ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3154/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 04 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 92/NQ-CPNGÀY 08/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONGTHỜI KỲ ĐỔI MỚI; CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG NGÀY 02/07/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦVỀ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TẬP TRUNG KHẮC PHỤC YẾU KÉM, THÚC ĐẨYPHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ CHỈ THỊ SỐ 33-CT/TU NGÀY 23/12/2014 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNHỦY VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh và phát triển du lịch trong thời kỳđổi mới;

Căn cứ Chỉ thị số 14/TTg ngày 02/07/2015 củaThủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắcphục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch;

Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TU ngày 23/12/2014của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình giaiđoạn 2016 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 104/TTr-SVHTTDL ngày 30/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thựchiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải phápđẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ đổi mới, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày02/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tậptrung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch và Chỉ thị số 33-CT/TUngày 23/12/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnhQuảng Bình giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Bộ VHTTDL, Tổng cục DL; (để báo cáo)
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- BCĐ Phát triển Du lịch tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, XDCB&TNMT;
- Đài PTTH, Báo QB;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNHĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 92/NQ-CP NGÀY 08/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢIPHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI, CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG NGÀY 02/07/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀNƯỚC, TẬP TRUNG KHẮC PHỤC YẾU KÉM, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ CHỈ THỊ SỐ33-CT/TU NGÀY 23/12/2014 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DULỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Triểnkhai thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủvề một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới (sauđây gọi là Nghị quyết số 92/NQ-CP ) Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02 tháng 7 năm2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trungkhắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch (sau đây gọi là Chỉ thị số 14/CT-TTg) Quyết định số 1012/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnhphát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 23/12/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủyvề đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chỉ thị số 33-CT/TU); UBND tỉnh Quảng Bìnhxây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP Chỉ thị số 14/CT-TTg và Chỉ thị số 33-CT/TU trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC TIÊU

-Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, ngành, đoàn thể và nhândân; huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội trong việc phối hợp triển khaiđồng bộ, có hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 92/NQ-CP Chỉ thị số 14/CT-TTg và Kế hoạch hành động của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chỉ thị số 33-CT/TU;khai thác, phát huy hiệu quả của các nguồn lực, tài nguyên du lịch Quảng Bình;góp phần thúc đẩy Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo điều kiện đểthúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; gắn việc phát triển du lịchvới việc bảo tồn và phát triển bền vững các tài nguyên du lịch đi đôi với giữgìn và phát huy bản sắc dân tộc.

-Khẳng định và nâng cao giá trị thương hiệu du lịch Quảng Bình trên thị trườngtrong nước và quốc tế; tiếp tục xây dựng Quảng Bình là điểm đến an toàn, hấpdẫn và thân thiện, với các sản phẩm du lịch khác biệt, độc đáo, chất lượng cao,dịch vụ chuyên nghiệp có sức cạnh tranh cao, gắn với từng thị trường cụ thể,một điểm đến không thể bỏ qua của khách du lịch quốc tế khi đến Việt Nam.

II. YÊU CẦU

- Huyđộng và tạo điều kiện thuận lợi để các cấp, ngành, đoàn thể, toàn xã hội thamgia phát triển du lịch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; thúc đẩy sự pháttriển du lịch của tỉnh một cách bền vững.

- Cácchương trình, đề án triển khai Kế hoạch hành động phải đảm bảo tính khả thi,phù hợp với thực tiễn của địa phương.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Nângcao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch

-Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của Nhà nướcvề du lịch nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng củangành, nghề du lịch trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh đối với các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp,cán bộ, đảng viên và nhân dân, qua đó nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môitrường, cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên du lịch.

- Xâydựng và đẩy mạnh công tác truyền thông, triển khai các chương trình quảng bá,giới thiệu các giá trị tài nguyên du lịch nổi bật của Quảng Bình để người dântự hào và đồng hành cùng chính quyền địa phương, vận động đội ngũ cán bộ, nhânviên trong lĩnh vực du lịch – dịch vụ và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnhthực hiện nếp sống văn minh; xây dựng phong trào ứng xử lịch sự, mếnkhách, tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môitrường; tạo môi trường du lịch xanh, sạch, thân thiện, “mỗi người dân là mỗihướng dẫn viên du lịch”.

