ thang (Trapezius) hai bên.

- Vẹo cổ ra trước: cơ ức đòn chũmtrái và phải (Sternocleidomastoideus); các cơ bậc thang (Scalenus).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 2,5ml nước muốisinh lý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

* Đường tiêm: Tiêm vào cơ.

* Liều lượng được phân bố cho các cơvà các thể vẹo cổ như sau:

Loại vẹo cổ

Liều cho mỗi cơ (đv)

Vẹo cổ xoay

Cơ gối đâu (Splenius capitis) cùng bên

350

Cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus) đối bên

150

Vẹo cổ ra sau

Cơ gối đâu (Splenius capitis) bên phải

250

Cơ gối đâu (Splenius capitis) bên trái

250

Vẹo cổ bên

Cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus) cùng bên

150

Cơ gối đâu (Splenius capitis) cùng bên

350

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Nói khàn và khó nuốt là biến chứnghay gặp.

Thông thường tự ổn định sau khoảng 1tuần. Một vài trường hợp nặng phải đặt ống thông dạ dày trong vài ngày.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Reine Benecke, Karen Frei andCynthia L. Comella (2009): Treatment of cervical dystonia.. Manual ofBotilinum Toxin therapy. Cambrige Medicine, 29 - 41.

2. Anderson T.J, Rivest J, Stell R (1992):Botilinum toxin treatment of spasmodic torticolis. JR soc Med 85, 524 -529.

3. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG CO THẮT NỬA MẶT BẰNG TIÊM BOTULINUM TOXIN A (DYSPORT, BOTOX…)

I. ĐỊNH NGHĨA

Co thắt nửa mặt (Hemifacial spasm) làhội chứng loạn trương lực các cơ ở một nửa mặt. Biểu hiện bằng co cứng các cơkèm theo giật tự phát của rất nhiều cơ ở một bên mặt làm người bệnh khó mở mắtmột bên và vẻ mặt nhăn nhó. Trường hợp nặng có thể dẫn đến mù chức năng. TiêmBotulinum toxin A tại chỗ là phương pháp điều trị đã được chứng minh là có hiệuquả.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng co thắt nửa mặt đãảnh hưởng nhiều đến chức năng nhìn và ảnh hưởng đến chất lượng sống của ngườibệnh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

Co thắt nửa mặt có thể liên quan đếntất cả các cơ được dây thần kinh VII chi phối. Bệnh khởi đầu bằng co thắt cáccơ vòng mi (Orbicularis oculi). Sau đó kế tiếp ảnh hưởng đến các cơ gò má(Zygomaticus), cơ vòng môi (Orbicularis oris), cơ cằm (Mentalis), các cơ bám dacổ (Platysma).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 2,5ml nước muốisinh lý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

* Đường tiêm: Tiêm dưới da

* Kỹ thuật tiêm tương tự điều trịgiật cơ mí mắt. Liều lượng dùng cho các cơ Orbicularis oculi thấp hơn (20 đvcho mỗi vị trí tiêm ở mi trên và mi dưới). 40 đv còn lại tiêm cho các cơ gò má(Zygomaticus), cơ cằm.

Một số trường hợp nặng cần bổ sungthêm một lượng nhỏ cho cơ vòng môi và cơ bám da cổ.

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Sụp mi: là biến chứng thường gặp vàtạm thời, tự khỏi sau vài tuần. Dự phòng: tránh tiêm vào vị trí bám của cơ nângmi trên.

2. Tụ máu dưới da mí mắt: cũng là biến chứng hay gặp,tự khỏi sau vài ngày. Sau tiêm dùng bông ép nhẹ mi mắt ở vị trí tiêm để khônggây chảy máu và tụ máu.

3. Lệch mặt: Mặt người bệnh bị co kéo vềbên lành như các trường hợp liệt

Dây VII ngoại biên khác. Thường ngườibệnh sẽ tự phục hồi sau 2 đến 4 tuần. Dự phòng: giảm liều hợp lý tiêm vào cáccơ phần dưới của mặt cho các lần tiêm sau.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Karen Frei and Peter Roggenkaemper (2009):Treatment of belpharospasm. Manual of Botilinum Toxin therapy. CambrigeMedicine, 43 - 47.

2. Frei K, Truơng DD & Dressler D(2006):Botilinum toxin therapy of hemifacial spasm. Eur J Neurol. 13 (suppl 1),30 -35.

3. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG CO CỨNG GẤP BÀN CHÂN (PLANTAR FLEXION SPASM) SAUTAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN A

I. ĐỊNH NGHĨA

Chứng co cứng gấp bàn chân (Plantar flexionspasm) sau tai biến mạch máu não là một trong các di chứng thường gặp, biểuhiện bằng tăng trương lực quá mức khối cơ sau cẳng chân làm cho bàn chân ngườibệnh gấp về phía mu chân. Người bệnh phải đi bằng mũi chân.

Hiện tượng co cứng này ảnh hưởngnghiêm trọng đến chức năng chi dưới, người bệnh rất khó đi lại, một số trườnghợp có thể gây đau.

Botulinum toxin A đã được chứng minhrất có hiệu quả và an toàn trong điểu trị chứng co cứng gấp bàn chân (Plantarflexion spasm) sau tai biến mạch máu não.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng co cứng gấp bàn chân(Plantar flexion spasm) sau tai biến mạch máu não.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 2 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

Chủ yếu là các cơ cẳng chân sau, baogồm:

- Cơ bụng chân trong (Mediagastrocnemius).

- Cơ bụng chân ngoài (Lateralgastrocnemius).

- Cơ dép (Soleus).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 1ml nước muối sinhlý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

* Liều lượng cho người lớn: Khoảng1000 đv cho mỗi lần tiêm. Không nên quá 1500 đv/một lần tiêm.

Lượng thuốc tiêm được chia cho 3 cơnói trên với liều lượng như sau:

Các cơ

Cơ bụng chân trong (Media gastrocnemius)

Cơ bụng chân ngoài (Lateral gastrocnemius)

Cơ dép
(Soleus)

Liều lượng cho mỗi cơ

250 - 1000

250 - 1000

250 - 1000

Số điểm tiêm cho mỗi cơ

3 - 4

3 - 4

3 - 4

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Có thể gặp tác dụng phụ như nổi mẫn,dị ứng. Sốc phản vệ chưa thấy có báo cáo nào. Điều trị như một trường hợp dịứng thuốc.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mayank S, Pathak and AllisonBrashear (2009): Manual of Botilinum Toxin Therapy. Cambridge Medicine. Pp 108- 112.

2. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

3. Parthak M.S, Nguyen H.T, Graham H.K& Moore A.P (2006). Management of spasticity in adults - Pratical applicationof Botilinum Toxin. Eur J Neurol. 13(suppl 1), 42 - 50.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG CO CỨNG CHI TRÊN SAU TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃOBẰNG KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN A

I. ĐỊNH NGHĨA

Chứng co cứng cơ chi trên sau taibiến mạch máu não là một trong các di chứng thường gặp, biểu hiện bằng tăng trươnglực quá mức các cơ gấp ở chi trên làm cho tay người bệnh ở tư thế co cứng gấp.Hiện tượng co cứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của tay, một số trườnghợp có thể gây đau. Botulinum toxin A đã được chứng minh rất có hiệu quả và antoàn trong điểu trị chứng co cứng chi trên sau tai biến mạch máu não.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng co cứng gấp chi trêndo tai biến mạch máu não.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 2 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.

1. Chọn các cơ để tiêm

Chủ yếu là các cơ gấp chi trên, baogồm:

- Cơ nhị đầu (Biceps brachii).

- Cơ gấp cổ tay quay (Flexor carpiradialis).

- Cơ gấp cổ tay trụ (Flexor carpiulnaris).

- Cơ gấp ngón nông (Flexor digitorumsuperficialis).

- Cơ gấp ngón sâu (Flexor digitorumprofundus).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 1ml nước muối sinhlý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

* Liều lượng cho người lớn: Khoảng1000 đv cho mỗi lần tiêm. Không nên quá 1500 đv/một lần tiêm.

* Lượng thuốc tiêm được chia cho 5cơ nói trên với liều lượng như sau:

Các cơ

Cơ nhị đầu

Cơ gấp cổ tay quay

Cơ gấp cổ tay trụ

Cơ gấp ngón nông

Cơ gấp ngón sâu

Liều lượng cho mỗi cơ

300-400

150

150

150-250

150

Số điểm tiêm cho mỗi cơ

2

1

1

1

1

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Có thể gặp tác dụng phụ như nổi mẫn,dị ứng. Sốc phản vệ chưa thấy có báo cáo nào. Điều trị như một trường hợp dịứng thuốc.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mayank S, Pathak and Allison Brashear (2009):Manual of Botilinum Toxin Therapy. Cambridge Medicine. Pp 101- 107.

2. Bhakta B.B, cozen I.A, ChamberlinM.A & Bamford J.M (2000): Impart of Botilinum toxin type A on diability andcarer burden due to ảm spasticity after stroke. J Neurol Neurosurg psychiatry;69, 217-221.

3. Brashear A, Gordon M.F, Elovic E (2002):Intramuscular injection of Botilinum toxin for the treatment of wrist andfinger spasticity after stroke. N Engl J Med, 347, 395-400.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG GIẬT CƠ MÍ MẮT BẰNG TIÊM BOTULINUM TOXIN A(DYSPORT, BOTOX…)

I. ĐỊNH NGHĨA

Chứng giật cơ mí mắt là một dạngloạn trương lực cơ khu trú của các cơ vòng mi (Orbicularis oculi). Biểu hiệnlâm sàng là các động tác giật mí mắt tự động, không báo trước của các cơ vòngmi.

Khi bệnh tiến triển nặng các cơ vòngmi co rút làm người bệnh khó mở mắt dẫn đến mù chức năng.

Tiêm Botulinum toxin A tại chỗ là phươngpháp điều trị đã được chứng minh là có hiệu quả.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng giật cơ mí mắt đã ảnhhưởng nhiều đến chức năng nhìn và ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh: Giải thích kỹ cho người bệnh vềmục tiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

Cơ Orbicularis Orculi mi trên và midưới.

Hai điểm ở mi trên và hai điểm ở midưới.

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 2,5ml nước muốisinh lý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

* Liều lượng và vị trí tiêm: Theo sơđồ trên.

* Đường tiêm: Tiêm dưới da.

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Sụp mi: là biến chứng thường gặp vàtạm thời, tự khỏi sau vài tuần. Dự phòng: tránh tiêm vào vị trí bám của cơ nângmi trên.

2. Tụ máu dưới da mí mắt: cũng là biến chứng hay gặp,tự khỏi sau vài ngày. Sau tiêm dùng bông ép nhẹ mi mắt ở vị trí tiêm để khônggây chảy máu và tụ máu.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Colosimo, Dorina Tiple andAlfredo Berardelli (2009): Treatment of belpharospasm. Manual ofBotilinum Toxin therapy. Cambrige Medicine, 49 - 52.

2. Calace P, Cortese G, Piscopo R (2003):Treatment of belpharospasm with Botilinum toxin A. Eur J Ophthamol. 13, 331 - 336.

3. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG CO CỨNG CƠ BÀN TAY KHI VIẾT (WRITER'S CRAMP) TYPE1 BẰNG KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN A

I. ĐỊNH NGHĨA

Co cứng cơ bàn tay khi viết là hiệntượng tăng trương lực cơ bàn tay và các ngón khi viết hoặc làm các động táctinh vi liên tục ở tay như chơi nhạc cụ, đánh máy.

Hiện tượng co cứng này ảnh hưởngnghiêm trọng đến chức năng của bàn tay, làm cho người bệnh không thể tiếp tụcviết hoặc tiếp tục các thao tác nghề nghiệp của bàn tay.

Hình thái phổ biến của bệnh này làco cứng gấp cục bộ các ngón, chủ yếu là ngón cái và ngón trỏ (Focal flexorsubtpe - Typ 1).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

Botulinum toxin A đã được chứng minhrất có hiệu quả và an toàn trong điểu trị chứng co cứng cơ tại chỗ này.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng co cứng gấp các ngóntay khi viết hay thực hiện các thao tác nghề nghiệp bàn tay như đánh máy, chơinhạc cụ..

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ và một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim 2 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

Chủ yếu là các cơ gấp ngón cái, baogồm:

- Cơ gấp dài ngón cái (Flexorpollicis longus - FPL).

- Cơ gấp ngắn ngón cái (Flexorpollicis brevis - FPB).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 1ml nước muối sinhlý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm

Các cơ cần tiêm

Liều lượng thuốc

Số vị trí tiêm trên mỗi cơ

Cơ gấp dài ngón cái

(Flexor pollicis longus - FPL)

30 - 50 đv Disport

1

Cơ gấp ngắn ngón cái

(Flexor pollicis brevis - FPB)

30 - 50 đv Disport

1

Cách tiêm: Theo hình vẽ.

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

- Hẹn khám lại sau 2 tuần.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Có thể gặp tác dụng phụ như nổi mẫn,dị ứng. Sốc phản vệ chưa thấy có báo cáo nào. Điều trị như một trường hợp dịứng thuốc.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Chandi Prasad Das, Daniel Truong andMark Hallett (2009): Treatment of focal hand dystonia- Manual of BotilinumToxin Therapy. Cambridge Medicine. Pp 61 - 75.

2. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

3. Karp B.I (2004): Botilinum Toxintreatment of ocupational and focal hanc dystonia. Mov disord, 19 (suppl 8), S116 - 19.

ĐIỀU TRỊ CHỨNG CO CỨNG CƠ BÀN TAY KHI VIẾT (WRITER'S CRAMP) TYPE2 BẰNG KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN A

I. ĐỊNH NGHĨA

Co cứng cơ bàn tay khi viết là hiệntượng tăng trương lực cơ bàn tay và các ngón khi viết hoặc làm các động táctinh vi liên tục ở tay như chơi nhạc cụ, đánh máy.

Hiện tượng co cứng này ảnh hưởngnghiêm trọng đến chức năng của bàn tay, làm cho người bệnh không thể tiếp tụcviết hoặc tiếp tục các thao tác nghề nghiệp của bàn tay.

Ngoài hình thái phổ biến của bệnhnày là co cứng gấp cục bộ các ngón, chủ yếu là ngón cái và ngón trỏ (Focalflexor subtpe - Typ 1); một hình thái thường gặp khác là khi viết co cứng lanrộng lên làm gấp cổ tay (Generalized flexor subtype - TYPE 2).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

Botulinum toxin A đã được chứng minhrất có hiệu quả và an toàn trong điểu trị chứng co cứng cơ cục bộ này.

II. CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng co cứng gấp các ngónvà cổ tay khi viết hay thực hiện các thao tác nghề nghiệp bàn tay như chơi nhạccụ…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sĩ và 01 điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.

- Bơm tiêm 1ml kèm kim x 7 cái.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn,găng tay vô khuẩn.

2.2. Thuốc

- Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.

- Nước muối sinh lý 9 x 1 chai 100ml.

3. Người bệnh

Giải thích kỹ cho người bệnh về mụctiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi chép hồ sơ bệnh án với các trườnghợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọn các cơ để tiêm

Chủ yếu là các cơ gấp ngón tay và cổtay bao gồm:

- Cơ gấp ngón tay sâu (Flexordigitorum superficialis - FDS).

- Cơ gấp ngón tay nông (Flexor digitorumprofondus - FDP).

- Cơ gan tay dài (Palmaris longus -PL).

- Cơ gấp dài ngón cái (Flexorpollicis longus - FPL).

- Cơ gấp ngắn ngón cái (Flexorpollicis brevis - FPB).

Trường hợp nặng có sự tham gia cơgấp cổ tay quay (Flexor carpi radialis -

FCR) và cơ gấp cổ tay trụ (Flexorcarpi ulnaris - FCU).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

2. Chuẩn bị người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sáttrùng da ở vị trí các cơ cần tiêm. Gồm các cơ ở khu vực trước và sau cẳng tay;cơ gấp ngón cái.

3. Pha thuốc

Độ pha loãng: Pha 1ml nước muối sinhlý 9 vào lọ Disport 500 đv.

4. Liều lượng thuốc và cách tiêm.

Các cơ cần tiêm

Liều lượng thuốc

Số vị trí tiêm trên mỗi cơ

Cơ gấp ngón tay sâu (Flexor digitorum superficialis - FDS)

50 - 75 đv Disport

1

Cơ gấp ngón tay nông (Flexor digitorum profondus - FDP)

60 - 120 đv Disport

1

Cơ gan tay dài

(Palmaris longus - PL)

30 - 50 đv Disport

1

Cơ gấp dài ngón cái

(Flexor pollicis longus - FPL)

30 - 50 đv Disport

1

Cơ gấp ngắn ngón cái

(Flexor pollicis brevis - FPB)

30 - 50 đv Disport

1

Cách tiêm: Theo hình vẽ.

VI. THEO DÕI

- Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cầnép bằng bông vô khuẩn.

- Theo dõi chung: Mạch, huyết áp.

- Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốcphản vệ.

- Hẹn khám lại sau 2 tuần.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Có thể gặp tác dụng phụ như nổi mẫn,dị ứng. Sốc phản vệ chưa thấy có báo cáo nào. Điều trị như một trường hợp dịứng thuốc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chandi Prasad Das, Daniel Truong andMark Hallett (2009): Treatment of focal hand dystonia- Manual of BotilinumToxin Therapy. Cambridge Medicine. Pp 61 - 75.

2. Francisco G.E (2004): BotilinumToxin - dosing and dilution. Am J Phys Med Rehabil. 83, 530 - 537.

3. Karp B.I (2004): Botilinum Toxintreatment of ocupational and focal hanc dystonia. Mov disord, 19 (suppl 8), S116 - 19.

ĐIỀU TRỊ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH

I. ĐẠI CƯƠNG/ĐỊNH NGHĨA

1. Đại cương

- Trạng thái động kinh là một tìnhtrạng cấp cứu trong thần kinh, nó phản ánh mức độ nặng nhất của động kinh vì cónhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh, do vậy cần được xử tríkịp thời nhằm:

+) Cắt cơn động kinh bằng mọi cách

+) Chống các rối loạn thần kinh thựcvật

+) Về mặt lý thuyết triệu chứng cáctrạng thái động kinh cũng phong phú như cơn động kinh.

2. Định nghĩa

- Trạng thái động kinh là hiện tượnglặp lại các cơn động kinh trong khoảng thời gian ngắn (cơn này chưa kết thúc,cơn khác lại bắt đầu) hoặc cơn động kinh tồn tại kéo dài (từ 10 - 30 phút) hayít nhất có hai cơn động kinh trở lên kèm theo rối loạn ý thức hoặc có dấu hiệuthần kinh khu trú giữa các cơn.

II. CHỈ ĐỊNH

- Với tất cả các trạng thái độngkinh có co giật

- Còn các trạng thái động kinh cơncục bộ thì tùy thuộc vào tình trạng cụ thể

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Cơn động kinh đơn độc

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Hai bác sĩ và hai điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Phương tiện, dụng cụ

Ngoài các dụng cụ thông thường nhưống nghe huyết áp thì:

- Đèn soi thanh quản lưỡi cong hoặcđèn soi thanh quản lưỡi thẳng: 01 bộ

- Ống nội khí quản các cỡ: mỗi loại02 chiếc

- Nòng nội khí quản: 02 chiếc

- Kẹp: 01 chiếc

- Canun Mayo: 01 chiếc

- Máy thở: 01 chiếc

- Bộ hút đờm dãi với ống hút cứng:01 bộ

- Bộ thông khí bằng tay: 01 bộ

- Bóp bóng + Mask: 01 bộ

- Gel bôi trơn tan trong nước: 01 tuýp

- Nguồn Oxy

- Găng tay vô trùng: 05 đôi

- Mũ phẫu thuật: 04 chiếc

- Băng cố định

- Bơm tiêm 5ml: 05 cái

2.2. Thuốc

Midazolam, Fentanyl, Adrenalin,Atropin, Diazepam, Thuốc xịt gây tê

3. Người bệnh

- Thông báo, giải thích cho ngườinhà người bệnh biết về tình trạng của người bệnh và hướng xử trí.

- Đặt người bệnh ở tư thế an toàn,thuận tiện.

4. Hồ sơ bệnh án

- Họ tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp

- Chẩn đoán bệnh

- Tiểu sử liên quan đến bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Đối chiếu hồ sơ người bệnh xem lạiquá trình điều trị trước đó.

2. Kiểm tra người bệnh

Xem lại các thông số về hô hấp, tuầnhoàn, tình trạng cơn động kinh

3. Thực hiện kỹ thuật

Các bước và thứ tự ưu tiên các thuốckiểm soát trạng thái động kinh:

Bước 1: Bước đầu tiên (0-10/30 phút), dùngmột trong các thuốc sau theo thứ tự ưu tiên:

- Lorazepam 4mg ở người lớnhoặc 0.1mg/kg ở trẻ em tiêm tĩnh mạch chậm liều bolus ko quá 2mg/phút Hoặc

- Diazepam10 - 20mg ởngười lớn hoặc 0,25 - 0.5mg/kg ở trẻ em nhưng ko quá 5mg/ph Hoặc

- Midazolam 0.1 - 0.25mg/kg tiêmtĩnh mạch chậm nhưng ko quá 0.15mg/kg/ph hoặc 4mg/ph Hoặc

- Clonazepam 1-2mg ở ngườilớn, hoặc 0.01 - 0.03mg/kg ở trẻ em nhưng ko quá 1mg/ph.

Nếu sau 10 phút dùng các thuốc khángđộng kinh liều đầu tiên, cơn giật vẫn tiếp tục thì có thể nhắc lại lần 2

- Paraldehyde 0.4ml/kg đặt hậumôn có thể sử dụng ở trẻ nhỏ nếu benzodiazepine thất bại hoặc việc tiêm tĩnhmạch không được kiểm soát tốt, hoặc bệnh nhân có những rối loạn hô hấp.

