ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

V/v ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí xây dựng

_____________________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003.

Căn cứ nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐND15 ngày 06/10/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 2.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định mức thu và quản lý sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà giang.

Điều 2: Các quy định ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2004.

Điều 3: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Thủ tướng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Chủ tịch
(Đã ký)

ĐỖ TRỌNG QUÝ

QUY ĐỊNH

Về mức thu và quản lý sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà giang

(Ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

số 3176/QĐ-UB ngày 19/10/2004)

_____________________

I/ĐỐI TƯỢNG:

1. Đối tượng thu phí xây dựng:

Chủ đầu tư tự bỏ vốn xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả công trình là trụ sở của các doanh nghiệp) và chủ đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm nhà ở của các tổ chức và nhà ở của cá nhân, hộ gia đình).

2. Đối tượng không thu phí xây dựng:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang; các công trình phúc lợi công cộng do ngân sách nhà nước đầu tư và các công trình khác không nhằm mục đích kinh doanh (bao gồm nhà ở của hộ nghèo và hộ chính sách).

- Chủ đầu tư xây dựng các công trình nhà ở trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn.

II/ĐƠN VỊ THU:

Phòng giao thông – công nghiệp – xây dựng và môi trường các huyện, thị thu phí xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn.

III/MỨC THU:

1. Đối với các công trình để sản xuất kinh doanh.

a) Đối với các khu vực các phường của Thị xã Hà Giang, Thị trấn huyện lỵ Bắc Quang, Vị Xuyên:

- Công trình nhóm A mức thu phí xây dựng bằng 0,2% trên giá trị công trình.

- Công trình nhóm B mức thu phí xây dựng bằng 0,5% trên giá trị công trình.

- Công trình nhóm C mức thu phí xây dựng bằng 1% trên giá trị công trình.

b) Đối với các khu vực còn lại:

- Công trình nhóm A mức thu phí xây dựng bằng 0,15% trên giá trị công trình

- Công trình nhóm B mức thu phí xây dựng bằng 0,35% trên giá trị công trình.

- Công trình nhóm C mức thu phí xây dựng bằng 0,5% trổng giá trị công trình.

2. Đối với các công trình xây dựng nhà ở.

a) Đối với khu vực các phường của Thị xã Hà Giang, Thị trấn huyện lý Bắc Quang, Vị Xuyên:

- Nhà cấp I mức thu phí xây dựng: 6.000 d/m2 sàn

- Nhà cấp II mức thu phí xây dựng: 5.000 d/m2 sàn

- Nhà cấp III mức thu phí xây dựng: 4.000 d/m2 sàn

- Nhà cấp IV mức thu phí xây dựng: 2.000 d/m2 xây dựng

b) Đối với khu vực các thị trấn còn lại và các xã không thuộc chương trình 135.

- Nhà cấp I mức thu phí xây dụng: 4.000 đ/m2 sàn

- Nhà cấp II, mức thu phí xây dựng: 3.500 d/m2 sàn.

- Nhà cấp III mức thu phí xây dựng: 3.000 đ/m2 sàn: 3.000 d/m2 sàn

- Nhà cấp IV mức thu phí xây dựng: 1.500 d/m2 xây dựng

IV/ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC

1.Phân phối, sử dụng:

1. Đơn vị thu được để lại 20 % trên tổng số bên phí thu được để sử dụng vào các nội dung chỉ phục vụ công tác thu phí sau đây

a) Chi trả thù lao cho cán bộ, công chức, nhân viên đảm nhận thêm công yiệc thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (bao gồm cả làm thêm giờ);

b) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị thu phí xây dựng, Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 1 (một) tháng lương thực hiện.

c) Chỉ sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (máy tính, máy in,...) phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

d) Chi in (mua) các loại ấn chỉ phục vụ thu phí;

d) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.

Đối với toàn bộ số tiền phí xây dựng dược trích theo quy định trên đây, đơn vị thu phải sử dụng dựng; đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm nếu chưa sử dụng hết thì dược chuyến sang năm sau đế chỉ tiếp.

1.2. Sau trừ số trích, để lại đơn vị chi theo tỷ lệ quy định tại điểm 1.1 trên đây, số còn lại 80% phải nộp vào ngân sách nhà nước nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng cộng cộng trên địa bàn

Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phải kê khai, nộp tiền vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 034, tiểu mục 03 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Thông tư sô 53/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.

2.Quản lý tiền thu phí xây dựng:

Đơn vị thu phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai mức thu phí xây dựng tại trụ sở cở quan nơi thu phí.

b) Tổ chức thu, nộp, chi tiêu thực hiện theo hướng dẫn số 92/HD - LN ngày 18/02/2003 hướng dẫn liên ngành Sở Tài chính - Cục thuế tỉnh Hà giang về quy trình thu nộp, trích tiền phí, lộ phí.

c) Hàng năm phải lập dự toán thu - chi phỉ xây dựng đồng thời với dự toán tài chính. Việc lập và chấp hành dự toán, quản lý thu - chi tiền phí thu được phải thực hiện theo đúng chế độ tài chím hiện hành và tổng hợp vào báo cáo tài chính định kỳ của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, (lân chủ.

d) Thực hiện chế độ, chứng từ sổ sách kế toán để theo dõi việc thu và quản lý sử dụng tiền phí xây dựng theo hệ thống kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 999/TC /QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính.

e) Cơ quan thu cố trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính thẩm định, ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán năm của dơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Đỗ Trọng Quý