UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3155 /QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 15 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH VÙNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26-11-2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày24-01-2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày07-4-2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạchxây dựng và các quy định hiện hành;

Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày07-4-2009 của Thủ tướng Chính phủ Về phê duyệt Điều chỉnh định hướng quy hoạchtổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm2050;

Căn cứ Nghị quyết số 160/2011/NQ-HĐND ngày19-4-2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc thông qua Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng HảiDương tại Tờ trình số 89/TTr-SXD ngày 03 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh HảiDương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Viện nghiên cứu quy hoạch và thiếtkế đô thị nông thôn - Hội quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam lập lập đượcSở Xây dựng thẩm định, trình với các nội dung chủ yếu sau:

1. Hồ sơ

- Tên quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnhHải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Nghiên cứuquy hoạch và thiết kế đô thị nông thôn - Hội Quy hoạch và Phát triển đô thịViệt Nam.

- Hồ sơ gồm: Thuyết minh tổng hợp; Các bản vẽQH01 ÷ QH06.

2. Quy mô, phạm vi nghiên cứu quy hoạch

- Quy mô nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm toàn bộlãnh thổ quản lý hành chính của tỉnh Hải Dương với diện tích đất tự nhiên165.480ha; Dân số tính đến thời điểm 01 tháng 4 năm 2009 là 1.705.059 người,gồm 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã.

Vị trí lãnh thổ tỉnh Hải Dương:

+ Phía Đông giáp thành phố HảiPhòng.

+ Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên,cách trung tâm thành phố Hà Nội 57km.

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, BắcGiang và Quảng Ninh.

+ Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình,Hưng Yên.

- Phạm vi nghiên cứu: Gồm 15 tỉnhthành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; vùng Thủ đô Hà Nội, vùngđồng bằng sông Hồng; trong việc xác định tiền đề phát triển của tỉnh Hải Dương,các mối tác động nội ngoại vùng không hạn chế phạm vi nghiên cứu, mở rộng đếnphạm vi quốc tế khu vực.

3. Đánh giá các lợi thế và cơhội phát triển

- Lợi thế về vị trí địa lý, vịtrí kinh tế:

+ Tỉnh Hải Dương nằm trong vùngThủ đô Hà Nội, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tâm của tam giác tăngtrưởng, 3 cực phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long. Nằm trong vùng đồng bằngsông Hồng và trong các hành lang kinh tế kỹ thuật quốc gia như đường cao tốc,đường sắt, quốc lộ, mạng tuyến cấp điện, năng lượng, thông tin liên lạc quốcgia.

+ Tỉnh Hải Dương nằm trên cáchành lang giao thương quốc tế: Hành lang Côn Minh- Hà Nội - Hải Dương - HảiPhòng và Nam Ninh - Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh.

- Lợi thế tài nguyên đa dạng:Tài nguyên đất đai, tài nguyên nhân văn.

- Lợi thế cơ sở vật chất kỹthuật hiện có và sẽ phát triển về hệ thống giao thông, hệ thống điện nănglượng, hệ thống công nghiệp vật liệu xây dựng...

- Lợi thế du lịch dịch vụ: cókhu di tích tầm Quốc gia Côn Sơn - Kiếp Bạc và 1 vùng sinh thái lớn ở Chí Linh;có sân golf 36 lỗ đạt tiêu chuẩn quốc tế, cónhà thi đấu thể dục thể thao Hải Dương có thể tổ chức các giải đấu quốc tế.

- Có hệ thống đô thị phát triểnnhanh, đồng đều.

- Lợi thế về cơ chế chính sáchphát triển, cơ hội phát triển.

4. Các dự báo phát triển

4.1. Dự báo phát triển dân số

Dân số tỉnh Hải Dương tính đếnthời điểm 01 tháng 4 năm 2009 là 1.705.059 người, trong đó có 837.771 nam và867.288 nữ; dự báo dân số đến năm 2015 là 1.760.000 người, đến năm 2020 là1.810.000 người và đến năm 2030 là khoảng 1,92 - 2,0 triệu người với các biệnpháp khống chế tích cực.

Mật độ dân số Hải Dương là1.047người/km2; ngoài năm 2020 mật độ dân số Hải Dương tăng cao sẽlà > 1.200ng/km2.

4.2. Dự báo lao động

Dự báo dân số trong độ tuổi laođộng sẽ tăng dần ở 63% giai đoạn tới 2010; tăng đến 64% giai đoạn tới 2020 và64,5% giai đoạn tới 2025 và 2030. Tỷ lệ lao động trong các ngành KTQD của tỉnhchiếm khoảng 95,8% năm 2010, 95,9% tới năm 2020 và 96% tới năm 2030; số lượnglao động năm 2010 khoảng trên 100 vạn, năm 2020 khoảng trên 110 vạn và năm 2030đạt khoảng gần 116 vạn người. Lao động phi nông nghiệp toàn tỉnh đạt 43,8% năm2010, 57% năm 2015 và 70% năm 2020, 75-79% năm 2025. Dự báo tới 2030 lao độngphi nông nghiệp sẽ khoảng 80-85% khi đô thị hóa đạt tỷ lệ cao, trở thành tỉnhđô thị.

4.3. Dự báo khả năng quátrình đô thị hóa

Dựa trên xu hướng dịch chuyểndân số từ khu vực nông thôn tới khu vực thành thị và việc dịch chuyển dân số rangoại vùng, dựa trên các chỉ số tăng trưởng dân số đô thị qua nhiều năm, tỉnhHải Dương có tỷ lệ phát triển nhanh; Năm 2010 mức đô thị hóa tỉnh Hải Dương đạt18%-20%; dự báo đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%-42%. Tới năm 2030 tỷ lệđô thị hóa có thể đạt trên 62%; Tỉnh Hải Dương trở thành tỉnh công nghiệp pháttriển.