Nếu cơn giật vẫn tiếp tục sau 30phút thì chuyển bước 2

Bước 2: Bước kiểm soát trạng tháiđộng kinh (10/30 - 60/0 phút)

- Fosphenytoin: Truyền tĩnh mạch15 - 20mg/kg với tốc độ tối đa là 150mg/phút Hoặc

- Phenytoin: Bolus tĩnh mạch1g ở người lớn hoặc 15 - 20mg/kg ở trẻ nhỏ với tốc độ tối đa là 50mg/phút(1mg/kg/phút) Hoặc

- Phenobarbital: Truyền tĩnhmạch 10 - 20mg/kg ở người lớn hoặc 15 - 20mg/kg ở trẻ em với tốc độ tối đa100mg/phút.

- Valproate: Truyền tĩnh mạch25mg/kg (3-6mg/kg/phút)

Nếu bệnh nhân tiếp tục co giật sau30 - 90 phút thì chuyển sang bước 3

Bước 3: Bước của trạng thái độngkinh kh trị (trên 60 - 0 phút)

- Profol: Bolus tĩnh mạch2mg/kg, nhắc lại nếu cần thiết, và sau đó tiếp tục duy trì truyền tĩnhmạch với liều 5 - 10mg/kg/giờ là chủ yếu, giảm liều tới liều vừa đủ có khảnăng tạo được sự xuất hiện đột ngột của burst suppression pattern (1 dạng sóngtrong đó có các hoạt động điện thế cao và bị gián đoạn bởi các hoạt động điệnthế thấp. Xuất hiện thành từng đợt) trên điện não đồ. Thường là 1-3mg/kg/phút).

- Midazolam: Bolus tĩnh mạch0,1 - 0,3mg/kg với tốc độ không quá 4mg/phút là chủ yếu. Sau đó duy trì truyềntĩnh mạch ở liều đủ để tạo nên sự xuất hiện của “burst suppression”. Thường là0,05mg - 0,4mg/kg/giờ.

Khi cơn giật được kiểm soát trong 12giờ, liều dùng thuốc nên giảm đi từ khoảng 12 giờ 1 lần. Nếu co giật xuất hiệntrở lại, thuốc truyền tĩnh mạch nên được dùng lại trong 12 giờ tiếp theo và sauđó cai thuốc lần nữa. Vòng xoắn này có thể lặp lại mỗi 24 giờ cho đến khi cơngiật được kiểm soát hoàn toàn. Khẳng định chắc chắn rằng co giật đã chấm dứtbằng điện não đồ và lâm sàng bởi vì nếu có phân ly điện não đồ - Lâm sàng thìđó là 1 tiên lượng xấu của trạng thái động kinh.

VI. THEO DÕI

Theo dõi Mạch, Huyết áp, nhịp thở,trigiác, SpO2, khí máu động mạch, điện tim.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Suy hô hấp

Xử trí: bóp bóng hỗ trợ, đặt nội khíquản, thở máy nếu có chỉ định

2. Ngừng tuần hoàn

Xử trí: cấp cứu ngừng tuần hoàn, éptim ngoài lồng ngực, Adrenalin tiêm tĩnh mạch.

3. Tụt huyết áp

Xử trí: truyền dịch, Adrenalin,…

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quang Cường, Pièrre Jallon(2002): Điện não đồ lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

2. Hồ Hữu Lương (2000): Động kinh (Lâmsang thần kinh). Nhà xuất bản y học.

3. C. P. Panayiotopoulos (2010): Aclinical guide to epileptic syndromes and their treatment. 2nd revised edition.

4. Thomas P, Etats de mal epileptiques(2002) diagnostic etElservier, Paris, 17-045-A-40.

5. Working group on status epileptiques(1993), treatment of convulsive status epiletiques. JAMA, 270: 854-859.

GHI ĐIỆN NÃO THƯỜNG QUY

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện não đồ là phương pháp ghihoạt động điện học của não bằng các điện cực đặt ở da đầu một cách chuẩn mực.

Giá trị của ghi điện não chủ yếu vớichẩn đoán bệnh động kinh.

II. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động kinh.

- Các nghi ngờ tổn thương não

- Chẩn đoán chết não.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các tổn thương không phải của nãobộ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 bác sĩ chuyên khoa thần kinh và01 điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

Ngoài buồng ghi điện não yên tĩnh,ánh sáng vừa đủ, thì cần phải có:

- Máy ghi điện não: 01 (mỗi máy ghiđiện não gồm 1 máy khuếch đại và một bộ phận ghi cơ hoặc số hóa).

- Máy in: 01 chiếc

- Màn hình vi tính: 01 chiếc

- Điện cực: 40 cái

- Bộ dây mắc điện cực: 02 bộ

- Nước muối sinh lý: 01 chai

- Pass: 01 type.

- Dây đất: 01 dây

- Giấy ghi điện não: 60 trang/bảnghi

- Mực in.

3. Người bệnh

- Phải nằm yên trong quá trình ghiđiện não.

- Phải hợp tác được với người ghi đểthực hiện một số biện pháp hoạt hóa.

- Da đầu sạch.

4. Hồ sơ bệnh án

- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địachỉ, chẩn đoán bệnh

- Tiền sử sản khoa và tiền sử bệnhtật liên quan.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh

2. Kiểm tra người bệnh

- Phù hợp với tiêu chuẩn đề ra.

- Tình trạng sức khỏe trước khi làm.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh có thể nằm hoặc nửa nằmnửa ngồi.

- Điều dưỡng mắc điện cực theo vịtrí chuẩn.

- Test chuẩn máy.

- Ghi điện não theo các đạo trìnhchuẩn, thời gian ghi ít nhất 20 phút. Trong quá trình ghi có thực hiện 1 sốnghiệm pháp hoạt hóa như thở sâu, nhắm mở mắt, nháy đèn…

- In bản ghi điện não.

- Đọc kết quả điện não.

VI. THEO DÕI

- Sự hợp tác của người bệnh trongquá trình ghi.

- Quan sát người bệnh để phát hiệnnhiễu bản ghi.

- Có cơn co giật trong quá trìnhghi.

- Có các biểu hiện bất thường nguy hiểmvề bệnh của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Không có tai biến của quá trình ghiđiện não thông thường.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quang Cường, Pièrre Jallon(2002): Điện não đồ lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

2. Động kinh. TrườngĐại học Y HàNội, Bộ mônThần Kinh, Nhà xuất bản y học 2005.

3. A EEG guidelines comitee (1994). Guidelineone: Minimum technical requirements for performing clinical electroencephalography.J. Clin, Neurophisiology, 11; 4-5.

GHI ĐIỆN NÃO GIẤC NGỦ

I. ĐẠI CƯƠNG

Điện não đồ giấc ngủ thực chất làmột nghiệm pháp hoạt hóa điện não đồ thông thường, nhưng có ý nghĩa lớn với 1số loại động kinh chỉ xuất hiện khi ngủ: Các động kinh nguyên phát ở trẻ nhỏ,hội chứng nhọn sóng liên tục trong giấc ngủ…

II. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động kinh.

- Đặc biệt động kinh khi ngủ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các tổn thương không phải của nãobộ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Một bác sĩ chuyên khoa thần kinh

- Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

Ngoài buồng ghi điện não yên tĩnh,ánh sáng vừa đủ, thì cần phải có:

- Máy ghi điện não: 01 (mỗi máy ghiđiện não gồm 1 máy khuếch đại và một bộ phận ghi cơ hoặc số hóa).

- Máy in: 01

- Màn hình vi tính: 01

- Điện cực: 40

- Bộ dây mắc điện cực: 02

- Nước muối sinh lý: 01 chai

- Pass: 01 type.

- Dây đất: 01

- Giấy ghi điện não: 60 trang/bảnghi

- Mực in.

3. Người bệnh

- Phải ngủ yên.

- Phải hợp tác được với người ghi đểthực hiện một số biện pháp hoạt hóa.

- Da đầu sạch.

4. Hồ sơ bệnh án

- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địachỉ.

- Tiền sử sản khoa và tiền sử bệnhtật liên quan.

- Chẩn đoán bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

- Người bệnh đã ngủ, thở đều.

- Tình trạng sức khỏe trước khi làm.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh có thể ngủ ở tư thế nằmhoặc nửa nằm nửa ngồi.

- Điều dưỡng mắc điện cực theo vịtrí chuẩn.

- Test chuẩn máy.

- Ghi điện não theo các đạo trìnhchuẩn, trong quá trình ghi theo dõi các sóng điện não ở giai đoạn khác nhau củagiấc ngủ (4 giai đoạn), theo dõi hiện tượng động mắt hoặc không (trong quátrình ngủ 75%-90% không động mắt).

- In bản ghi điện não.

- Đọc kết quả điện não (chú ý độngmắt và các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ).

VI. THEO DÕI

- Sự hợp tác của người bệnh trongquá trình ghi.

- Quan sát người bệnh để phát hiệnnhiễu bản ghi.

- Có cơn co giật trong quá trìnhghi.

- Có các biểu hiện bất thường nguy hiểmvề bệnh của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Không có tai biến của quá trình ghiđiện não thông thường.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn sinh lý học. Sinh lý họctập II, Nhà xuất bản y học 2005.

2. Lê Quang Cường, Pièrre Jallon(2002): Điện não đồ lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

3. Gastaut H (Ed): Handbook of electroencephalographyand clinic neurophysiology, Amster, Elser, Vol 13.

GHI ĐIỆN NÃO VIDEO

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện não video là phương phápghi điện não hiện đại, nếu được ứng dụng rộng rãi sẽ góp phần làm tăng giá trịcủa ghi điện não, vì có sự đối chiếu được giữa hoạt động kịch phát trên điệnnão với các triệu chứng lâm sang giúp các chẩn đoán phân biệt được với các bệnhlý tâm thần và đặc biệt ổ khu trú trong các cơn động kinh cục bộ phức tạp rấtcó ý nghĩa trong điều trị, đặc biệt trong phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động kinh, đặc biệt là độngkinh cục bộ.

- Phân biệt được cơn động kinh vớicác cơn tâm thần hoặc các cơn giật cơ của não hay tủy.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các bệnh không liên quan đến độngkinh.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Một bác sĩ chuyên khoa thần kinh

- Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

Ngoài các phương tiện ghi điện nãođồ thông thường thì cần:

- Máy quay video: 01.

- Một phần mềm nối giữa máy quayphim với máy ghi điện não

3. Người bệnh

- Phải nằm yên trong một thời giandài.

- Phải hợp tác được với người ghi

- Da đầu sạch.

4. Hồ sơ bệnh án

- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địachỉ.

- Tiền sử sản khoa và tiền sử bệnhtật liên quan.

- Chẩn đoán bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

- Đạt tiêu chuẩn đề ra.

- Tình trạng sức khỏe trước khi làm.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh có thể ngủ ở tư thế nằmhoặc nửa nằm nửa ngồi.

- Điều dưỡng mắc điện cực theo vịtrí chuẩn.

- Kiểm tra lại máy quay phim và phầnkết nối giữa máy quay và máy ghi điện não.

- Test chuẩn máy.

- Ghi điện não theo các đạo trìnhchuẩn, thời gian ghi điện não video thường là 24 giờ, ngoài ra còn phụ thuộcvào loại cơn của từng người bệnh, thời gian xảy ra cơn vào ban đêm hoặc banngày mà có thể ghi điện não vào các thời điểm đó. Nhưng thời gian không dưới 8giờ.

- In bản ghi điện não (xem lại toànbộ thời gian ghi và in lại những đoạn bệnh lý).

- Đọc kết quả điện não

VI. THEO DÕI

Ngoài việc phát hiện các bất thườngnguy hiểm về bệnh của người bệnh thì theo dõi người bệnh ghi điện não video rấtthuận lợi nhờ có máy quay phim ghi lại toàn bộ trạng thái của người bệnh trongsuốt quá trình ghi.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Không có tai biến của quá trình ghiđiện não video.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quang Cường, Pièrre Jallon(2002): Điện não đồ lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

2. Trương Daniel, Lê Đức Hinh, NguyễnThị Hùng: Thần Kinh học lâm sàng, Nhà xuất bản y học 2004.

3. A EEG guidelines comitee (1994).Guideline eight: guideline for writing EEG. Reports Journal of clinicalNeurophisiology. Raven Press Ltd Newyork 1.

GHI ĐIỆN CƠ CẤP CỨU

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò đượcsử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phânbố thần kinh của cơ. Tốt hơn là được sử dụng để chẩn đoán điện ở ngoại biên.

II. CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán các tổn thương cơ do thầnkinh, do bệnh cơ hoặc các bệnh lý khác:

- Tổn thương nhu mô cơ (bệnh lý cơ,viêm cơ).

- Chẩn đoán và theo dõi những rốiloạn chỗ nối thần kinh cơ (bệnh nhược cơ, hội chứng nhược cơ).

- Chẩn đoán và tiên lượng tổn thươngdây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột tủy, chấn thương dây thần kinh).

- Định khu những tổn thương thầnkinh cục bộ hoặc do chèn ép (hội chứng ống cổ tay, cổ chân, ép rễ thần kinh),viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh rễthần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khi ghi điện cực kim hoặc đo tốc độdẫn truyền có thể không làm khi bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đôngnhư warfarin, heparin.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

ST T

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

1

Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh chi trên; sóng F chi trên

1 Bác sĩ

1 KTV

75 phút

1

Điện cực ghi bề mặt (dùng nhiều lần)

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

Gam

0.01

2

Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh chi dưới; sóng F chi dưới; phản xạ Hoffman

1 Bác sĩ

1 KTV

90 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

4

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

gam

0.01

3

Test nhược cơ

1 Bác sĩ

1 KTV

20 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

bộ

1

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.02

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

5

Paste dẫn điện

lọ

0.05

6

Nước muối sinh lý

lít

0.05

7

Giấy in A4

gam

0.01

3. Người bệnh: được thăm khám lâm sàng, làm cácxét nghiệm thường quy, chuẩn bị tư tưởng, được thông báo và giải thích về cáchtiến hành thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Đặt người bệnh ở tư thế thư giãn cơvà chuẩn bị máy ghi.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Đo tốc độ dãn truyền thần kinh

3.1 1. Mắc điện cực: để cực âm hướng về phía cặp điện cựcghi, và cực dương ở phía xa. Dây đất được đặt giữa điện cực ghi và điện cựckích thích.

- Đo tốc độ dẫn truyền vận động: đặtmột cặp điện cực ghi bề mặt (dây giữa tại mô cái, dây trụ tại mô út).

Điện cực kích thích: đặt ở thân dâythần kinh ngoại vi của nó (dây giữa, dây trụ tại cổ tay), khi kích thích ta cóthời gian tiềm tàng vận động ngoại vi. Sau đó kích thích chính dây thần kinh đóở phía trên (dây giữa, dây trụ ở khuỷu).

- Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: dâygiữa điện cực kích thích đặt ở ngón tay (dây giữa ở ngón II, I, III) điện cựcghi ở cổ tay hoặc nếp khuỷu. Dây trụ điện cực kích thích đặt ở ngón tay V. Điệncực ghi ở cổ tay hoặc rãnh khuỷu. Dây quay điện cực kích thích đặt ở ngay bờ xươngquay, điện cực ghi ở hõm lào (da mu tay giữa ngón I và II).

- Sóng F: đặt điện cực kích thíchphải để cực âm hướng về gốc chi, còn cực dương ở hướng ngọn dây thần kinh.

- Phản xạ Hoffman: đặt điện cực ghiở cơ dép, kích thích điện vào thân dây thần kinh ở hố khoeo, vị trí đặt điệncực như trong đo dẫn truyền vận động nhưng điện cực âm ở phần gốc (quay điệncực kích thích 180o).

3.1 2. Cường độ kích thích: thường dùng xung điện một chiều kéodài 0,2-0,5ms. Cường độ kích thích là cường độ trên cực đại, thường 120% - 130%của chính nó.

3.1 3. Tiến hành:Đo tốc độ dẫn truyền vận động. Đotốc độ dẫn truyền cảm giác, sóng F, phản xạ Hoffman, test nhược cơ (nếu cần).

3.2.Test nhược cơ

- Cách đặt điện cực kích thích và ghigiống như khi làm về đo tốc độ dẫn truyền vận động. Kích thích lặp lại liêntiếp: Chuỗi 10 kích thích liên tiếp, tần số 3Hz (3 kích thích/giây)  Þ chẩn đoán bệnh nhược cơ:

- Làm nghiệm pháp gắng sức khi nghingờ DƯƠNG TÍNH giảm biên độ các sóng > 10%, lặp lại ở chính cơ đó và giảm nhưvậy có ở vài cơ nữa.

- Sau khi dùng kháng cholinesterase:giảm nhẹ đi hoặc biến mất, càng khẳng định chẩn đoán nhược cơ. Dương tính rõrệt ở cơ yếu nhất

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

- Tình trạng người bệnh sau khi ghiđiện cơ đồ

- Ngày giờ ghi điện cơ đồ.

+ Nhận xét kết quả: kết quả thu đượccó thay đổi tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác, biên độ đáp ứng, thời giantiềm tàng ngoại vi của các dây thần kinh có thay đổi không và nếu có tổn thươngthần kinh ngoại biên phải hướng đến ưu thế tổn thương mất myelin hay tổn thươngsợi trục. Những thay đổi do thần kinh (neurogen) biểu hiện là đa pha, thờikhoảng rộng, biên độ cao và những thay đổi do bệnh cơ có các đơn vị vận độnggiảm về biên độ, thời khoảng ngắn, đa pha.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice“, 991 pages.

GHI ĐIỆN CƠ BẰNG ĐIỆN CỰC KIM

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò đượcsử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phânbố thần kinh của cơ.

Điện cơ dựa trên nguyên tắc: Tổn thươngdây thần kinh ngoại biên có loại thoái hóa sợi trục và loại hủy myelin. Loạithứ nhất có thể phát hiện được bằng dùng điện cực kim đâm vào bắp cơ do dâythần kinh đó chi phối để ghi nhận các điện thế tự phát của cơ và các đơn vị vậnđộng (MUP) (các sợi cơ do một sợi trục chi phối thành một đơn vị vận động. Khimột nơ ron vận động phát xung thì tất cả các sợi cơ do nó chi phối sẽ co lại,tạo thành một làn sóng điện duy nhất gọi là đơn vị vận động). Loại thứ hai sẽbiểu hiện bằng các thay đổi tốc độ dẫn truyền. Ngoài ra có thể gặp bệnh lý kiểuhỗn hợp cả hai loại.

II. CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán các tổn thương cơ do thầnkinh, do bệnh cơ hoặc các bệnh lý khác:

- Tổn thương nhu mô cơ (bệnh lý cơ,viêm cơ)

- Chẩn đoán và tiên lượng tổn thươngdây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột tủy, chấn thương dây thần kinh).

- Chẩn đoán hoặc khẳng định nhữngnghi ngờ bệnh lý thần kinh ngoại biên (do tăng ure huyết, do rối loạn chuyểnhóa hoặc miễn dịch, do đái tháo đường..).

- Chẩn đoán phân biệt những triệuchứng than phiền (đau ở chi, yếu chi, mỏi, chuột rút, bồn chồn, rối loạn cảmgiác da, dị cảm..).

- Định khu những tổn thương thầnkinh cục bộ hoặc do chèn ép (hội chứng ống cổ tay, cổ chân, ép rễ thần kinh),viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh rễthần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khi ghi điện cực kim có thể khônglàm khi bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông như heparin.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

STT

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

1

Điện cơ đồ 1 cơ

1 Bác sĩ

1 KTV

30 phút

1

Điện cực kim

chiếc

1

2

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

3

Bông

gói

0.2

4

Cồn sát trùng

lít

0.01

5

Nước muối sinh lý

lít

0.05

6

Dung dịch Cidex

lít

0.05

7

Găng khám

đôi

2

8

Khẩu trang

cái

2

9

Giấy in A4

gam

0.01

2

Điện cơ đồ nhiều cơ

1 Bác sĩ

1 KTV

60 phút

1

Điện cực kim

chiếc

1

2

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

3

Bông

gói

0.2

4

Cồn sát trùng

lít

0.01

5

Nước muối sinh lý

lít

0.05

6

Dung dịch Cidex

lít

0.05

7

Găng khám

đôi

2

8

Khẩu trang

cái

2

9

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

10

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

- Sau khi đo: rửa điện cực dẫntruyền và lau khô, hấp kim.

3. Người bệnh: hướng dẫn người bệnh phối hợp trongkhi ghi điện cơ

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Bước 1: Người bệnh thư giãn cơ, đâm điện cựckim xuyên qua da vào cơ, rồi đâm kim từng nấc một nhằm khảo sát các hoạt độngđiện do kim đâm gây ra.

3.2. Bước 2: Để kim nằm im trong bắp cơ đang thưgiãn hoàn toàn (không co cơ), nhằm tìm các hoạt động điện tự phát của cơ đó nếucó.

3.3. Bước 3: Cho người bệnh co cơ một cách nhẹnhàng để các đơn vị vận động phát xung rời rạc, khảo sát hình ảnh của từng điệnthế của đơn vị vận động.

3.4. Bước 4: Yêu cầu người bệnh co cơ mạnh dầnlên để khảo sát hiện tượng kết tập của các đơn vị vận động, cho tới mức ngườibệnh co cơ tối đa để xem hình ảnh giao thoa của các đơn vị vận động. Chú ý khighi quan sát các sóng ghi được trên màn hình cần nghe cả âm thanh các sóng phátra.

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

Nhận xét kết quả:

Những thay đổi do thần kinh(neurogen) là quá trình tái phân bố thần kinh và được biểu hiện dưới 2 dạng:tái phân bố sợi trục biểu hiện là đa pha, thời khoảng rộng, biên độ cao. Thayđổi neurogen thường gặp trong các bệnh thần kinh gây tổn thương cơ. Khi co cơtăng dần tới cực đại: nguyên tắc cỡ mẫu bị phá vỡ, các đơn vị vận động lớn hơnxuất hiện sớm, có hiện tượng tăng tốc, có khoảng trống điện cơ.

Những thay đổi do bệnh cơ có các đơnvị vận động giảm về biên độ, thời khoảng ngắn, đa pha (hẹp, thấp và đa pha).

