THU VI?N PHÁP LU?T

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3171/2010/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 09 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆMTHU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 16/8/2008 của Bộ Khoahọc và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44 / 2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tàichính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toánkinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sáchnhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 391/TTr-SKHCN ngày 06/8/2010 về việc đề nghị ban hành các văn bản để thực thiphương án đơn giản hóa thủ tục hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Đoàn Đại biểu QH Thanh Hoá;
- Như điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Bộ KH&CN (để báo cáo);
- Lưu: VT, CNTT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁNGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH(Ban hành kèmtheo quyết định số: 3171 / 2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnhThanh Hoá)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng cho việc đánh giá nghiệm thu, công nhậnkết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài nghiên cứu khoa họcxã hội và nhân văn, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Dự ánkhoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có sử dụng ngân sách Nhà nướcthuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm và nhiệm vụ độc lập cấptỉnh (sau đây gọi chung là đề tài, dự án).

Việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án có liên quan đến bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốcphòng và một số nhiệm vụ đặc biệt cấp bách, nhạy cảm được UBND tỉnh quyết địnhcho từng trường hợp cụ thể.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

2. Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp cơ sở, cấp tỉnh đánhgiá nghiệm thu đề tài, dự án.

3. Cơ quan quản lý đề tài, dự án.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá

Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sauđây:

1. Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã được ký kết và các nội dung đánh giá củaquy định này.

2. Đảm bảo tính dân chủ , khách quan, trung thực và chínhxác.

3. Tiến hành đúng quy trình, thủ tục của quy định này.

Điều 4. Phương thức đánh giá

Việc đánh giá được thực hiện theo hai cấp gồm đánh giánghiệm thu tại đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là đánh giácấp cơ sở) và đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh cụ thể như sau:

1. Đánh giá cấp cơ sở

Đánh giá cấp cơ sở chỉ thực hiện đánh giá kết quả đề tài, dựán thông qua hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở, do tổchức chủ trì đề tài, dự án thực hiện.

2. Đánh giá cấp tỉnh

Đánh giá cấp tỉnh bao gồm đánh giá kết quả đề tài, dự án vàđánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án:

a) Đánh giá kết quả đề tài, dự án được thực hiện thông quahội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh

Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh chỉ thực hiện đốivới các đề tài, dự án được hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”;

Đối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là các sảnphẩm có thể đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính…), thì tính xác thực của cácthông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ còn được thẩm định bởi tổ chuyên giatrước khi hội đồng họp phiên đánh giá cấp tỉnh.

b) Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án do SởKH&CN chủ trì thực hiện.

Điều 5. Kinh phí tổ chức đánh giá

1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thựchiện đề tài, dự án.

2. Kinh phí đánh giá đề tài, dự án cấp tỉnh được lấy từ ngânsách sự nghiệp khoa học hàng năm của tỉnh phân bổ cho sở KH&CN.

3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu củađề tài, dự án theo yêu cầu của hội đồng các cấp do tổ chức chủ trì và chủ nhiệmđề tài, dự án tự trang trải.

Chương II

ĐÁNHGIÁ CẤP CƠ SỞ

Điều 6. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở

Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm các tài liệu sau:

1. Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫuhướng dẫn tại Phụ lục 1-1 kèm theo quy định này); sản phẩm KH&CN của đềtài, dự án với số lượng và chất lượng theo hợp đồng.

2. Nhận xét về tổ chức thực hiện của tổ chức chủ trì đề tài,dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-2 kèm theo quy định này).

3. Hợp đồng và thuyết minh đề tài, dự án kèm theo.

4. Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thửnghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thínghiệm chuyên ngành, trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật,...) thựchiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản,tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có).

5. Biên bản kiểm tra tình hình triển khai thực hiện, biênbản hội nghị báo cáo kết quả giai đoạn của đề tài, dự án.

6. Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài, dự án.

7. Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…), cácsố liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài, dựán.

Điều 7. Thời hạn nộp hồ sơ và tổchức đánh giá cấp cơ sở

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn của đề tài,dự án ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện(nếu có), chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp cho tổ chức chủ trì 10 bộ(bản sao) hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm:

a) 04 bộ hồ sơ quy định tại Điều 6 Quyết định này để gửi tớichủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và lưu tại tổ chức chủ trì phục vụ phiênhọp hội đồng;

b) 06 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Quyếtđịnh này để gửi tới các ủy viên còn lại.