4.4. Dự báo sử dụng đất

- Đất xây dựng đô thị: Căn cứQuy chuẩn xây dựng và tiềm năng quỹ đất Hải Dương, dự báo đất đai cho pháttriển đô thị như sau:

Bảng quy hoạch sử dụng đấtxây dựng đô thị:

Loại đất

2010

2020

2030

ha

%

ha

%

ha

%

Đất xây dựng đô thị (ha)

4.186

100,0

8.755

100,0

13.800

100,0

Đất dân dụng (ha)

1.610

38,5

4.450

50,8

7.810

50,8

Đất ở đô thị (ha)

805

2.042

3.220

Đất giao thông đô thị (ha)

676

1.532

2.415

Đất Công trình công cộng đô thị (ha)

161

364

575

Đất cây xanh đô thị (ha)

225

510

805

Đất ngoài dân dụng (ha)

2.576

61,5

4.304

49,2

5.990

49,2

Đối với đô thị hiện tại, một số chỉ tiêu theoquy chuẩn còn thấp, nhất là đất giao thông, cây xanh.

- Đất Khu công nghiệp tập trung: Đến năm 2020 là4.000ha; ngoài năm 2020 khoảng 6.000ha - 7.000ha.

- Đất Cụm công nghiệp: 2.200ha - 2.500ha.

- Công nghiệp không tập trungtính vào đất cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Đất dịch vụ: Khoảng 5.000ha -6.000ha (chưa kể các công viên sinh thái).

Bảng định hướng quy hoạch sửdụng đất:

Loại đất

Hiện trạng 2008

Định hướng 2025

Định hướng 2025 - 2030

ha

%

ha

%

ha

%

I. Đất nông nghiệp:

106.577

64,4

95.859

58,03

95.000

57,51

- Đất lúa

58.165

58.000

55.000

II. Đất phi nông nghiệp:

55.085

33,34

69.326

41,97

70.185

42,49

1. Đất ở

13.776

25,01

15.414

22,25

16.000

- Đất ở đô thị

1.586

2,88

3.154

22,25

4.000

- Đất ở nông thôn

12.190

22,13

12.240

79,54

12.500

2. Đất chuyên dùng

26.426

47,97

39.497

57,19

40.000

a) Trụ sở cơ quan, CTSN

460

0,84

579

1,46

650

b) Quốc phòng an ninh

341

0,62

593

1,50

593

c) Sản xuất KD FNN

3.411

6,19

11.934

30,12

12.000

- Đất KCN tập trung

975

1,77

4.000

56,0

7.000

- Cơ sở sản xuất KD

1.110

2,02

5.587

24,0

2.587

- Đất hoạt động khoáng sản

261

0,47

297

2,49

297

- Đất SX VLXD, GS

1.065

1,93

2.050

17,0

2.000

d) Đất mục đích công cộng

22.214

40,33

26.511

66,90

26.757

- Đất giao thông

9.098

16,52

10.735

40,4

11.000

- Đất thuỷ lợi

11.334

20,58

11.728

44,10

11.700

- Đất đường dây năng lượng, thông tin

60

0,11

110

0,09

150

- Cơ sở văn hoá

182

0,33

680

0,35

700

- Cơ sở y tế

94

0,17

200

0,30

600

- Cơ sở giáo dục đào tạo

612

1,11

100

1,77

1.100

- Cơ sở TDTT

545

0,99

1.100

0,93

1.100

- Chợ

86

0,16

200

0,39

200

- Di tích, danh thắng

123

0,22

330

0,22

330

- Bãi thải, xử lý chất thải

80

0,15

320

0,52

320

3. Tôn giáo tín ngưỡng

227

0,41

239

0,34

252

4. Nghĩa trang, nghĩa địa

1.523

2,76

1.568

2,67

1.568

5. Sông suối, mặt nước CD

13.030

23,65

12.282

17,67

11.800

6. Phi nông nghiệp khác

103

0,19

565

0,81

565

* Dự báo sử dụng đất nông nghiệp:

+ Đất lúa năm 2015 khoảng 60.000ha; đến năm 2020khoảng 58.000ha và đến năm 2030 ổn định và duy trì ở mức khoảng 55.000ha.

+ Đất cây ăn quả duy trì khoảng 22.000ha -25.000ha.

+ Đất sản xuất rau quả phục vụ đôthị 25.000ha - 30.000ha.

+ Đất lâm nghiệp năm 2020 trên10.000ha; giai đoạn 2030 ổn định duy trì ở mức 8.800ha.

5. Tầm nhìn và những lựa chọnphát triển

5.1. Tầm nhìn tới năm 2030 vàxa hơn (tới 2050)

- Xây dựng Hải Dương trở thànhvùng phát triển năng động và hiệu quả, là Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đạicủa quốc gia và khu vực.

- Hình thành 3 cụm đô thị động lựcmạnh: Thành phố Hải Dương - hành lang Quốclộ 5; Chí Linh - Kinh Môn; cụm Thanh Miện và khu vực phía Nam tỉnh.

- Đô thị hóa cao, hình thành hệthống đô thị hiện đại, có bản sắc.

Để thực hiện tầm nhìn, phấn đấutheo lộ trình phát triển:

Thời kỳ 2010 - 2020: Phát triểnHải Dương thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

Thời kỳ 2021 - 2030: Tăng tốc,tăng trưởng kinh tế cao, đô thị hóa mạnh.

Thời kỳ 2031 - giữa thế kỷ: Pháttriển bền vững.

5.2.Các trục và hành lang phát triển chính yếu của vùng tỉnh Hải Dương

* Phát triển theo hành lang: 3 hành lang Đông - Tây, 3 hành lang Bắc - Nam (dọc theo các trục đườngquốc lộ qua địa bàn Tỉnh), gồm:

- Hành lang phát triển theotrục Đông Tây trung tâm: Dọc theo hành lang trụcQuốc lộ 5, bao gồm các nhân tố: các KCN tập trung, các đô thị và điểm dân cư,các trung tâm dịch vụ, trong đó Thành phố Hải Dương là không gian tập trung,trọng tâm nhất.