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “ Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

GHI ĐIỆN CƠ ĐIỆN THẾ KÍCH THÍCH THỊ GIÁC, THÍNH GIÁC

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện thế kích thích cho phép ghivà phân tích các làn sóng điện ở vỏ não và tủy sống xuất hiện khi hệ thần kinhtrung ương đáp ứng với các kích thích điện ở dây thần kinh ngoại vi hay kíchthích các cơ quan giác quan (mắt, tai). Để ghi được các điện thế kích thích,trừ điện thế kích thích vận động, thường cần kích thích vài trăm lần tới vàinghìn lần, dùng máy ghi được điện toán hóa, nhằm lưu giữ các tín hiệu thu được,rồi tính trung bình cộng, nhờ vậy loại bỏ các nhiễu và cho đường các sóng điệnthế kích thích ghi rõ ràng. Người ta dùng máy ghi điện cơ có gắn kèm theo cácbộ phận chuyên biệt để kích thích (âm thanh, ánh sáng, từ trường).

II. CHỈ ĐỊNH

Điện thế kích thích thị giác

Giúp đánh giá sự toàn vẹn của đườngthị giác từ dây thần kinh II, qua giao thoa thị giác và dải thị giác, tới thểgối ngoài và phóng chiếu thể gối - khe cựa cho tới vỏ não thị giác nhưng chủyếu là cho tổn thương trước giao thoa nhưng cũng có thể phân biệt được những tổnthương dẫn truyền thị giác sau giao thoa.

Chỉ định trong bệnh: Xơ cứng rảirác, mù vỏ não, bệnh lý thần kinh thị trước giao thoa, glaucoma, Parkinson. Cònđể đo thị lực trẻ nhỏ

Điện thế kích thích thính giác thânnão

Chẩn đoán xơ cứng rải rác, các u ởhố sau (u thính giác, u thần kinh đệm, ở thần não), các tổn thương thân não gâyhôn mê hoặc chết não,và theo dõi trong phẫu thuật. Ngoài ra còn để khảo sátbệnh điếc trẻ nhỏ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Điện thế kích thích thị giác

1 Bác sĩ

1 KTV

60 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

chiếc

5

2

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

3

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

4

Paste dẫn điện

lọ

0.05

5

Nước muối sinh lý

lít

0.05

6

Giấy in A4

gam

0.01

Điện thế kích thích thính giác

1 Bác sĩ

1 KTV

60 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

chiếc

4

2

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

3

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

4

Paste dẫn điện

lọ

0.05

5

Nước muối sinh lý

lít

0.05

6

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh: người bệnh làm điện thế kích thích(SEP, VEP, BAEP, thần kinh V) nên gội đầu và ăn uống, đi vệ sinh trước khi đo.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VI, ĐÁNH GIÁ,GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điện thế kích thích thị giác

Điện thế kích thích thị giác là nhữngsóng điện của não, ghi được khi có kích thích ánh sáng. Kích thích ánh sáng vàomột mắt, dưới dạng chớp ánh sáng hình bàn cờ, gồm các ô vuông màu tương phảntối đa (đen và trắng) xen kẽ nhau. Chớp sáng có tần số khoảng 2 Hz. Điện cựcghi gồm một điện cực chính giữa chẩm (Oz của điện não) và 2 điện cực hai bêncách nhau 5cm (O1 và O2 của điện não). Thực hiện 100-200 kích thích. Thường cóhai sóng một sóng âm có thời gian tiềm tàng 75ms (N75), một sóng dương tiếp saucó thời gian tiềm 100ms (P100), quan trọng nhất P100 phản ánh tính toàn vẹn củahệ dẫn truyền thị giác.

3.2. Điện thế kích thích thính giácthân não

Bao gồm các điện thế (sóng) đượcđánh dấu bằng chữ số la mã, xuất hiện trong vòng 10ms đầu tiên sau kích thíchâm thanh. Các BAEP phản ánh tính toàn vẹn của hệ dẫn truyền thính giác. Khi đođiện thế ta cho người bệnh đeo tai nghe, kích thích bằng âm thanh ở riêng mộttai. Âm thanh có cường độ 90- 120 dB, âm thanh đều đặn lặp đi lặp lại với tầnsố khoảng 8-10 lần/phút. Các điện cực ghi được đặt ở dái tai, xương chũm haibên và Cz. Người ta thường ghi được 5 làn sóng, đánh số từ I đến V. điện thế Iphản ánh chức năng thính giác của dây VIII, điện thế II, và III liên quan tớihành cầu, IV, V liên quan tới chức năng cầu não trên và trung não dưới. Khi cáccấu trúc này bị tổn thương, nhất là tổn thương myelin, thì các điện thế nàythay đổi. Trên người bệnh hôn mê sâu, thay đổi BAEP chứng tỏ một tiên lượng xấuvà khả năng hôn mê do căn nguyên tổn thương giải phẫu. Ngược lại, nếu BAEP cònnguyên vẹn chứng tỏ một tiên lượng khá hơn và nghĩ đến căn nguyên chuyển hóahay nhiễm độc thuốc.Trong chết não, nếu còn sóng điện não trong khi mất BAEPscho thấy khả năng tử vong cao (chết não), ngược lại nếu mất sóng điện não (hặcrối loạn nặng nề điện não) trong khi BAEP còn tốt thì chứng tỏ một tình trạnghôn mê sâu mà thôi, chưa chắc đã chết não.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

GHI ĐIỆN CƠ ĐIỆN THẾ KÍCH THÍCH CẢM GIÁC THÂN THỂ

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện thế kích thích cho phép ghivà phân tích các làn sóng điện ở vỏ não và tủy sống xuất hiện khi hệ thần kinhtrung ương đáp ứng với các kích thích điện ở dây thần kinh ngoại vi hay kíchthích các cơ quan giác quan (mắt, tai). Riêng điện thế kích thích vận động có đượcnhờ kích thích từ trường trực tiếp từ vỏ não và ghi ở cơ. Các điện thế kích thíchcó biên độ rất nhỏ và lẫn trong các sóng điện não. Để ghi được các điện thếkích thích, trừ điện thế kích thích vận động, thường cần kích thích vài trămlần tới vài nghìn lần, dùng máy ghi được điện toán hóa, nhằm lưu giữ các tínhiệu thu được, rồi tính trung bình cộng, nhờ vậy loại bỏ các nhiễu và cho đườngcác sóng điện thế kích thích ghi rõ ràng. Người ta dùng chính máy ghi điện cơcó gắn kèm theo các bộ phận chuyên biệt để kích thích (âm thanh, ánh sáng haytừ trường).

II. CHỈ ĐỊNH

Điện thế kích thích cảm giác thânthể

Đánh giá các tổn thương rễ thần kinhhay dám rói thần kinh, đánh giá tổn thương của tủy sống hay thùy đỉnh. Bệnh xơcứng rải rác. Theo dõi tiến trình phẫu thuật

Điện thế kích thích vận động

Đánh giá tổn thương bó tháp, bệnh nơron vận động như:

Xơ cứng cột bên teo cơ, bệnh rễ thầnkinh, và đám rối, xơ cứng rải rác, phân biệt liệt do căn nguyên tâm lý, giúptiên lượng trong đột qu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị

tính

Số lượng

Điện thế kích thích cảm giác thân thể

1 Bác sĩ

1 KTV

60 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

chiếc

5

2

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

3

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

4

Paste dẫn điện

lọ

0.05

5

Nước muối sinh lý

lít

0.05

6

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh

- Người bệnh cần ăn uống trước khiđo.

- Người bệnh làm điện thế kích thích(SEP,VEP, BAEP, thần kinh V) nên gội đầu và ăn uống, đi vệ sinh trước khi đo.

- Người bệnh được thăm khám lâmsàng, làm các xét nghiệm thường quy, chuẩn bị tư tưởng, được thông báo và giảithích về cách tiến hành thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VI, ĐÁNH GIÁ,GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy.

3. Thực hiện kỹ thuật

Các sóng điện thế kích thích cảmgiác thân khi kích thích vào các sợi thần kinh cảm giác ngoại vi. Bao gồm cácsóng khác nhau được kí hiệu dựa vào phân cực và thời gian tiềm trung bình. Vídụ N20 là điện thế âm và thời gian tiềm (thời gian tính từ lúc có kích thíchvào dây thần kinh ngoại biên, cho tới khi ghi được sóng điện trên hệ thần kinhtrung ương) là khoảng 20ms. Thời gian tiềm ngắn (SSEPs) là kích thích dây thầnkinh ở tay là những sóng có thời gian tiềm dưới 25 ms, khi kích thích dây thầnkinh ở chân là những sóng có thời gian tiềm dưới 50ms. Thời gian tiềm ngắn(SSEPs) phản ánh tính toàn vẹn của hệ dẫn truyền cảm giác sâu, cột sau tủysống, dải dọc giữa, đồi thị và phóng chiếu đồi thị vỏ não.

Khi kích thích điện vào một dây thầnkinh ngoại vi, ở chi trên thường là dây giữa hoặc trụ, ở chi dưới thường là dâychày sau hoặc dây mác chung. Dùng xung điện có tần số 3-5 Hz với cường độ đủ đểgây co nhẹ cơ đối chiếu ngón cái ở tay hoặc cơ gấp ngón cái ở chân, thường là4-10 mA. Các điện cực ghi đặt ở đường đi của xung hướng tâm ở dây thần kinhngoại vi, trên tủy sống và vỏ não. Trong bệnh xơ cứng rải rác SSEP bất thường80% nếu lâm sàng rõ, còn nếu lâm sàng không rõ nó bất thường 25- 35% số ngườibệnh.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

TEST CHẨN ĐOÁN NHƯỢC CƠ BẰNG ĐIỆN SINH LÝ

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò đượcsử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phânbố thần kinh của cơ.

Nhược cơ là một bệnh thần kinh - cơcó đặc tính là mỏi và yếu các cơ vân xuất hiện tăng khi gắng sức và giảm khinghỉ ngơi, do có sự giảm số lượng các thụ thể acetylcholine ở màng cơ sausynap. Sự thay đổi này làm giảm hiệu lực dẫn truyền thần kinh cơ. Sử dụng kíchthích lặp lại, kích thích liên tục tác động trên thân của dây thần kinh và ghiđiện thế đáp ứng ở cơ đích. Trong bệnh nhược cơ sẽ có sự suy giảm biên độ vàdiện tích điện thế đáp ứng của cơ do kích thích lặp lại.

II. CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán và theo dõi những rối loạnchỗ nối thần kinh cơ (bệnh nhược cơ, hội chứng nhược cơ).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: không

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời

gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Test nhược cơ

1 Bác sĩ

1 KTV

30 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

bộ

1

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.02

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

5

Paste dẫn điện

lọ

0.05

6

Nước muối sinh lý

lít

0.05

7

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

8

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh

- Người bệnh cần ăn uống trước khiđo.

- Bệnh nhi cần phải có khăn, tả lótđầy đủ.

- Người bệnh nhược cơ phải ngưngthuốc kháng men trước đo EMG 24 giờ: Mestinon, Prostigmin.

- Người bệnh được thăm khám lâmsàng, làm các xét nghiệm thường quy, chuẩn bị tư tưởng, được thông báo và giảithích về cách tiến hành thủ thuật. Hướng dẫn người bệnh phối hợp trong khi ghiđiện cơ.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH, ĐÁNH GIÁ, GHIHỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy (đã được cài đặt sẵn các thông số như tốc độ quét, độ phóng đại,giới hạn tần số cao và thấp).

3. Thực hiện kỹ thuật

- Cách đặt điện cực kích thích vàghi giống như khi làm về đo tốc độ dẫn truyền vận động. Cường độ kích thíchtrên mức đa (120%). Tìm vị trí điện cực để hình dạng sóng rõ ràng nhất. Chờ vàigiây sau khi kích thích thử để cho cơ phục hồi lại trạng thái bình thường. Kíchthích chuỗi xung (10 xung) và ghi sóng. Thông thường người ta chọn 3 cơ sau đểlàm test thử: một cơ nhỏ ở bàn tay (ô mô cái hoặc ô mô út), cơ thang hoặc mộtcơ khác ở vai (ví dụ cơ delta), sau đó là một cơ ở mặt.

- Kỹ thuật: Kích thích lặp lại liêntiếp:

Chuỗi 10 kích thích bằng xung điệnliên tiếp ở tần số 3 Hz (3 kích thích/giây). Nếu biên độ co cơ thứ 4 hoặc 5 sovới biên độ cơ cơ đầu tiên giảm khoảng 5% thì nghi ngờ bệnh nhược cơ. Nếu suygiảm trên 10% và được thấy ở ít nhất 2 cơ bắp thì coi như chắc chắn bị bệnh nhượccơ.

Nếu nghi ngờ có hội chứng nhược cơcó thể thực hiện thêm chuỗi 30-50 kích thích liên tiếp, tần số 50Hz cũng thấycó hiện tượng suy giảm chút ít nhưng sau đó các biên độ co cơ tăng lên (gọi làhiện tượng tăng cường), với đặc điểm càng về sau càng cao hơn trước và sẽ caohơn cả co cơ đầu tiên trong chuỗi đó. Nếu biên độ co cơ về sau cao hơn biên độco cơ ban đầu của chuỗi từ 200% trở lên thì chẩn đoán hội chứng Eaton- Lambert.

- Sau khi dùng kháng cholinesterase:giảm nhẹ đi hoặc biến mất, càng khẳng định chẩn đoán nhược cơ. Dương tính rõrệt ở cơ yếu nhất.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê VănThính, Nguyễn Hữu Công (2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”,Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

GHI ĐIỆN CƠ ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG VÀ CẢM GIÁC CỦADÂY THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI TRÊN

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò đượcsử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phânbố thần kinh của cơ. Tốt hơn là được sử dụng để chẩn đoán điện ở ngoại biên.Điện cơ để thăm dò nhưng cũng để đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác.

II. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán các tổn thương cơ dothần kinh, do bệnh cơ hoặc các bệnh lý khác:

+ Chẩn đoán và tiên lượng tổn thươngdây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột tủy, chấn thương dây thần kinh).

+ Chẩn đoán hoặc khẳng định nhữngnghi ngờ bệnh lý thần kinh ngoại biên (do tăng ure huyết, do rối loạn chuyểnhóa hoặc miễn dịch, do đái tháo đường..).

+ Chẩn đoán phân biệt những triệuchứng than phiền (đau ở chi, yếu chi, mỏi, chuột rút, bồn chồn, rối loạn cảmgiác da, dị cảm..).

+ Định khu những tổn thương thầnkinh cục bộ hoặc do chèn ép (hội chứng ống cổ tay, cổ chân, ép rễ thần kinh),viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh rễthần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khi ghi điện cực kim hoặc đo tốc độdẫn truyền có thể không làm khi người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đôngnhư warfarin, ức chế thrombin trực tiếp

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh chi trên; sóng F chi trên

1 Bác sĩ

1 KTV

75 phút

1

Điện cực ghi bề mặt (dùng nhiều lần)

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

9

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh: bệnh nhi cần phải có khăn, tả lótđầy đủ.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Mắc điện cực

Để tránh hiện tượng dẫn truyền bị ứcchế do cực dương, nên để cực âm hướng về phía cặp điện cực ghi, và cực dương ởphía xa so với cặp điện cực ghi hoặc điện cực dương nằm lệch ra ngoài thân dâythần kinh. Dây đất được đặt giữa điện cực ghi và điện cực kích thích.

- Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Đặtmột cặp điện cực ghi bề mặt (dây giữa tại mô cái, dây trụ tại mô út). Điện cựckích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngoại vi của nó (dây giữa, dây trụ tại cổtay), khi kích thích ta có thời gian tiềm tàng vận động ngoại vi. Sau đó kíchthích chính dây thần kinh đó ở phía trên (dây giữa, dây trụ ở khuỷu).

- Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: Dâygiữa điện cực kích thích đặt ở ngón tay (dây giữa ở ngón II, I, III) điện cựcghi ở cổ tay hoặc nếp khuỷu. Dây trụ điện cực kích thích đặt ở ngón tay V. Điệncực ghi ở cổ tay hoặc rãnh khuỷu. Dây quay điện cực kích thích đặt ở ngay bờ xươngquay, điện cực ghi ở hõm lào (da mu tay giữa ngón I và II).

3.2. Cường độ kích thích: thường dùng xung điện một chiều kéo dài 0,2- 0,5ms. Cườngđộ kích thích là cường độ trên cực đại, thường 120%- 130% của chính nó.

3.3. Tiến hành

- Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Tìmthời gian tiềm tàng ngoại vi: Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa hai điểm, từđó tính được tốc độ dẫn truyền vận động và biên độ của các sóng,

- Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: tìmcường độ kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Tính tốc độ dẫntruyền cảm giác dựa vào thời gian tiềm tàng cảm giác và khoảng cách đo được từđiện cực ghi tới điện cực kích thích. Biên độ là biên độ lớn nhất của sóng cảmgiác ghi được.

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

- Tình trạng người bệnh sau khi ghiđiện cơ đồ. Ngày giờ ghi điện cơ đồ.

+ Nhận xét kết quả: kết quả thu đượccó thay đổi tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác, biên độ đáp ứng, thời giantiềm tàng ngoại vi của các dây thần kinh có thay đổi không và nếu có tổn thươngthần kinh ngoại biên phải hướng đến ưu thế tổn thương mất myelin hay tổn thươngsợi trục.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê VănThính, Nguyễn Hữu Công (2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”,Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

GHI ĐIỆN CƠ ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG VÀ CẢM GIÁC CỦADÂY THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò đượcsử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phânbố thần kinh của cơ. Tốt hơn là được sử dụng để chẩn đoán điện ở ngoại biên.Điện cơ để thăm dò nhưng cũng để đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác.

II. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán các tổn thương cơ dothần kinh, do bệnh cơ hoặc các bệnh lý khác:

+ Chẩn đoán và tiên lượng tổn thươngdây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột tủy, chấn thương dây thần kinh).

+ Chẩn đoán hoặc khẳng định nhữngnghi ngờ bệnh lý thần kinh ngoại biên (do tăng ure huyết, do rối loạn chuyểnhóa hoặc miễn dịch, do đái tháo đường..).

+ Chẩn đoán phân biệt những triệuchứng than phiền (đau ở chi, yếu chi, mỏi, chuột rút, bồn chồn, rối loạn cảmgiác da, dị cảm..).

+ Định khu những tổn thương thầnkinh cục bộ hoặc do chèn ép (hội chứng ống cổ tay, cổ chân, ép rễ thần kinh),viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh rễthần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khi đo tốc độ dẫn truyền có thểkhông làm khi bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh chi dưới; sóng F chi dưới; phản xạ Hoffman

1 Bác sĩ

1 KTV

90 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

4

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

9

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

- Máy điện cơ có đủ dây dẫn và bảnđiện cực. Hệ thống dây đất.

3. Người bệnh: hướng dẫn người bệnh phối hợptrong khi ghi điện cơ.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ,giới tính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy (đã được cài đặt sẵn các thông số như tốc độ quét, độ phóng đại,giới hạn tần số cao và thấp).

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Mắc điện cực

Để tránh hiện tượng dẫn truyền bị ứcchế do cực dương, nên để cực âm hướng về phía cặp điện cực ghi, và cực dương ởphía xa so với cặp điện cực ghi hoặc điện cực dương nằm lệch ra ngoài thân dâythần kinh. Dây đất được đặt giữa điện cực ghi và điện cực kích thích.

Đo tốc độ dẫn truyền vận động

Đặt một cặp điện cực ghi bề mặt (dâymác ở cơ duỗi ngắn ở mu bàn chân gần cổ chân, dây chày tại cơ dạng ngón trong ởhòm trong bàn chân). Điện cực kích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngoại vi củanó (dây chày ở ngay mắt cá trong, dây mác ở cổ chân), khi kích thích ta có thờigian tiềm tàng vận động ngoại vi. Sau đó kích thích chính dây thần kinh đó ởphía trên (dây chày, dây mác ở đầu gối).

- Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: Dâymác nông điện cực kích thích đặt ở mặt ngoài cẳng chân, điện cực ghi ở mu bànchân.

3.2. Cường độ kích thích

Thường dùng xung điện một chiều kéodài 0,2 - 0,5ms. Cường độ kích thích là cường độ trên cực đại, thường 120%-130% của chính nó.

3.3. Tiến hành

- Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Tìmthời gian tiềm tàng ngoại vi: Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa hai điểm, từđó tính được tốc độ dẫn truyền vận động. biên độ của các sóng,

- Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: tìmcường độ kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Tính tốc độ dẫntruyền cảm giác dựa vào thời gian tiềm tàng cảm giác và khoảng cách đo được từđiện cực ghi tới điện cực kích thích. Biên độ là biên độ lớn nhất của sóng cảmgiác ghi được.

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

- Tình trạng người bệnh sau khi ghiđiện cơ đồ

- Ngày giờ ghi điện cơ đồ.

+ Nhận xét kết quả: kết quả thu đượccó thay đổi tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác, biên độ đáp ứng, thời giantiềm tàng ngoại vi của các dây thần kinh có thay đổi không và nếu có tổn thươngthần kinh ngoại biên phải hướng đến ưu thế tổn thương mất myelin hay tổn thươngsợi trục.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê VănThính, Nguyễn Hữu Công (2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”,Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

ĐO TỐC ĐỘ PHẢN XẠ HOFFMANN VÀ SÓNG F CỦA THẦN KINH NGOẠI VIBẰNG ĐIỆN CƠ

I. ĐẠI CƯƠNG

Sóng F (F- Wave):Các xung điệntruyền trong sợi thần kinh theo hai chiều. Khi kích thích dây thần kinh, cácxung điện truyền tới thân tế bào nằm trong tủy sống và kích thích thân tế bào.Thân tế bào bị kích thích này sẽ hình thành các xung điện truyền ngược lại trêncùng một dây thần kinh đến các sợi cơ. Đây gọi là sóng F.

- Phản xạ Hoffmann (phản xạ H) làphản xạ đơn của synap thần kinh và thường chỉ đo được ở vài cơ. Phản xạ H đượctạo ra so với kích thích sợi Ia của thần kinh chày hoặc giữa, đi qua hạch rễsau, và chuyển qua synap trung tâm đến sừng trước tủy rồi đi tới cơ theo sợitrục vận động alpha..

II. CHỈ ĐỊNH

Chỉ định đo phản xạ H:

- Phản xạ H là tiêu chuẩn chẩn đoánsớm để chẩn đoán hội chứng Guillain Barre

- Gián tiếp chẩn đoán xem có hiện tượngchèn ép tủy trên khoanh tủy chi phối.