2. Tổ chức chủ trì kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệcủa hồ sơ theo quy định. Hồ sơ hợp lệ được gửi tới từng thành viên hội đồngtrước phiên họp ít nhất 05 ngày.

3. Việc tổ chức đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện vàhoàn thành trước thời điểm kết thúc thực hiện đề tài, dự án được ghi trong hợpđồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).

Điều 8. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở

1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm tư vấn giúpthủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án trong việc đánh giá kết quả đề tài, dựán so với hợp đồng và các văn bản thỏa thuận, điều chỉnh (nếu có).

2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở do thủ trưởng tổ chức chủ trìquyết định thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên bao gồm chủ tịch, 02 ủy viênphản biện, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng. Số người của Tổ chức chủtrì đề tài, dự án tham gia hội đồng không quá 1/2 tổng số thành viên hội đồng.

Tổ chức chủ trì đề tài, dự án cử người làm thư ký khoa họcvà có thể cử 01 người làm ủy viên phản biện.

Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân tham gia trực tiếpthực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên của hội đồng.

3. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở:

a) Có chuyên môn về KH&CN, kinh tế, quản lý phù hợp vớilĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án;

b) Là cán bộ khoa học có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồngđánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực và khách quan;

c) Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện ngoài các điều kiệntrên phải là cán bộ khoa học có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, cótrình độ khoa học từ đại học trở lên, chuyên ngành liên quan đến lĩnh vựcnghiên cứu của đề tài, dự án

Trường hợp đặc biệt do thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dựán quyết định.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn củathành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở

1. Thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm vàquyền hạn sau:

a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp cơ sở, nhận xétđánh giá kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-3, Phụ lục 1-4hoặc Phụ lục 1-5 tương ứng, kèm theo quy định này); gửi phiếu nhận xét cho tổchức chủ trì trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở;

b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quátrình đánh giá;

c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trướckhi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quyđịnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

d) Trong trường hợp cần thiết yêu cầu chủ nhiệm và tổ chứcchủ trì đề tài, dự án cung cấp các tài liệu của đề tài, dự án để phục vụ choviệc đánh giá.

2. Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa họcngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1Điều này còn có trách nhiệm sau:

a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài, dựán quyết định tổ chức và chủ trì các phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở; xácnhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kếtluận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-13 kèmtheo quy định này);

b) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét,đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án; gửi phiếu nhận xét đềtài, dự án cho tổ chức chủ trì chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của hội đồng;

c) Thư ký khoa học giúp chủ tịch hội đồng kiểm tra, chuẩn bịtài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp hội đồng; gửi bản saophiếu nhận xét của các ủy viên phản biện tới chủ tịch và các ủy viên trướcphiên họp hội đồng; ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biênbản đánh giá cấp cơ sở theo quy định.

Điều 10. Phiên họp của hội đồng đánhgiá cấp cơ sở

1. Thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng bao gồmthành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đại diện tổ chức chủ trì đề tài, dự án,đại diện cơ quan chủ quản (nếu có), đại diện sở KH&CN.

2. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng sốthành viên của hội đồng, trong đó có chủ tịch và phải có đủ các ủy viên phảnbiện.

3. Chủ nhiệm đề tài, dự án được tham dự và giải trình cácvấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của hộiđồng.

4. Quy trình làm việc của hội đồng:

a) Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giớithiệu thành phần và đại biểu tham dự;

b) Đại diện tổ chức chủ trì nêu những nội dung và yêu cầuchủ yếu đối với việc đánh giá nghiệm thu;

c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp theo trình tự sau:

- Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo tóm tắt kết quả nghiêncứu;

- Các ủy viên phản biện đọc phiếu nhận xét đánh giá đề tài,dự án;

- Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt(nếu có) để hội đồng tham khảo;

- Thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài,dự án về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài, dự án;

- Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời các câu hỏi của hội đồng;

- Hội đồng thảo luận và tiến hành đánh giá đối với đề tài,dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-6, Phụ lục 1- 7 hoặc Phụ lục 1- 8 tươngứng, kèm theo quy định này);

- Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu: Bankiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có một trưởng ban; phiếu hợp lệ là phiếuđánh giá ở một trong hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.

