ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3170/2010/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁCNHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHTHANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của BộKH&CN và bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc uỷ ban nhân dâncấp tỉnh cấp huyện;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 391/TTr-SKHCN ngày 06/8/2010 về việc đề nghị ban hành văn bản thực thi phươngán đơn giản hóa thủ tục hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xác định các nhiệmvụ khoa học, công nghệ hàng năm của tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số: 356/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việcban hành “Quy định về việc xác định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ hàng nămcủa tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học & Côngnghệ, thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Đoàn Đại biểu QH Thanh Hoá;
- Như điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Bộ KH&CN (để báo cáo);
- Lưu: VT, CNTT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC,CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theoQuyết định số: 3170 /2010/ QĐ-UBND ngày 09/9 /2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng với việc xác định các nhiệm vụkhoa học, công nghệ cấp tỉnh hàng năm, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa họcvà phát triển công nghệ, các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án ứng dụng kỹ thuậttiến bộ đã được khẳng định, các thành tựu khoa học, công nghệ (KH,CN) vào sảnxuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Yêu cầu đối với việc xác định các nhiệm vụKH,CN cấp tỉnh

1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đềcấp thiết cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các nhiệm vụthuộc các Chương trình khoa học, công nghệ trọng điểm của tỉnh.

2. Các đề tài, dự án khoa học công nghệ, dự án sảnxuất thử nghiệm (từ đây gọi chung là nhiệm vụ khoa học, công nghệ) cấp tỉnhkhác không thuộc các chương trình trọng điểm đã được xác định, phải giải quyếtđược các vấn đề quan trọng, bức xúc, cấp bách của ngành hoặc liên ngành, có địachỉ áp dụng rõ ràng, phải đảm bảo tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến vàtính khả thi.

3. Kết quả nghiên cứu phải có khả năng ứng dụng rộngrãi vào thực tiễn sản xuất và đời sống, tạo ra hiệu quả rõ ràng thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội.

Điều 3. Nguồn đề xuất các nhiệm vụ KH,CN

1. Yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh trên cơ sởchiến lược phát triển của KH,CN và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh.

2. Đề xuất của các ngành, các cấp những nhiệm vụKH,CN bức xúc phục vụ phát triển ngành, liên ngành vượt quá khả năng của ngànhcó khả năng ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Đề xuất của các tổ chức KH,CN, doanh nghiệp, tậpthể và cá nhân các nhà khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu sản xuất và đời sốngứng dụng KH,CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Đề xuất từ hoạt động hợp tác Quốc tế.

Là các đề xuất của các đối tác nước ngoài, của cácđơn vị, tổ chức liên doanh với nước ngoài nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, phù hợp với các quy định của pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam.

Điều 4. Căn cứ và các điều kiện đề xuất các nhiệm vụKH,CN cấp tỉnh

A. Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN)

1. Căn cứ:

Dự án SXTN có xuất xứ từ một trong 3 nguồn sau:

a) Kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, đã được Hội đồng Khoa học Công nghệ (KHCN) các cấp đánh giá vàkiến nghị áp dụng;

b) Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm KHCN đượcgiải thưởng KHCN;

c) Kết quả KHCN từ nước ngoài đã được các tổ chứcthẩm quyền thẩm định, công nhận.

2. Điều kiện:

Dự án SXTN phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:

a) Được thị trường chấp nhận hoặc có thị trường tiêuthụ sản phẩm.

b) Kinh phí thực hiện dự án SXTN chủ yếu do các tổchức chủ trì dự án đảm nhiệm. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH không quá30% tổng mức đầu tư cần thiết cho dự án (không bao gồm trang thiết bị nhà xưởngđã có)

B. Dự án ứng dụng và triển khai công nghệ (từ đây gọilà dự án KHCN)

1. Căn cứ:

Dự án KHCN có xuất xứ từ một trong 3 nguồn sau:

a) Các thành tựu khoa học công nghệ, các tiến bộ kỹthuật (TBKT) đã phổ biến áp dụng vào sản xuất có hiệu quả;

b) Các công nghệ tạo ra sản phẩm mới, cần phải hoànthiện quy trình, cải tiến một số khâu để nâng cao trình độ công nghệ (trong đóbao gồm cả các nhiệm vụ được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghịđịnh 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ);

c) Các công nghệ tiên tiến, kết quả nghiên cứu, sángchế, giải pháp hữu ích đã áp dụng thành công ở nơi khác có điều kiện phù hợpvới địa phương nhưng chưa triển khai tại địa phương.