- Chẩn đoán bệnh lý rễ S1 (chênhlệch thời gian tiềm 2 bên >1,5ms), cổ 7.

- Ứng dụng trong du hành trong khônggian trong trạng thái không trọng lượng kéo dài. Điều này có thể làm giảm chứcnăng vận động của hai chân sau chuyến bay dài ngày: ứng dụng phản xạ H đểnghiên cứu về tính chịu kích thích của tủy sống.

Chỉ định đo sóng F: Sóng F có thể cho biết tình trạngkhông những các dây thần kinh vận động (motor nerves), mà còn cho biết tìnhtrạng của dây thần kinh vận động gần và sừng trước tủy trong tủy sống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: không

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ, một kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

TT

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

1

Sóng F chi trên, phản xạ Hoffman

1 Bác sĩ

1 KTV

75 phút

1

Điện cực ghi bề mặt (dùng nhiều lần)

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

gam

0.01

2

Sóng F chi dưới; phản xạ Hoffman

1 Bác sĩ

1 KTV

90 phút

1

Điện cực ghi bề mặt

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực nhẫn

bộ

0.01

4

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

5

Gel tẩy sạch da

tuýp

0.01

6

Paste dẫn điện

lọ

0.01

7

Nước muối sinh lý

lít

0.05

8

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh: người bệnh được giải thích về cáchtiến hành thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy

3. Thực hiện kỹ thuật

Đo tốc độ

3.1. Sóng F: Đặt điện cực tương tự trong đo dẫn truyềnvận động nhưng điện cực kích thích phải để cực âm hướng về gốc chi, còn cực dươngở hướng ngọn dây thần kinh. Cường độ kích thích trên mức tối đa (120%). Sóng Fxuất hiện một cách ngẫu nhiên sau sóng M (sóng cơ) tại những điểm với các hìnhdạng khác nhau.

3.2. Phản xạ Hoffman: đặt điện cực ghi ở cơ dép, kíchthích điện vào thân dây thần kinh ở hố khoeo, vị trí đặt điện cực như trong đo dẫntruyền vận động nhưng điện cực âm ở phần gốc (quay điện cực kích thích 180o).Cường độ kích thích trên tối đa tìm sóng F rồi giảm dần tìm phản xạ H hoặc cườngđộ kích thích rất nhỏ tìm phản xạ H rồi tăng dần cho đến phát hiện sóng F.

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

- Tình trạng người bệnh sau khi ghiđiện cơ đồ.

- Ngày giờ ghi điện cơ đồ.

+ Nhận xét kết quả:

Sóng F: hình dạng khác và thấp hơn sóng M vàluôn thay đổi, thường dưới 5% của M. Nếu thời gian tiềm của sóng F kéo dài một cáchbất thường thì có thể đoạn bệnh lý nằm ở đoạn gốc dây thần kinh, các đám rốithần kinh hoặc rễ trước. Tổn thương đám rối cánh tay, sóng F tại dây giữa vàtrụ có thời gian tiềm dài ra và tần số giảm xuống. Trong hội chứng Guillain Barregiai đoạn sớm thời gian tiềm sóng F kéo dài ra rõ rệt hoặc mất hẳn thậm chíngay cả khi dịch tủy bình thường.

Phản xạ H: Cường độ thấp, thời gian tiềm khôngthay đổi, hình dạng gần giống M và ổn định. Biên độ cao 50%-100% tối đa M. Tăngcường độ kích thích biến mất và thay bằng F, trên 1,5ms. Phản xạ H ở cơ dép/cơsinh đôi cẳng chân giúp khả năng khảo sát tổn thương rễ S1, ở cơ gấp cổ tayquay cho thông tin về dẫn truyền cảm giác hướng tâm đoạn gần gốc của rễ cổ 6 và7. Mất phản xạ H là dấu hiệu sớm để chẩn đoán hội chứng Guillain Barre.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

GỘI ĐẦU CHO NGƯỜI BỆNH TRONG CÁC BỆNH THẦN KINH TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Công tác chăm sóc người bệnh lànhiệm vụ thường quy đối với người điều dưỡng, Gội đầu tại giường được tiến hànhkhi người bệnh nằm lâu tại chỗ không tự gội được, nhằm mục đích:

- Làm sạch tóc và da đầu.

- Phòng chống các bệnh về tóc và dađầu.

- Kích thích tuần hoàn ở đầu đem lạisự thoải mái, dễ chịu.

- Tránh nhiễm khuẩn trong trường hợptổn thương ở đầu.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có các bệnh lý thần kinhnằm lâu tại chỗ không tự gội được (liệt…)

- Khi người bệnh có hiện tượng ngứa,nấm da đầu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh đang trong tình trạngnặng, nguy kịch, sốt cao

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

- Xô (thùng) đựng nước ấm 37o – 40oC, nhiệt kế đo nhiệt độ nước, ca múcnước

- Dầu gội đầu hoặc bồ kết, chanh

- 2 khăn bông to, 1 khăn bông nhỏ

- Găng tay (nếu thực sự cần thiết)

- Mảnh nilon, máy sấy tóc, bôngkhông thấm nước, lược, khay hạt đậu, kim băng (kẹp)

- Máng chữ U có bọc nilon để dẫn nướcchảy xuống thùng đựng nước bẩn

- Thùng (xô) đựng nước bẩn

3. Người bệnh

- Điều dưỡng: thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật sắp làm

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

- Đối chiếu với hồ sơ bệnh án

- Nhận định toàn trạng người bệnh

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang.

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh.

3.3. Tắt quạt, đóng cửa hoặc chebình phong.

3.4. Đi găng (nếu cần), phủ nilonlên gối, phủ khăn bông to lên gối.

3.5. Cho người bệnh nằm chéo giường,đầu thấp hơn vai, choàng khăn bông xếp rẻ quạt vào cổ và cố định trên ngực bằngkim băng (kẹp).

3.6. Đặt máng gội dưới đầu ngườibệnh, đặt thùng (xô) đựng nước bẩn.

3.7. Chải tóc: từ ngọn tóc đến chântóc (nếu tóc dài thì chia thành nhiều lọn nhỏ để chải). Nếu tóc quá rối, dùngdầu xả hoặc paraphin để chải tóc.

3.8. Nút bông không thấm nước vào 2lỗ tai.

3.9. Dội nước ấm ướt đều tóc, xoadầu gội (nếu dùng nước bồ kết: dội nước bồ kết lên tóc nhiều lần).

3.10. Một tay đỡ đầu, một tay chàsát khắp da đầu và tóc bằng đầu ngón tay (tránh làm xây xát da đầu và làm lắcđầu người bệnh), massage nhẹ nhàng da đầu.

3.11. Dội nước cho tới khi sạch.

3.12. Bỏ bông thấm nước ở tai, lấykhăn bông nhỏ lau mặt, kéo khăn choàng cổ bao kín tóc.

3.13. Bỏ máng gội, cho người bệnhnằm hoặc ngồi thoải mái trên giường, lau khô tóc (từ gốc đến ngọn).

3.14. Sấy tóc, chải tóc. Giúp ngườibệnh trở lại tư thế thoải mái.

3.15. Thu dọn dụng cụ, rửa tay.

3.16. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc: ngày giờ thực hiện, tình trạng tóc và da đầu của người bệnh, tên điều dưỡngthực hiện.

VI. THEO DÕI

1. Theo dõi sắc mặt, diễn biến củangười bệnh trong và sau quá trình gội.

2. Theo dõi da đầu người bệnh trongcác lần gội để phát hiện những bệnh về da đầu (nấm....).

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Người bệnh bị nhiễm lạnh: do gội quá lâu hoặc dùng nướclạnh gội đầu cho người bệnh.

Xử trí:

- Sấy khô tóc, ủ ấm cho người bệnh

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết ápcủa người bệnh

2. Nước vào tai, mắt, ướt cổáo người bệnh

Xử trí: Lau khô tai, tra thuốc nhỏmắt Natriclorua 0,9%, thay áo cho người bệnh

3. Xây xước da đầu ngườibệnh do chàsát quá mạnh Xử trí: Điều chỉnh lại thao tác kỹ thuật của Điều dưỡng Lưu ý:

- Cân nhắc chỉ định gội đầu đối vớinhững người bệnh có vết thương ở đầu

- Chải tóc cho người bệnh hàng ngày(nếu người bệnh tóc dài, phải tết tóc cho người bệnh).

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. “Kỹ thuật gội đầu cho người bệnh tạigiường”. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 49 - 51. NXB Y học 2004.

2. “Basic physiological Needs”.Fundamentals of nursing: concepts, process, and practice, p 853-853. Jul 1,1999.

3. “Basic Personal Care Skills”. Long -Term Care Companion: Skills for the Certified Nursing Assistant. First Edition,p 193 - 196. 1995.

HÚT ĐỜM HẦU HỌNG

I. ĐẠI CƯƠNG

- Ðường hô hấp được chia thành 2phần: đường hô hấp trên bao gồm mũi và họng. Ðường hô hấp dưới được tính từthanh quản trở xuống.

- Hút mũi họng hoặc miệng họng đểlàm sạch đường hô hấp trên nhằm mục đích:

+ Khai thông đường hô hấp, tạo thuậnlợi cho sự lưu thông trao đổi khí.

+Lấy dịch xuất tiết phục vụ cho cácmục đích chẩn đoán.

+ Phòng tránh nhiễm khuẩn do sự tíchtụ, ứ đọng đờm dãi.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có nhiều đờm dãi khôngtự khạc ra được.

- Người bệnh hôn mê, co giật, liệthầu họng có xuất tiết nhiều đờm dãi.

- Người bệnh hít phải chất nôn, trẻem bị sặc bột, trẻ sơ sinh sặc nước ối ngạt.

- Người bệnh mở khí quản, đặt ốngnội khí quản, thở máy.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối.

- Thận trọng với bệnh lý thần kinhcơ có rối loạn thần kinh thực vật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Dụng cụ vô khuẩn:

- Ống thông hút đờm dãi vô trùngdùng 1 lần, kích cỡ phù hợp

+ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (<12 tháng): cỡ số 5-8; Trẻdưới 5 tuổi: cỡ số 8-10

+ Từ 5 tuổi trở lên: ống thông số 12-18

- Gạc miếng, cốc dùng 1 lần, đè lưỡihoặc canun Mayo (nếu cần)

2.2. Dụng cụ khác:

- Máy hút hoặc nguồn hút áp lực âm.

- 01 chai Natriclorua 0,9%, dungdịch cồn sát khuẩn tay nhanh

- Găng tay sạch, khăn bông nhỏ, ốngnghe, kính bảo hộ

- Xô đựng dung dịch khử khuẩn, túiđựng rác thải

3. Người bệnh

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà người bệnh về thủ thuật sắp làm, động viên người bệnh yêntâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh tập ho, tậpthở sâu kết hợp làm vật lý trị liệu: vỗ, rung vùng phổi (nếu tình trạng bệnhcho phép).

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu với hồ sơ bệnh án

Nhận định người bệnh: Nghe phổi,kiểm tra nhịp thở, kiểu thở, SpO2

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Kiểm tra các dụng cụ cấp cứu trướckhi tiến hành để đề phòng những diễn biến bất thường. Ðưa dụng cụ đến bên giườngbệnh.

3.2. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang, đeo kính bảo hộ.

3.3. Che bình phong, cho người bệnh nằmtư thế thích hợp, đầu nghiêng sang một bên (tránh hít phải chất nôn nếu có).Trải khăn trước ngực người bệnh.

3.4. Đổ dung dịch Natriclorua 0,9% vàocốc vô khuẩn.

3.5. Bật máy, kiểm tra sự hoạt độngcủa máy hút và điều chỉnh áp lực hút.

+Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (<12 tháng): - 60 đến -80mmHg

+ Trẻ dưới 5 tuổi: - 80 đến - 100mmHg;Từ 5 tuổi trở lên: -100 đến - 120mmHg

3.6. Mở túi đựng ống thông, sát khuẩntay nhanh, đi găng, nối ống thông với hệ thống hút.

3.7. Mở cửa sổ van hút, nhẹ nhàng đưaống thông vào lỗ mũi người bệnh (khoảng cách từ cánh mũi đến dái tai). Tiếnhành hút: đóng cửa sổ hút, kéo ống thông ra từ từ, đồng thời xoay nhẹ ốngthông.

3.8. Đưa ống thông vào miệng, hútsạch dịch trong khoang miệng.

3.9. Lặp lại động tác hút đến khisạch. Mỗi lần hút không quá 15 giây.

3.10. Hút nước tráng ống thông, tháoống thông ngâm vào dung dịch khử khuẩn.

3.11. Tháo bỏ găng, giúp người bệnh vềtư thế thoải mái, lau miệng cho người bệnh

3.12. Nghe phổi, đánh giá tình trạnghô hấp sau hút đờm.

3.13. Thu dọn dụng cụ, rửa tay.

3.14. Ghi phiếu theo dõi và chăm sócngười bệnh: thời gian hút, tính chất, màu sắc, số lượng dịch hút ra.Tình trạngngười bệnh trong và sau khi hút, tên người làm thủ thuật.

VI. THEO DÕI

Theo dõi trước, trong và sau khihút: Tình trạng ứ đọng, tiếng thở, nhịp thở, SpO2, sắc mặt, ý thức, nhịp tim, mạch, huyết áp, tình trạng máythở, khí máu (nếu có chỉ định).

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tổn thương niêm mạc mũi,họng: do kỹthuật hút thô bạo, áp lực máy hút cao

Xử trí: điều chỉnh lại áp lực máyhút và thao tác kỹ thuật của Điều dưỡng.

2. Kích thích, gây nôn, nguycơ sặc vào phổi

Xử trí: ngừng hút, nghiêng đầu ngườibệnh, lau sạch mũi, miệng người bệnh. Cho người bệnh nằm đầu cao 30 - 45 độ.

3. Co thắt thanh quản, nhịpchậm phản xạ, loạn nhịp tim

Xử trí: ngừng hút, cho thở oxy theochỉ định, báo bác sỹ để có hướng xử trí phù hợp và kịp thời

4. Thiếu oxy, giảm oxy máu,tăng áp lực nội sọ, tăng huyết áp

Xử trí: ngừng hút, cho thở oxy theochỉ định, báo bác sỹ để có hướng xử trí phù hợp và kịp thời.

5. Ngừng tim, ngừng thở

Xử trí: Ngừng hút, phối hợp với bácsỹ để xử trí cấp cứu hồi sinh tim phổi.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Robert E.St.John. “Airway and VentilatoryManagement”. AACN Essentials of critical Care Nursing, p118- 119. PublishedJuly 29th 2005 by McGraw-Hill Medical Publishing.

2. Mills, Elizabeth Jacqueline (2004). “RespiratoryCare: Airway Management”. Nursing Procedures, 4th Edition, p 441 - 443.

3. Nettina, S. M. (Ed) (2010). “Chapters:Emergent Conditions”; Respiratory Function and Therapy in Lippincott Manual ofNursing Practice. 9th Edition. Philadelphia Lippincott Williams & Wilkins

LẤY MÁU TĨNH MẠCH BẸN

I. ĐẠI CƯƠNG - GIẢI PHẪU

1. Đại cương

Lấy máu tĩnh mạch bẹn thường đượcdùng trong các khoa lâm sàng. Tuy nhiên thủ thuật này cũng có nguy cơ đặc biệtlà nhiễm khuẩn. Có thể lấy máu tĩnh mạch bẹn để làm xét nghiệm máu. Nếu bắtbuộc phải truyền máu hay dịch qua tĩnh mạch bẹn thì nhất thiết phải đặtcatheter, không dùng kim vì dễ truyền dịch ra ngoài.

2. Giải phẫu

2.1. Tĩnh mạch bẹn nằm trong tamgiác scarpa, đi trong động mạch đùi, được giới hạn bởi

Dây chằng bẹn - Cơ may - Cơ khép đùi

2.2. Trong tam giác scarpa liên quan có

- Đỉnh tam giác: Dây thần kinh - Động mạch - Tĩnh mạch

- Đáy tam giác: Cơ thắt lưng đáy chậu - Cơ lược - Cơ may

II. CHỈ ĐỊNH

Lấy máu để làm xét nghiệm, đặc biệt là các xét nghiệm khí máu, điện giải ở người bệnh tru mạch, phù to toàn thân, quá béo, tĩnh mạch dễ vỡ, khó dùng các tĩnh mạch ngoại vi khác hoặc da vùng lấy máu bị bỏng, loét

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Vùng tĩnh mạch bẹn bị tổn thương,bầm tím, bỏng …..

- Thận trọng trong các trường hợp ngườibệnh bị bệnh rối loạn đông máu

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Hai điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Dụng cụ vô khuẩn

- Khay chữ nhật, khay hạt đậu, kìmkocher, ống cắm kìm kocher, hộp đựng bông cồn, bông khô vô khuẩn, gạc vô khuẩn,găng tay vô khuẩn

- Bơm, kim tiêm vô trùng dùng một lần(cỡ số phù hợp).

2.2. Dụng cụ khác

- Cồn 70o, cồn Iốt, cồnsát khuẩn tay nhanh, kéo, băng dính, băng ép, băng cuộn, gối kê mông, ốngnghiệm, giá để ống nghiệm, bút ghi ống nghiệm, phiếu xét nghiệm. Hộp khángthủng đựng vật sắc nhọn, xô hoặc túi đựng rác thải.

3. Người bệnh

- Điều dưỡng: thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật sắp làm

- Cho người bệnh nhịn ăn trước khilấy máu theo yêu cầu của xét nghiệm.

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án.

Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh, Động viên người bệnh.

3.3. Ghi tên, tuổi, số giường, khoaphòng của người bệnh vào ống nghiệm

3.4. Đặt người bệnh ở tư thế thíchhợp: nằm ngửa, đầu hơi cao, chân thấp, quay ra ngoài và duỗi thẳng (30 độ sovới trục giữa thân), đặt gối kê mông để bộc lộ đường đi của tĩnh mạch bẹn.

3.5. Sát khuẩn tay nhanh, đi găng vôkhuẩn

3.6. Sát khuẩn vùng làm thủ thuậtbằng bông cồn theo hình xoáy trôn ốc 2 lần (cồn Iốt trước, cồn 70o sau).

3.7. Xác định động mạch đùi (Chỗ độngmạch nảy mạnh nhất trên đường nếp lằn bẹn), dùng ngón trỏ và giữa cố định độngmạch đùi.

3.8. Chọc kim chếch 45 độ so với bềmặt da tại vị trí dưới cung đùi 2cm, phía trong động mạch đùi 1cm, vừa chọc vừahút chân không tới khi có dòng máu đỏ thẫm trào vào bơm tiêm thì dừng lại hútnhẹ nhàng đủ số lượng máu làm xét nghiệm.

3.9. Rút kim nhanh, ấn giữ bông khôvô khuẩn tại nơi vừa lấy máu trong 3-5 phút đề cầm máu, đồng thời đặt bơm kimvào khay vô khuẩn.

3.10. Dùng băng dính băng ép điểmchọc kim.

3.11. Bơm máu nhẹ nhàng vào ốngnghiệm, tránh để vỡ hồng cầu. Bỏ bơm kim tiêm vào nơi quy định, lắc nhẹ ống máu(nếu có chất chống đông).

3.12. Giúp người bệnh về tư thếthoải mái. Dặn người bệnh những điều cần thiết

3.13. Thu gọn dụng cụ, tháo bỏ găngtay, rửa tay

3.14. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc. Gửi bệnh phẩm đi làm xét nghiệm

Chú ý: Nên có người phụ để giúp: giữ và cốđịnh người bệnh khi tiến hành lấy máu, đồng thời ấn giữ bông cầm máu tại điểmchọc kim sau khi lấy máu.

VI. THEO DÕI

Theo dõi sắc mặt và diễn biến của ngườibệnh trong và sau khi thực hiện kỹ thuật

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chọc nhầm vào động mạch hoặc vào dây thần kinh → rútngay kim và băng ép tại điểm chọc, báo bác sỹ để có hướng xử trí phù hợp và kịpthời

2. Chảy máu tại điểm chọc: do giữ bông không chặt vàkhông đủ thời gian sau lấy máu hoặc người bệnh bị rối loạn đông máu → Băng éptại điểm chọc.

3. Tụ máu vùng bẹn do chảy máu tại điểm chọc →Băng ép bằng gạc lạnh quanh nơi tụ máu.

4. Một số tai biến ít gặphơn: nhiễmtrùng tại điểm chọc, viêm tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch chủ, tắc mạch phổi,chảy máu vào ổ bụng, thiếu máu cục bộ do tắc động mạch chi → Theo dõi sát dấuhiệu sinh tồn và toàn trạng, báo bác sỹ để có hướng xử trí phù hợp và kịp thời.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Xét nghiệm. Hướng dẫn quy trình chămsóc người bệnh, tập II, trang 413 - 415. NXB Y học 2004.

2. Hình 407. Atlas giải phẫu người.Frank H. Netter, MD - Nhà xuất bản y học - 2009.

3. http://www.uams.edu/clinlab/venipuncture.htm

4. http://emedicine.medscape.com/article/80279-overview

NGHIỆM PHÁP ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN NUỐTTẠI GIƯỜNG CHO NGƯỜI BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

I. ĐẠI CƯƠNG

Rối loạn nuốt thường đi kèm các rốiloạn thần kinh, nguyên nhân rối loạn nuốt hay gặp nhất là đột quỵ não (25% -40% trường hợp). Hít phải dị vật vào phổi là biến chứng nặng nề nhất của nhữngtrường hợp không kiểm soát được rối loạn nuốt, làm tăng nguy cơ viêm phổi dohít gấp 3,17 lần. Phát hiện sớm rối loạn nuốt ở người bệnh đột quỵ não khôngnhững làm giảm nguy cơ gây viêm phổi do hít mà còn giảm nguy cơ suy dinh dưỡng,giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị và giảm tỉ lệ tử vong. Sàng lọcrối loạn nuốt ở người bệnh đột quỵ não cấp là một trong những nhiệm vụ quantrọng nhất để phát hiện và kiểm soát các rối loạn nuốt tại đơn vị đột quỵ não.

