ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2007/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 03 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TỪ TRẦN ĐƯỢC AN TÁNG TẠI NGHĨA TRANG LIỆT SỸ TỈNH VÀCHẾ ĐỘ MAI TÁNG, HỖ TRỢ MAI TÁNG PHÍ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chếtổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần;

Theo đề nghị của Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang và ý kiến của các sở, banngành có liên quan tại Tờ trình số 327/TTr-LĐTBXH ngày 03 tháng 5 năm 2007 vềviệc Quy định chế độ an táng đối với cán bộ, chiến sỹ từ trần và mở rộng diệntích nghĩa trang liệt sỹ tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Đối tượng được an táng tại nghĩa trang liệt sỹ tỉnh Kiên Giang gồm:

- Những người được xác nhận làliệt sỹ và những hài cốt liệt sỹ được quy tập về an táng tại khu vực liệt sỹ;

- Những người từ trần có tiêuchuẩn như sau được an táng tại khu vực từ trần tại nghĩa trang liệt sỹ của tỉnhgồm:

+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồngcủa Bà mẹ Việt Nam anh hùng (cha ruột của liệt sỹ);

+ Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận từ trướcngày 31/12/1993) và bệnh binh có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lêndo thương tật, bệnh tật, địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K;

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhândân, Anh hùng Lao động;

+ Cán bộ đảng viên được cấp huyhiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên;

+ Người được công nhận là ngườihoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;

+ Người từ trần trong lực lượng vũtrang có cấp hàm từ thiếu tá trở lên đối với nam, đại úy trở lên đối với nữ vàngười giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban hoặc cấp tương đương trở lên;

+ Cán bộ đương chức hoặc nguyênchức giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh vàthành phố Rạch Giá hoặc tương đương trở lên; nếu không giữ chức vụ thì cán bộcó hệ số mức lương từ 4,74 trở lên đối với nam, 4,40 trở lên đối với nữ;

+ Người công tác thuộc các đơn vịsự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (đơn vị do UBND tỉnh quản lý) và người được cơquan nhà nước có thẩm quyền cử sang công tác ở các công ty cổ phần giữ chức vụGiám đốc, Phó Giám đốc hoặc cấp tương đương;

+ Cán bộ hưu trí khi nghỉ hưu giữchức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc cấp tươngđương trở lên; nếu không giữ các chức vụ nêu trên, thì phải là người có thờigian tham gia công tác cách mạng từ trước ngày 30/4/1975, địa bàn công tácthuộc các chiến trường B, C, K;

+ Đối với vợ (hoặc chồng) của cáccán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý gồm: Tỉnh ủy viên các khoá;Trưởng, Phó ban ngành cấp tỉnh và tương đương không đủ tiêu chuẩn nêu trên cónguyện vọng khi từ trần được an táng gần nhau. Đối tượng này gia đình phải chịuchi phí an táng;

+ Những trường hợp cá biệt khi từtrần không nằm trong Quy định này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Khi an táng tại nghĩa trang liệtsỹ phải thống nhất theo quy cách mộ do nghĩa trang quy định.

- Đối với cấp huyện, thị xã: căncứ tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này mà áp dụng việc an táng cho người từtrần phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

Điều 2.Chế độ mai táng phí:

1. Đối tượng từ trần được hưởngmai táng phí:

- Cán bộ, công nhân, viên chứcđương chức (kể cả cán bộ nhân viên xã, phường, thị trấn) có đóng bảo hiểm xãhội; người nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí;

- Cán bộ, công nhân, viên chứcđang hưởng chế độ hưu trí, mất sức, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnhnghề nghiệp hàng tháng;

- Quân nhân tại ngũ, quân nhânđang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp hàng tháng;

- Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹCông an nhân dân, Bộ đội Biên phòng tại ngũ, đang hưởng chế độ hưu trí, chế độtrợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anhhùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động;

- Cán bộ hoạt động cách mạng trướctháng Tám năm 1945, cán bộ được cấp huy hiệu 40 năm tuổi Đảng;

- Thương binh, bệnh binh, ngườihưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợcấp hàng tháng;

- Người có công giúp đỡ cách mạngđang hưởng trợ cấp hàng tháng.

2. Chế độ mai táng:

a. Các đối tượng nêu tại khoản 1,Điều 2 trên đây, nếu được hưởng chế độ mai táng phí của Trung ương, theo Thôngtư liên bộ s04/LB-TT ngày 27/01/1997 củaLiên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay làBộ Nội vụ) và Bộ Tài chính là 1.440.000 đồng/người, thì được địa phương hỗ trợthêm 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng); như vậy tổng kinh phí đối tượngđược hưởng là:

1.440.000đ/người +1.000.000đ/người = 2.440.000 đồng/người.

(Hai triệu bốn trăm bốn mươi ngànđồng chẵn).

b. Đối tượng nêu tại khoản 1, Điều2 trên đây, nếu không hưởng chế độ mai táng phí của Trung ương thì địa phươnghỗ trợ 1.500.000 đồng/người (một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn).

c. Các đối tượng nêu tại khoản 1,Điều 2 trên đây khi từ trần, nếu do cơ quan, đơn vị lo mai táng, ngoài việcđược nhận chế độ mai táng theo Quy định này, cơ quan, đơn vị được sử dụng sốtiền phúng điếu để lo chi phí mai táng; số tiền còn lại được giao cho gia đình,thân nhân của người từ trần.

Điều 3.

-Giao cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan;UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch triển khai và kiểm tra việc thựchiện Quyết định này.

- Giao cho Sở Tài chính chủ trì,phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh vàCông an tỉnh hướng dẫn việc cấp phát và thanh toán mai táng phí.

- Cơ quan chủ quản quyết định vềhình thức lễ tang, địa điểm tổ chức lễ tang và nơi an táng tùy theo đối tượngkhi từ trần, sau khi bàn bạc thống nhất với gia đình người từ trần và thực hiệnđúng quy định của Nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủtrưởng các sở, ban ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, BCH Quânsự tỉnh, Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 424/1999/QĐ-UB ngày 25/02/1999 của UBND tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 1861/2000/QĐ-UB ngày 14/9/2000 của UBND tỉnh Kiên Giang, về chế độ mai táng vàhỗ trợ mai táng phí cho cán bộ, chiến sỹ từ trần.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký./.

TM. UBND TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ TỊCH



Bùi Ngọc Sương