- Trưởng ban kiểm phiếu thông báo kết quả kiểm phiếu đối vớiđề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-9 kèm theo quy định này);

- Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá, trong đó cầnnêu rõ, cụ thể những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với đềtài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-10, Phụ lục 1-11 hoặc Phụ lục 1-12tương ứng kèm theo quy định này);

- Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận;trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nộidung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở KH&CN, cơ quan chủ quảnxem xét xử lý theo quy định hiện hành;

- Hội đồng thông qua biên bản.

Điều 11. Nội dung đánh giá cấp cơ sởvà xếp loại đề tài, dự án

1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xãhội và nhân văn:

a) Mứcđộ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầucủa hợp đồng đã ký kết.

b)Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng(mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhậtcủa các số liệu, tư liệu.

c)Tính trung thực của kết quả nghiên cứu (tính trung thực của hồ sơ, tài liệu; sửdụng hợp pháp kết quả nghiên cứu có liên quan; không vi phạm quy định của phápluật có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài).

d)Giá trị khoa học của đề tài (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệumới có giá trị khoa học và thực tiễn; có đóng góp mới vào việc phát triển quanđiểm, lý luận hiện có,v.v...).

đ) ýnghĩa thực tiễn của đề tài (có đóng góp vào việc xây dựng, hoàn thiện chủtrương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốcphòng; bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhậnthức của xã hội).

2. Nội dung đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ:

a) Sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát,tính toán và độ tin cậy của trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sảnphẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sảnphẩm theo hợp đồng;

c) Mức chất lượng (mức độ ổn định và khả năng lặp lại củakết quả đạt được) và yêu cầu khoa học, công nghệ đạt được của các sản phẩmchính;

d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổnghợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tàiliệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…).

3. Nội dung đánh giá kết quả dự án khoa học công nghệ, dự ánsản xuất thử nghiệm:

a) Tổ chức triển khai dự án;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sảnphẩm khoa học công nghệ chính của dự án;

c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoahọc đạt được của các sản phẩm chính của dự án;

d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổnghợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tàiliệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…).

4. Xếp loại đề tài, dự án:

Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài, dự án vào mộttrong hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt” cụ thể như sau:

a) Mức “Đạt” nếu đề tài, dự án được ít nhất 2/3 số thànhviên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá đã hoàn thành cơ bản các nội dung nêutại khoản 1 Điều này (đối với đề tài) hoặc các nội dung nêu tại khoản 2 Điềunày (đối với dự án).

Đề tài, dự án xếp loại ở mức “Đạt” sẽ được đánh giá cấp tỉnh

b) Mức "Không đạt" nếu đề tài, dự án không đáp ứngđược các yêu cầu nêu tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 12. Xử lý và báo cáo kết quảđánh giá cấp cơ sở

1. Đối với đề tài, dự án được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt”trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm đề tài, dự án cótrách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng.

Tổ chức chủ trì phối hợp với chủ tịch hội đồng có tráchnhiệm kiểm tra, giám sát và xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ để chuẩn bị cho đánhgiá cấp tỉnh.

2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “Khôngđạt”, có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nộidung nghiên cứu nhưng không quá 06 tháng theo quy định sau:

a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được hội đồngđánh giá kiến nghị gia hạn và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm phải có văn bản đềnghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý) trình SởKH&CN.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đềnghị, Sở KH&CN xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dựán.

c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiệntheo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗiđề tài, dự án.

3. Sở KH&CN, cơ quan chủ quản (nếu có) căn cứ vào kếtluận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xem xét xử lý theo quy định hiện hành đốivới các trường hợp sau:

a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điềunày;

b) Được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này nhưngkết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”.

4. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánhgiá cấp cơ sở của đề tài, dự án nêu tại Điều 6 quy định này.