- Tổchức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch, kiến thức đảm bảo an ninh,an toàn giao thông đường bộ, đường thủy; các khóa tập huấn, đào tạo, nâng caonhận thức về du lịch có trách nhiệm; bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thựcphẩm; phát động phong trào phòng chống tội phạm, phong trào bảo vệ an ninh tổquốc, bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia... các chủ doanh nghiệp du lịch, ngườilao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng như cộng đồng dân cư tại địaphương.

2. Tăngcường đầu tư hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển du lịch

-Tranh thủ sự hỗ trợ từ các nguồn lực của Trung ương từ Chương trình hành độngquốc gia về du lịch, Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; Quỹ hỗ trợ pháttriển du lịch...; nguồn vốn từ các dự án của các tổ chức quốc tế đểđầu tư, đẩy mạnh phát triển du lịch đặc biệt là cơ sở hạ tầng du lịch; tăngcường hỗ trợ từ ngân sách của địa phương đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạtầng du lịch.

- Hoàn thiện các quy hoạchxây dựng cũng như các quy hoạch phát triển du lịch các khu, tuyến,điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; rà soát các quy hoạch phát triểndu lịch đã phê duyệt để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thựctế hiện nay, tạo điều kiện để thu hút đầu tư xây dựng, cải tạo,chỉnh trang hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch của tỉnh.

- Ràsoát, bổ sung các chính sách về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực du lịch;tạo môi trường đầu tư thuận lợi, chủ động bố trí ngân sách, quỹ đất và triểnkhai các giải pháp phát triển du lịch đồng thời xây dựng các cơ chế đặc thù vềđất đai, nguồn vốn đầu tư để thu hút các nhà đầu tư chiến lược để thúc đẩy pháttriển du lịch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.

- Đẩymạnh và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư, tạo chuyển biến mạnh mẽtrong thu hút đầu tư phát triển du lịch; đổi mới công tác thẩm định lựa chọn dựán. Vận dụng tốt các nguồn kinh phí từ xã hội hóa, thực hiện có hiệu quả Nghịđịnh số 15/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức côngtư, đa dạng các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, vốn ngân sách tậptrung đầu tư dự án kết cấu hạ tầng quan trọng.

- Chútrọng đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng các trọng điểm du lịch; khẩntrương kiểm tra, rà soát lại các dự án đầu tư phát triển du lịch, kiên quyết xửlý các dự án triển khai chậm tiến độ, vi phạm quy hoạch.

- Khai thác có hiệu quả sân bayĐồng Hới, nâng cấp sân bay Đồng Hới thành sân bay quốc tế, mở các tuyến baythẳng đến các thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm như Đài Loan, NhậtBản, Thái Lan, Malaysia... và mở các đường bay nội địa kết nối với các tỉnh LâmĐồng, Cần Thơ, Đăk Lăk, Hải Phòng, Khánh Hòa…

- Kiến nghị Chính phủ nâng cấpcửa khẩu Cà Roòng thành cửa khẩu chính, cho phép người, phương tiện xuất, nhậpcảnh để thu hút du khách đến từ Lào, Thái Lan đến Phong Nha – Kẻ Bàng và cácđiểm du lịch trong tỉnh thông qua cửa khẩu Cà Roòng.

- Tậptrung đầu tư xây dựng nâng cao giá trị thương hiệu, đa dạng hóa kết hợp với xâydựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh theo các chủ đề: du lịch khám phá,mạo hiểm; du lịch sinh thái, trải nghiệm; du lịch biển đảo; du lịch tâm linh...; phát triển các tuyến du lịch liên địa phương, liên vùng. Phát triển các sảnphẩm lưu niệm, ấn phẩm, bộ quà tặng du lịch Quảng Bình.

- Bảo tồn và phát huy các tàinguyên nhân văn: trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa; phục dựng cácgiá trị văn hóa... để phát triển sản phẩm du lịch và phát triển du lịch bềnvững.

- Tăngcường đầu tư và đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến và liên kết pháttriển du lịch. Xây dựng chiến lược marketing chuyên biệt cho các thị trường mụctiêu với nội dung phong phú, hình thức đa dạng. Từng bước chuyên nghiệp hóaviệc gắn tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội, hội nghị, hội thảo vớihoạt động du lịch. Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển du lịch với cáctỉnh, thành phố trong nước, khu vực và quốc tế đặc biệt là các địa phương trêntuyến du lịch Con đường di sản Miền trung, Hành lang kinh tế Đông Tây.