II. CHỈ ĐỊNH

Tầm soát chức năng nuốt thực hiệncho tất cả người bệnh thiếu máu não hay xuất huyết não trước khi cho ăn, uống nướchay thuốc.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có Glasgow ≤ 11 điểm

- Tiền sử có bệnh lý gây rối loạnnuốt

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ và một điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ,thuốc

- 01 máy theo dõi (monitoring) cógắn thiết bị đầu đo SpO2

- Bút xanh, đỏ, thước kẻ

- Huyết áp kế, ống nghe

- Khay chữ nhật, túi nilon

- 2 cốc nước chín, bột ăn liền, bánhmỳ

- Bát, thìa sạch

- 1 khăn bông nhỏ, giấy lau miệng,gạc miếng, găng sạch

- Các dung dịch: dung dịch sát khuẩntay nhanh, xà phòng rửa tay.

- Phiếu ghi kết quả.

3. Người bệnh

- Điều dưỡng thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh những điều cần thiết.

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp.

- Vệ sinh sạch sẽ rồi lau khô vị trílắp bộ phận nhận cảm SpO2 (nếu cần thiết).

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõivà chăm sóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Rửa tay, đội mũ, đeo khẩutrang.

3.2. Kiểm tra lại dụng cụ và mangđến bên giường người bệnh.

3.3. Đặt máy theo dõi (monitoring) vàovị trí thuận lợi, dễ nhìn, chắc chắn.

3.4. Để người bệnh ở tư thế thíchhợp, an toàn.

3.5. Giải thích, động viên ngườibệnh phối hợp khi tiến hành kỹ thuật.

3.6. Kẹp hoặc dán bộ phận nhận cảm(sensor) ở đầu ngón tay, ngón chân, dái tai hoặc bất cứ tổ chức nào được tướimáu mà có thể gắn được.

3.7. Quàng khăn bông quanh cổ người,đặt túi nilon nơi thích hợp.

3.8. Điều dưỡng sát khuẩn tay, phabột ăn liền đủ độ sánh, đi găng sạch.

3.9. Điều dưỡng tiến hành nghiệmpháp: đánh giá tình trạng nuốt của người bệnh theo thang điểm GUSS (có sự giámsát của bác sỹ)

3.10. Bác sỹ và điều dưỡng tổng hợpkết quả vào phiếu đánh giá.

3.11. Thu dọn dụng cụ, giúp ngườibệnh về tư thế thoải mái, rửa tay.

3.12. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc:

- Ngày giờ thực hiện nghiệm pháp,kết quả đánh giá và chế độ ăn phù hợp cho người bệnh.

VI. THEO DÕI

Theo dõi sát đáp ứng của người bệnhtrong suốt quá trình đánh giá. Dừng ngay việc đánh giá nếu người bệnh có mộttrong bốn dấu hiệu của rối loạn nuốt.

Ghi chú:

1. Thang điểm GUSS (GuggingSwallowing Screen)

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu  Lần 1: ánh giá gián tiếp:

Cho người bệnh tự làm sạch họng bằngcách nuốt nước bọt thành công hoặc tự nuốt trôi 1ml nước lọc, nếu thành côngchuyển tiếp sang lần 2

TT

ĐÁNH GIÁ

Không

1

Người bệnh tỉnh táo

1

0

2

Ho và khạc bình thường (BT)

1

0

3

Nuốt nước bọt bình thường

1

0

4

Nuốt nước bọt khó - chảy dãi

0

1

5

Thay đổi giọng nói, nói khan sau nuốt nước bọt

0

1

TỔNG SỐ ĐIỂM

5 điểm

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu  Lần 2: Đánh giá trực tiếp theo bảng

TT

CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

THỨC ĂN

Đặc

Lỏng

Rắn

1

NUỐT

Không

0

0

0

hậm

1

1

1

Bình thường

2

2

2

2

HO

0

0

0

Không

1

1

1

3

CHẢY DÃI

0

0

0

Không

1

1

1

4

THAY ĐỔI GIỌNG

0

0

0

Không

1

1

1

CHO ĐIỂM

1-4 điểm: dừng

1-4 điểm: dừng

1-4 điểm: dừng

5 điểm:

tiếp bước 2

5 điểm:

tiếp bước 3

5 điểm:

bình thường

TỔNG SỐ ĐIỂM

15 điểm

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu  Tổng điểm sau 2 lần đánh giá:20 điểm

0-9: khó nuốt nặng. 10-14:khó nuốt trung bình.

15-19: khó nuốt nhẹ. 20:nuốt bình thường

BỐNDẤU HIỆU CỦA RỐI LOẠN NUỐT

1. Ho và/hoặc giảm hoặc mất khả nănglàm sạch khoang miệng (chủ động)

2. Nuốt nước bọt khó khăn hoặc khôngthể thực hiện được

3. Chảy nước dãi bên khóe miệng hoặcchảy dãi liên tục

4. Thay đổi giọng nói sau khi nuốt nướcbọt hoặc giọng nói bất thường liên tục

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Thính và cs (2010). “Tai biếnmạch máu não: chẩn đoán và điều trị”. NXB Y học.

2. Nguyễn Thị Thu Hiền (2011). “Áp dụngquy trình chăm sóc người bệnh tai biến mạch máu não trong giai đoạn cấp tạikhoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai”. Kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡngbệnh viện Bạch Mai lần thứ 3 (2011), Tr 66-75.

3. Hinchey,JA et al (2005). “Formaldysphagia screening protocols prevent pneumonial”. Stroke 2005; 36:1972-1976

4. Michaela Trapl, SLT, MSc; Michael Brainin,MD (2007). “Dysphagia bedside screening for acute stroke patients - The GuggingSwallowing Screen”. Stroke;38-2948.

5. “Swallowing problems”. Stroke Northumbria:Stroke care guide- Professional version, p 23-30. May 2003.

NUÔI DƯỠNG NGƯỜI BỆNH LIÊN TỤC BẰNG MÁY TRUYỀN THỨC ĂN QUATHỰC QUẢN, DẠ DÀY

I. ĐẠI CƯƠNG

* Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa đượcchia làm hai loại:

- Nuôi dưỡng ngắn hạn (< 4 tuần):qua ống thông mũi - dạ dày hay mũi - ruột

- Nuôi dưỡng dài hạn (long-ternfeeding): thời gian từ 4 tuần trở lên, bằng các phương pháp mở dạ dày nuôi ăn

* Đây là phương pháp thường đượcchọn lựa vì phù hợp với chức năng sinh lý đường tiêu hóa, giá thành thấp, giúpmau lành vết thương, giảm tình trạng nhiễm trùng, giảm thời gian nằm viện vànguy cơ rủi ro thấp hơn so với nuôi dưỡng bằng đường ngoại vi.

* Nuôi dưỡng liên tục bằng máytruyền thức ăn qua thực quản dạ dày là phương pháp an toàn hiệu quả giúp đảmbảo dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh, đồng thời kiểm soát lượng dịch vào rachính xác hơn.

II. CHỈ ĐỊNH

- Hôn mê, co giật, dị dạng đườngtiêu hóa nặng, u thực quản, u lưỡi

- Chấn thương vùng hàm mặt, gãy xươnghàm phải cố định

- Người bệnh sau đặt ống nội khíquản, mở khí quản ≥ 24 giờ, thở máy

- Cần cung cấp nhiều năng lượng hơnbình thường (bỏng, nhiễm khuẩn...)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tắc ruột, bán tắc ruột, hẹp khítmôn vị.

- Bỏng thực quản, dạ dày do axít,kiềm mạnh, áp xe thành họng, teo thực quản, các lỗ thông thực quản

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹthuật: Một điều dưỡngviên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

- Bộ dây truyền nhỏ giọt thức ăn,bơm cho ăn 50ml

- Túi/chai thức ăn lỏng (số lượng tùythuộc vào bệnh lý và theo chỉ định) nhiệt độ 37oC - 40oC, có trường hợpphải cho thức ăn lạnh

- 01 chai nước chín, 01 cốc nướcchín, 01 cốc sạch

- Khay chữ nhật, gạc miếng, băngdính, ống nghe, khăn bông

- Máy truyền đếm giọt, cọc truyền,quang treo chai thức ăn

- Phiếu theo dõi và chăm sóc ngườibệnh

3. Người bệnh

Thông báo và giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà an tâm và hợp tác khi tiến hành thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang.

3.2. Ðưa dụng cụ đến bên giườngbệnh.

3.3. Đối chiếu người bệnh, giảithích, động viên người bệnh hoặc người nhà.

3.4. Đặt người bệnh ở tư thế đầu cao30 - 45 độ. Choàng khăn bông trước ngực và quanh cổ người bệnh.

3.5. Kiểm tra vị trí ống thông, kiểmtra dịch tồn dư trong dạ dày người bệnh.

3.6. Đặt cọc truyền ở vị trí thíchhợp, gắn máy truyền đếm giọt lên cọc truyền, nối nguồn điện vào máy, đèn “CHARGE” sáng.

3.7. Kiểm tra thức ăn, cắm dâytruyền nhỏ giọt vào chai/túi đựng thức ăn và đuổi hết khí, khóa lại.

3.8. Mở cửa máy truyền ấnvà giữ nút “POWER” để máy tự kiểm tra lắpdây truyền nhỏ giọt vào máy đóng cửa máy truyền.

3.9. Đặt tốc độ truyền thức ăn theoy lệnh (ml/h), đèn “RATE” sáng, sau đó ấn nút “SELECT” để nhớ.

3.10. Bơm 20 ml nước chín vào ốngthông dạ dày (tráng ống thông).

3.11. Nối dây truyền nhỏ giọt vớiống thông dạ dày, mở thông khí và mở khóa dây truyền nhỏ giọt, sau đó ấn nút “START” để bắt đầu truyền thức ăn.

3.12. Hết thức ăn chuyển sang chai nướcchín, truyền 30ml để tráng ống thông.

3.13. Kết thúc quá trình truyền: đèn“COMPLETE” bật sáng và chuông kêu → ấn nút “STOP” để dừng truyền → khóa truyền lạirồi ấn nút “POWER” tắt máy → tháo bỏ dây truyền rakhỏi máy và ống thông dạ dày. Nút kín đầu ống thông.

3.14. Giúp người bệnh về tư thếthoải mái, đầu cao 30 - 45 độ.

3.15. Thu dọn dụng cụ, rửa tay. Ghiphiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh.

VI. THEO DÕI: Theo dõi các thông số của ngườibệnh, bao gồm:

- Tình trạng tiêu hóa (táo bón, ỉachảy).

- Theo dõi cân nặng và các xétnghiệm theo chỉ định.

Lưu ý:

- Trong ngày cần dừng truyền ít nhất 4 giờ để giúp chodạ dày tiết lại dịch vị.

- Kiểm tra dịch tồn dư trong dạ dàymỗi 3 giờ và theo dõi sát các dấu hiệu trào ngược để có hướng xử trí thích hợp.

- Thức ăn chỉ được sử dụng trongvòng 4 giờ sau pha, nấu (tránh lên men).

- Ống thông phải được thay ít nhấtmỗi tuần 1 lần. Vệ sinh răng miệng, mũi thường xuyên trong suốt quá trình đặtống thông cho ăn.

- Tham vấn bác sỹ và tiết chế dinh dưỡnglâm sàng để cân đối dịch truyền nuôi dưỡng tĩnh mạch và nuôi ăn đường tiêu hóa.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Nôn, trào ngược: đôi khi xảy ra do tốc độtruyền quá nhanh, quá nhiều trong một lần, do chỉ định không đúng hoặc để ngườibệnh nằm ở tư thế không an toàn → Nghiêng đầu sang một bên, hút dịch ở hầu họngvà phế quản → Cho người bệnh nằm đầu cao 30 - 45 độ.

2. Ỉa chảy, táo bón: Bù nước và điện giải, đánhgiá sự tương tác thuốc và thực phẩm, dị ứng thức ăn, tình trạng dung nạp thức ăn,kháng sinh dài ngày... Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra các thaotác của điều dưỡng.

3. Chướng bụng: giảm bớt tốc độ dịchtruyền, theo dõi tình trạng dung nạp thức ăn. Thực hiện thuốc theo chỉ định.

4. Viêm phổi do hít: do số lượng dịch đưa vàoquá nhiều trong một lần, người bệnh nằm ở tư thế không an toàn hoặc do hiện tượngkhông dung nạp thức ăn.

→ Giảm lượng dịch nuôi ăn mỗi bữa,cho người bệnh nằm đầu cao 30 - 45 độ trong và sau khi cho ăn 1 giờ.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Kỹ thuật cho người bệnh ăn qua ốngthông. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 84 - 87. NXB Y học 2004.

2. “Nutrition and Stroke”. Stroke Northumbria:Stroke care guide- Professional version, p 31-47. May 2003.

3. “Basic Personal Care Skills: Feedinga resident –Total Assistance”. Long - Term Care Companion: Skills for theCertified Nursing Assistant. First Edition, p 205 - 209. 1995.

4. “Nutrition”. Fundamentals ofnursing: concepts, process, and practice, p 914 - 920. Jul 1, 1999.

PHẢN XẠ NHẮM MẮT VÀ ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG CỦA DÂYTHẦN KINH VII NGOẠI BIÊN

I. ĐẠI CƯƠNG

Cung phản xạ: bản chất giống phản xạgiác mạc nhưng có ý nghĩa hơn nhiều vì cho phép ta đánh giá một cách chính xácvà tỷ mỷ bằng các con số cụ thể. Cơ chế: kích thích điện vào nhánh VI xung kíchthích đi tới nhân dây V, rồi từ nhân dây V đi tới nhân dây VII cùng bên ở hànhnão gây co cơ mặt cùng bên. Đồng thời có đường dẫn truyền liên hợp từ nhân dâyV xuống hành não cùng bên rồi từ đó lại quay lên nhân dây VII cùng bên và đisang cả bên đối diện.

II. CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán các tổn thương cơ nằm trêncung phản xạ như: u góc cầu tiểu não (nếu chèn ép vào dây V hoặc dây VII), liệtdây VII ngoại biên, tổn thương dây V nhánh trên ổ mắt (trên đường đi của nó),hội chứng Guillain - Barre, viêm đa dây thần kinh mạn tính.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: không có

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ và 01 kỹ thuật viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: vật tư sử dụng trong đo Điện cơ

STT

Tên kỹ thuật

Nhân lực

Thời gian

Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

1

Phản xạ nhắm mắt

1 Bác sĩ

1 KTV

60 phút

1

Điện cực ghi bề mặt (dùng nhiều lần)

bộ

0.05

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Bông

gói

0.2

5

Cồn sát trùng

Lít

0.01

6

Nước muối sinh lý

lít

0.05

7

Dung dịch Cidex

lít

0.05

8

Găng khám

đôi

2

9

Khẩu trang

cái

2

10

Giấy in A4

gam

0.01

2

Đo tốc độ dẫn truyền vận động dây VII ngoại biên

1 Bác sĩ

1 KTV

30 phút

1

Điện cực ghi bề mặt (dùng nhiều lần)

bộ

0.03

2

Điện cực kích thích lưỡng cực

cái

0.01

3

Điện cực tiếp đất

cái

0.005

4

Bông

gói

0.2

5

Cồn sát trùng

Lít

0.01

6

Nước muối sinh lý

lít

0.05

7

Dung dịch Cidex

lít

0.05

8

Găng khám

đôi

2

9

Khẩu trang

cái

2

10

Giấy in A4

gam

0.01

Khấu hao chung

11

Máy điện cơ

1 máy

0,0001

3. Người bệnh

- Người bệnh cần ăn uống trước khiđo.

- Bệnh nhi cần phải có khăn, tả lótđầy đủ.

- Người bệnh được thăm khám lâmsàng, làm các xét nghiệm thường quy, chuẩn bị tư tưởng, được thông báo và giảithích về cách tiến hành thủ thuật. Hướng dẫn người bệnh phối hợp trong khi ghiđiện cơ.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ,giới tính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ vàchuẩn bị máy (đã được cài đặt sẵn các thông số như tốc độ quét, độ phóng đại,giới hạn tần số cao và thấp).

3. Thực hiện kỹ thuật

Đặt điện cực ghi ở cơ vòng mi cả haibên, khi kích thích điện vào một dây thần kinh trên ổ mắt (chỉ ở một bên), sẽtạo được hai đáp ứng co cơ tách biệt nhau về thời gian, bao gồm một thành phầnsớm (gọi là R1) và thành phần muộn (R2). R1 chỉ có cùng bên với kích thích điệnnó giống như là một phản xạ của cầu não. Trong khi đó R2 có cả ở hai bên. Đápứng R2 được dẫn truyền thông qua một con đường phức tạp, bao gồm cầu và hànhtủy. Với phản xạ nhắm mắt ta khảo sát được dẫn truyền của dây VII, V, và cácnhân của chúng cũng như các đường liên hợp trong cầu và hành tủy.

VI. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

Nhận xét kết quả: R1 có thể mất hoặcthời gian tiềm tàng kéo dài trong phần lớn các bệnh trên riêng hội chứngWallenberg R2 thường bất thường khi tổn thương hành não bên.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công(2010), “Bệnh học Thần kinh - Cơ (Sau Đại học)”, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.

2. Nguyễn Hữu Công (1998), “Chẩnđoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ”, Nhà xuất bản Y học, 165 trang.

3. Nguyễn Hữu Công (2013), “Chẩnđoán điện và ứng dụng lâm sàng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh, 125 trang.

4. Junkimura (2001), “Electrodiagnosisin diseases of nerver and muscles. Principles practice”, 991 pages.

SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ

I. ĐẠI CƯƠNG

- Siêu âm Doppler xuyên sọ dựa trênnguyên lý các sóng siêu âm sẽ phản chiếu lại khi xuyên qua một vật thể chuyểnđộng trong dòng máu (hồng cầu)với tần số sóng phản xạ thay đổi theo tốc độ và hướngchuyển động của hồng cầu.

- Các tín hiệu ghi được qua thăm dòvùng thái dương (temporal window) cho phép xác định các thông số về động mạchnão giữa, não trước, não sau. Qua cửa sổ dưới chẩm cho biết các thông số củađộng mạch đốt sống và thân nền. Qua cửa sổ ổ mắt có thể xác định được các thôngsố của động mạch mắt và động mạch cảnh trong.

II. CHỈ ĐỊNH: TCD được ứng dụng trong

- Nghiên cứu huyết động học trongnão

- Phát hiện và theo dõi tình trạngco thắt mạch sau chảy máu dưới nhện

- Phát hiện các dị dạng thông độngtĩnh mạch não

- Chẩn đoán và theo dõi tăng áp lựctrong sọ

- Chẩn đoán chết não

- Theo dõi trong phẫu thuật

- Migraine

- Phát hiện tắc mạch não, phát hiệntín hiệu vi tắc mạch.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: TCD là kỹ thuật không xâmnhập, không nguy hại nên không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ và một điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ,thuốc

Máy siêu âm Doppler xuyên sọ, gelbôi đầu dò, khăn lau, bàn cho người bệnh nằm hoặc ghế cho người bệnh ngồi, máyvi tính, máy in.

3. Người bệnh: trong tư thế ngồi hoặcnằm, các vùng cửa sổ siêu âm được vệ sinh sạch sẽ và được bộc lộ tốt.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địachỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, ngày làm siêu âm và bác sỹ làm siêu âm.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Các bước siêu âm qua cửasổ thái dương

Bước 1:

- Đặt độ sâu khoảng 50-56mm (điểmgiữa của đoạn M1 MCA được thiết lập ở độ sâu xấp xỉ 50mm).

- Đặt đầu dò ở vị trí trên cung gòmá, chĩa đầu dò hơi hướng lên trên và ra trước tới tai bên đối diện.

- Tìm bất cứ tín hiệu dòng chảy nàovà tránh tạo góc quá ra trước hoặc quá ra sau.

- Bằng việc giảm độ sâu, theo dõitín hiệu đến điểm đầu xa của M1 mà không mất tín hiệu. Thường thì việc điềuchỉnh nhẹ góc đầu dò là cần thiết.

- Lưu lại tín hiệu đầu xa của M1 MCAtại độ sâu 45mm. Nếu các tín hiệu ở cả hai hướng được tìm thấy, lưu lại tínhiệu tốc độ cao nhất ở mỗi hướng (các nhánh đầu xa M1-đầu gần M2).

Bước 2:

- Theo dõi các tín hiệu cho đến tậnkhi chúng biến mất ở độ sâu 35-45mm.

- Lưu lại bất kỳ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay trở lại với tín hiệu của M1MCA đầu xa.

Bước 3:

- Theo dõi thân của M1MCA đến tậngốc của nó ở độ sâu 60-70mm phụ thuộc vào kích thước hộp sọ ở người bệnh ngườilớn. Chú ý tới sự thay đổi về tốc độ dòng chảy và âm thanh khi siêu âm tới đoạntận động mạch cảnh trong cũng có thể ở những độ sâu này.

- Tìm chỗ phân chia của động mạchcảnh trong ở độ sâu xấp xỉ 65mm (phạm vi từ 58-70mm ở người lớn) và nhận nhữngtín hiệu cả hai đầu xa của M1 MCA và đầu gần A1 ACA.

- Lưu lại những tín hiệu hai hướng ởchỗ phân chia (M1/A1).

Bước 4:

- Theo dõi tín hiệu A1 ACA cho đếntận những độ sâu 70-75mm.

- Lưu lại tín hiệu A1 ACA ở độ sâu70mm.

Bước 5:

- Theo dõi tín hiệu A1 ACA đến tậnphạm vi độ sâu đường giữa (75-80mm). Tín hiệu A1 ACA có thể biến mất hoặc tínhiệu hai hướng có thể xuất hiện ở độ sâu đường giữa.

- Lưu lại bất cứ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay trở lại chỗ phân chia ở độsâu 65mm.

Bước 6:

- Tìm tín hiệu chỗ kết thúc của độngmạch cảnh trong ngay phía dưới và thỉnh thoảng hơi phía sau chỗ phân chia ở độsâu 60-65mm. Nếu đầu dò được tạo góc phía dưới và phía trước tới chỗ phân chiacủa động mạch cảnh trong ở các độ sâu 60-70mm, phần xa của động mạch cảnh đoạnsiphon có thể được tìm thấy qua cửa sổ thái dương.

- Lưu lại bất cứ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay lại chỗ phân chia ở độ sâu65mm.