2. Điều kiện:

Dự án KHCN phải đáp ứng đồng thời 4 điều kiện sau:

a) Có mục tiêu hoặc đơn đặt hàng rõ ràng, để giảiquyết một số nội dung cụ thể xuất phát từ một trong các căn cứ trên hoặc tạo racác sản phẩm mới hoặc hoàn thiện quy trình nhằm khu vực hóa một công nghệ mới(sản xuất thử quy mô nhỏ); có địa chỉ áp dụng và khả năng ứng dụng rộng.

b) Có lực lượng triển khai, có cơ sở vật chất kỹthuật đáp ứng được các nội dung dự án.

c) Được thị trường chấp nhận hoặc có thị trường tiêuthụ sản phẩm của dự án.

d) Nguồn kinh phí thực hiện dự án KHCN chủ yếu do cáctổ chức chủ trì dự án đảm nhiệm. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH khôngquá 30% tổng mức đầu tư cần thiết cho dự án (không bao gồm tư liệu sản xuất,trang thiết bị nhà xưởng đã có).

Điều 5. Tiêu chuẩn xác định nhiệm vụ KH,CN

1. Tiêu chuẩn xác định đề tài nghiên cứu khoa họcphát triển công nghệ

1.1. Phù hợp với mục tiêu của các Chương trình trọngđiểm của tỉnh

1.2. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài:

- Có ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần quantrọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống, tác động tolớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Có ý nghĩa khoa học: Có tính mới, tính tiên tiến vềcông nghệ.

1.3. Có tính khả thi (sự phù hợp về thời gian nghiêncứu, khả năng đáp ứng kinh phí, năng lực khoa học trong nước, hoặc công nghệchuyển giao từ nước ngoài có thể thực hiện được).

2. Tiêu chuẩn xác định dự án SXTN, dự án KHCN

2.1. Phù hợp với mục tiêu của các Chương trình trọngđiểm của tỉnh

2.2. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài:

- Nhiệm vụ đề xuất phù hợp với hướng các công nghệ ưutiên và công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế quan trọng.

- Tạo ra công nghệ (quy trình, thiết bị, chuyển giaobí quyết, sáng chế, giải pháp...) cho các sản phẩm mới, có chất lượng và tínhcạnh tranh cao, chuyển giao được cho sản xuất;

- Có hiệu quả kinh tế xã hội: tạo thêm việc làm, tậndụng, tiết kiệm nguồn tài nguyên và nhân lực, bảo vệ môi trường....

2.3. Có tính khả thi:

- Có căn cứ khoa học: có xuất xứ rõ ràng như quy địnhtại Điều 4.

- Có thị trường cho sản phẩm, hoặc sản phẩm được thịtrường chấp nhận.

- Phù hợp về thời gian thực hiện triển khai ứng dụng,khả năng đáp ứng kinh phí, năng lực khoa học trong nước, hoặc công nghệ chuyểngiao từ nước ngoài có thể thực hiện được.

Chương II

TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH DANHMỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

Điều 6. Tổng hợp sơ bộ danh mục nhiệm vụ KH,CN cấptỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn các đơnvị, cá nhân đề xuất và tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ từ cácnguồn được quy định ở Điều 3, theo mẫu phiếu thống nhất ( Phiếu ĐX ĐT-A; PhiếuĐXDA-A), số lượng Hồ sơ: 01 bộ (bản chính); Danh mục tổng hợp sơ bộ các nhiệmvụ khoa học công nghệ theo biểu (B1-THĐX-A) làm tài liệu cung cấp cho Hội đồngKHCN của tỉnh xác định các nhiệm vụ KHCN.

Điều 7. Xác định danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh

Mỗi đề tài, dự án cấp tỉnh đều phải được tư vấn xácđịnh qua 2 bước:

Bước 1: Xác định Danh mục các nhiệm vụ KHCN do Hộiđồng KHCN tỉnh thực hiện;

Bước 2: Xác định Đề cương tóm tắt các nhiệm vụ KHCNdo Hội đồng KHCN chuyên ngành thực hiện;