Chương III

ĐÁNHGIÁ CẤP TỈNH

Điều 13. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh

Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài, dự án gồm các tài liệusau:

1. Công văn đề nghị của tổ chức chủ trì đề tài, dự án gửi Tổchức đánh giá cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-1 kèm theo quy địnhnày).

2. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại Điều 6 đã được bổ sunghoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

3. Quyết định thành lập hội đồng và biên bản đánh giá cấp cơsở.

4. Danh sách tác giả thực hiện đề tài/dự án KHCN cấp tỉnh(Phụ lục 2-2).

5. Báo cáo giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoànthiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở có xác nhận của thủtrưởng tổ chức chủ trì và chủ tịch hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

Điều 14. Thời hạn nộp hồ sơ và tổchức đánh giá cấp tỉnh

1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồngđánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm nộp13 bộ (bản sao) hồ sơ đánh giá cấp tỉnh cho Sở KH&CN gồm:

a) 05 bộ hồ sơ nêu tại Điều 13 Quy định này để gửi tới chủtịch hội đồng, ủy viên phản biện, thành viên tổ chuyên gia và lưu tại SởKH&CN phục vụ phiên họp của hội đồng;

b) 08 bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định nêu tại khoản 1, 2,3, 4, 5, 6 Điều 6 đã được hoàn thiện sau đánh giá cấp cơ sở và khoản 3, 4, 5Điều 13 quy định này để gửi tới các ủy viên còn lại của hội đồng.

 2. Sở KH&CN kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệcủa hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự ánbổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết).

Thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được ghi trên giấy biên nhận hồsơ (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-3 kèm theo quy định này).

3. Hồ sơ hợp lệ được Sở KH&CN gửi đến từng thành viênhội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày.

4. Việc tổ chức đánh giá cấp tỉnh phải được thực hiện vàhoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá hợp lệ.

Điều 15. Hội đồng đánh giá cấp tỉnhvà tổ chuyên gia

1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn giúpGiám đốc Sở KH&CN đánh giá kết quả đề tài, dự án theo quy định.

2. Tổ chuyên gia (thành lập trong trường hợp đề tài, dự áncó sản phẩm đo kiểm được) có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhậnđịnh tính xác thực các sản phẩm của đề tài, dự án.

3. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và Tổ chuyên gia do Giám đốcSở KH&CN quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của các phòng chuyên mônthuộc Sở.

4. Yêu cầu đối với các thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh

a) Có chuyên môn về KH&CN, kinh tế, quản lý phù hợp vớilĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án;

b) Là các chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồngđánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan;

c) Chủ tịch và ủy viên phản biện hội đồng ngoài các yêu cầutrên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độkhoa học từ đại học trở lên.

5. Ngoài các yêu cầu quy định nêu tại khoản 4 Điều này,thành viên hội đồng còn phải tuân thủ các điều kiện sau:

a) Thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở có thể tham giahội đồng đánh giá cấp tỉnh nhưng không quá ba (03) thành viên, trong đó chủtịch, ủy viên phản biện của hội đồng đánh giá cấp cơ sở không được làm chủ tịchhoặc ủy viên phản biện của hội đồng đánh giá cấp tỉnh;

b) Chủ nhiệm và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đềtài, dự án không được làm thành viên hội đồng đánh giá đề tài, dự án đó;

6. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên baogồm chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên hội đồng, trong đó:

a) 2/3 thành viên là các chuyên gia KH&CN có chuyên mônphù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án;

b) 1/3 thành viên là các chuyên gia về kinh tế, quản lý đạidiện cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiêncứu của đề tài, dự án, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đếnlĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án.

7. Tổ chuyên gia có từ 03 đến 05 thành viên gồm các thànhviên của hội đồng và các chuyên gia ngoài hội đồng (nếu cần thiết) do chủ tịchhội đồng hoặc ủy viên phản biện làm tổ trưởng.

Thành viên tổ chuyên gia phải là các chuyên gia có kinhnghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn khoa học công nghệ, có trình độ khoa học từđại học trở lên và hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài,dự án.

8. Các chuyên gia, đặc biệt là các ủy viên phản biện của hộiđồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án được ưutiên mời tham gia hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời 01 chuyêngia đang công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, dự án làm ủy viên hội đồng.