Bước 7:

- Đặt độ sâu ở 63mm và xoay đầu dòra phía sau 10-30o.

- Thường có một khoảng trống dòngchảy giữa chỗ phân chia của động mạch cảnh trong và các tín hiệu của động mạchnão sau.

- Tìm các tín hiệu của PCA cùng hướngđầu dò (P1) và ngược hướng đầu dò (P2) và ở độ sâu trong phạm vi 55-75mm.

- Lưu lại các tín hiệu PCA với tốcđộ dòng chảy cao nhất.

2. Các bước siêu âm qua cửasổ ổ mắt

Bước 1:

- Giảm năng lượng (Power) tới mứcthấp nhất (17mW) hoặc 10%.

- Đặt độ sâu ở mức 50-52mm, đặt đầudò trên mí mắt và tạo một góc nhẹ với đường giữa.

- Xác định mạch và hướng dòng chảyđầu xa động mạch mắt.

- Lưu lại tín hiệu dòng chảy đầu xađộng mạch mắt ở độ sâu 52mm.

Bước 2:

- Tăng độ sâu lên tới 60-64mm tìmcác tín hiệu dòng chảy động mạch cảnh trong đoạn Siphon.

- Các tín hiệu của đoạn Siphon thườngở chính giữa cửa sổ ổ mắt.

- Lưu lại các tín hiệu hai hướng ởđộ sâu 62mm (C3 hoặc gối Siphon).

- Nếu tín hiệu chỉ ở một hướng, lưulại các tín hiệu cùng hướng đầu dò (C4 hoặc cánh tay dưới của Siphon) và ngượchướng đầu dò (C2 hoặc cánh tay trên của Siphon).

3. Các bước siêu âm qua cửasổ dưới chẩm

Bước 1:

- Đặt lại hệ thống mức năng lượng(Power) cao nhất.

- Đặt đầu dò ở đường giữa và dưới 1inch (2,54cm) so với gờ xương sọ và chĩa tới sống mũi.

- Đặt độ sâu ở 75mm (vị trí được cholà điểm kết thúc của động mạch đốt sống và bắt đầu động mạch thân nền).

- Xác định tín hiệu dòng chảy ngượchướng đầu dò.

- Tín hiệu này có thể là đoạn tậncủa động mạch đốt sống (góc đầu dò hơi chếch sang phía bên) hoặc của đầu gầnđộng mạch thân nền (đầu dò đặt ở chính giữa và hơi hướng lên trên).

- Tăng độ sâu, theo dõi dòng chảy ngượchướng đầu dò. Độ sâu tăng lên được cho là tập trung chùm tia vào đầu gần củađộng mạch thân nền.

- Lưu lại tín hiệu đầu gần động mạchthân nền tới độ sâu 80mm.

Bước 2:

- Theo dõi động mạch thân nền tới độsâu 90mm (đoạn giữa động mạch thân nền).

- Các tín hiệu hai hướng có thể đượctìm thấy ở các độ sâu khác nhau với dòng chảy sức trở kháng thấp của các độngmạch tiểu não cùng hướng đầu dò.

- Lưu lại các tín hiệu bất thường.

Bước 3:

- Theo dõi động mạch thân nền đầu xatới độ sâu 100+mm đến tận khi nó biến mất hoặc thay thế bởi tín hiệu tuần hoànphía trước.

- Lưu lại tín hiệu tốc độ cao nhất ởđộ sâu đầu xa động mạch thân nền.

Bước 4:

Theo dõi thân động mạch thân nềnquay về phía trước trong khi giảm độ sâu của siêu âm tới 80mm và khẳng địnhnhững dấu hiệu trước đó.

Bước 5:

- Đặt đầu dò khoảng 1 inch sang bênso với đường giữa và chĩa về hướng sống mũi hoặc hơi chếch về mắt bên đối diện.

- Tìm tín hiệu dòng chảy của độngmạch đốt sống ngược hướng với đầu dò.

- Theo dõi đường đi của đoạn độngmạch đốt sống trong sọ từ độ sâu 80mm đến 40mm.

- Lưu lại tín hiệu của động mạch đốtsống ở độ sâu 60mm hoặc tín hiệu tốc độ dòng chảy cao nhất.

Bước 6:

- Đặt đầu dò ở vị trí bên đối diệnlệch 1 inch so với đường giữa.

- Nhắc lại các bước kiểm tra độngmạch đốt sống cho bên đối diện từ 80 tới 40mm.

- Lưu lại tín hiệu động mạch đốtsống ở độ sâu 60mm hoặc tín hiệu tốc độ dòng chảy cao nhất.

VI. THEO DÕI: đối với các người bệnh nặngcần theo dõi các chức năng sống.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ: không có tai biến do siêuâm xuyên sọ gây ra.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Thính (2001). “Doppler xuyênsọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định hướng. Bộmôn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.

2. Andrei V. Alexandrov, MD, RVT(2004). Cerebrovascularultrasound in stroke prevention and treatment, 17-32; 81-129.

3. William J. Zwiebel, M.D (2004). Introductionto vascular ultrasonography, 145-172.

SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ CẤP CỨU TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

- Siêu âm Doppler xuyên sọ dựa trênnguyên lý các sóng siêu âm sẽ phản chiếu lại khi xuyên qua một vật thể chuyểnđộng trong dòng máu (hồng cầu) với tần số sóng phản xạ thay đổi theo tốc độ vàhướng chuyển động của hồng cầu.

- Các tín hiệu ghi được qua thăm dòvùng thái dương (temporal window) cho phép xác định các thông số về động mạchnão giữa, não trước, não sau. Qua cửa sổ ổ mắt cho biết các thông số của độngmạch đốt sống và thân nền. Qua cửa sổ ổ mắt có thể xác định được các thông số củađộng mạch mắt và động mạch cảnh trong.

II. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán chết não

- Theo dõi và chẩn đoán co thắt mạchsau chảy máu dưới nhện

- Theo dõi và chẩn đoán tăng áp lựctrong sọ

- Theo dõi trong phẫu thuật

- Những trường hợp tình trạng người bệnhnặng di chuyển khó khăn

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

TCD là kỹ thuật không xâm nhập,không nguy hại nên không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ và một điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: máy siêu âm Doppler xuyên sọ, gelbôi đầu dò, khăn lau

3. Người bệnh: trong tư thế nằm, các vùng cửa sổsiêu âm được vệ sinh sạch sẽ và được bộc lộ tốt.

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ làm siêu âm và bác sỹ làm siêu âm.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra tên tuổi, chẩn đoán lâmsàng, lý do làm siêu âm cấp cứu tại giường.

2. Kiểm tra người bệnh: kiểm tra các chức năng sống của ngườibệnh như tình trạng hô hấp, mạch, nhiệt độ huyết áp. Kiểm tra các vùng cửa sổthăm dò có sạch sẽ không, được bộc lộ tốt không.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Các bước siêu âm qua cửa sổthái dương

Bước 1:

- Đặt độ sâu khoảng 50-56mm (điểmgiữa của đoạn M1 MCA được thiết lập ở độ sâu xấp xỉ 50mm).

- Đặt đầu dò ở vị trí trên cung gòmá, chĩa đầu dò hơi hướng lên trên và ra trước tới tai bên đối diện.

- Tìm bất cứ tín hiệu dòng chảy nàovà tránh tạo góc quá ra trước hoặc quá ra sau.

- Bằng việc giảm độ sâu, theo dõitín hiệu đến điểm đầu xa của M1 mà không mất tín hiệu. Thường thì việc điềuchỉnh nhẹ góc đầu dò là cần thiết.

- Lưu lại tín hiệu đầu xa của M1 MCAtại độ sâu 45mm. Nếu các tín hiệu ở cả hai hướng được tìm thấy, lưu lại tínhiệu tốc độ cao nhất ở mỗi hướng (các nhánh đầu xa M1-đầu gần M2).

Bước 2:

- Theo dõi các tín hiệu cho đến tậnkhi chúng biến mất ở độ sâu 35-45mm.

- Lưu lại bất kỳ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay trở lại với tín hiệu của M1MCA đầu xa.

Bước 3:

- Theo dõi thân của M1MCA đến tậngốc của nó ở độ sâu 60-70mm phụ thuộc vào kích thước hộp sọ ở người bệnh ngườilớn. Chú ý tới sự thay đổi về tốc độ dòng chảy và âm thanh khi siêu âm tới đoạntận động mạch cảnh trong cũng có thể ở những độ sâu này.

- Tìm chỗ phân chia của động mạchcảnh trong ở độ sâu xấp xỉ 65mm (phạm vi từ 58-70mm ở người lớn) và nhận nhữngtín hiệu cả hai đầu xa của M1 MCA và đầu gần A1 ACA.

- Lưu lại những tín hiệu hai hướng ởchỗ phân chia (M1/A1).

Bước 4:

- Theo dõi tín hiệu A1 ACA cho đếntận những độ sâu 70-75mm.

- Lưu lại tín hiệu A1 ACA ở độ sâu70mm.

Bước 5:

- Theo dõi tín hiệu A1 ACA đến tậnphạm vi độ sâu đường giữa (75-80mm). Tín hiệu A1 ACA có thể biến mất hoặc tínhiệu hai hướng có thể xuất hiện ở độ sâu đường giữa.

- Lưu lại bất cứ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay trở lại chỗ phân chia ở độsâu 65mm.

Bước 6:

- Tìm tín hiệu chỗ kết thúc của độngmạch cảnh trong ngay phía dưới và thỉnh thoảng hơi phía sau chỗ phân chia ở độsâu 60-65mm. Nếu đầu dò được tạo góc phía dưới và phía trước tới chỗ phân chiacủa động mạch cảnh trong ở các độ sâu 60-70mm, phần xa của động mạch cảnh đoạnsiphon có thể được tìm thấy qua cửa sổ thái dương.

- Lưu lại bất cứ tín hiệu bất thườngnào.

- Quay lại chỗ phân chia ở độ sâu65mm.

Bước 7:

- Đặt độ sâu ở 63mm và xoay đầu dòra phía sau 10-30o.

- Thường có một khoảng trống dòngchảy giữa chỗ phân chia của động mạch cảnh trong và các tín hiệu của động mạchnão sau.

- Tìm các tín hiệu của PCA cùng hướngđầu dò (P1) và ngược hướng đầu dò (P2) và ở độ sâu trong phạm vi 55-75mm.

- Lưu lại các tín hiệu PCA với tốcđộ dòng chảy cao nhất.

3.2. Các bước siêu âm qua cửa sổ ổ mắt

Bước 1:

- Giảm năng lượng (Power) tới mứcthấp nhất (17mW) hoặc 10%.

- Đặt độ sâu ở mức 50-52mm, đặt đầudò trên mí mắt và tạo một góc nhẹ với đường giữa.

- Xác định mạch và hướng dòng chảyđầu xa động mạch mắt.

- Lưu lại tín hiệu dòng chảy đầu xađộng mạch mắt ở độ sâu 52mm.

Bước 2:

- Tăng độ sâu lên tới 60-64mm tìmcác tín hiệu dòng chảy động mạch cảnh trong đoạn Siphon.

- Các tín hiệu của đoạn Siphon thườngở chính giữa cửa sổ ổ mắt.

- Lưu lại các tín hiệu hai hướng ởđộ sâu 62mm (C3 hoặc gối Siphon).

- Nếu tín hiệu chỉ ở một hướng, lưulại các tín hiệu cùng hướng đầu dò (C4 hoặc cánh tay dưới của Siphon) và ngượchướng đầu dò (C2 hoặc cánh tay trên của Siphon).

3.3. Các bước siêu âm qua cửa sổ dướichẩm

Bước 1:

- Đặt lại hệ thống mức năng lượng(Power) cao nhất.

- Đặt đầu dò ở đường giữa và dưới 1inch (2,54cm) so với gờ xương sọ và chĩa tới sống mũi.

- Đặt độ sâu ở 75mm (vị trí được cholà điểm kết thúc của động mạch đốt sống và bắt đầu động mạch thân nền).

- Xác định tín hiệu dòng chảy ngượchướng đầu dò.

- Tín hiệu này có thể là đoạn tậncủa động mạch đốt sống (góc đầu dò hơi chếch sang phía bên) hoặc của đầu gầnđộng mạch thân nền (đầu dò đặt ở chính giữa và hơi hướng lên trên).

- Tăng độ sâu, theo dõi dòng chảy ngượchướng đầu dò. Độ sâu tăng lên được cho là tập trung chùm tia vào đầu gần củađộng mạch thân nền.

- Lưu lại tín hiệu đầu gần động mạchthân nền tới độ sâu 80mm.

Bước 2:

- Theo dõi động mạch thân nền tới độsâu 90mm (đoạn giữa động mạch thân nền).

- Các tín hiệu hai hướng có thể đượctìm thấy ở các độ sâu khác nhau với dòng chảy sức trở kháng thấp của các độngmạch tiểu não cùng hướng đầu dò.

- Lưu lại các tín hiệu bất thường.

Bước 3:

- Theo dõi động mạch thân nền đầu xatới độ sâu 100+mm đến tận khi nó biến mất hoặc thay thế bởi tín hiệu tuần hoànphía trước.

- Lưu lại tín hiệu tốc độ cao nhất ởđộ sâu đầu xa động mạch thân nền.

Bước 4:

Theo dõi thân động mạch thân nềnquay về phía trước trong khi giảm độ sâu của siêu âm tới 80mm và khẳng địnhnhững dấu hiệu trước đó.

Bước 5:

- Đặt đầu dò khoảng 1 inch sang bênso với đường giữa và chĩa về hướng sống mũi hoặc hơi chếch về mắt bên đối diện.

- Tìm tín hiệu dòng chảy của độngmạch đốt sống ngược hướng với đầu dò.

- Theo dõi đường đi của đoạn độngmạch đốt sống trong sọ từ độ sâu 80mm đến 40mm.

- Lưu lại tín hiệu của động mạch đốtsống ở độ sâu 60mm hoặc tín hiệu tốc độ dòng chảy cao nhất.

Bước 6:

- Đặt đầu dò ở vị trí bên đối diệnlệch 1 inch so với đường giữa.

- Nhắc lại các bước kiểm tra độngmạch đốt sống cho bên đối diện từ 80 tới 40mm.

- Lưu lại tín hiệu động mạch đốtsống ở độ sâu 60mm hoặc tín hiệu tốc độ dòng chảy cao nhất.

VI. THEO DÕI: cần theo dõi sát các chức năng sống.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ: không có tai biến do siêu âm xuyênsọ gây ra.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Thính(2001). “Doppler xuyênsọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định hướng. Bộmôn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.

2. Andrei V. Alexandrov, MD, RVT(2004). Cerebrovascularultrasound in stroke prevention and treatment, 17-32; 81-129.

3. William J. Zwiebel, M.D (2004). Introductionto vascular ultrasonography, 145-172.

SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ CÓ GIÁ ĐỠ TẠI GIƯỜNG THEO DÕI 24/24GIỜ

I. ĐẠI CƯƠNG

- Siêu âm Doppler xuyên sọ dựa trênnguyên lý các sóng siêu âm sẽ phản chiếu lại khi xuyên qua một vật thể chuyểnđộng trong dòng máu (hồng cầu) với tần số sóng phản xạ thay đổi theo tốc độ vàhướng chuyển động của hồng cầu.

- Việc theo dõi TCD liên tục có thểcung cấp những thông tin hữu ích trong việc tiên lượng ở những người bệnh chảymáu dưới nhện có co thắt mạch, tăng áp lực trong sọ, các tình trạng dòng chảythấp liên quan đến các bệnh tắc nghẽn phía ngoài, suy tim hay các bệnh van timvà chuẩn bị chết não.

- Hiện tượng tượng tăng tưới máu vàgiảm tưới máu sau chấn thương sọ não kín cũng là lĩnh vực thú vị đối với việc theodõi TCD 24/24 giờ. Việc kiểm soát dòng chảy máu não một cách chặt chẽ có thểlàm giảm tổn thương não.

II. CHỈ ĐỊNH: TCD có giá đỡ tại giường được chỉđịnh:

- Theo dõi chuẩn bị chết não

- Theo dõi tình trạng co thắt mạchsau chảy máu dưới nhện

- Chẩn đoán và theo dõi tăng áp lựctrong sọ

- Chấn thương sọ não

- Theo dõi trong phẫu thuật

- Phát hiện tắc mạch não, vi tắcmạch não.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: TCD là kỹ thuật không xâm nhập,không nguy hại nên không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ và một điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: máy siêu âm Doppler xuyên sọ, gelbôi đầu dò, khăn lau, giá đỡ máy siêu âm, băng chun giãn cố định đầu dò.

3. Người bệnh: trong tư thế nằm ngửa

4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giớitính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ bắt đầu làm siêu âm.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra tên tuổi, chẩn đoán lâmsàng.

2. Kiểm tra người bệnh: kiểm tra các chức năng sống của ngườibệnh như tình trạng hô hấp, mạch, nhiệt độ huyết áp. Kiểm tra các vùng của sổthái dương có sạch sẽ không, được bộc lộ tốt không.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Thăm dò tín hiệu động mạch nãogiữa qua cửa sổ thái dương hai bên

- Tìm độ sâu và hướng đầu dò cho tínhiệu động mạch não giữa tốt nhất

- Dùng băng chun cố định đầu dò tạiđộ sâu và hướng đã xác định

- Chỉnh lại hướng đầu dò sau khi đãcố định băng chun để có tín hiệu tốt nhất

- Đánh giá các thông số của độngmạch não giữa khi bắt đầu làm siêu âm và khi có những thay đổi bất thường.

VI. THEO DÕI: đối với các người bệnh nặng cầntheo dõi các chức năng sống.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ: không có tai biến do siêu âm xuyênsọ gây ra.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Thính(2001). “Doppler xuyênsọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định hướng. Bộmôn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.

2. Andrei V. Alexandrov, MD, RVT(2004). Cerebrovascularultrasound in stroke prevention and treatment, 17-32; 81-129.

3. William J. Zwiebel, M.D (2004). Introductionto vascular ultrasonography, 145-172.

SOI ĐÁY MẮT CẤP CỨU TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Phù gai thị là triệu chứng kháchquan và có giá trị nhất trong hội chứng tăng áp lực nội sọ. Tùy mức độ của tăngáp lực nội sọ mà gai thị diễn biến theo các giai đoạn khác nhau từ nhẹ đếnnặng. Tình trạng tăng áp lực nội sọ kéo dài có thể dẫn đến tình trạng teo gaithị gây giảm sút thị lực thậm chí mù lòa. Do đó trong thực hành lâm sàng, cóthể ứng dụng kỹ thuật soi đáy mắt giúp cho quá trình chẩn đoán, theo dõi bệnhvà điều trị kịp thời tránh biến chứng teo gai gây tổn hại thị lực không thể hồiphục của người bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Người bệnh nghi ngờ tăng áp lực nộisọ.

2. Người bệnh có tổn thương sọ não (cáckhối choán chỗ tại não, chấn thương sọ não, TBMN, viêm màng não, viêm não cấp,não úng thủy…).

3. Các người bệnh nghi ngờ có bệnh lýtại mắt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các tình trạng bệnh lý tại mắt khôngthể quan sát được đáy mắt như đục môi trường trong suốt (đục giác mạc, đục thểthủy tinh, xuất huyết dịch kính…).

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sĩ chuyên khoa

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc (chuẩn bị một trong các phương tiệnsau):

- Máy sinh hiển vi kèm kính soi đáymắt hình nổi (kính Volk, Goldmann…)

- Máy soi đáy mắt cầm tay.

- Máy soi đáy mắt gián tiếp kèm kính20D, 28D.

3. Người bệnh. Đánh giá người bệnh trước soi:

- Đánh giá toàn trạng của ngườibệnh, các triệu chứng của TALNS.

- Thử thị lực.

- Giải thích cho người bệnh mục đíchvà quá trình soi đáy mắt.

- Đánh giá tình trạng tại mắt từ trướcra sau.

- Hỏi tiền sử người bệnh có dị ứng thuốcgiãn đồng tử, thuốc gây tê, bệnh glocom, tiền sử gia đình có bệnh glocom. Nếungười bệnh có một trong những tiền sử trên thì không nhỏ thuốc giãn đồng tử,thuốc gây tê trước soi.

4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của Bộ Y Tế

Ghi rõ tổn thương đáy mắt sau soi.

Làm các xét nghiệm cần thiết để đánhgiá (chụp cắt lớp, MRI sọ não và hốc mắt hoặc các xét nghiệm về nhãn khoa đểchẩn đoán phân biệt…).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tra thuốc giãn đồng tử: dùng thuốc giãn nhanh Mydrin P0,5% nhỏ vào mắt trước khi soi 10-15 phút. Nhỏ thêm 1 giọt sau 20-30 phút đểkéo dài thời gian giãn đồng tử nếu cần.

2. Nếu người bệnh tỉnh táo: phối hợp tốt có thể cho người bệnhngồi trước máy sinh hiển vi đèn khe và bác sỹ soi đáy mắt với kính soi đáy mắtđảo ngược hình nổi.

3. Nếu người bệnh hôn mê: tra tê nhãn cầu bằng dung dịchdicain 1% hoặc tetracain 0,1%, sau 5-10 phút đặt vành mi vào mắt cần soi. Bácsỹ sử dụng máy soi đáy mắt gián tiếp, kính lúp 20D, 28D và vành mi tự động đểđánh giá đáy mắt.

4. Đánh giá đáy mắt

- Bình thường:

Gai thị bờ rõ, màu hồng nhạt, lõmđĩa dao động tùy thuộc vào đường kính gai thị. Nếu gai thị có đường kính bìnhthường lõm đĩa khoảng 0,3-0,4.

- Gai thị phù có nhiều mức độ:

+ Giai đoạn đầu: Giai đoạn ứ gaibiểu hiện gai thị đầy lên so với bề mặt của võng mạc và hồng hơn bình thường.Bờ gai thị mờ dần từ phía mũi đến phía thái dương, mất ánh trung tâm các mạchmáu cương tụ.

+ Giai đoạn phù gai: Bờ vai thị bị xóahoàn toàn, đĩa thị bị phù sưng trên bề mặt võng mạc, như hình nấm, người ta đođộ lồi này bằng diop (1mm = 3diop) gai thị đỏ hồng tua ra như ngọn lửa. Cácmạch máu cương tụ ngoằn ngoèo.