- Hành lang phát triển theotrục Đông Tây phía Bắc: Dọc theo hành lang trụcQuốc lộ 18, bao gồm các nhân tố: Các khu công nghiệp tập trung, các khu dulịch, di tích lịch sử - văn hóa, các khu sinh thái nghỉ ngơi vui chơi giải trí,sân golf và các điểm đô thị, dân cư nông thôn. Trong đó Sao Đỏ và Nhị Chiểu làkhông gian tập trung nhất.

- Hành lang phát triển theotrục Đông Tây phía Nam: Dọc theo các trục tỉnh lộ392 và tuyến ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

- Hành lang phát triển theotrục chính Bắc Nam ở trung tâm nối liền thành phốHải Dương với Chí Linh - Sao Đỏ ở phía Bắc và Thanh Miện ở phía Nam. Đây làkhông gian phát triển trục Bắc Nam chính, dọc theo đường 399- 37 (Quốc lộ) vàtrục mới phát triển ở phía Tây huyện Thanh Miện - Phả Lại.

- Hành lang phát triển theotrục Bắc Nam phụ ở phía Đông: Dọc theo Tỉnh lộ 388nối liền Mạo Khê - Nhị Chiểu - Phú Thái tới Thanh Hà với các khu cụm côngnghiệp Hoàng Thạch, Phúc Sơn, Kinh Môn, Phú Thái và các đô thị Minh Tân, PhúThứ, Kinh Môn, Phú Thái, Thanh Hà.

- Hành lang phát triển theotrục Bắc Nam phụ ở phía Tây: Dọc theo quốc lộ vàtỉnh lộ 38, 392 nối liền Cẩm Giàng, Kẻ Sặt với các khu cụm công nghiệp và cácđiểm đô thị Cẩm Giàng, Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học; các trục hành lang chính yếu củavùng tỉnh Hải Dương cũng phù hợp với các hành lang phát triển lớn của vùng Thủđô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là dọc theo 2 hành lang Quốc lộ 18,Quốc lộ 5 (hành lang giao thương quốc tế),kết nối không gian vùng phụ cận đối trọng với không gian phát triển hạt nhâncủa thành phố Hà Nội, trong đó thành phố Hải Dương là đô thị trung tâmquan trọng.

Hai hành lang phụ Đông và Tây,nối tiếp đường 392 tạo thành vòng cung, gắn kết các hành lang khác tạo khungphát triển chặt chẽ, đồng đều lãnh thổ.

Những trục và hành lang pháttriển chính yếu trên hợp thành mạng lưới, khung phát triển của quy hoạch lãnhthổ tỉnh Hải Dương.

* Phát triển theo vùng chứcnăng:Gồm 3 không gian pháttriển lớn:

- Vùng núi, trung du phía Bắc:Vùng Du lịch - Công nghiệp - Đô thị.

- Vùng đồng bằng trung tâm:Vùng Dịch vụ - Công nghiệp - Đô thị.

- Vùng đồng bằng phía Nam: VùngCông nghiệp - Đô thị.

6. Định hướng phát triểnkhông gian vùng tỉnh Hải Dương

Định hướng mô hình phát triểnkhông gian lãnh thổ, hệ thống phân bổ các khu, cụm công nghiệp, các không giannông lâm nghiệp sinh thái, ... các trục hành lang đô thị hoá, các cực đô thịtrung tâm, hình thái phát triển đô thị - điểm dân cư nông thôn và bố trí hệthống các trung tâm chuyên ngành của Tỉnh về: Khoa học công nghệ, giáo dục đàotạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, thương mại dịch vụ du lịch; hệ thống phânbổ các khu, cụm công nghiệp, các không gian nông - lâm nghiệp sinh thái... cụthể như sau:

6.1. Định hướng phát triểnCông nghiệp

* Khu công nghiệp:

Đến tháng 01 năm 2009 Chính phủđã chấp nhận danh mục các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương vào quy hoạch pháttriển các khu công nghiệp Việt Nam đến 2015 và định hướng tới 2020 bao gồm:

+ 10 Khu công nghiệp đã đượcthành lập và đang triển khai thực hiện (hiện trạng) với quy mô diện tích1.915ha.

+ 03 KCN trong 10 KCN đã đượcthành lập, dự kiến mở rộng với quy mô diện tích 390ha.

+ 08 KCN dự kiến ưu tiên thànhlập mới với quy mô diện tích 1.428ha.

Tổng cộng 18 KCN với tổng quymô diện tích là 3.733ha.

Đến năm 2020: Dự kiến thêm 07KCN thành lập mới nâng tổng số KCN lên 25 KCN, nâng tổng số diện tích các KCNlên khoảng 5.400ha, đây là yếu tố tạo vùng mạnh.

* Cụm công nghiệp:

Hiện có 38 cụm, đã lập quyhoạch tới 2025 với tổng diện tích 1.765,71ha; khả năng phát triển tới 50 cụm,tổng số đất xây dựng CCN khoảng trên 2.260ha.

Các loại hình công nghiệpchính: Cơ khí điện tử, công nghệ thông tin; Sản xuất vật liệu xây dựng; Chếbiến nông sản, thực phẩm; Sản xuất dệt - may - da giầy; Điện, nước; Công nghiệpsạch khác.

Ngoài các Khu công nghiệp tậptrung và Cụm công nghiệp gắn với các thành phố và thị trấn, các xã phường hiệncó và còn phát triển các điểm công nghiệp địa phương; tới 2025 toàn tỉnh cókhoảng 300-350 điểm sản xuất TTCN và làng nghề tập trung với khoảng 500-1000hađất xây dựng, chưa kể toàn tỉnh có tới 4500 - 5000 cơ sở TTCN trong các làngnghề phân tán.