9.Giúp việc hội đồng có 01 thư ký hành chính là nhân viên của phòng chuyên môn quảnlý đề tài, dự án thuộc sở KH&CN.

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn củathành viên hội đồng và tổ chuyên gia

1. Thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm vàquyền hạn:

a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp tỉnh, nhận xétkết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-4, Phụ lục 2-5 hoặc Phụlục 2-6 tương ứng kèm theo quy định này); gửi phiếu nhận xét tới Sở KH&CNđể tổ chức phiên họp đánh giá;

b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quátrình đánh giá;

c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trướckhi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quyđịnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

d) Yêu cầu Sở KH&CN, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đềtài, dự án cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá.

2. Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa họcngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng nêu tại khoản 1 Điều nàycòn có trách nhiệm sau:

a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với Sở KH&CN quyết địnhthời gian họp và chủ trì các phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh; xác nhậnviệc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luậncủa hội đồng đánh giá cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-17 kèm theoquy định này);

b) Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét,đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đềtài, dự án cho Sở KH&CN 02 ngày trước phiên họp đánh giá của hội đồng;

c) Thư ký khoa học giúp chủ tịch hội đồng ghi chép các ýkiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấptỉnh theo ý kiến kết luận tại phiên họp đánh giá của hội đồng.

3. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia:

a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫusản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bảnđo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án đã đượccác cơ quan có thẩm quyền chứng nhận... theo Phụ lục 2-7A kèm theo quy địnhnày)

b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm cácthông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết);

c) Lập báo cáo thẩm định (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục2-7B kèm theo Thông tư này) và gửi Tổ chức đánh giá cấp tỉnh 02 ngày trướcphiên họp đánh giá của hội đồng.

4. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệuvà các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng.

Điều 17. Phiên họp của hội đồng đánhgiá cấp tỉnh

1. Thành phần chính tham dự các phiên họp của hội đồng đánhgiá cấp tỉnh bao gồm thành viên hội đồng đánh giá, đại diện tổ chức chủ trì,đại diện cơ quan chủ quản (nếu có), đại diện sở KH&CN.

2. Phiên họp hợp lệ của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 sốthành viên, trong đó có chủ tịch và có đủ các ủy viên phản biện.

Phiên họp đánh giá được tổ chức sau khi các thành viên hộiđồng nhận được báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và phiếu nhận xétđề tài, dự án của các ủy viên phản biện.

Chủ nhiệm đề tài, dự án được tham dự và giải trình các vấnđề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của hội đồng.

3. Phiên họp đánh giá

a) Thư ký hành chính đọc Quyết định thành lập hội đồng, giớithiệu thành phần và đại biểu tham dự;

b) Đại diện Sở KH&CN nêu những nội dung và yêu cầu chủyếu đối với việc đánh giá nghiệm thu nêu tại quy định này.

c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp theo trình tự sau:

- Hội đồng bầu thư ký khoa học;

- Chủ nhiệm đề tài, dự án trình bày tóm tắt kết quả khoa họccông nghệ;

- Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đềtài, dự án về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài, dự án;

- Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời các câu hỏi của hội đồng;

- Tổ trưởng tổ chuyên gia đọc báo cáo kết quả thẩm định đốivới đề tài, dự án (nếu có);

- Ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án;

- Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt(nếu có) để hội đồng tham khảo;

- Các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi với các thànhviên của tổ chuyên gia và ủy viên phản biện về kết quả đề tài, dự án;

- Hội đồng thảo luận; các thành viên hội đồng chấm điểm,đánh giá xếp loại đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-8, Phụ lục2-9 hoặc Phụ lục 2-10 tương ứng kèm theo quy định này);

- Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên thuộc hộiđồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quảđề tài, dự án;

- Ban kiểm phiếu lập biên bản và báo cáo kết quả kiểm phiếu(theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-11, Phụ lục 2-12 hoặc Phụ lục 2-13 tương ứngkèm theo quy định này);

- Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá (theo mẫuhướng dẫn tại Phụ lục 2-14, Phụ lục 2-15 hoặc Phụ lục 2-16 tương ứng kèm theoquy định này). Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác địnhrõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở KH&CN xem xétxử lý theo quy định hiện hành;

- Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có).

- Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận vàthông qua biên bản;

Điều 18. Nội dung đánh giá cấp tỉnhđối với kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả đề tài nghiêncứu khoa học xã hội và nhân văn bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tạiPhụ lục 2-8 kèm theo quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thểnhư sau:

1. Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩmcủa đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (tối đa 25 điểm)

2. Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu,các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm):

a) Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu,kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiêncứu.

b) Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹthuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạtđược mục tiêu của đề tài.

c) Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các sốliệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vàocác báo cáo khoa học của đề tài.

3. Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài (tối đa 20 điểm):

a) Tính mới, sáng tạo của sản phẩm nghiên cứu:

- Phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới cógiá trị khoa học và thực tiễn;

- Hoàn thiện phương pháp nghiên cứu hiện có để giải quyết vấnđề nghiên cứu của đề tài;

- Có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiệncó.

b) Tính hệ thống, logic, đầy đủ, lập luận, phân tích rõ ràngcủa các báo cáo khoa học.

4. Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 25 điểm):

a) Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài:

- Đưa ra được những giải pháp, phương án cụ thể làm cơ sởkhoa học cho việc xây dựng quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảman ninh, quốc phòng;

- Đề xuất được những kiến nghị cụ thể, trực tiếp làm cơ sởkhoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

- Bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyểnbiến nhận thức của xã hội.

b) Kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình thực hiệnđã được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức sử dụng (có văn bản xác nhận kèmtheo).

5. Đánh giá kết quả nghiên cứu được công bố (tối đa 10 điểm).

a) Có ít nhất 01 bài báo khoa học có chất lượng cao đượccông bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành của tỉnh hoặc tạp chí khoa họcchuyên ngành của tỉnh.

b) Có ít nhất 01 sách chuyên khảo do nhà xuất bản có uy tíntrong nước xuất bản.

6. Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm):

a) Có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chíkhoa học chuyên ngành quốc gia hoặc có giấy xác nhận về số tạp chí và thời gianđăng của tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia này.

b) Đề xuất lý thuyết, phương pháp nghiên cứu mới có giá trịkhoa học.

c) Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn,đã được chuyển giao và ứng dụng (có văn bản xác nhận).

Điều 19. Nội dung, thang điểm đánhgiá kết quả đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả đề tài bằngphiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-9 kèm theo quy định này) vớitổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:

1. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán vàtrang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 10);

2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sảnphẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sảnphẩm nêu trong hợp đồng (điểm tối đa 25);

3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sảnphẩm chính nêu trong hợp đồng (điểm tối đa 25);

4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tàiliệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩmtrung gian, tài liệu được trích dẫn... (điểm tối đa 15);

5. Công bố kết quả nghiên cứu ở các tạp chí chuyên ngànhtrong, ngoài nước (điểm tối đa 2);

6. Kết quả tham gia đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (điểm tối đa1);

7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối vớigiống cây trồng (điểm tối đa 2);

8. Chất lượng sản phẩm dạng I, trình độ khoa học sản phẩm(dạng II và dạng III ) vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn vềKH&CN (điểm tối đa 5);

9. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tốiđa 15).

Điều 20. Nội dung, thang điểm đánhgiá kết quả đối với dự án Khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm

Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả dự án bằng phiếuchấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-10 kèm theo quy định này) với tổngsố điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:

1. Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15);

2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sảnphẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loạisản phẩm theo hợp đồng (điểm tối đa 25);

3. Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoahọc đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu côngnghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất… (điểm tối đa 30);

4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệucần thiết kèm theo, các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trunggian, tài liệu trích dẫn… (điểm tối đa 12);

5. Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượtmức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểmtối đa 5);

6. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tốiđa 13).

Điều 21. Nguyên tắc chấm điểm và xếploại kết quả đề tài, dự án

1. Nguyên tắc chấm điểm

a) Việc chấm điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án được căn cứtheo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 của quy định này.

b) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấphơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá;

c) Điểm của đề tài, dự án là điểm trung bình của tổng sốđiểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ.