+ Giai đoạn xuất huyết: Ngoài hìnhảnh trên còn thấy những đám xuất huyết ở gai thị và võng mạc.

+ Giai đoạn teo gai: Giai đoạn cuốicùng, giai đoạn mất bù. Gai thị trở nên bạc màu trắng bệch, mất bóng, bờ nhamnhở. Các mạch máu thưa thớt nhạt màu, kèm theo trên lâm sàng thị lực người bệnhgiảm.

- Ở trẻ em dưới 5 tuổi do hộp sọ còncó khả năng giãn nở chút ít thường không có đầy đủ các giai đoạn trên, ít khithấy xuất huyết gai thị mà thường dần dần teo gai thị.

- Phù gai thị trong tăng áp lực nộisọ thường xuất hiện cả hai bên với mức độ có thể khác nhau. Hiếm gặp phù gaiđơn độc một bên. Trong u não thùy trước trán, có thể gặp teo gai thị bên cókhối u và phù gai bên đối diện (hội chứng Foster Kennedy).

VI. THEO DÕI

- Sau soi cần cho người bệnh nghỉngơi tại giường.

- Lặp lại quy trình soi đáy mắt đểtheo dõi tiến triển của bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Biến chứng trong quátrình soi

Thường quá trình soi đáy mắt khôngxảy ra tai biến gì, người bệnh có thể bị choáng do cường độ chiếu sáng của đènsoi và quá trình soi đáy mắt kéo dài: ngừng soi, cho người bệnh nghỉ ngơi, cóthể cho thuốc an thần nếu cần. Nếu tình trạng người bệnh ổn định, tiếp tục soiđáy mắt hoặc để lần sau.

2. Biến chứng sau quá trìnhsoi

Các tế bào cảm thụ ánh sáng của võngmạc có thể bị ngộ độc ánh sáng do quá trình soi kéo dài với cường độ ánh sángmạnh: dùng thuốc tăng cường tuần hoàn và các thuốc tăng cường dinh dưỡng võng mạc.Người bệnh có thể dị ứng thuốc giãn đồng tử, thuốc gây tê hoặc glocom góc đóngsau 2 đến 3 ngày soi đáy mắt nhưng hiếm gặp.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. American Academy of OphthalmologyPreferred Practice Patterns Committee. Preferred Practice Pattern Guidelines.Comprehensive Adult Medical Eye Evaluation. Available athttp://one.aao.org/CE/PracticeGuidelines/PPP_Content.aspx?cid=64e9df91-dd10-4317-8142-6a87eee7f517.Accessed February 26, 2013.

2. Answini Kumars (2009), Principles ofOphthalmoscopy, Internal medicine, Lifehungger.com

3. Colenbrander A. Principles of ophthalmoscopy. In:Tasman W, Jaeger EA, eds. Duane's Ophthalmology. 2013 ed. Philadelphia, PA:Lippincott Williams & Wilkins; 2012:vol 1, chap 63.

4. Miller D, Thall EH, Atebara NH.Ophthalmic instrumentation. In: Yanoff M, Duker JS, eds. Ophthalmology.3rd ed. Philadelphia, PA: Elsevier Mosby; 2008:chap 2.10.

5. Volk D. Aspheric lenses. In: TasmanW, Jaeger EA, eds. Duane's Ophthalmology. 2013 ed. Philadelphia, PA:Lippincott Williams & Wilkins; 2012:vol 1, chap 50.

TẮM CHO NGƯỜI BỆNH TRONG CÁC BỆNH THẦN KINH TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Tắm cho người bệnh tại giường nhằmmục đích:

- Giữ da luôn sạch sẽ và giúp sự bàitiết qua da được dễ dàng

- Ðem lại sự thoải mái cho ngườibệnh

- Phòng tránh nhiễm khuẩn qua da vàcác bệnh ngoài da

II. CHỈ ĐỊNH

Tắm tại giường được áp dụng trong trườnghợp:

- Người bệnh nằm lâu tại chỗ khôngtự làm được (người bệnh hôn mê, liệt)

- Người bệnh sau phẫu thuật thầnkinh tình trạng bệnh đã ổn định

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tắm tại giường được chống chỉ địnhđối với người bệnh có các bệnh lý thần kinh đang trong tình trạng:

- Sốc, trụy mạch, sốt cao, suy hôhấp…

- Đa vết thương

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Hai điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

- Bấm móng tay, gạc củ ấu sản khoa,kẹp Kocher dài 25cm

- Thùng đựng nước ấm 37o – 40oC, nhiệt kế đo nhiệt độ nước

- 2 chậu đựng nước, ca múc nước,găng tay

- Xà phòng tắm hoặc dung dịch tắmPovidine 4%

- 3 khăn bông to, 2 khăn bông nhỏ,tấm nilon to phủ kín giường

- Khăn đắp để phủ lên cơ thể ngườibệnh tránh lạnh và đảm bảo sự kín đáo cho người bệnh trong khi tắm

- Quần áo sạch, ga trải giường,chăn, gối sạch

- Túi đựng đồ bẩn, bô dẹt, bìnhphong

3. Người bệnh

- Điều dưỡng: thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật sắp làm.

- Cho người bệnh đi đại tiểu tiện.

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

- Đối chiếu với hồ sơ bệnh án

- Nhận định toàn trạng người bệnh

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh

3.3. Tắt quạt, đóng cửa, che bìnhphong

3.4. Đi găng, trải nilon, phủ khănđắp cho người bệnh

3.5. Cởi quần áo người bệnh cho vàotúi đựng đồ bẩn

3.6. Lót khăn dưới đầu, lau mặt chongười bệnh

3.7. Kéo khăn đắp, để lộ tay. Trảikhăn bông to dưới cẳng tay đến nách, dùng khăn lau từ cổ tay đến nách theo thứtự:

- Tay phía xa trước tay phía gần sau

- Nước → xà phòng (hoặc dung dịchtắm Povidine 4% pha loãng theo chỉ dẫn) → nước sạch, rồi lau khô.

Sau đó, cho từng bàn tay của ngườibệnh vào chậu nước rửa sạch rồi lau khô. Có thể thay nước mỗi khi nước bẩn.

3.8. Kéo khăn đắp để lộ ngực, bụng.Tắm ngực và bụng bằng xà phòng hoặc dung dịch tắm Povidine 4% trước rồi đến nướcsạch. Lau khô, phủ khăn đắp lên che kín.

3.9. Ðặt khăn bông từ gót chân đếnbẹn. Tắm từ cổ chân đến bẹn như tắm tay. Sau đó cho từng bàn chân vào chậu nước,rửa sạch, lau khô. Thay nước sạch.

3.10. Rửa vùng sinh dục: trải khăn dướimông và đặt người bệnh nằm ngửa, đặt bô dẹt dưới mông, đặt túi nilon cạnh giữa2 đùi: dùng kẹp Kocher cặp gạc củ ấu rửa sạch vùng sinh dục, hậu môn rồi thấmkhô.

3.11. Tắm lưng và mông: cho ngườibệnh nằm nghiêng, lót khăn dọc theo lưng, mông:

- Tắm lưng: tắm từ thắt lưng trở lêncổ, lau khô.

- Tắm mông: tắm từ thắt lưng trởxuống mông, lau khô.

3.12. Thu gọn tấm nilon, cho ngườibệnh nằm ngửa lại, mặc quần áo, thay ga trải giường 3.13. Giúp người bệnh trởlại tư thế thoải mái, đắp chăn cho người bệnh.

3.14. Thu dọn dụng cụ, rửa tay

3.15. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc:

- Ngày, giờ thực hiện, tình trạng ngườibệnh trong và sau khi tắm.

- Tên điều dưỡng thực hiện.

VI. THEO DÕI

Theo dõi sắc mặt và diễn biến của ngườibệnh trong suốt quá trình tắm và sau khi tắm.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tai biến

Người bệnh bị nhiễm lạnh: do tắm quálâu hoặc dùng nước lạnh để tắm.

2. Xử trí

- Ủ ấm cho người bệnh. Kiểm tramạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh

Lưu ý: Ðộng tác tắm phải dứt khoát,hạn chế nước nhỏ xuống giường.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. “Kỹ thuật tắm cho người bệnh nặngtại giường”. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 47 - 49. NXB Y học 2004.

2. “Basic Personal Care Skills: givinga bed bath - complete Assistance”. Long - Term Care Companion: Skills for theCertified Nursing Assistant. First Edition, p 156 - 164. 1995.

3. “Basic physiological Needs”.Fundamentals of nursing: concepts, process, and practice, p 818 - 821. Jul 1,1999.

TEST CHẨN ĐOÁN NHƯỢC CƠ BẰNG THUỐC

I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh nhược cơ (Myasthenia Gravis) làbệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ nguyên phát phổ biến nhất. Tỉ lệ bệnh mắcbệnh nhược cơ tại Hoa Kỳ khoảng 14/100.000 dân, nữ cao hơn nam giới (2/1). Tuổikhởi bệnh thường gặp của nữ là 20-30 tuổi, còn ở nam là 60 - 70 tuổi.

Người bệnh nhược cơ thường đến khám bệnhvì yếu những nhóm cơ đặc hiệu. Các rối loạn vận nhãn, sụp mi hoặc song thị, làtriệu chứng đầu tiên của 2/3 người bệnh nhược cơ. Yếu cơ vùng hầu họng, khónhai, khó nuốt, hoặc khó nói, là triệu chứng đầu tiên ở 1/6 người bệnh nhược cơvà yếu tay chân chỉ có ở 10% bệnh nhân.

Trong bệnh nhược cơ, số lượng cácthụ thể acetylcholin giảm làm nghẽn quá trình dẫn truyền thần kinh cơ vân, làmyếu mỏi cơ. Edrophonium và neostigmin ức chế men cholinesterase để tăng số lượngacetylcholin đến màng sau synap, nối lại dẫn truyền thần kinh cơ, đây là nguyênlý để có test Tensilon hoặc test prostigmin, là một trong những kỹ thuật chẩnđoán bệnh nhược cơ.

II. CHỈ ĐỊNH: Chẩn đoán bệnh nhược cơ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mẫn cảm với các thành phần củathuốc.

- Tắc ruột hoặc tắc đường tiết niệudo nguyên nhân cơ học.

* Thận trọng: động kinh, hen phếquản, nhịp tim nhanh, tắc mạch vành, loét dạ dày, rối loạn nhịp tim, block nhĩthất, cường giáp và cường phế vị.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: bơm tiêm, bông cồn sát khuẩn,thuốc, phương tiện chống sốc, hồi sức cấp cứu.

3. Người bệnh

Nằm tại giường bệnh, giải thích độngviên để người bệnh hợp tác.

4. Hồ sơ bệnh án: ghi lại các bước tiến hành, theodõi và xử trí

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Trước khi thử test, dừng các thuốc khángcholinesterase khác ít nhất 8h

2. Tiêm bắp Atropin 0.011mg/kg trọng lượng người bệnh trướcthử test 30 phút (phòng tai biến và tác dụng phụ).

3. Tiến hành thử test

- Test Edrophonium (Tensilon):

Tổng liều 10mg (1ml) Tensilon tĩnhmạch. Khởi đầu tiêm trực tiếp tĩnh mạch 2mg (0,2ml). Nếu người bệnh dung nạpthuốc tốt và không thấy cải thiện sức cơ sau 60 giây, tiêm tiếp 3-5mg. Sau 60 giây,nếu vẫn không có đáp ứng, có thể dùng nốt lượng còn lại trong vòng 1 phút. Đasố người bệnh có đáp ứng với 5mg Tensilon, và tác dụng kéo dài 4-5 phút.

- Test prostigmin:

Neostigmin methylsulphat 0,022mg/kg tiêmbắp, đáp ứng thuốc sẽ xuất hiện trong 5 đến 15 phút, kéo dài 1-2 giờ.

4. Đánh giá kết quả

- Test dương tính:

Cải thiện rõ ràng triệu chứng bệnh:hết sụp mi, hết nhìn đôi, nuốt dễ dàng, sức cơ các chi tăng lên rõ rệt (cần đosức cơ trước khi tiến hành thử test và so sánh sau khi thử test)… Test dươngtính cao nhất đạt 95% người bệnh nhược cơ.

- Test âm tính:

Khi triệu chứng bệnh không cải thiệnhoặc cải thiện không rõ ràng đều được coi là âm tính. Test âm tính không loạitrừ được người bệnh nhược cơ bẩm sinh do thiếu acetylcholin hay các hội chứngkhác gây nhược cơ.

Có thể thực hiện lại test prostigminvào ngày sau với liều 0,016mg/kg Atropin và 0.031mg/kg prostigmin đánh giá lại.

VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Các biến chứng nặng (0,16%): ngất và nhịp tim chậm.

Xử trí: Tiêm tĩnh mạch Atropin 0,4mgđến 2mg, hồi sức cấp cứu.

2. Tác dụng phụ: nôn, đau dạ dày, tăng tiết nướcbọt, tăng tiết dịch phế quản, vã mồ hôi và rung cơ cục bộ.

Xử trí: Tiêm bắp thêm Atropin nhưliều dự phòng ban đầu.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. George D.Gammon, M.D; HaroldScheie,M.D (1937), Use of prostigmin as a diagnosis test of Myasthenia Gravis,JAMA 109(6):413-414.

2. Hanataka Y, Claussen GC, Oh SJ(2005), Anticholinesterase hypersensitivity or intolerance is common in MuSKantibody positive myasthenia gravis, Neurology, 64:A79-A179.

3. Ing EB, Ing SY, Ing T, et al(2005), The complication rate of edrophonium testing for suspected myastheniagravis, Can J Ophthalmol 35: 141-144.

4. Kuks JBM, Oosterhuis HJGH (2004),Clinical presentation and epidemiology of myasthenia gravis. In CurrentClinical Neurology: Myasthenia Gravis and Related disorders, ed Kanminski HJ.Humana Press, Totowa, NJ, 93-113

5. Pascuzzi RM (2003), TheEdrophonium Test, Semin neurol, 23:83-88.

TEST CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO BẰNG ĐIỆN NÃO ĐỒ

I. ĐẠI CƯƠNG

Chúng ta phải hiểu chết não và cáichết của con người khác nhau.

Theo Byrne: không ai được quyềntuyên bố là người bệnh đã chết cho đến khi chưa có sự phá hủy của ít nhất là 3hệ thống quan trọng là não, tim và hô hấp. Còn chết não là không có các sóngđiện não mà lúc này điện não đồ chỉ là một đường đẳng điện trong suốt quá trìnhđo (có thể tim vẫn đập và vẫn còn hô hấp).

Việc chẩn đoán chết não ngoài việcchẩn đoán cái chết của con người còn có ý nghĩa hết sức quan trọng với các nướccó chỉ định lấy tạng để ghép và còn có chỉ định ngừng điều trị và các phươngtiện hỗ trợ mặc dù chết não chỉ gặp 8%. Còn ngừng tim gặp 92%. Khi đó chẩn đoánchết não mới được coi là cái chết.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh hôn mê phải hỗ trợ hôhấp và tuần hoàn kéo dài.

- Các chấn thương sọ não cấp tính.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh còn tỉnh táo.

- Người bệnh hôn mê nhưng không phảihỗ trợ điều trị (cả thuốc và các phương tiện bổ trợ)

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Một bác sĩ chuyên khoa thần kinh

- Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc: Giống như ghi điện não thông thường.

3. Người bệnh.

4. Hồ sơ bệnh án

- Họ tên, tuổi và địa chỉ, nghềnghiệp, giới.

- Tiền sử bệnh.

- Chẩn đoán bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Đối chiếu hồ sơ bệnh án và ngườibệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

- Khám tri giác

- Khám tim mạch.

- Khám nội khoa.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh nằm.

- Điều dưỡng mắc điện cực theo vịtrí chuẩn.

- Test chuẩn máy.

- Ghi điện não theo các đạo trìnhchuẩn.

- Test phản xạ thân não (phản xạ hầuhọng, cử động mắt, căng da mặt)

- In bản ghi điện não.

- Đọc kết quả điện não.

I. THEO DÕI

Quán trình ghi điện não và chính xáckết quả.

II. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Không có tai biến trong quá trìnhlàm test chẩn đoán chết não bằng điện đồ.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn sinh lý học. Sinh lý họctập II, Nhà xuất bản y học 2005.

2. Lê Quang Cường, Pièrre Jallon(2002): Điện não đồ lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

3. Động kinh. Trường Đại học Y HàNội, Bộ môn Thần Kinh, Nhà xuất bản y học 2005.

ĐIỀU TRỊ ĐAU RỄ THẦN KINH THẮT LƯNG- CÙNG BẰNG TIÊM NGOÀI MÀNG CỨNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Tiêm ngoài màng cứng là kỹ thuật đưathuốc vào khoang ngoài màng cứng vùng thắt lưng để điều trị các chứng đau rễthần kinh thắt lưng- cùng.

Đây là một kỹ thuật đơn giản và rấtcó hiệu quả trong nhiều trường hợp đau cấp tính. Tuy nhiên kỹ thuật này cũng cóthể có các biến chứng nặng nề đòi hỏi phải thận trọng khi chỉ định và tiến hànhthủ thuật.

II. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp đau rễ thần kinh vùngthắt lưng cùng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Viêm, loét, nhiễm khuẩn vùng tiêm.

2. Tổn thương nặng cột sống thắt lưngcùng: viêm đốt sống, ung thư đốt sống...

3. Rối loạn đông máu, đang dùngthuốc chống đông.

4. Các chống chỉ định liên quan đếnthuốc: loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hóa, tiểu đường khó kiểmsoát.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ chuyên khoa TK,một điều dưỡng.

2. Phương tiện, dụng cụ,thuốc:

2.1. Phương tiện, dụng cụ

- Buồng tiêm vô khuẩn, giường tiêm,ghế cho thủ thuật viên.

- Bơm tiêm 5ml.

- Kim tiêm ngoài màng cứng, hoặc kimchọc dò dịch não tủy.

- Dụng cụ sát trùng, gạc vô trùng,băng dính.

- Phương tiện chống sốc.

2.2. Thuốc

Hydrocortison acetate 1- 3 ml;Depomedrol 40mg.

3. Người bệnh

- Được thăm khám lâm sàng và xem xétcác chống chỉ định một cách thận trọng.

- Được giải thích rõ về thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh: nằm nghiêng ở trạng tháithư giãn, lưng quay ra ngoài sát thành giường, chân co vào ngực để làm conggiãn đoạn cột sống thắt lưng.

2. Vị trí chọc kim

Khoang liên đốt L5- S1.

3. Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn:

+ Bác sỹ rửa tay bằng dung dịch sátkhuẩn, đeo găng vô trùng.

+ Điều dưỡng sát khuẩn vùng tiêm 2lần bằng cồn Iôd, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70o.

- Chọn vị trí chọc kim: thầy thuốcdùng ngón cái bàn tay trái ấn dọc theo các mỏm gai vùng thắt lưng, xác địnhkhoảng liên đốt L5- S1 (tương đương đường liên mào chậu).

- Chọc kim vào khoang ngoài màngcứng: thầy thuốc dùng tay phải cầm kim chọc dò, đưa nhanh kim qua da ở khoangliên đốt L5- S1 sau đó nhẹ nhàng đưa dần vào, sau khi qua dây chằng vàng sẽ cócảm giác kim bịhẫng, dừng lại, rút nòng kim nếu không có dịch chảy ra thì kiểm tra xem kim đãvào đúng vị trí ngoài màng cứng chưa.

- Kiểm tra kim đã đúng vị trí ngoàimàng cứng.

- Bơm thuốc vào khoang ngoài màngcứng: Khi đã đảm bảo chắc chắn kim vào khoang ngoài màng cứng, bơm từ từ khoảng3ml Hydrocortison acetate hoặc 40mg Depomedrol.

- Rút kim, ép cầm máu tại chỗ, sátkhuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.

- Để người bệnh nằm nghỉ khoảng 10-15 phút trên giường.

- Không rửa nước vào vùng tiêm trongvòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá mạnh trong nhữngngày đầu sau điều trị.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong lúc tiến hành thủ thuật

- Chọc vào khoang dưới nhện và đưathuốc vào dịch não tủy. Thường không gây khó chịu cho người bệnh. Một số người bệnhcó thể thấy tê bì hai chân hay bí tiểu tạm thời, cần để người bệnh nghỉ ngơi vàgiải thích để người bệnh yên tâm. Để tránh sai sót này cần rút nòng kim đợi xemdịch não tủy có chảy ra không trước khi bơm thuốc vào.

- Chảy máu tại chỗ tiêm: Dùng bônggạc ấn chặt trong 10 phút.

- Sốc: Có thể xảy ra do tâm lý ngườibệnh hoặc do tác động của thủ thuật. Xử trí theo phác đồ chống sốc, truyềndịch, ủ ấm.

2. Tai biến sau thủ thuật

- Nhiễm khuẩn gây viêm màng não mủ.Đây là một tai biến rất nghiêm trọng. Biểu hiện lâm sàng bằng sốt cao, các dấuhiệu cơ năng và thực thể của hội chứng màng não.

- Xử trí: Xét nghiệm dịch não tủy.Điều trị kháng sinh.

- Dự phòng: Tuân thủ tuyệt đối quitắc vô trùng.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Văn Liệu(2012): Tác dụng cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của tiêm Depomedrolngoài màng cứng trong điều trị đau thần kinh hông do thoát vị đĩa đệm. Tạpchí nghiên cứu Y học, phụ trương số 80. 3B - 2012, 163 - 167.

2. Nguyễn Văn Liệu (2012): Tácdụng giảm đau của tiêm Depomedrol ngoài màng cứng trong điều trị đau thần kinhhông do thoát vị đĩa đệm. Tạp chí nghiên cứu Y học, phụ trương số 80. 3C - 2012,135 - 139.

3. Cao Hoàng Tâm Phúc (2011): Đánhgiá hiệu quả tiêm Hydrocortison ngoài màng cứng trong phục hồi chức năng chongười bệnh đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm Luận văn thạc sỹ y học. ĐHY Hà Nội.