Bước 1: Xác định danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh

1. Thành lập Hội đồng KH,CN cấp tỉnh tư vấn xác địnhnhiệm vụ

Hội đồng Khoa học - Công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt làHội đồng khoa học tỉnh) do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và miễnnhiệm các chức danh và thành viên theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hộiđồng Khoa học tỉnh (Quyết định số: 2480/QĐ-CT ngày 04/8/2004 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa) đồng thời là Hội đồng tư vấn xác định Danh mục nhiệm vụ KH,CNcấp tỉnh hàng năm. Thành viên của Hội đồng là các nhà khoa học, cán bộ khoa họccó uy tín và trình độ chuyên môn cao, các nhà doanh nghiệp và các nhà hoạchđịnh chính sách am hiểu lĩnh vực cần tư vấn.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh thànhlập một số Hội đồng KHCN theo chuyên ngành để tư vấn xác định danh mục cácnhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch. Hội đồng có ½ thành viên là đại diện cơquan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, tổ chức sản xuất kinhdoanh có liên quan và ½ là các nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong cáclĩnh vực chuyên môn của chuyên ngành.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng:

a) Hội đồng xem xét phân tích Danh mục tổng hợp sơ bộcác nhiệm vụ KHCN do Sở KH&CN cung cấp theo các điều kiện và tiêu chuẩnđược quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.

Trong quá trình làm việc, Hội đồng có thể đề xuấtnhiệm vụ mới, sửa đổi, bổ sung, làm rõ, chính xác đối tượng nghiên cứu, mụctiêu, nội dung và sản phẩm nêu trong danh mục.

Hội đồng thảo luận về những đề tài, dự án SXTN, dự ánKHCN đủ tiêu chuẩn cần triển khai ở cấp tỉnh và xác định các nhiệm vụ đề nghịgiải quyết cấp nhà nước, cấp ngành và các nhiệm vụ không đủ tiêu chuẩn, khôngtriển khai thực hiện.

b) Hội đồng bỏ phiếu để xếp các nhiệm vụ KHCN theo 4loại:

- Đề nghị thực hiện;

- Đề nghị Không thực hiện;

- Đề nghị giải quyết cấp Nhà nước;

- Đề nghị các ngành giải quyết;

c) Hội đồng bỏ phiếu xác định mức ưu tiên thực hiện (hai mức: A ưu tiên hơn B)

3. Tài liệu làm việc của Hội đồng:

+ Bản “Quy định về việc xác định các nhiệm vụ khoahọc công nghệ hàng năm của tỉnh Thanh Hóa” do UBND tỉnh ban hành và bản “ Quyđịnh về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và công nghệ cấp tỉnh” doChủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành.

+ Các tài liệu chuyên môn (nếu có);

+ Các Đề án được tỉnh phê duyệt có liên quan (nếucó);

+ Danh mục sơ bộ do Sở KHCN cung cấp;

+ Các tài liệu thông tin khác: sở hữu công nghiệp,các kết quả nghiên cứu liên quan.....(nếu có)

4. Kết quả làm việc của Hội đồng:

Kết quả làm việc của Hội đồng là Danh mục các nhiệmvụ được xác định cho kế hoạch hoạt động KHCN của tỉnh đã được làm rõ là Đề tài,Dự án KHCN hay Dự án SXTN. Sở KH&CN lập Danh mục các nhiệm vụ được xác địnhvà trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng nhiệm vụKHCN cấp tỉnh

Đề cương tóm tắt của các nhiệm vụ KHCN là yêu cầu cơbản, là đơn đặt hàng của tỉnh đối với vấn đề cần nghiên cứu giải quyết.

1. Thành lập Hội đồng KHCN chuyên ngành:

Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CNquyết định thành lập các Hội đồng KHCN chuyên ngành cấp tỉnh (gọi tắt là hộiđồng chuyên ngành) để tư vấn xác định đề cương tóm tắt các nhiệm vụ đã được Hộiđồng Khoa học tỉnh xác định.

Hội đồng KHCN chuyên ngành gồm các nhà khoa học, cáccán bộ, chuyên gia am hiểu về các nội dung, nhiệm vụ cần giải quyết để xác địnhđề cương tóm tắt các nhiệm vụ KHCN được xác định. Mỗi Hội đồng có Chủ tịch, PhóChủ tịch, thư ký và các ủy viên (Sở KH&CN cử các chuyên viên làm thư kýhành chính giúp việc cho Hội đồng). Trong trường hợp cần thiết, hội đồng có thểmời các chuyên gia am hiểu về các lĩnh vực chuyên môn sâu làm tư vấn.