2. Xếp loại kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội vànhân văn

Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấp tỉnhtiến hành xếp loại đề tài thành 02 loại: “Đạt” và “Không đạt”.

a) Đề tài xếp loại “Đạt” là đề tài đạt điểm trung bình từ 70điểm trở lên, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng cácsản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, phần giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễncủa đề tài đạt từ 30 điểm trở lên.

Đề tài xếp loại “Đạt” được chia thành 3 mức:

- Đề tài xếp loại “Trung bình” là đề tài đạt điểm trung bìnhtừ 70 điểm đến dưới 80 điểm;

- Đề tài xếp loại “Khá” là đề tài đạt điểm trung bình từ 80điểm đến dưới 90 điểm.

- Đề tài xếp loại “Xuất sắc” là đề tài đạt điểm trung bình từ90 điểm đến 100 điểm.

b) Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài đạt điểm trung bìnhdưới 70 điểm.

2. Xếp loại kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ

Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấptỉnh xếp loại đề tài thành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”.

a) Mức “Đạt” đối với đề tài được chia thành 03 loại:

- Loại “Xuất sắc”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 90 đến 100điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19phải đạt 60 điểm và có được một trong các kết quả sau:

+ Có ít nhất 01 bài báo đăng ở Tạp chí khoa học chuyên ngànhcủa tỉnh hoặc tạp chí chuyên ngành quốc gia (hoặc có giấy xác nhận về số vàthời gian đăng của Tạp chí);

+ Có ít nhất 01 sách chuyên khảo được xuất bản

+ Đã được cấp ít nhất 01 văn bằng bằng bảo hộ quyền sở hữucông nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

+ Có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so vớihợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội.

- Loại “Khá”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên,trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 phải đạttừ 50 điểm trở lên

- Loại“Trung bình”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 60 đến dưới75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19phải đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Mức “Không đạt” đối với đề tài trong trường hợp có tổngsố điểm của các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 đạt dưới 50 điểmhoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 60 điểm.

3. Xếp loại kết quả dự án

Căn cứ vào kết quả chấm điểm dự án, hội đồng đánh giá cấptỉnh xếp loại dự án thành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”.

a) Mức “ Đạt” đối với dự án được chia thành 03 loại sau:

- Loại “Xuất sắc”: Dự án đạt tổng số điểm từ 90 đến 100điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20phải đạt 70 điểm;

- Loại “Khá”: Dự án đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên,trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 phải đạttừ 60 điểm trở lên;

- Loại “Trung bình”: Đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20phải đạt từ 60 điểm trở lên.

b) Mức “Không đạt” đối với dự án trong trường hợp có tổng sốđiểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 đạt dưới 60 điểm hoặc tổngsố điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm.

Điều 22. Đánh giá về tổ chức thựchiện

Sở KH&CN tiến hành đánh giá và xếp loại về tổ chức thựchiện của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-18 kèm theo quy địnhnày), cụ thể như sau:

Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài, dự án gồm:

a) Đánh giá tiến độ thực hiện;

b) Đánh giá về tình hình sử dụng và huy động kinh phí.

2. Xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án được chiathành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”, cụ thể như sau:

a) Mức “Đạt” khi có đủ các điều kiện:

- Nộp hồ sơ đánh giá đúng hạn;

- Sử dụng kinh phí và huy động nguồn vốn thực hiện đề tài,dự án đúng theo quy định hiện hành.

b) Mức“Không đạt” nếu vi phạm một trong các trường hợp:

- Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu không đúng thời gian quyđịnh nêu tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 quy định này;

- Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (cókết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc không đảm bảonguồn vốn đối ứng theo đăng ký.

Điều 23. Xử lý và báo cáo kết quảđánh giá cấp tỉnh

1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt”, trongthời hạn 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, dựán hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của hội đồng gửi Sở KH&CN. SởKH&CN phối hợp với chủ tịch hội đồng, kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồsơ đánh giá của đề tài, dự án. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồsơ của chủ nhiệm đề tài, dự án.

2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “Khôngđạt” nếu chưa được gia hạn trong quá trình đánh giá cấp cơ sở thì có thể đượcxem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 6 tháng theo quy định sau:

a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được hội đồngđánh giá kiến nghị gia hạn và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án phải cóvăn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp tỉnh và phương án xử lý)trình Sở KH&CN.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, SởKH&CN xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án.

c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiệntheo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗiđề tài, dự án.