THAY BĂNG CÁC VẾT LOÉT HOẠI TỬ RỘNG SAU TAI BIẾN MẠCH MÁUNÃO

I. ĐẠI CƯƠNG

Loét hoại tử rộng là một loại tổn thươngthường gặp ở người bệnh tai biến mạch máu não do hậu quả của quá trình bị tỳ đèkéo dài gây thiếu máu nuôi tổ chức làm chết tế bào gây hoại tử da và tổ chứcgiữa vùng xương với vật có nền cứng. Loét hay gặp tại những vị trí nơi cơ thểtiếp xúc liên tục với giường, đệm khi nằm như hai gót chân, vùng cùng cụt, bảvai, phần đỉnh chẩm. Là một tổn thương có thể dự phòng và điều trị được. Tuynhiên, để cho một vết loét lành hoàn toàn và duy trì bền lâu thì cần có chế độchăm sóc tích cực và phù hợp.

II. CHỈ ĐỊNH

- Tất cả người bệnh có loét.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Dụng cụ VK

- Gói chăm sóc (kẹp phẫu tích, kẹpKose, kéo, bát kền, gạc củ ấu, gạc miếng), ống cắm kẹp, dao mổ, găng vô khuẩn

2.2. Dụng cụ khác: găng sạch, khay hạt đậu hoặc túinilon, khay chữ nhật, băng dính, kéo cắt băng dính, tấm nilon (tấm lót), chậuđựng dung dịch khử khuẩn.

2.3. Thuốc, các dung dịch: Betadine 10%, Natriclorua 0,9%,oxy già, thuốc điều trị (nếu có), Sanyrène, dung dịch sát khuẩn tay nhanh.

Urgosorb hoặc đường ưu trương...(theochỉ định).

3. Người bệnh

Kiểm tra, thông báo, giải thích chongười bệnh biết công việc mình sắp tiến hành để người bệnh yên tâm và phối hợp(nếu người bệnh tỉnh).

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang

3.2. Đưa dụng cụ đến bên giường ngườibệnh

3.3. Đặt người bệnh ở tư thế thíchhợp. Động viên người bệnh.

3.4. Trải nilon (tấm lót) dưới vếtloét, đặt khay hạt đậu hoặc túi nilon nơi thích hợp.

3.5. Tháo bỏ băng cũ bằng găng sạchhoặc kẹp. Nếu dịch, máu thấm vào gạc gây khó bóc thì dùng dung dịch nước muốisinh lý tưới ẩm gạc.

3.6. Quan sát, đánh giá tình trạngvết loét, mức độ loét.

3.7. Điều dưỡng sát khuẩn tay, mởgói chăm sóc, rót dung dịch vào bát kền, đi găng vô khuẩn

3.8. Dùng kẹp rửa vết loét bằng nướcmuối sinh lý (ôxy già nếu cần) từ trên xuống dưới, nếu:

- Vết loét sạch: rửa từ mép vết loét(bên xa trước, bên gần sau) ® vết loét ® rộng ra xung quanh

- Với vết loét có nhiễm khuẩn: dùnggạc củ ấu thấm ôxy già để rửa vết loét từ trong ra ngoài, thấm khô vết loét,cắt lọc tổ chức hoại tử theo chỉ định (lưu ý:xác địnhgiới hạn của khoang tổn thương để loại bỏ tổ chức hoại tử đến tận ranh giới tổchức lành), rửa lại vết loét bằng nước muối sinh lý, thấm khô vết loét theo kỹthuật như trên.

3.9. Sát khuẩn rộng xung quanh vếtloét bằng betadine.

3.10. Đắp thuốc (nếu có chỉđịnh)/hoặc Urgosorb/hoặc đường ưu trương vào ổ loét đã được cắt lọc để thấm hútdịch.

3.11. Đặt gạc vô khuẩn che kín vếtloét, băng kín bằng băng dính (tốt nhất là dùng băng dính băng kín bốn mép gạcche vết loét.

3.12. Xịt Sanyrène vào vùng xungquanh vết loét, xoa bóp để kích thích tuần hoàn

3.13. Thu dọn tấm lót, thay ga trảigiường cho người bệnh nếu ướt

3.14. Giúp người bệnh về tư thếthoải mái, dặn người bệnh những điều cần thiết

3.15. Thu dọn dụng cụ, rửa tay

3.16. Ghi phiếu theo dõi và chămsóc:

- Ngày giờ thay băng, tình trạng vếtloét và cách xử trí.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi diễn biến của người bệnhtrong và sau khi thay băng, chú ý các dấu hiệu đau, chảy máu

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng vếtloét hàng ngày và sau mỗi lần thay băng

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tai biến: Cắt vào vùng tổ chức lànhgây chảy máu.

2. Xử trí:

- Cầm máu bằng cách ấn giữ gạc vàochỗ chảy máu trong 3-5 phút.

- Báo bác sĩ để có hướng xử trí phùhợp

Ghi chú:

- Trong trường hợp loét sâu và gâyviêm xương cần cắt bỏ phần xương nhô thì sẽ do bác sĩ thực hiện.

- Cần cân nhắc khi dùng oxy già đểrửa vết loét (chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết).

- Đối với chỉ định cắt lọc chỉ thựchiện khi thực sự cần thiết.

- Không cắt lọc với những vết thươngsạch/có nguy cơ nhiễm khuẩn mô tế bào.

- Nếu vết loét ở vùng cùng cụt khingười bệnh đại, tiểu tiện cần vệ sinh cẩn thận, tránh để nước tiểu và phân dínhvào. Nếu dính phải thay băng ngay.

- Luôn giữ cho người bệnh được sạchsẽ và khô ráo.

- Thay đổi tư thế cho người bệnh 2giờ/1lần, tránh tỳ đè vào vết loét.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. “Dự phòng, chăm sóc và điều trị mảngmục”. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 36 - 38. NXB Y học 2004.

2. “Prevention of pressure ulcers”. StrokeNorthumbria: Stroke care guide- Professional version, p 75-79. May 2003.

3. Jane Bridel - Nixon (1009). “Pressuresores”. Nursing Managment of Chronic Wounds - Second Edition, p 153-172. 1998

4. Mills, Elizabeth Jacqueline (2004). “Skin Care: Pressure Ulcers”. Nursing Procedures, 4th Edition, p 666 - 673.

THEO DÕI SpO2 LIÊN TỤC TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

- SpO2 là tỉ lệ (%) mức bão hòa oxy gắn vào hemoglobin (Hb) máuđộng mạch ngoại vi (saturation of peripherical oxygen).

- Theo dõi SpO2 liên tục tại giường là một kỹ thuật không xâm lấn, đơn giảncó độ chính xác cao nhằm phát hiện sớm tình trạng thiếu oxy máu của người bệnh,giúp cho công tác điều trị được nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả đồng thời cóthể giảm thiểu số lần chọc khí máu động mạch.

II. CHỈ ĐỊNH

Theo dõi SpO2 được tiến hành trong các trường hợp:

- Tất cả các cuộc mổ

- Người bệnh nặng cần hồi sức, độtquỵ não, nhược cơ, tổn thương (ép, viêm và chấn thương) tủy cổ có liệt cơ hôhấp, Guillain Barré….

- Người có bệnh phổi, suy hô hấp,suy tim, cấp cứu ngừng tuần hoàn, rối loạn nhịp tim, sốc, trụy mạch, tụt huyếtáp…

- Trẻ sơ sinh đẻ non, trẻ suy hôhấp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

2. Người thực hiện: Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

- 01 máy theo dõi (monitoring) cógắn thiết bị đầu đo SpO2

- Bút xanh, đỏ, thước kẻ

- Huyết áp kế

- Ống nghe

3. Người bệnh

- Điều dưỡng thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà người bệnh những điều cần thiết.

- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp.

- Vệ sinh sạch sẽ rồi lau khô vị tríđịnh lắp bộ phận nhận cảm (nếu cần thiết).

Quyết định 3154/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Rửa tay, đội mũ, đeo khẩutrang.

3.2. Kiểm tra lại dụng cụ và mangđến bên giường người bệnh.

3.3. Đặt máy theo dõi (monitoring) vàovị trí thuận lợi, dễ nhìn, chắc chắn.

3.4. Để người bệnh ở tư thế thíchhợp, an toàn.

3.5. Giải thích, động viên ngườibệnh phối hợp khi tiến hành kỹ thuật.

3.6. Kẹp hoặc dán bộ phận nhận cảm(sensor) ở đầu ngón tay, ngón chân, dái tai hoặc bất cứ tổ chức nào được tướimáu mà có thể gắn được.

3.7. Thông báo kết quả cho ngườibệnh hoặc người nhà người bệnh biết.

3.8. Dặn người bệnh hoặc gia đìnhnhững điều cần thiết.

3.9. Rửa tay, ghi phiếu theo dõi vàchăm sóc người bệnh.

VI. THEO DÕI

Theo dõi liên tục chỉ số SpO2 được thay đổi và hiện liên tục trên màn hình theo dõi(monitoring). Tùy từng trường hợp cụ thể để báo bác sỹ có quyết định xử trí kịpthời và hiệu quả. (SpO2 ởngười bình thường dao động từ 92 - 98%).

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Cần kiểm tra máy và bộ phận cảm nhậnkẹp hoặc dán thường xuyên đề phòng bộ phận này bị tuột hoặc lỏng hoặc dây cápbị đứt dẫn đến chỉ số sai và cần phối hợp với thăm khám tình trạng lâm sàng củangười bệnh để xử trí kịp thời.

Lưu ý: Hạn chế của đo SpO2:

- Bão hòa oxy máu quá thấp sẽ khôngphát hiện được bằng SpO2.

- SpO2 phản ánh bão hòa oxy máu chậm hơn SaO2.

- Tụt huyết áp hoặc co mạch làm giảmdòng máu và độ nảy ở tiểu động mạch nên giá trị SpO2 không còn chính xác.

- Hạ nhiệt độ, cử động, tiêm chấtmàu vào mạch máu, sắc tố da, sơn màu móng tay, … làm giá trị SpO2 không chính xác.

- Trong ngộ độc CO: theo dõi SpO2 không chính xác, cần làm khí máu động mạch để đo SaO2 và COHb.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Robert E.St.John. “Airway andVentilatory Management”. AACN Essentials of critical Care Nursing, p116-117.Published July 29th 2005 by McGraw- Hill Medical Publishing.

2. Mills, Elizabeth Jacqueline (2004). “Respiratory Care: Monitoring”. Nursing Procedures, 4th Edition, p 413-426.

3. Holmes S, and SJ Peffers (2009).PCRS-UK Opinion Sheet No. 28: Pulse Oximetry in Primary Care.www.pcrs-uk.org.

4. Valdez-Lowe (2009).Pulse Oximetry inAdults AJN 109(6): 52-59

VỆ SINH RĂNG MIỆNG NGƯỜI BỆNH THẦN KINH TẠI GIƯỜNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Khi bị bệnh sức đề kháng của cơ thểgiảm, việc vệ sinh răng miệng cho người bệnh nhằm mục đích:

- Giữ cho răng miệng luôn sạch sẽ đềphòng nhiễm khuẩn răng miệng

- Tránh nhiễm khuẩn khi có tổn thươngở miệng

- Giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh tỉnh táo nhưng không tựlàm được.

- Người bệnh nặng, hôn mê, sốt cao,tổn thương ở miệng như gãy xương hàm, vết thương ở miệng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

2.1. Dụng cụ vô khuẩn

- Gói chăm sóc (1 khay hạt đậu, 1bát kền, gạc củ ấu, gạc miếng, kẹp Kose, kẹp phẫu tích).

- Gạc, bông cầu, canun mayo hoặc đèlưỡi (nếu cần).

2.2. Dụng cụ khác

- Khay chữ nhật, kem đánh răng, bànchải đánh răng (loại dùng cho trẻ em)

- Cốc sạch 02 chiếc

- Ống thông hút, máy hút, găng taysạch

- Khăn bông nhỏ, tấm nilon nhỏ

- Túi nilon đựng gạc bẩn

2.3. Thuốc và các dung dịch

- Dung dịch Natriclorua 0,9%

- Dung dịch để súc miệng hoặc bơmrửa (có thể dùng có thể dùng Natriclorua 0,9%)

- Glycerin (nếu cần)

3. Chuẩn bị người bệnh

- Điều dưỡng: tiếp xúc, thăm hỏi ngườibệnh, giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật sắp làm

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

Nhận định người bệnh:

- Nếu người bệnh có răng giả nêntháo ra và vệ sinh hàm giả riêng.

- Nếu môi khô nứt nẻ, lưỡi trắng thìbôi glycerin 15 phút trước khi chăm sóc.

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh

3.3. Đặt người bệnh nằm, mặt nghiêngvề một bên (quay về phía Điều dưỡng).

Choàng nilon và khăn qua cổ ngườibệnh.

3.4. Điều dưỡng sát khuẩn tay, mởgói dụng cụ, rót nước muối ra bát kền. Đặt khay quả đậu dưới má người bệnh, đigăng, bôi glycerin nếu lưỡi trắng và môi khô nứt, tháo răng giả (nếu có).

3.5. Lấy kem đánh răng ra bàn chải,làm ướt bàn chải. Mở miệng người bệnh.

3.6. Tiến hành đánh răng cho ngườibệnh theo thứ tự: mặt ngoài → mặt trong → mặt nhai (chải hàm trên trước, hàm dướisau), mỗi vị trí chải từ 6 đến 10 lần

3.7. Dùng kẹp cặp gạc củ ấu thấm vàlau hết bọt kem đánh răng. Sau đó, cặp gạc củ ấu nhúng nước muối sinh lý rửahàm răng nhiều lần theo thứ tự như trên (bước 3.6) cho đến khi sạch.

3.8. Rửa sạch lưỡi người bệnh, vòm họng,2 góc hàm phía trong má lợi, môi.

Cho người bệnh súc miệng (nếu ngườibệnh tỉnh), dùng máy hút sạch (nếu người bệnh hôn mê).

3.9. Lau khô miệng bằng gạc, bôiglycerin vào lưỡi, lợi, môi (nếu cần)

3.10. Bỏ khay hạt đậu, tháo bỏ khăn,tấm nilon trước ngực người bệnh

3.11. Đặt người bệnh về tư thế thoảimái.

3.12. Thu dọn dụng cụ.

3.13. Ghi phiếu chăm sóc và theodõi: ngày giờ chăm sóc, tình trạng răng miệng của người bệnh, các dung dịch đãdùng, tên điều dưỡng chăm sóc.

VI. THEO DÕI

Theo dõi sắc mặt, diễn biến của ngườibệnh trong và sau khi tiến hành kỹ thuật

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Xây xước, chảy máu niêm mạc miệng: do kỹ thuậtthô bạo

Xử trí: Điều chỉnh lại kỹ thuật.Dùng bông, gạc khô cầm máu cho người bệnh

2. Người bệnh bị sặc: do gạc dùng để vệ sinhrăng miệng thấm nhiều dung dịch nước muối sinh lý hoặc bơm rửa nhiều nhưng hútkhông hết.

Xử trí:

- Dùng máy hút để hút sạch dịch. Chongười bệnh nằm đầu cao 30 - 45 độ

- Theo dõi SpO2 và toàn trạng của người bệnh để có hướngxử trí phù hợp, kịp thời

Lưu ý: Để chải răng đúng kỹ thuậtcần:

- Luôn giữ lông bàn chải tiếp xúcvới mặt răng.

- Khi chải mặt ngoài: để nghiêng bànchải một góc 30 - 45 độ so với mặt ngoài của răng, ép nhẹ lông bàn chải mộtphần lên nướu, một phần lên cổ răng sao cho lông bàn chải chui vào rãnh nướu vàkẽ răng. Sau đó làm động tác rung nhẹ tại chỗ, để lông bàn chải vừa xoa nắn nướuvừa làm sạch mảng bám, lấy sạch thức ăn giắt ở cổ răng và kẽ răng.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Kỹ thuật chăm sóc răng miệng đặcbiệt. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 53 - 55. NXB Y học 2004.

2. “Mount care”. Stroke Northumbria:Stroke care guide-Professional version, p 64-74. May 2003.

3. “Basic Personal Care Skills: MountCare - Resident Who is Unconscious”. Long - Term Care Companion: Skills for theCertified Nursing Assistant. First Edition, p 217 - 220. 1995.

4. “Basic physiological Needs”.Fundamentals of nursing: concepts, process, and practice, p 844 - 845. Jul 1,1999.

XOA BÓP PHÒNG CHỐNG LOÉT TRONG CÁC BỆNH THẦN KINH (1 NGÀY)

I. ĐẠI CƯƠNG

- Phòng chống loét là công việc quantrọng nhất trong chăm sóc người bệnh.

- Loét có thể được hình thành rấtnhanh trong vòng 2 - 4 giờ đầu ở những vùng bị tì đè liên tục.

- Hoại tử da và dưới da do da bịchèn ép trong thời gian dài dẫn đến da không được nuôi dưỡng dẫn đến loét. Nếuđể lâu dẫn đến nhiễm khuẩn, tổn thương sâu.

II. CHỈ ĐỊNH

1.Người bệnh hôn mê, tai biến mạchmáu não, liệt tứ chi.

2. Chấn thương sọ não, sau phẫuthuật thần kinh.

3. Liệt hai chân do tổn thương tủysống (viêm tủy, ép tủy, chấn thương gây đứt ngang tủy…).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Một điều dưỡng viên

2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc

- 02 chậu nước ấm 37o – 40oC

- Xà phòng tắm hoặc dung dịch tắmPovidine 4%, Sanyrène, găng tay

- Khăn bông to 01 chiếc, khăn bôngnhỏ 02 chiếc

- Khăn đắp để phủ lên cơ thể ngườibệnh tránh lạnh và đảm bảo sự kín đáo cho người bệnh trong khi lau rửa

- Tấm lót loại to bản (lót dưới môngngười bệnh), tấm nilon to

- Ga trải giường, gối kê

- Đệm nước hoặc đệm hơi, bình phong

3. Người bệnh

- Điều dưỡng: thăm hỏi người bệnh,giới thiệu tên, chức danh của mình.

- Thông báo, giải thích cho ngườibệnh hoặc người nhà biết về kỹ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: có kèm theo phiếu theo dõi và chămsóc người bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu với hồ sơ bệnh án

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeokhẩu trang

3.2. Mang dụng cụ đến bên giường ngườibệnh

3.3. Tắt quạt, đóng cửa, che bìnhphong

3.4. Pha loãng xà phòng hoặc dungdịch Povidine với nước ấm theo chỉ dẫn

3.5. Đi găng, trải nilon, đặt ngườibệnh ở tư thế thích hợp, phủ khăn đắp cho người bệnh.

3.6. Bộc lộ vùng cần xoa bóp đểphòng loét (vùng mông, xương cùng, cột sống, đầu gối, mắt cá, gót chân, khuỷutay, bả vai)

Lau rửa sạch theo thứ tự: Nước → xàphòng (hoặc dung dịch Povidine) đã pha loãng → nước sạch → lau khô → tháo bỏgăng.

3.7. Xoa bóp nhẹ nhàng những vùng dễbị loét với Sanyrène để kích thích tuần hoàn.

3.8. Đặt tấm lót dưới mông ngườibệnh.

3.9. Thay ga trải giường và quần áocho người bệnh (nếu cần), giữ ga giường luôn khô, sạch và phẳng, tránh làm cộmlưng người bệnh.

3.10. Giúp người bệnh trở lại tư thếthoải mái, lót gối ở vai nếu người bệnh nằm nghiêng, đắp chăn cho người bệnh.

3.11. Thu dọn dụng cụ, rửa tay.

3.12. Ghi phiếu theo dõi và chăm sócngười bệnh:

- Ngày, giờ thực hiện, tình trạng dangười bệnh, tên điều dưỡng thực hiện

VI. THEO DÕI

Luôn kiểm tra và theo dõi vùng bị đèép sau mỗi lần lăn trở và sau mỗi ngày để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báoloét.

Khi người bệnh đã có vết loét thìphải tiến hành chăm sóc vết loét sớm.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tai biến: Tổn thương da do xoa bópmạnh, không đúng kỹ thuật.

2. Xử trí

Điều chỉnh lại thao tác kỹ thuật củađiều dưỡng, tránh xoa bóp vào những vùng da đã bị tổn thương.

Lưu ý:

1. Để làm giảm hoặc loại bỏlực đè ép, kích thích tuần hoàn

- Xoa bóp đúng kỹ thuật và thay đổitư thế thường xuyên (2 giờ/lần) là biện pháp cơ bản nhất để phòng tránh loét,loại bỏ trọng lực giúp tái lập tuần hoàn cho các mô phục hồi tốt hơn.

- Người bệnh nên được đặt nằm cả ở 4tư thế (nghiêng 2 phía, sấp, ngửa), trừ khi có chống chỉ định.

- Cho người bệnh nằm đệm nước hoặcđệm hơi ngay từ những giờ đầu có thể.

- Tập vận động chủ động và thụ động2-3 lần/ngày cho người bệnh (nếu tình trạng bệnh cho phép) để tăng cường lựccơ, da và mạch máu.

2. Chăm sóc và vệ sinh da

- Thường xuyên vệ sinh da cẩn thậnđể giữ da luôn khô và sạch.

- Nên vệ sinh da bằng xà phòng trungtính và lau khô bằng khăn mềm:

+ Với trường hợp da luôn ẩm sau khilau khô bằng khăn mềm ta xoa bột tal hoặc phấn rôm.

+ Trường hợp da khô: sau khi lau khônên dùng kem dưỡng da để duy trì độ ẩm cần thiết cho da (sử dụng loại kem dưỡngkhông gây kích ứng da người bệnh).

3. Dinh dưỡng đúng và đủ:cũng rất quan trọng giúpphòng ngừa loét hiệu quả.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. “Dự phòng, chăm sóc và điều trị mảngmục”. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập II, trang 36 - 38. NXB Y học 2004.

2. Prevention of pressure ulcers. StrokeNorthumbria: Stroke care guide- Professional version, p 76 - 80. May 2003.

3. “Basic Personal Care Skills: giving aback rub”. Long - Term Care Companion: Skills for the Certified NursingAssistan. First Edition, p 169-172. 1995.

4. Mills, Elizabeth Jacqueline: SkinCare. Nursing Procedures, 4th Edition, p 666 - 673. Copyright ©2004 LippincottWilliams & Wilkins