- Quyhoạch và kêu gọi đầu tư các điểm dừng chân du lịch trên tuyến quốc lộ 1A, đườngHồ Chí Minh, quốc lộ 12A; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩuquốc tế Cha Lo, điểm du lịch địa phương bãi biển Nhật Lệ - Quang Phú và điểm dulịch địa phương bãi biển Bảo Ninh cũng như các điểm du lịch khác trên địa bàntỉnh.

-Nghiên cứu thành lập Quỹ xúc tiến phát triển du lịch để khai thác các nguồnlực, nhất là các nguồn lực trong xã hội nhằm phục vụ trong công tác quảng bá,xúc tiến, đầu tư trong lĩnh vực du lịch.

- Xâydựng và hoàn thiện Chương trình phát triển du lịch Quảng Bình giai đoạn 2016 -2020.

-Tham mưu thành lập tổ công tác tư vấn chiến lược phát triển du lịch Quảng Bình;mời các chuyên gia hàng đầu và các nhà khoa học tham gia.

- Huyđộng các nguồn lực xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch củatỉnh trong giai đoạn 2016 – 2020 với mục tiêu từng bước thực hiện chuẩn hóanhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế, đặc biệt chú trọng nhân lựcquản lý du lịch và lao động có tay nghề cao.

-Nghiên cứu thành lập cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch của tỉnh; tổ chức đàotạo theo nhu cầu xã hội; nâng cao chất lượng các khóa đào tạo; đa dạng hóa cácphương thức, hình thức đào tạo; khuyến khích đào tạo tại chỗ, tự đào tạo tạichỗ theo nhu cầu của doanh nghiệp.

-Nghiên cứu xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý tại Trung tâm Du lịchPhong Nha - Kẻ Bàng theo hướng cổ phần hóa.

3. Tạođiều kiện thuận lợi, đảm bảo an ninh, an toàn, để thu hút du khách và phát triển du lịch

-Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định Pháp luật về an ninhtrật tự, an toàn, tiêu chuẩn dịch vụ du lịch; tăng cường công tác phối hợp liênngành xây dựng môi trường du lịch cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo an ninh trậttự, an toàn để phát triển du lịch.

- Chỉđạo, hướng dẫn các địa phương và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch triển khaicác giải pháp nhằm bảo vệ an toàn cho du khách, nâng cao chất lượng dịch vụ dulịch tại các khu, điểm du lịch; thẩm định và công nhận dịch vụ du lịch đạtchuẩn đối với các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch như nhà hàng, trạm dừngchân...

- Tậptrung giáo dục và nâng cao ý thức trong cộng đồng dân cư về giữ gìn bảo vệ môitrường, đảm bảo an ninh trật tự, qua đó nâng cao trách nhiệm của cá nhân, cáctổ chức kinh doanh du lịch trong việc xử lý vệ sinh môi trường, phối hợp phòngchống các tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh du lịch. Tăng cường công tácquản lý môi trường các hoạt động du lịch bao gồm khu, tuyến, điểm du lịch, cáccơ sở lưu trú lưu trú, phương tiện vận chuyển khách du lịch. Xây dựng, mở rộngcác khu vui chơi giải trí, công viên tại TP.Đồng Hới và khu vực Phong Nha.

-Củng cố bộ máy, nâng cấp cơ sở vật chất, phát huy tốt vai trò, hoạt động củaTrung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch; nâng cao chất lượng hoạt động Hỗ trợ dukhách và cung cấp các thông tin, ấn phẩm cho khách du lịch. Yêu cầu cáckhu, điểm du lịch, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, công khai số điện thoại đườngdây nóng và giải quyết kịp thời, triệt để các kiến nghị của du khách.

- Mởrộng thị trường khách du lịch, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và sức cạnhtranh của sản phẩm, dịch vụ du lịch; thực hiện các giải pháp khắc phục tínhthời vụ; tăng cường thu hút khách du lịch đến và lưu trú dài hơn, chi tiêunhiều hơn; thực hiện tốt chương trình kích cầu du lịch nội địa do Bộ Văn hóaThể thao và Du lịch ban hành với chủ đề “Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam -Mỗi chuyến đi thêm yêu Tổ quốc”. chương trình kích cầu đối với 5 quốc gia TâyÂu được miễn thị thực vào Việt Nam.