6.2. Định hướng phát triểnNông nghiệp - Lâm nghiệp

Định hướng Công nghiệp hóa nôngnghiệp - nông thôn, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiệnđại, toàn diện, đa dạng, năng suất cao và ứng dụng công nghệ mới. Quy mô diệntích đất lúa đến năm 2015 khoảng 58.000ha - 60.000ha, năm 2020 - 2030 duy trì ởmức diện tích khoảng 58.000ha - 55.000ha. Hình thành 2-3 vùng lúa tập trungchất lượng cao ở Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang,Thanh Hà, các vùng rau an toàn tập trung ở các huyện Gia Lộc, Cẩm Giàng, Tứ Kỳ,Nam Sách, Thanh Miện, Kim Thành, cây ăn quả ở Thanh Hà, Chí Linh và Kinh Môn.

Lâm nghiệp: chủ yếu trồng vàbảo vệ rừng. Tổng diện tích đất rừng ổn định đến năm 2020 khoảng trên 8.800ha;Quy hoạch 3 loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, tập trung ởChí Linh và Kinh Môn, trong đó: Rừng đặc dụng: Diện tích khoảng 1.402ha; Rừngphòng hộ: Diện tích khoảng 7.210ha; Rừng sản xuất: Diện tích khoảng trên 202ha.

6.3. Quy hoạch phát triển hệthống đô thị

Phương án phát triển:

Lựa chọn phương án điều hòa(phương án 3): Vừa phát triển tập trung đầu mối về đô thị trung tâm là thànhphố Hải Dương tạo hạt nhân động lực mạnh, vừa có sự phân bố độc lập tương đốigiữa các đô thị, có sự liên kết, hỗ trợ phát triển thuận lợi bằng các trục,tuyến hành lang, vành đai của vùng.

Hình thái phân bố không gian đôthị có các hình thái: Phân bố theo trục hành lang (chuỗi đô thị); phân bố theochùm đô thị (thành phố Hải Dương là đô thị hạt nhân trung tâm); phân bố theocụm đô thị và phân bố dạng độc lập.

Phát triển Hệ thống đô thịhiện có với các đô thị hạt nhân:

- Thành phố Hải Dương: Là mộtđô thị trung tâm sau Thủ đô Hà Nội trong vùng Hà Nội, một đô thị có vai tròquan trọng trong vùng KTTĐBB và vùng ĐBSH, một trung tâm chính trị, kinh tế,văn hoá, KHKT tỉnh Hải Dương.

Định hướng thành phố Hải Dươngđạt đô thị loại I trước năm 2020 trở thành đô thị hạt nhân lớn, có quy mô dânsố khoảng 50 vạn người; không gian đô thị phát triển mở rộng về phía các đô thịvệ tinh (thị trấn Nam Sách, thị trấn Lai Cách, thị trấn Gia Lộc và các đô thịkhác).

- Thị xã Chí Linh: Là đô thịtrung tâm khu vực phía Bắc của Tỉnh; là trung tâm Văn hóa - Du lịch - Thươngmại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, có tiềm năng lớn phát triển dịch vụ dulịch, vui chơi giải trí tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Định hướng đến năm 2020 sẽphát triển lên đô thị loại III và trở thành Thành phố thuộc Tỉnh, tới năm 2030có quy mô dân số sẽ phát triển khoảng 14-15 vạn dân đô thị với khoảng 3.000hađất xây dựng.

Do đặc điểm địa hình phân vùngchức năng của Chí Linh:

- Vùng phát triển đô thị - côngnghiệp nằm dọc hành lang 2 bên Quốc lộ 18 từ Phả Lại đến Hoàng Tân.

- Vùng bảo tồn khu di tích lịchsử Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch với 2 phân vùng: Phân vùng bảotồn đặc biệt diện tích 477,9ha gồm các khu vực Côn Sơn (413,2ha) Kiếp Bạc (27,8ha),Phượng Hoàng (36,9ha); Phân vùng khai thác đặc biệt diện tích 3090,1ha; Vùngđệm, vùng bảo vệ, vùng bảo tồn 4772ha. Quần thể di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn- Kiếp Bạc hướng tới đề nghị công nhận di tích lịch sử văn hóa thế giới, trướcmắt từng bước xây dựng thành khu du lịch cấp quốc gia.

- Phía Đông khu vực Bến Tắmcũng là vùng cảnh quan di tích đặc sắc, xây dựng ở đây 1 công viên sinh tháitầm quốc gia, quốc tế.

Một số thị trấn hiện có địnhhướng phát triển thành thị xã:

- Chuỗi Thị trấn : Kinh Môn -Minh Tân - Phú Thứ (huyện Kinh Môn) kết hợp với các khu vực đô thị hóa caotrong khu vực sẽ được định hướng phát triển thành Thị xã Kinh Môn vào năm 2015với quy mô dân số khoảng >10 vạn người.

- Thị trấn Sặt mở rộng, kết hợpvới các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ trong khu vực phía Tây của Tỉnhsẽ phát triển thành đô thị loại IV và thành Thị xã vào năm 2020, có quy mô dânsố khoảng 5 - 7 vạn người.

- Thị trấn Phú Thái - Kim Thànhphát triển thành đô thị loại IV trước hoặc sau năm 2025, có dân số khoảng 5 - 7vạn người.

- Thị trấn Ninh Giang pháttriển dọc lên phía Bắc theo hướng Quốc lộ 37 đến Nghĩa An; phát triển lên đôthị loại IV, thành Thị xã vào năm 2025.

- Thị trấn Thanh Miện trướchoặc sau năm 2025 có thể phát triển lên thành đô thị loại IV.

- Định hướng phát triển cụm đôthị động lực mạnh khu vực phía Nam tỉnh (gồm: Thanh Miện - Tứ Kỳ - Ninh Giang)tạo sự phát triển mạnh.