2. Nhiệm vụ của HĐKH chuyên ngành

Hội đồng có nhiệm vụ xác định đề cương tóm tắt chotừng nhiệm vụ KHCN, gồm các yếu tố sau:

- Tên nhiệm vụ;

- Mục tiêu cần đạt

- Kết quả, sản phẩm dự kiến, các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật (nếu có)

Trong một số trường hợp cụ thể, Hội đồng có thể đềxuất các yếu tố như:

- Nội dung nghiên cứu

- Thời hạn thực hiện

- Địa chỉ áp dụng

- Kinh phí dự kiến

3. Tài liệu làm việc của HĐKH chuyên ngành

Hội đồng được cung cấp các tài liệu như quy định tạikhoản 3, bước 1, Điều 7 của quy định này. Danh mục các nhiệm vụ KHCN được cungcấp cho Hội đồng bước 2 là danh mục các nhiệm vụ đã được HĐKH tỉnh xác định.

4. Kết quả làm việc của HĐKH chuyên ngành:

Kết quả làm việc của HĐKH chuyên ngành là các đềcương tóm tắt cho từng nhiệm vụ KHCN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 8. Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấptỉnh

Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng, SởKH&CN lập Danh mục các nhiệm vụ được xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh phêduyệt.

Vào tháng 12 hàng năm Sở KH&CN công bố Danh mụcnhiệm vụ KHCN được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đăng tải trên Website của Sở.

Sở KH&CN tổ chức xác định đề cương tóm tắt chotừng nhiệm vụ được phê duyệt để thông báo tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiệnQuy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổchức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tập hợp trình Uỷ ban nhândân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

DANH MỤC SƠ BỘ ĐỀ TÀI DỰ ÁN KHCN CẤP TỈNHNĂM......
(Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 / 2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnhThanh Hóa)

Chương trình1:...............................................

TT

Tên nhiệm vụ KHCN

Dự kiến mục tiêu, nội dung và sản phẩm

Cơ quan đề xuất

Mục tiêu

Nội dung, xuất xứ chỉ tiêu KT-KT đối với SP đề tài/dự án

Kết quả sản phẩm

1

Đề tài:

2

Dự án:

Chương trình2:...............................................

TT

Tên nhiệm vụ KHCN

Dự kiến mục tiêu, nội dung và sản phẩm

Cơ quan đề xuất

Mục tiêu

Nội dung, xuất xứ chỉ tiêu KT-KT đối với SP đề tài/dự án

Kết quả sản phẩm

1

Đề tài:

2

Dự án:

Phiếu ĐXĐT-A

PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHCN NĂM......
(Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnhThanh Hóa)

1

Tên đề tài:

2

Tính cấp thiết (quan trọng, bức xúc, cấp bách...)

3

Mục tiêu dự kiến của đề tài

4

Nội dung chủ yếu của đề tài

5

Dự kiến sản phẩm của đề tài

6

Khả năng, địa chỉ áp dụng

7

Nhu cầu kinh phí thực hiện đề tài:.....................................triệu đồng

Địa chỉ đơn vị, cá nhân đề xuất

Đơn vị/cá nhân đề xuất đề tài

(Chữ ký, họ tên, đóng dấu-nếu là đơn vị)

Phiếu ĐXDA-A

PHIẾU ĐỀ XUẤT

DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (SXTN), DỰ ÁNNTMN,

Dự án dự án KHCN năm .......

(Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

1

Tên dự án:

2

Xuất xứ của dự án, công nghệ:

+Kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đã được Hội đồng khoa học Công nghệ đánh giá và kiến nghị áp dụng;

+Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm KHCN được giải thưởng.

+Các thành tưu khoa học công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật (TBKT) đã phổ biến áp dụng vào sản xuất có hiệu quả;

+Các công nghệ tạo ra sản phẩm mới, cần phải hoàn thiện quy trình, cải tiến một số khâu để nâng cao trình độ công nghệ.

+Các công nghệ tiên tiến, kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp hữu ích đã áp dụng thành công ở nơi khác có điều kiện phù hợp với địa phương nhưng chưa triển khai tại địa phương.

3

Giải trình tính cấp thiết (quan trọng, bức xúc, cấp bách...)

4

Mục tiêu dự kiến của dự án

5

Nội dung chủ yếu của dự án

6

Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu

7

Về thị trường tiêu thụ sản phẩm và địa chỉ áp dụng

8

Nhu cầu kinh phí thực hiện dự án:

Tổng......triệu đồng, trong đó:

Nguồn từ đơn vị chủ trì:

Nguồn SNKH:

9

Khả năng thu hồi kinh phí:..............(hoàn trả NSNN)

 = ............% Kinh phí SNKH

Địa chỉ đơn vị, cá nhân đề xuất

Đơn vị/cá nhân đề xuất đề tài

(Chữ ký, họ tên, đóng dấu-nếu là đơn vị)