4. Hỗtrợ tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp du lịch

- Rà soát các quy địnhcủa Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp, các quy định về thuế, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng mứcưu đãi, hỗ trợ, miễn giảm thuế đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các lĩnh vựckhách sạn, nhà hàng, lữ hành, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh doanh du lịch.

- Rà soát các quy định về giao đất, thuế sử dụng đấtđể kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm giảm thuế sử dụng đất và tiền thuêđất đối với các dự án đầu tư cơ sở lưu trú, khu du lịch sử dụng nhiều diện tíchcho không gian cảnh quan.

- Ràsoát, điều chỉnh, bổ sung các đối tượng, địa bàn ưu đãi từ đó triển khai cóhiệu quả Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh ban hànhquy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh vàQuyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy địnhmột số chính sách hỗ trợ đầu tư đối với cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh nhàhàng ăn uống trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; rà soát điều chỉnh các chính sách ưuđãi, hỗ trợ phù hợp với các quy định và thực tiễn phát triển du lịch của tỉnh.

-Tiếp tục thực hiện tốt cải cách hành chính, giảm thiểu tối đa các thủ tục vàthời gian thực hiện các thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợivà cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch– dịch vụ.

-Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp chấp hành đúng quy định;đồng thời nắm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch để đề xuất, tháogỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Cập nhật thông tin chodoanh nghiệp về các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành từ cơ quan Trungương đến địa phương liên quan đến lĩnh vực du lịch.

5.Tăng cường công tác quản lý nhà nước

Cácsở, ngành và địa phương tăng cường phối hợp quản lý chặt chẽ đồng bộ hoạt độngdu lịch tại các điểm đến, bảo đảm vệ sinh môi trường, chú trọng nâng cao chấtlượng phục vụ, quản lý giá cả dịch vụ, bảo đảm an toàn cho khách du lịch trêncơ sở đánh giá, công nhận dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo cácnội dung sau:

a.Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về du lịch:

-Kiện toàn, sắp xếp lại bộ máy; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tạicác cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.

- Thựchiện tốt công tác cải cách hành chính, số hóa dữ liệu và áp dụng các ứng dụngcông nghệ thông tin vào quản lý.

-Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo Phát triển du lịch trong việc chỉ đạo triểnkhai Kế hoạch và giám sát hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn.

- Tổ chức các lớp tập huấnnghiệp vụ, nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứclàm quản lý nhà nước về du lịch cũng như cán bộ, viên chức tại các đơn vị sựnghiệp về du lịch.

b. Tăng cường công tác quản lýgiá cả:

- Xây dựng khung giá các sảnphẩm, dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch và các cơ sở hoạt động kinhdoanh du lịch; thông báo rộng rãi trên các phươngtiện thông tin đại chúng, công khai niêm yết bảng giá các dịch vụ du lịch tạicác khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch; thường xuyên kiểm tra và xử lýnghiêm các trường hợp vi phạm.

- Xâydựng và thực hiện tốt cơ chế giám sát, phối hợp thực hiện giữa các sở, ngành vàcác cấp chính quyền địa phương về việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinhdoanh du lịch trong đó nhấn mạnh trách nhiệm và vai trò giám sát trực tiếp củachính quyền cấp huyện, xã.

-Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xây dựng các giải pháp cụ thể về bình ổngiá nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh; yêu cầu các đơn vị kinh doanhdu lịch, dịch vụ tại các khu du lịch, điểm du lịch, điểm dừng chân trên cáctuyến du lịch thực hiện nghiêm túc các quy định trong kinh doanh du lịch; niêmyết giá công khai và bán đúng giá niêm yết; không để xảy ra hiện tượng nâng giábất hợp lý vào các ngày lễ, sự kiện lớn, mùa du lịch cao điểm.

c.Bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch:

- Xâydựng và thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách dulịch; nâng cao vai trò của các cấp chính quyền địa phương, cơ quan công antrong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý triệt để các hành vi mất antoàn, gây phiền hà cho du khách; khẳng định du lịch Quảng Bình là điểm đến “Antoàn, Chất lượng và Mến khách”.