- Các thị trấn hiện có khácphát triển với vai trò trung tâm các tiểu vùng, trung tâm huyện lỵ, phát triểntương hỗ giữa các đô thị.

Phát triển mới một số đô thị:

Định hướng phát triển thêm mộtsố đô thị loại V (cấp thị trấn) tại các khu vực có điều kiện phát triển kinh tếcông nghiệp và dịch vụ, có vị trí và địa hình thuận lợi.

Tổng hợp loại và cấp đô thịqua các giai đoạn:

Đô thị loại

2010

2015

2020

2030

Đất XD(ha)

I

1 (T.P Hải Dương)

1(T.P Hải Dương)

5000 -6000

II

1 (T.P Hải Dương)

1 (T.P Hải Dương)

III

1 (T.P Chí Linh)

2 TP (Chí Linh, K.Môn)

6000- 6500

IV

1 (T.X Chí Linh)

2 TX (Chí Linh,K.Môn)

3 (1)

7 Thị trấn (2)

V

13

14

15

15 (3)

Tổng cộng

15(hiện có)

17 (2 mới)

20 (5 mới)

25 (10 mới)

11000-12500

(1) TX Kinh Môn, TT Gia Lộc, TT Sặt.

(2) Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Phú Thái, Nam Sách, Lai Cách, Sặt.

(3) Cộng Hòa, Thanh Quang, Thanh Hà, Thanh Cường, Thái Học, Cẩm Giàng, Tân Trường, Đoàn Thượng, Dân Chủ, Tứ Kỳ, Kỳ Sơn, Quí Cao, Đoàn Tùng, Nghĩa An, Văn Hội.

6.4. Pháttriển hệ thống điểm dân cư nông thôn

Cơ bản giữnguyên hình thái phân bố các điểm dân cư nông thôn (thôn xóm) truyền thống theocụm, tuyến, điểm. Quy mô có 229 xã với khoảng 1000 điểm trên toàn Tỉnh. Mạnglưới các điểm dân cư của từng xã sẽ được quy hoạch phát triển theo đề án Quyhoạch phát triển nông thôn mới của Tỉnh. Động lực phát triển chính của các điểmhay cụm điểm dân cư nông thôn là các thị tứ, các khu vực phát triển tiểu thủcông nghiệp, làng nghề. Phấn đấu đến năm 2015 có 58 xã, đến ngoài năm 2020 cótừ 95-100% xã nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ.

6.5.Phát triển hệ thống các công trình hạ tầng xã hội

Quy hoạch phát triển hệ thốngcác trung tâm công trình hạ tầng xã hội được lập trên cơ sở các định hướng quy hoạchcủa khu vực: Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng Đồng bằng sông Hồng, các hành lang kinh tế...và có sự cập nhật quy hoạch các ngành, lĩnh vực của Tỉnh để đưa ra định hướng,lựa chọn phát triển và bố trí tại các khu vực thuận lợi và phù hợp.

Quy hoạch định hướng hệ thốngcác trung tâm công trình hạ tầng xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triểntrong các giai đoạn quy hoạch. Một số trung tâm lớn được định hướng quy hoạchnhư:

- Trung tâm y tế, giáo dục, thểdục thể thao, thương mại dịch vụ, đô thị… phía Nam sông Sặt, quy mô diện tíchtrên 1000ha thuộc địa bàn thành phố HảiDương và huyện Gia Lộc và một số cụm tại Thanh Hà, Chí Linh.

- Khu vực di tích lịch sử, vănhóa Côn Sơn - Kiếp Bạc, Chí Linh.

- Khu vực công viên sinh thái,vui chơi giải trí cấp quốc gia và quốc tế tại Bến Tắm, TX Chí Linh.

- Hệ thống các trung tâm tàichính (ngân hàng, bảo hiểm...), Bưu chính - Viễn thông - Tin học phần mềm tạithành phố Hải Dương và TX Chí Linh và các thị trấn huyện lỵ.

- Hệ thống du lịch: Các trọngđiểm đầu tư du lịch: Khu vực Côn Sơn - Kiếp Bạc, khu vực thành phố Hải Dương vàphụ cận, khu vực An Phụ - Dương Nham, du lịch miệt vườn Thanh Hà và các làngnghề đồng bằng. Trước hết cần tập trung vào các khu du lịch quốc gia ...

7.Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7.1.Hệ thống giao thông

*Đường bộ:

- Tận dụng lợi thế của cáctuyến Quốc lộ hiện có và các dự án đường cao tốc mới đi qua địa bàn Tỉnh (Quốclộ 5, 18, 37, 10, 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long) quyhoạch phát triển các trục đường tỉnh, đường giao thông nhánh để phát triển kinhtế xã hội;

- Tuyến đường từ Quốc lộ 5 quacầu Hàn phát triển về phía thị xã Chí Linh.

- Quy hoạch tuyến đường baophía Đông Nam tỉnh Hải Dương để liên kết phát triển các vùng huyện: Thanh Miện,Ninh Giang, Tứ Kỳ, Thanh Hà, Kim Thành, Kinh Môn.

- Quy hoạch xây dựng hai tuyếnđường vành đai I, II của thành phố Hải Dương.

- Quy hoạch trục Bắc Nam đấunối từ Quốc lộ 37 sang khu vực huyện Kinh Môn (qua phà Mây, phà Triều cũ), tạotuyến liên kết thuận lợi giữa Chí Linh và Kinh Môn với khu vực phía Nam tỉnh.

- Nâng cấp các Quốc lộ phục vụvùng kinh tế trọng điểm qua địa phận Hải Dương: Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng,Quốc lộ 18 Bắc Ninh - Bãi Cháy, Quốc lộ 10, Quốc lộ 37, Quốc lộ 38.

- Nâng cấp Tỉnh lộ 392 thànhQuốc lộ 39B; Dự kiến nâng cấp Tỉnh lộ 391 thành Quốc lộ; Tỉnh lộ 388 (HoàngThạch - QL 5) thành Quốc lộ.

