ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẠC LIÊU

V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bạc Liêu

_____________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 09/07/2003 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bạc Liêu về việc thành lập Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bạc Liêu;

- Căn cứ Thông tư số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/07/2003 của Liên tịch Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về Tài Nguyên và Môi Trường ở địa phương;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường và Trưởng Ban Tổ Chức Chính Quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí và chức năng:

Sở Tài Nguyên và Môi Trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở Tài Nguyên và Môi Trường chịu sự đào tạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban Nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Ủy ban nhân dân và ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên môi trường) ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ;

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương;

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.

5. Về tài nguyên đất:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

b) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã và kiểm tra việc thực hiện;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; đăng ký đát đai, lập quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh; thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; đăng ký giao dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức;

e) Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định.

6. Về tài nguyên khoáng sản:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoảng sản hoặc vật liệu xây dựng thông thường (cát, đá, đất sét …), than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét quyết định.

7. Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép;

c) Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường;

d) Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh.

8. Về môi trường:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;

b) Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường;

c) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo phân cấp;

d) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

9. Về đo đạc và bản đồ:

a) Thẩm định và đỊ nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động và đo đạc bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký đo đạc và bản đồ ở địa phương;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dùng của tỉnh;

c) Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chỉnh, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ẩn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ẩn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

11. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường ở cấp huyện và cấp xã;

12. Phối hợp với các cơ quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ;

13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiện bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường; tham gia hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

15. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

16. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường;

17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác về tài nguyên và môi trường theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Ủy ban nhân dân tỉnh;

18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

19. Thực hiện các nhiệm vụ, công tác khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Tài Nguyên và Môi Trường có Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được phân công.

Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Quy hoạch Kế hoạch;

- Phòng Đăng ký Đất đai;

- Phòng Tài nguyên Nước, Khoáng sản và Khí tượng Thủy văn;

- Phòng Môi trường.

3. Các tổ chức sự nghiệp:

- Trung tâm Thông tin Tài Nguyên và Môi Trường;

- Trung taamn Kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường;

Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức quy định tại khoản 2 và 3 Điều 3 của Quyết định này.

4. Biên chế:

- Biên chế của Sở Tài Nguyên và Môi Trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường và Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.

- Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường; Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ phần II, III Thông tư số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV của Liên tịch Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cở quan chuyên môn giúp UBND huyện, thị xã quản lý Nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 575/QĐ-UB ngày 30/06/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cơ quan địa chính tỉnh Bạc Liêu và các quy định trước đây trái với quyết định này.

Chủ tịch

(Đã ký)

Cao Anh Lộc