- Tăng cường chỉ đạo chấn chỉnhvà nâng cấp chất lượng phục vụ khách du lịch đối với đội ngũ vận chuyển kháchdu lịch (lái xe taxi, lái xe vận chuyển khách du lịch, thuyền du lịch...) hoạt độngtrên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm khắc và triệt để các trường hợp vi phạm đặcbiệt là việc mồi chài khách đến khách sạn, nhà hàng hưởng hoa hồng làm tăng giádịch vụ.

- Ràsoát và lắp đặt các biển báo, biển chỉ dẫn giao thông trên các tuyến quốc lộ,tỉnh lộ, các khu du lịch, điểm du lịch, trung tâm thành phố Đồng Hới tạo điềukiện thuận lợi cho du khách tiếp cận các điểm tham quan.

-Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của phápluật về quản lý xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại của khách du lịch nước ngoài đểbảo đảm an ninh; y tế, phòng chống dịch bệnh tại các điểm tham quan du lịch; phòngngừa, ngăn chặn các đối tượng lợi dụng hoạt động du lịch để xâm phạm an ninhquốc gia và trật tự an toàn xã hội.

- Xâydựng, triển khai bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.

- Thựchiện tốt công tác chống đeo bám, chèo kéo khách du lịch, bố trí lực lượngthường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi đeo bám xe du lịchvà khách du lịch trên các tuyến đường chính, các điểm du lịch tập trung đôngkhách. Yêu cầu 100% các đơn vị kinh doanh dịch vụ trên địa bàn ký cam kết vàtreo công khai các bản cam kết không để các trường hợp bán hàng rong, bán vésố, ăn xin biến tướng, đeo bám, chèo kéo khách xảy ra tại cơ sở trên địa bànquản lý.

-Thực hiện tốt công tác quản lý trật tự đô thị, quản lý các điểm dịch vụ dulịch, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm lấn chiếm vỉa hè, lòng lềđường gây mất an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Quy hoạch, sắp xếp và quảnlý các loại hình dịch vụ các điểm du lịch như: ở các vỉa hè, quán cóc, bờ kèsông Nhật Lệ, quảng trường biển Bảo Ninh... đảm bảo hợp vệ sinh, an toàn thựcphẩm , văn minh, văn hóa đô thị.

-Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tạo việc làm và có chế độ chính sách phùhợp với những người gặp hoàn cảnh khó khăn để giải quyết triệt để tình trạng ănxin, giả danh ăn xin, bán hàng rong gây phiền hà cho khách du lịch.

d.Bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm

-Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh antoàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh đặc biệt là trong mùa cao điểm về dulịch, trong các ngày lễ, sự kiện lớn.

- Bốtrí kinh phí từ các nguồn trong đó ưu tiên tối đa xã hội hóa để mua sắm, bổsung các phương tiện dụng cụ để thu gom, xử lý rác thải, chất thải, đảm bảo môitrường xanh, sạch đón tiếp khách du lịch.

-Thực hiện tốt công tác thiết kế và quản lý quy hoạch xây dựng, đảm bảo đủ cơ sởhạ tầng và trang thiết bị xử lý có hiệu quả vấn đề vệ sinh môi trường tại cáccơ sở lưu trú, nhà hàng, khu du lịch, điểm du dịch, tuyến du lịch.

-Tuyên truyền phổ biến và vận động toàn dân chung tay cải thiện vệ sinh môitrường; giữ gìn vệ sinh chung; phát hiện và tố giác các trường hợp vi phạm.

(Đínhkèm Phụ lục các đề án, chương trình và kế hoạch triển khai kế hoạch hành động).

IV. KINH PHÍ

Trêncơ sở nhiệm vụ được phân công ở phần phụ lục các sở, ban, ngành địa phương lậpkế hoạch cụ thể về tiến độ, nội dung và kinh phí triển khai thực hiện gửi về SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBNDtỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện hàng năm. Ngoàinguồn ngân sách địa phương cần huy động các nguồn lực khác, bao gồm cả xã hộihóa nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, các tổ chứcquốc tế.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trêncơ sở các nội dung được phê duyệt tại Kế hoạch hành động này yêu cầu các sở,ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, xây dựng kếhoạch thực hiện chi tiết triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tìnhhình, điều kiện cụ thể của từng ngành, địa phương, đơn vị mình, bảo đảm thựchiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch. Định kỳ hàng quý, 6 tháng,hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổnghợp báo cáo UBND tỉnh.

2. SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch vàtổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh hàng quý, 6 tháng và hàng năm; đôn đốc cácngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung triển khai thựchiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vàĐầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đềán, chương trình đảm bảo đúng thời gian, tiến độ thực hiện của Kế hoạch hànhđộng.

4. Định kỳ hàng năm, UBNDtỉnh tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, đồng thời bổ sung, điều chỉnhcác nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình mới.

5. Trong quá trình thực hiện Kếhoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phảnánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, đềxuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC

CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾHOẠCH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

TT

Nội dung/Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I

Chương trình 1: Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch

1

Xây dựng Kế hoạch và triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự; tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; xây dựng phong trào ứng xử văn minh, có thái độ cởi mở, chân thành đối với khách du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thị xã, thành phố, Tỉnh đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội,các doanh nghiệp du lịch; Đài PT-TH tỉnh; các cơ quan báo chí.

Từ năm 2015 đến 2020

2

Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá về nghề du lịch, vị trí, vai trò và tác động của ngành du lịch đến phát triển kinh tế - xã hội.

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; Sở Thông tin và Truyền thông; Cổng thông tin điện tử tỉnh và các báo, đài Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh.

Từ năm 2015 đến 2020

3

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình phổ biến định hướng nghề du lịch cho đối tượng học sinh, sinh viên.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn, các trường PTTH, Cao đẳng, Đại học; các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.

Từ năm 2015 đến 2020

4

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình kích cầu du lịch nội địa, thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên du lịch Việt Nam”.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hiệp hội Du lịch; BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng; các doanh nghiệp du lịch.

Hàng năm

5

Xây dựng, triển khai kế hoạch xúc tiến,quảng bá và thực hiện Chương trình kích cầu du lịch cho thị trường các nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hàn Quốc…

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin Truyền thông; Hiệp hội Du lịch; các doanh nghiệp du lịch.

Hàng năm

6

Tổ chức Lễ hội Hang động

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, VP.UBND tỉnh, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Kế hoạch – Đầu tư, Sở Tài chính, Đài PT-TH tỉnh, BQL Vườn QG Phong Nha – Kẻ Bàng…

Định kỳ 2 năm

7

Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch; tập huấn nâng cao nhận thức, chuyên môn về du lịch cho quản lý doanh nghiệp, lao động trong ngành du lịch và cộng đồng dân cư

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hiệp hội Du lịch; các doanh nghiệp kinh doanh du lịch; BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.

Hàng năm

8

Triển khai phổ biến Nghị quyết sô 92/NQ-CP Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015, Chỉ thị số 33/CT-TU

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đài PT-TH tỉnh.

Năm 2015

II

Chương trình 2: Tăng cường đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch

1

Lập, phê duyệt đồng thời rà soát điều chỉnh các Quy hoạch đô thị, Quy hoạch phát triển du lịch các khu du lịch trọng điểm, điểm du lịch quốc gia, triển khai quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch và các điểm du lịch quốc gia.

Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Sở Tài chính, Sở VHTTDL

Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp du lịch.

Từ năm 2015 - năm 2020

Tổng hợp các dự án đầu tư trình Trung ương hỗ trợ

2

Quy hoạch vị trí và mặt bằng về các khu ẩm thực và bán hàng lưu niệm cho khách du lịch.

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, Hiệp hội du lịch, các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2016

3

Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch đặc biệt là hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch, các điểm dịch vụ mua sắm, ẩm thực, vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế, chú trọng vui chơi giải trí về đêm.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Năm 2015 – 2020

4

Tiến hành khảo sát, lập quy hoạch và kêu gọi đầu tư các trạm dừng chân phục vụ khách du lịch

Sở Giao thông Vận tải

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Viện Quy hoạch xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2016

5

Xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình xúc tiến quảng bá điểm đến du lịch Quảng Bình tại các thị trường trọng điểm trong nước và quốc tế.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài Chính, Sở Ngoại vụ, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch.

Hàng năm

6

Nghiên cứu và xây dựng Đề án thành lập Quỹ xúc tiến phát triển du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài Chính, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2016

7

Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2016 – 2020.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015 - 2020

8

Xây dựng Đề án trình Chính phủ phê duyệt nâng cấp sân bay Đồng Hới thành sân bay quốc tế

Cảng hàng không Đồng Hới

Sở Giao thông Vận tải; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên Môi trường

Năm 2016

9

Mở các đường bay quốc tế và nâng cao số lượng, chất lượng các chuyến bay nội địa tại Cảng hàng không Đồng Hới

Sở Giao thông Vận tải

Cảng hàng không Đồng Hới; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; Sở Nội vụ; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên môi trường.

