UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3164/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 17 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀSỬ DỤNG MỘT SỐ KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ( THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH)

UỶ BANNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căncứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm2010;

Căncứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căncứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt vàquản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;

Căncứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương Ban hành quyđịnh nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triểnlĩnh vực công nghiệp;

Căncứ Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngvề việc Phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏlẻ- Đợt 1 năm 2013;

Theoý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 157/HĐND-TTHĐ ngày 25/9/2013 về việc thống nhất đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụngmột số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh;

XétTờ trình số 1257/TTr - SCT ngày 11/10/2013 của Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng mộtsố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm2030, thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh, bao gồm 7 khu vực (códanh sách tại Phụ lục 1 kèm theo) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệtkết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013, với các nội dung chính sau:

1.Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển

a)Quan điểm chỉ đạo:

-Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnhQuảng Nam phải phù hợp với quy hoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước vàcủa ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinhtế xã hội của tỉnh. Không chồng chéo với các quy hoạch khác của tỉnh đã đượcphê duyệt;

-Đảm bảo khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao;đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái; tạo việclàm và nâng cao đời sống nhân dân.

b)Mục tiêu của quy hoạch:

-Định hướng cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của địa phương các cấpphù hợp với phát triển kinh tế- xã hội theo từng giai đoạn cụ thể;

-Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở các cấp theo quy hoạch, kếhoạch cụ thể; chủ động kiểm soát được và thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biếnkhoáng sản hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ được môi trường sinh thái;

-Tiếp cận và tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để mởrộng phát triển; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinhtế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước.

c)Định hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:

-Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương;khuyến khích, ưu tiên các dự án này bằng cơ chế, chính sách thỏa đáng;

-Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án khai thác khoáng sản làm nguyênliệu trực tiếp cho các nhà máy chế biến sâu đã và đang đầu tư, hiện đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh;

-Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch íthoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm; gắn việc khai thác, chế biến với khâu xửlý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;

-Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trìnhvận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã đượccấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

-Giải quyết hài hòa ba lợi ích: Nhà nước- Doanh nghiệp- địa phương nơi có mỏkhoáng sản; gắn các chỉ tiêu kinh tế- xã hội để các doanh nghiệp tự chủ, tựchịu trách nhiệm, nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và tăng thu cho ngân sách.

2.Nội dung chủ yếu của quy hoạch:

- Quy hoạch 7 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tàinguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phântán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013:Gồm: 1 khu vực Gabro K8, xã Sông Kôn, huyện Đông Giang và 6 khu vực felspatthuộc các xã Đại Đồng, Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc;

-Bắt buộc phải thăm dò khoáng sản, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quyđịnh của pháp luật; thời hạn khai thác tuỳ thuộc vào trữ lượng mỏ; thẩm quyềncấp phép thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 82 của Luật Khoáng sản 2010;

-Sản phẩm khai thác phải chế biến phục vụ cho nhu cầu các dự án trên địa bàntỉnh, khu vực và trên cả nước; không xuất khẩu khoáng sản thô.

Điều2. Tổ chức thực hiện:

1.Sở Công Thương: Có trách nhiệm công bố quy hoạch này; chỉ đạo và giám sát việcthực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ vào tháng 12 hàng năm theodõi, điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hộicủa từng địa phương và cả tỉnh; đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát triển ổnđịnh và bền vững trong hoạt động khoáng sản của tỉnh.

2.Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Giao thôngvận tải, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh theo chức năng nhiệm vụ đượcgiao, chủ trì và phối hợp với Sở Công Thương triển khai cụ thể hóa các quanđiểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp nêu trong quyết định này.

3.Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

-Chấp hành nghiêm túc việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã đượcphê duyệt; quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảoổn định tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý; hướng dẫn cácđơn vị có nhu cầu xin hoạt động khoáng sản theo đúng quy hoạch này và LuậtKhoáng sản năm 2010;

-Phối hợp với các Sở, Ban, ngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm;tăng cường công tác giám sát các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản về việcchấp hành quy trình công nghệ khai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã đượcthẩm định và nghĩa vụ đối với nhà nước, địa phương.

Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên vàMôi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sựtỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liênquan căn cứ quyết định thi hành.

Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTHĐND tỉnh,
- CT và các PCT UBND tỉnh,
- CPVP;
- Lưu VT, TH, KTN,
D:\Dropbox\Năm 2013\Quyet dinh\10 14
PD QH KS.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC ĐIỂM KHOÁNGSẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnhQuảng Nam)

TT

Tên Khoáng sản

Địa điểm

Diện tích

(ha)

Tọa độ Hệ VN 2000

Hiện trạng/ Chế biến, sử dụng

X (m)

Y (m)

1

Gabro

K8, xã Sông Kôn, Đông Giang

2,7

1763233

1763066

1763033

1763130

497716

497677

497874

497898

- Tảng lăn, thuộc rừng SX. UBND tỉnh đã cấp phép, đang KT.

- Chế biến: Cưa, sẻ làm đá ốp lát, trang trí.

2

Felspat

Thôn Vĩnh Phước, Đại Đồng, Đại Lộc

5,5

1755925

1755846

1755852

1755796

1755761

1755921

525292

525292

525411

525434

525762

525715

- Công ty Kỹ nghệ khoáng sản trả lại mỏ. Thuộc sườn núi thấp, Rừng SX trồng keo của nhân dân. Bộ TNvàMT bàn giao cho tỉnh quản lý, cấp phép.

- Chế biến: Xay, nghiền thành bột mịn, sử dụng làm gạch men cao cấp, men sứ, sứ cao cấp. Làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

3

Felspat

Thôn Định An, Đại Đồng, Đại Lộc (KV1)

2,0

1756187

1756218

1756123

1756121

527898

528143

528169

527919

4

Felspat

Thôn Định An, Đại Đồng, Đại Lộc ( KV2)

1,7

1756173

1756097

1756028

1756111

528514

528541

528346

528320

5

Felspat

Thôn Nghĩa Tân, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc (KV 1)

1,5

1759625

1759740

1759804

1759663

536828

536991

536931

536781

6

Felspat

Thôn Nghĩa Tân, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc (KV2)

2,7

1759791

1759923

1759993

1759924

537224

537422

537394

537159

7

Felspat

Hố Liễn, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc

9,2

1759177

1758971

1758814

1759018

535665

535756

535382

535286