- Tạo đường trục, vòng cung đitừ Cẩm Giàng - Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học, Thanh Miện, Nghĩa An, Tứ Kỳ, Thanh Hà,Phú Thái tới Kinh Môn và từ Kinh Môn theo đường trục 389 kéo dài qua sông Kinh Thầy,theo đường 397 (dự kiến), sông Thái Bình sang Bắc Ninh và vòng về đường 38 hìnhthành đường vành đai toàn tỉnh.

- Xây dựng tuyến đường trục BắcNam của tỉnh, nối từ cầu Hiệp lên Quốc lộ 5, nắn chỉnh đoạn tuyến đường 389 lênQuốc lộ 18 và cũng là đoạn đường thuộc vành đai 5 của vùng Thủ đô Hà Nội.

- Xây dựng trục đường mới (quymô > 60m) tạo tuyến mạnh, liên hệ nhanh giữa cụm trung tâm thương mại, tài chính,đào tạo, y tế, dịch vụ, thể dục thể thao với Gia Lộc và tiếp tục đi tới cao tốcHà Nội - Hải Phòng.

- Kéo dài tuyến 390 từ Nấu Khêđấu nối Quốc lộ 18 (phía Bắc) và nối sang Tỉnh lộ 392, đi xuống phía Nam đấunối Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

- Kéo dài đường 388 xuống phíaNam qua Thanh Hà sang sông Thái Bình, qua thị trấn Tứ Kỳ, cắt đường 391 (nhậpvào đường 392 kéo dài).

- Cải tạo các tuyến tỉnh lộ.

- Đường huyện: Cải tạo nâng cấp100% đạt cấp IV, mặt nhựa hoặc bê tông xi măng; cải tạo nâng cấp 85% đường thônxóm, xây dựng 24 bến xe khách.

- Đường cao tốc: Xây dựng mớituyến Hà Nội - Hải Phòng: chiều dài 94km quy mô: 6 làn xe đi qua Hải Dương, cáchuyện: Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Hà (dài 41km đoạn qua Hải Dương). Xâydựng mới tuyến Nội Bài - Hạ Long: đi qua thị xã Chí Linh 16km trên tổng sốchiều dài 73,1km.

Hai tuyến cao tốc qua Hải Dươngtrên phục vụ cho sự phát triển KTXH vùng KTTĐBB trong đó có Hải Dương. Cao tốccắt các tuyến quốc lộ được xây dựng khác mức và khoảng cách các nút không nhỏhơn 4 km, giao cắt đường dân sinh bố trí không nhỏ hơn 500m/1 giao cắt để tiệnsinh hoạt và sản xuất.

* Đường sắt:

- Cải tạo, nâng cấp tuyến HàNội - Hải Phòng hiện có thành tuyến đường sắt khổ rộng 1435mm quốc gia, điệnkhí hoá, đường đôi; đoạn qua phạm vi Hải Dương từ ga Cẩm Giàng đến ga Lai Khêđược chỉnh tuyến về phía Bắc thành phố Hải Dương và thị trấn Nam Sách; Ga hànhkhách lớn dự kiến đặt ở khu vực Tây Bắc thị trấn Nam Sách.

- Quy hoạch xây dựng mới tuyếnđường sắt điện khí hóa tốc độ cao quốc gia tuyến Hà Nội - Hải Phòng, tuyến nàycó thể đi phía Nam thành phố Hải Dương cùng hành lang đường cao tốc mới như quyhoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đã duyệt.

- Tuyến Kép - Hạ Long: Nâng cấpkhổ rộng 1435mm, tiêu chuẩn ngang tuyến Hà Nội - Hải Phòng.

- Tuyến Chí Linh - Phả Lại:Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên dụng theo quy định và có thể nghiên cứu cải tạo nângcấp theo QH chung đô thị cho hợp lý.

* Đường thuỷ:

Quy hoạch GTVT đường thuỷ nộiđịa Việt Nam đến năm 2020 Chính phủ phê duyệt có 2 tuyến lớn liên quan địa bànHải Dương là: Quảng Ninh - Phả Lại - Hà Nội và Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội,tiêu chuẩn cấp II.

- Nạo vét mở rộng luồng 119km 6tuyến sông; Nâng cấp thêm 3 tuyến sông khác (46km) trên sông Hương, sông ĐạiTân và sông Văn Thai.

- Xây dựng các âu thuyền: Cống Chanh,Bá Thuỷ, Neo, Ngọc Uyên, An Thổ, Cầu Xe, Cống Hương. Nạo vét các bãi cạn: MặcNgạn, Bến Triều, Kính Chủ, Kênh Giang 1, Kênh Giang 2, Tường Vu, cửa Văn Úc.

- Nâng cấp cảng Cống Câu đạtcông suất 1,6 - 1,7 triệu tấn/ năm.

- Xây dựng bến Ngọc Châu thànhbến tàu khách du lịch.

- Nâng cấp bến Tiên Kiều thànhcảng Tiên Kiều công suất 1-1,5 trT/năm và cải tạo các bến chuyên dụng khác.Nghiên cứu một số bến khác như: Phú Lương, Neo - Kỳ Sơn, Bình Lãng, Bình Giang,Cầu Ràm, Cầu Lai, Phú Thái, Bến Bình phục vụ KCN và đô thị (tổng hợp khoảng 30 bến).

Phát triển cảng sông Thái Bìnhở khu vực xã Việt Hòa, sông Kinh Thầy ở khu vực xã Đồng Lạc, Phúc Thành.

- Khai thác tuyến vận tải kháchHải Dương - Kiếp Bạc, xây dựng một số cầu tàu khách Phú Lương, Kiếp Bạc.

* Xây dựng cảng cạn, kho bãi:

- Xây dựng cảng cạn trungchuyển (ICD) tại thành phố Hải Dương, Gia Lộc; cũng có thể nghiên cứu xây dựng1 cảng ICD tại phía Nam, hoặc phía Đông Bắc tuyến cao tốc và đường sắt ở thị xãChí Linh (30 - 50ha).

- Xây dựng kho bãi chứa hàng:có thể là các kho CFS (Container Freight station) hoặc bãi chứa CY (ContainerYard) và bãi chứa VLXD.

7.2.Chuẩn bị kỹ thuật đất đai

Định hướng chung:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai đầyđủ cho phát triển công nghiệp, TTCN, phát triển đô thị, điểm dân cư nông thônvà các trung tâm dịch vụ xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình đầu mối…

- Kết hợp quy hoạch phát triểnnông nghiệp, đầu tư cải tạo và khai thác tốt hệ thống Bắc Hưng Hải cho việcchuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng.

- Từng bước kiểm soát lũ vàkhắc phục úng ngập.

- Kiên cố hoá hệ thống đê bảovệ thành phố Hải Dương và củng cố hệ thống đê nói chung.

- Cải tạo xây dựng một số đê,kè, cống, điếm canh, trạm bơm… đáp ứng nhu cầu phát triển.

7.3.Định hướng cấp nước

- Nước cho sản xuất nông - lâm- thuỷ sản: Nâng cấp 51 trạm bơm tưới, 16 hồ chứa, 24 cốnglấy nước; xây mới 9 trạm bơm, 15 cống lấy nước và kiên cố 660km kênh tưới chínhcấp 1 và 2.

- Cấp nước sạch: Giữ nguyên công suất nhà máy nước Việt Hoà: 10.200m3/nđ;cải tạo và nâng công suất nhà máy nước Cẩm Thượng lên 88.000m3/nđ,khai thác nguồn nước sông Thái Bình; xây dựng công trình cấp nước sông TháiBình bổ sung nguồn cấp nước cho TP Hải Dương, các KCN đô thị vệ tinh xung quanhHải Dương kể cả dọc hành lang trục đường 5 từ Sặt cho tới Phú Thái.

Xây dựng, nâng cấp thêm cácTrạm cấp nước như:

- Trạm cấp nước cầu Ghẽ, cấpnước cho KCN Phúc Điền và thị trấn.

- Trạm cấp nước Nam thành phố,cấp nước khu dân cư phát triển mới ở phía Đông, Nam thành phố và KCN Bắc Tứ Kỳ,Gia Lộc, CCN Thạch Khôi;

- Trạm cấp nước Tiền Trung, cấpnước cho KCN Nam Sách và thị trấn Tiền Trung và sẽ phát triển thêm vào các giaiđoạn sau khi công nghiệp và đô thị phát triển lớn, các khu, cụm công nghiệp vàcác thị trấn dọc hành lang Quốc lộ 5.

- Xây dựng trạm cấp nước Sao Đỏcung cấp cho đô thị Chí Linh và Khu côngnghiệp Cộng Hoà. Xây dựng Nhà máy nước Chí Linh công suất 15.000m3/ng.đ.

- Xây dựng trạm cấp nước NhịChiểu cấp nước cho công nghiệp và đô thị (TX Kinh Môn) và các trạm cấp nước chocác thị tứ, thị trấn khác kể cả cho các cụm công nghiệp. Xây dựng Nhà máy nướctổng công suất đến 10.000m3/ng.đ.

- Cấp nước sạch cho nông thôn:Sử dụng nước mặt và nước ngầm tại chỗ, xử lý cấp 100% hộ sử dụng nước sạch vàonăm 2025.

Nhu cầu dùng nước và nguồn nướcHải Dương (2025) theo bảng:

Đô thị - KCN

Dân số

(vạn người)

Nhu cầu dùng nước

(m3/ngđ)

Nguồn nước

2010 - 2025

Nước ngầm

Nước mặt

I

Hành lang trục đường 5

156.000 - 173.000

Nước ngầm Cẩm Giàng, Bình Giang, Nam Sách, Nam T.phố...

Sông Thái Bình

1

Đô thị (vạn người)

55-65

65.000 - 71.000

TP Hải Dương, TT Nam Sách, Phú Thái, Gia Lộc, Lai Cách, Sặt, Cẩm Giàng, Tân Trường, Thạch Khôi, Cộng Hòa

2

KCN (ha đất CN)

4.000-4.500

91.000 - 102.000

Phúc Điền, Tân Trường, Đại An, I&II, Phú Thái, Lai Vu, Cẩm Phúc, Quốc Tuấn…

II

Hành lang trục đường 18

2000- 2500

Chí Linh, Kinh Môn

Sông Lục Đầu

1

Đô thị (vạn người)

25-30

66.000 - 91.000

TP Chí Linh; TX Kinh Môn, khu sinh thái du lịch Côn Sơn, Kiếp Bạc, Bến Tắm, An Phụ

2

Khu CCN (ha đất CN)

Phả Lại, Cộng Hoa, Văn Đức và CN Xi măng H. Kinh Môn

2.000-2.500

20.000 - 34.000

III

Hành lang đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

72.000 - 97.000

Thanh Miện, Bình Giang, Ninh Giang…

Sông Thái Bình và các sông nhỏ

1

Đô thị (vạn người)

TX Thanh Miện, TT Gia Lộc, Phủ Thái Hoà, Tứ Kỳ

10-15

59.000 - 77.000

2

KCN (ha đất CN)

Đoàn Thắng, Hưng Đạo, Nghĩa An, Tân Việt, Gia Tân, Thanh Tùng

2.000-2.500

13.000 - 20.000

IV

Nông thôn (vạn người)

107,4

644-860

Giếng khoan

Giếng đào

Kết hợp công trình cấp nước sạch tập trung ở thôn xã (50%)

7.4. Địnhhướng cấp điện

Nguồn cấp từcác Nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới thông qua lưới truyềntải 500kV và 220kV quốc gia.

Công suất tiêuthụ điện tỉnh Hải Dươngđợt đầu (2015) và tương lai (2025) bao gồm:

-Phụ tải điện sinh hoạt Đợt đầu: 217.506kW - 250.000kW,Tương lai: 480.000kW - 550.000kW;

- Phụ tải điện công trình dịchvụ công cộng: Đợt đầu: 48.000-50.000kW, Tương lai: 150.000 - 200.000kW;

- Phụ tải điện sản xuất nôngnghiệp: Đợt đầu: 12.000 - 15.000kW, Tương lai: 13.000 - 15.000kW;

- Phụ tải điện sản xuất côngnghiệp: đợt đầu 150.000kW; tương lai 650.000kW;

Phân vùng phụ tải gồm 3 vùngchính: Phía Bắc, trung tâm và phía Nam.

Quy hoạch Trạm điện phân phối:

- Trạm 220kV: Trạm Phả Lại: 2 x250 (cũ); Trạm Hải Dương: 2 x 250 (xây dựng mới); Trạm Chí Linh: 2 x 125 (xâydựng mới).

Công suất 3 trạm hiện có:500kV, đợt đầu 875kV và tương lai 1.250kV.

- Trạm 110kV: Đợt đầu: giữnguyên công suất các trạm Chí Linh, Hoàng Thạch, Đồng Niên, nâng công suất cáctrạm Phả Lại TC, Lai Khê, Nghĩa An. Xây dựng mới 6 trạm: Xi măng Phúc Sơn TC,Nhị Chiểu, Đại An, Tiền Trung, Phúc Điền, Gia Lộc.

Tương lai: Giữ nguyên công suấtcác trạm đã có 2 máy biến áp, nâng công suất các trạm mới có 1 máy thành 2 máy,xây dựng mới 6 trạm: Phú Thái, Bình Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Thanh Hà, Tứ Kỳ.01 trạm điện 500kV, 3 trạm 220kV và 18 trạm 110kV.

- Lưới điện: Trên cơ sở lướihiện có và xây dựng mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhu cầu hiện tại và tương lai.

7.5. Định hướng thoát nướcthải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang

- Các thành phố, thị xã, thịtrấn là đô thị loại II - IV xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung riêng chosinh hoạt; các đô thị còn lại: xây dựng trạm xử lý chung cho nước thải sinhhoạt và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

- Tại các Khu công nghiệp tậptrung, các bệnh viện lớn: xử lý triệt để nước thải và chất thải. Xây dựng khuxử lý rác tập trung theo từng khu vực.

- Xây dựng một số nghĩa trangtập trung quy mô 15-30 ha và lò hỏa táng cho thành phố Hải Dương, thị xã ChíLinh; các khu vực khác khoảng 15-20ha.

Ngoài 2020 hướng tới xây dựngmột số nghĩa trang lớn liên xã khi có điều kiện; Tương lai hướng đến tỷ lệ lớnhỏa táng.

7.6.Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác

Địnhhướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với định hướng phát triểnkhông gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị vàcông nghiệp tỉnh Hải Dương theo hướng bền vững.

7.7.Đánh giá môi trường chiến lược

Quyhoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị chínhsách, giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:

-Các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môitrường đảm bảo sự phát triển bền vững.

-Các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật để bảo vệ môi trường trong quá trình Côngnghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm 2025-2030; Thực hiện đánh giá tácđộng môi trường mang tính chiến lược đối với mỗi quy hoạch cấp tỉnh; Tiến hànhkhoanh vùng BVMT trong quá trình Công nghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm2025-2030; Thực hiện chương trình vệ sinh nông thôn.

8. Các dự án ưu tiên và cơchế quản lý phát triển

Phát triển hệ thống đô thị, cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp và điểm công nghiệp; phát triển hệ thống cáctrung tâm dịch vụ xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường; Lựachọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt, đặc biệtlà các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương đã đề ra.

Chương trình phát triển:

- Chương trình phát triển sảnxuất kinh doanh, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướngdịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

- Chương trình đầu tư pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng nông thôn, hạ tầng sản xuất.

- Chương trình nâng cấp chỉnhtrang phát triển đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

- Chương trình xây dựng pháttriển nông thôn mới.

- Đầu tư xây dựng một số côngtrình trọng điểm.

Lựa chọn các dự án ưu tiênđầu tư tới năm 2015 - 2020: Bao gồm các các côngtrình xã hội; công trình hạ tầng kỹ thuật; các dự án quy hoạch.

Cơ chế chính sách quản lýphát triển:

- Kiểm soát phát triển sản xuấtnông nghiệp, phát triển nông thôn.

- Kiểm soát đầu tư xây dựngnhững chương trình, dự án đầu tư theo mục tiêu định hướng nhằm phát triển kinhtế xã hội, bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững.

- Tạo môi trường đầu tư thuậnlợi về thị trường, về hệ thống kết cấu hạ tầng và các cơ chế chính sách liênquan.

- Kiểm soát việc sử dụng đấtđai kịp thời và có hiệu quả.

- Tạo nguồn vốn, phân bổ vốn vàsử dụng vốn có hiệu quả; khai thác mọi nguồn vốn; phân bổ đầu tư theo chươngtrình dự án có trọng tâm trọng điểm đáp ứng yêu cầu phát triển.

(Các chỉ tiêu quy hoạch và nộidung chi tiết như hồ sơ quy hoạch do Việnnghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị nông thôn - Hội quy hoạch và phát triểnđô thị Việt Nam lập được Sở Xây dựng thẩm định, trình).

Điều 2. Giao Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố Quy hoạchđảm bảo thời gian theo quy định; Tổ chức thực hiện quản lý Quy hoạch theo quyđịnh hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạchvà Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa Thểthao và Du lịch, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng banBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Công ty THNH một thành viên Điệnlực Hải Dương; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chuyên viên: Khanh, Huy, Tiệp, Trọng Hải;
- Lưu: VT, (56b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Thừa