Hàng năm

10

Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng bền vững vùng ven biển tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Xây dựng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Năm 2016

11

Nghiên cứu, xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý tại Trung tâm Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng theo hướng cổ phần hóa

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư; BQL Vườn QG Phong Nha – Kẻ Bàng; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Thuế tỉnh; UBND huyện Bố Trạch...

Năm 2016-2017

III

Chương trình 3: Đảm bảo môi trường du lịch thuận lợi an ninh, an toàn để thu hút khách du lịch

1

Xây dựng Kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch và bộ phận hỗ trợ du khách tại các khu, điểm du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Y tế; Sở Công Thương; Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch.

Từ năm 2015 đến 2020

2

Xây dựng và phát động chương trình nâng cao chất lượng, thương hiệu và hình ảnh du lịch Quảng Bình tại các điểm, tuyến, cơ sở du lịch trong toàn tỉnh

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Công thương; Đài PT-TH Quảng Bình; các cơ quan báo chí; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2015 - 2020

3

Tăng cường kiểm tra và xây dựng các giải pháp cụ thể về bình ổn giá đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh.

Sở Công Thương

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh, HH Du lịch

Từ năm 2015 đến 2020

4

Xây dựng, triển khai bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

HH Du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch.

Năm 2016

5

Xây dựng và triển khai giải pháp chống đeo bám, chèo kéo khách du lịch

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; HH Du lịch và các doanh nghiệp du lịch.

Thường xuyên

6

Kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt động VHTTDL, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y Tế

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; HH Du lịch các doanh nghiệp du lịch.

Thường xuyên

7

Tăng cường quản lý vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tự và mỹ quan đô thị.

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Công an tỉnh

Thường xuyên

8

Rà soát và lắp đặt các biển báo, biển chỉ dẫn giao thông về các điểm du lịch trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các điểm cửa ngõ của tỉnh, TP.Đồng Hới, VQG Phong Nha – Kẻ Bàng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giao thông Vận tải

BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

IV

Chương trình 4: Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch

1

Rà soát, kiến nghị Trung ương sửa đổi các vướng mắc trong văn bản luật và các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực du lịch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp

Năm 2015 - 2020

2

Nghiên cứu, đề xuất ban hành các chính sách ưu đãi hỗ trợ về thuế, giá đất trong lĩnh vực đầu tư du lịch

Sở Tài chính;

Cục Thuế tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Năm 2015

3

Rà soát, điều chỉnh, phổ biến, hướng dẫn và tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp theo các Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND và Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên môi trường

Năm 2015 đến năm 2020

4

Tổ chức các Hội nghị xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực du lịch.

Sở Kế hoạch – Đầu tư; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội du lịch và các doanh nghiệp du lịch; Các đơn vị tài trợ

Hàng năm

V

Chương trình 5: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch

1

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội Du lịch

Thường xuyên

2

Xây dựng Khung giá phòng các cơ sở lưu trú theo hạng sao, theo mùa vụ; giá các dịch vụ du lịch, các mặt hàng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Hiệp hội Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Từ năm 2016

3

Tăng cường thực hiện công tác phối hợp kiểm tra liên ngành trong lĩnh vực du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Y tế; Sở Công Thương; Cục Thuế tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

Thường xuyên

4

Tăng cường quản lý hoạt động người nước ngoài trong lĩnh vực du lịch, an ninh trật tự trong lĩnh vực du lịch

Công an tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại Vụ; Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Thường xuyên

5

Xây dựng chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn xã hội và tổ chức tập trung giải quyết các đối tượng lang thang, xin ăn theo quy định

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan

Từ năm 2015 – 2020

6

Chấn chỉnh và nâng cấp chất lượng phục vụ khách du lịch đối với đội ngũ lái xe taxi, xe chở khách du lịch, xích lô, thuyền du lịch...

Sở Giao thông vận tải; Sở VHTTDL

Hiệp hội Du lịch; Hiệp hội vận tải ô tô; Cảng hàng không Đồng Hới; Ga Đồng Hới

Thường xuyên