3) Sở KH&CN căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá,xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau:

a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điềunày;

b) Được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng kếtquả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”.

4. Trường hợp đề tài, dự án có kết quả đánh giá về tổ chứcthực hiện ở mức “Không đạt”, Sở KH&CN căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hànhxử lý theo quy định nêu tại khoản 3 Điều 26 quy định này và các văn bản phápluật có liên quan.

5. Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữkết quả đề tài, dự án theo quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày16/3/2007 của Bộ KH&CN và nộp bản xác nhận đăng ký kết quả đề tài, dự áncho phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN để thực hiện việc công nhận kết quả,thanh lý hơp đồng và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

Chương IV

CÔNGNHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Công nhận kết quả thực hiệnđề tài, dự án

Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án được áp dụngđối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “Đạt” và “Không đạt”.

1. Nội dung công nhận kết quả thực hiện bao gồm:

a) Kết quả đánh giá đề tài, dự án;

b) Kết quả việc tổ chức thực hiện.

2. Tài liệu để được công nhận bao gồm:

a) Biên bản họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh;

b) Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án;

c) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án;

d) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu(theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-17 kèm theo quy định này).

3. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án:

a) Các Phòng chức năng thuộc Sở KH&CN có trách nhiệmtổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này đối với các đề tài, dự án thuộcphạm vi quản lý trình Giám đốc Sở KH&CN ra quyết định công nhận.

b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quyđịnh tại khoản 2 Điều này, Sở KH&CN có trách nhiệm xem xét ra quyết địnhcông nhận kết quả đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-19 kèm theo quyđịnh này).

Điều 25. Thanh lý hợp đồng

1. Khi kết thúc đề tài, dự án chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủtrì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Sau khi có quyết định công nhận kết quả đánh giá SởKH&CN phối hợp cơ quan chủ quản thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sảnphẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án.

3. Việc thanh lý hợp đồng giữacác bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có kết quả quyết toán vàkiểm kê tài sản của đề tài, dự án.

Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng theo hướng dẫn của SởKhoa học và Công nghệ.

Điều 26. Xử lý vi phạm

1. Chủ nhiệm đề tài, dự án tùy theo trường hợp và mức độ viphạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụ thể như sau:

a) Sở KH&CN, cơ quan chủ quản xem xét trình UBND tỉnh xửlý theo quy định hiện hành về việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủtrì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đối với các trường hợp:

- Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” và khôngđược chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả;

- Đề tài, dự án bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đìnhchỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý;

- Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theohợp đồng;

- Nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian đã quy định tạikhoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 của quy định này.

b) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý vềtài chính đối với kinh phí của đề tài, dự án (có kết luận của cơ quan thanhtra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấpkhông trung thực kết quả đánh giá mức “Đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức“Không đạt” và không được làm chủ nhiệm các nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn 5năm.

c) Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quảđề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh cho đến khi hoànthành các thủ tục này theo quy định.

2. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trìthực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh trong các trường hợp sau:

a) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theohợp đồng;

b) Có từ 01 nhiệm vụ cấp tỉnh đã quá hạn đánh giá nghiệm thucấp cơ sở từ 12 tháng trở lên.

Trường hợp đặc biệt do Giám đốc sở KH&CN quyết định.

3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì đề tài, dự án vàcơ quan quản lý KH&CN vi phạm các quy định đánh giá sẽ bị xử lý kỷ luậttheo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giáthì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày31/5/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN và không đượcmời tham gia hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xửphạt.

5. Trườnghợp phát hiện hội đồng vi phạm quy định đánh giá, Sở KH&CN, cơ quan chủ quảncó thể yêu cầu hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập hội đồngmới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định.

Điều 27. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức,cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định hành chính, kếtquả đánh giá của hội đồng; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm của cáctổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương V

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Hướng dẫn thực hiện

Sở Khoa học và công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc kiểm traviệc thực hiện quy định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đềtài, dự án cấp tỉnh.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 3171/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành