ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2011/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 31 tháng 8 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁNBẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG PHỤC ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 , ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày01/6/2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC , ngày 02/8/2010 của liên Bộ Quốc phòng,Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính vềHướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tựvệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho côngtác dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghịquyết số 30 / 2011/NQ-HĐND , ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc Quy định một số chếđộ, chính sách cho lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghịcủa Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 1238/TTr-BCH ngày04/8/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo quyết định này Đề án bảo đảm chế độ, chínhsách, trang phục đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh TâyNinh.

Điều 2. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với cácsở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và chỉ đạo tổ chứctriển khai thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.Bãi bỏ điểm g, khoản 1, Điều 1, điểm a, b, khoản 2, Điều 2 Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh Quy định chức danh, số lượng, một số chếđộ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Tây Ninh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huyQuân sự tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Kế hoạchvà Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện,thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

ĐỀ ÁN

BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG PHỤC ĐỐI VỚILỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND , ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh TâyNinh)

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN

I- CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Dânquân tự vệ (gọi tắt: DQTV) số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009.

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH- BNV- BTC, ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiệnmột số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán và quyếttoán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ.

Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật DQTV và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật DQTV.

Căn cứ Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách, trang phục cho lực lượng Dânquân tự vệ tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng, an ninhtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

II- SỰ CẦN THIẾT

Nhằm bảo đảm tốtchế độ, chính sách, trang phục cho lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh trong xâydựng, huấn luyện, hội thi, hội thao và các hoạt động sẵn sàng chiến đấu, chiếnđấu thắng lợi trong mọi tình huống.

Việc bảo đảm chếđộ, chính sách xây dựng lực lượng DQTV để tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuquốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao chất lượng của lực lượng DQTV trên địabàn tỉnh; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, giữ vữngổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở.

Phần II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG PHỤC VÀ NGUỒN KINHPHÍ

I- MỤC TIÊU, YÊU CẦU

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về DQTV.

Bảo đảm thống nhất, đồng bộ và phù hợp với Luật DQTV,Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn thi hành.

Bảo đảm chế độ, chính sách, trang phục tương xứngvới giá trị hoạt động của lực lượng DQTV phù hợp với kinh tế thị trường và điềukiện, khả năng bảo đảm của địa phương, cơ sở.

II- CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG PHỤC ĐỐI VỚI LỰCLƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

1. Chế độ, chínhsách đối với Dân quân tự vệ

1.1. Điều kiệnđược hưởng

- Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phụcvụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với đơn vị bộđội biên phòng, công an và các lực lượng khác bảo vệ chủ quyền anninh quốc gia.

- Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhândân, Công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn tham gia xâydựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninhchính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảovệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

- Thực hiện nhiệm vụ phòng chống, khắcphục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ vàphòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và phòng thủ dân sự khác.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiệnchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướcvề quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện,xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, cơ sở.

- Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyệnquân sự và diễn tập.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyđịnh của pháp luật.

1.2. Chế độ, chính sách được hưởng(trừ Dân quân thường trực)

a). Đối với dân quân

- Được trợ cấp ngày công lao động (ngàycông lao động tính bằng 08 giờ trong ngày), mức trợ cấp bằng hệ số0,08 mức lương tối thiểu chung.

- Nếu làm nhiệm vụ thêm giờ, làm nhiệmvụ vào ngày nghỉ, ngày lễ, làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 21 giờ ngàyhôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau thì được hưởng chế độ theo quyđịnh tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH- BTV-BTC như sau:

+ Nếu làm thêm giờ vào ngày bình thường, theo quyđịnh tại điểm a, khoản 1, Điều 61 Bộ Luật lao động, được tính bằng 150% tiềncông giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làm thêm.

+ Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần theo quyđịnh tại điểm b, khoản 1, Điều 61 Bộ Luật lao động, được tính bằng 200% tiềncông giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làm thêm.

+ Nếu làm thêm giờ vào ngày lễ thì được tính bằng300% tiền công giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làmthêm.

+ Dân quân làm nhiệm vụ ban đêm thì được trả thêmbằng 30% mức trợ cấp ngày công lao động làm nhiệm vụ vào ban ngày.

+ Tiền công giờ theo mức ngày công lao động đượctính bằng mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân chia cho 08 giờ.

- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú,không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ và hỗtrợ tiền ăn hàng ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binhphục vụ có thời hạn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ngoài ra cònđược thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về theo quy định hiệnhành.

- Trường hợp làm nhiệm vụ ở những nơi cóyếu tố nguy hiểm, độc hại được hưởng các chế độ bồi dưỡng quy địnhtại Điều 8 của Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH- BTV-BTC.

- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩavụ tham gia DQTV, nếu được huy động làm nhiệm vụ thì được hưởng ngàycông lao động tăng thêm. Trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệsố 0,04 mức lương tối thiểu chung.

b). Đối với tự vệ

Được cơ quan, tổ chức nơi cán bộ, chiếnsỹ tự vệ đang làm việc trả nguyên lương và các khoản phúc lợi, phụcấp đi đường, tiền tàu xe, bồi dưỡng độc hại theo quy định hiệnhành.

2. Chế độ, chính sách đối với Dân quân thường trực

- Trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mứclương tối thiểu chung (căn cứ vào bảng chấm công tính theo thực tế hàngngày) và được bố trí nơi ăn, nghỉ.

- Hỗ trợ Bảo hiểm y tế bằng 2/3 mức đóngbảo hiểm y tế tự nguyện.

- Tùy vào khả năng ngân sách của từng địaphương bảo đảm hỗ trợ tiền ăn cho Dân quân thường trực đủ sức khỏethực hiện nhiệm vụ.

- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩavụ tham gia DQTV, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệmvụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ vàđược hỗ trợ như sau:

+ 01 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợpcó từ đủ 12 tháng đến dưới 18 tháng.

+ 02 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợpcó từ đủ 18 tháng đến dưới 24 tháng.

+ 03 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợpcó từ đủ 24 tháng trở lên.

3. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quảnlý, chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ

3.1. Điều kiện được hưởng

- Thời gian hưởngphụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị tính từ ngày có quyếtđịnh bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày thôi giữ chức vụ đó;trường hợp giữ chức vụ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởngphụ cấp cả tháng đó, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì đượchưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

- Trường hợp thay đổi chức vụ, nếu giữchức vụ mới từ 15 ngày trở lên thì được hưởng mức phụ cấp chức vụmới cả tháng, nếu giữ chức vụ mới dưới 15 ngày trong tháng thìđược hưởng mức phụ cấp của chức vụ liền kề trước đó.

- Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vịđược chi trả vào ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng.

3.2. Mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉhuy đơn vị

Mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huyđơn vị DQTV được tính theo hàng tháng, bằng hệ số mức lương tốithiểu chung của cán bộ công chức, quy định cụ thể:

Chức vụ

Hệ số

- Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng

0,10

- Trung đội trưởng, ấp và khu đội trưởng

0,12

- Trung đội trưởng dân quân cơ động

0,20

- Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội

0,15

- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội

0,20

- Tiểu đoàn phó, Chính trị viên phó tiểu đoàn

0,21

- Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn

0,22

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban CHQS cấp xã

0,22

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban CHQS cấp xã

0,24

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban CHQS cơ quan, tổ chức

0,22

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban CHQS cơ quan, tổ chức

0,24

4. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của Chỉ huy phóBan CHQS cấp xã và ấp, khu đội trưởng

4.1. Đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

- Phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trongthời gian giữ chức vụ bằng tỷ lệ phần trăm mức đóng BHXH theo điểm b,khoản 3, Điều 26 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ.

- Hỗ trợ Bảo hiểm y tế bằng 2/3mức đóng bảo hiểm y tế.

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đàotạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộbinh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Chế độ công tác phí được áp dụngnhư công chức cấp xã.

- Trợ cấp một lần trong trường hợpcó thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chínhđáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 thángmức bình quân phụ cấp hiện hưởng.

4.2. Đối với ấp, khu đội trưởng

- Phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lươngtối thiểu chung.

- Hỗ trợ Bảo hiểm y tế bằng 2/3 mức đóngbảo hiểm y tế.

- Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày bằng mức tiền ăn cơ bảncủa chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam trongthời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập… theo thông báocủa cấp thẩm quyền.

- Được trợ cấp một lần trong trường hợp có thờigian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đángcứ 01 năm công tác được tính bằng 0,5 tháng bình quân phụ cấp hiện hưởng.

5. Chế độ phụ cấp thâm niên

Chỉ huy trưởng, Chính trị viên,Chính trị viên phó và Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tácliên tục 05 năm (đủ 60 tháng) tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ đượchưởng phụ cấp thâm niên bằng 05% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnhđạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hàng tháng hiện hưởng;từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 01% cho đến khi thôigiữ chức vụ đó.

6. Phụ cấp đặc thù quốcphòng, quân sự

6.1. Đối tượng áp dụng

Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấpxã (trừ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã đã được bố trí theo quy định tạiĐiều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP ), Trung đội trưởng dân quâncơ động và ấp, khu đội trưởng kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân cơđộng.

6.2. Mức hưởng phụ cấp

- Chỉ huyphó được hưởng mức phụ cấp bằng 50% tổng mứcphụ cấp hiện hưởng bao gồm: Phụ cấp hàng tháng cộng vớiphụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị và phụ cấp thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôigiữ chức.

- Trung đội trưởngdân quân cơ động được hưởng mức phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp trách nhiệmquản lý chỉ huy đơn vị.

- Ấp, khuđội trưởng kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân cơ động, thì được hưởng mức phụcấp bằng 50% tổng mức phụ cấp hiện hưởng baogồm: Phụ cấp hàng tháng cộng với phụ cấp tráchnhiệm quản lý, chỉ huy của trung đội trưởng dân quân cơ động tínhtừ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức.

7. Chế độ, chính sách đốivới dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộckhi bị ốm, chết

- Trường hợp cán bộ chiến sỹ DQTV bị ốm theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 51 của Luật DQTV được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở ytế, được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng tham gia bảo hiểm ytế; được trợ cấp tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phụcvụ có thời hạn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, trợ cấp tiền ăn tối đakhông quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.

- Trường hợp bị chết, gia đình hoặc người tổ chứcmai táng được hỗ trợ tiền mai táng bằng 05 tháng lương tối thiểu chung.

- Thủ tục, hồ sơ trợ cấp khi DQTV bị ốm, chết doBan Chỉ huy Quân sự cấp xã nơi quản lý cán bộ, chiến sỹ DQTV thụ lý, báo cáo BanChỉ huy Quân sự cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc gia đìnhdân quân (nếu bị chết) phải có ý kiến Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã, thẩm định của Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện; đơn đề nghịtrợ cấp của tự vệ hoặc gia đình tự vệ (nếu bị chết) phải có ý kiến Ban Chỉ huyQuân sự và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ doanh nghiệp hoặcngười đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp, thẩm định của Ban Chỉ huy Quân sựcấp huyện.

+ Giấy xuất viện, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, phiếuxét nghiệm các loại.

+ Giấy chứng tử.

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệnchi trả trợ cấp, tiền mai táng phí theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Chế độ, chính sách đốivới dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khilàm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro

8.1. Trường hợp được hưởng

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng,an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triểnkinh tế - xã hội tại địa phương, cơ sở.

- Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sựvà diễn tập.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của phápluật.

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệmvụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền.

- Bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện,làm nhiệm vụ và từ nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở.

- Trường hợp tai nạn rủi ro trong thời gian thựchiện nhiệm vụ.

8.2. Dân quân tự vệ được hưởng

- Được thanh toán các khoản chi phí y tế trongthời gian vận chuyển, sơ cứu, cấp cứu, điều trị thương tật, kể cả trường hợptái phát cho đến khi xuất viện; được trợ cấp tiền ăn bằngmức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trongQuân đội Nhân dân Việt Nam, thời gianhưởng không quá 30 ngày cho một lần bị tai nạn.

- Được Ban Chỉ huy Quânsự cấp huyện giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định ykhoa; nếu bị suy giảm từ 05% đến dưới 21% được hưởng trợ cấp một lần ít nhấtbằng 12 tháng lương tối thiểu chung, nếu bị suy giảm từ 21% đến dưới 81% thì cứ01% tăng thêm được hưởng thêm 0,4 tháng lương tối thiểu chung; nếu bị suy giảmtừ 81% trở lên thì được trợ cấp một lần ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểuchung.

- Nếu bị chết thì gia đình DQTV được trợ cấp tiềntuất ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểu chung; người tổ chức mai táng đượcnhận tiền mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

- DQTV bị tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ làmkhiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới nhữngdạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinhhoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định củapháp luật đối với người tàn tật.

- Kinh phí trợ cấp được thực hiện từng lần, tainạn xảy ra lần nào thì thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn xảyra trước đó.

- Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiệnchi trả trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí theo quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Chế độ trợ cấp đối với DQTV tham giabảo hiểm xã hội bị tai nạn

- DQTVcó tham gia bảo hiểm xã hội thìđược hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của pháp luậtvề bảo hiểm xã hội.

- Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạndo quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.

10. Chính sách thươngbinh, liệt sỹ đối với Dân quân tự vệ

10.1. Điều kiện được hưởng

Cán bộ, chiến sỹ DQTV làm nhiệm vụ sẳnsàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địaphương, cơ sở; phối hợp với đơn vị bộ đội biên phòng, công an và cáclực lượng khác bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia; phối hợp với cácđơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng khác trênđịa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ;giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng,chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản củaNhà nước; thực hiện nhiệm vụ phòng chống, khắc phục hậu quả thiêntai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng chống cháyrừng, bảo vệ môi trường và phòng thủ dân sự khác và thực hiệnquyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44của Luật DQTV.

10.2. Dân quân tựvệ được hưởng

Nếu bị thương thì được xét hưởng chính sáchnhư thương binh.

Nếu hy sinh thì được xét công nhận làliệt sỹ theo quy định của pháp luật.

11. Thủ tục, hồ sơ và kinh phí trợ cấp tai nạn

11.1. Khi xảy ra tai nạn, Ban Chỉ huy Quân sự nơi tổ chức huấnluyện hoặc cấp có thẩm quyền điều động DQTVlàm nhiệm vụ có trách nhiệmkịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu tại chỗ người bị tai nạn, sau đó chuyển ngayđến cơ sở y tế gần nhất.

11.2. Thủ tục hồ sơ trợ cấp tai nạn do Ban Chỉhuy Quân sự cấp huyện nơi quản lý dân quân tự vệ thụ lý,báo cáo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm:

a) Biên bản điều tra tai nạn doBan Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, BanChỉ huy Quân sự Bộ, ngành trung ương lập hoặc cơ quan Công an lập trong trườnghợp bị tai nạn trên đường đi và về. Biên bản phải ghi diễn biến vụ tai nạn,thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ kýcủa đại diện đơn vị DQTV. Trường hợp bị tai nạn trên tuyến đường đi và về, thìbiên bản phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn;

b) Biên bản giám định y khoa;

c) Giấy chứng tử;

d) Báo cáo thẩm định của Ban Chỉhuy Quân sự cấp huyện; công văn đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

11.3. Kinh phí trợ cấp:

a) Việc trợ cấp được thực hiệntừng lần, tai nạn xảy ra lần nào thì thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồncác vụ tai nạn xảy ra trước đó;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơquan, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất, tiền maitáng phí theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Chế độ báo, tạp chí

- Hàng ngày, Ban Chỉ huy Quân sựcấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực đượccấp 01 số báo Quân đội nhân dân do Bộ, ngành Trung ương và địa phương bảo đảm.

- Hàngtháng, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức đượccấp 01 số Tạp chí Dân quân tự vệ - Giáo dục quốc phòng do Bộ Quốc phòng bảo đảm.

13. Sao mũ, phù hiệu, trang phục

- Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉhuy Quân sự cấp xã, trung đội trưởng trungđội dân quân cơ động cấp xã được cấp phát năm đầu 01 bộ quần, áo thuđông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, cứ mỗi năm tiếp theo đượccấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè; mỗi năm được cấp 01 đôigiầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi tất chân; 02 năm được cấp01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm;03 năm được cấp 01 bộ quần áo đi mưa, 01 caravat.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên,Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cơquan, tổ chức, Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban Chỉhuy Quân sự cấp xã, ấp đội trưởng, khu độitrưởng, Chỉ huy đơn vị DQTV từ Trung đội trưởng trở lên (trừ Trungđội trưởng trung đội Dân quân cơ động cấp xã) được cấp phát nămđầu 01 bộ quần, áo thu đông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, 01đôi giầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi tất chân; cứ 02 nămtiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè, 01 đôi giầyda đen thấp cổ; 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưngnhỏ, 01 bộ quần, áo đi mưa, 01 caravat, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm.

- Tiểu đội trưởng và khẩu độitrưởng, chiến sỹ dân quân cơ động được cấp phát năm đầu 02 bộ quần,áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi tất chân, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm,01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ mỗinăm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01đôi tất chân; 02 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng,01 sao mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ; 03 năm được cấp 01 áo đi mưa.

- Tiểu đội trưởng và chiến sỹ DQTVthường trực được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 02 đôigiầy vải, 02 đôi tất chân, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; mỗi năm tiếp theo cứ 06tháng được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi tấtchân; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũcứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ.

- Tiểu đội trưởng và khẩu độitrưởng, chiến sỹ DQTV tại chỗ, DQTV phòng không, pháo binh, công binh,trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế được cấp năm đầu 02 bộ quần, áochiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi tất chân, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ 02 nămtiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôitất chân; 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ.

- Chăn, màn, áo ấm thời hạn sửdụng 04 năm. Riêng chiếu thời hạn sử dụng 18 tháng.

III- NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH, TRANG PHỤC ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

Hàng năm Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, Ủy banNhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí ngânsách đảm bảo thực hiện tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động vàcác chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dânquân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Thông tư số102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC và Đề án tổ chức xây dựng lực lượngDQTVtỉnh Tây Ninh do địa phương quản lý theo phân cấp ngân sách.

Doanh nghiệp đã tổ chức đơn vị tự vệ cótrách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện,hoạt động và các chế độ, chính sách của lực lượng tự vệ; doanhnghiệp chưa tổ chức tự vệ có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho ngườilao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địaphương nơi doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật DQTV và cácvăn bản hướng dẫn thi hành luật. Khoản kinh phí này tính vào cáckhoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanhnghiệp.

Quỹ quốc phòng - an ninh và các nguồn thu hợppháp khác.

IV- VIỆC LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁNNGÂN SÁCH CHO CÔNG TÁC DÂN QUÂN TỰ VỆ

Hàng năm Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉhuy Quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trách nhiệmlập, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách đảm bảo cho việc tổchức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và các chế độ, chính sách củalực lượng DQTV theo Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Thông tư số102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC và Đề án tổ chức xây dựng lực lượngDQTV tỉnh Tây Ninh do đơn vị quản lý theo phân cấp trình Ủy ban Nhân dâncùng cấp phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bảnhướng dẫn thi hành luật.

Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cótrách nhiệm lập, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách đảm bảothực hiện công tác DQTV của ngành mình trình cấp thẩm quyền phêduyệt theo quy định của Luật Ngân sách và các thông tư hướng dẫn thihành luật.

Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo kinhphí thực hiện công tác tự vệ của doanh nghiệp. Khoản kinh phí chi chocông tác tự vệ được tính vào các khoản chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan liênquan tổ chức triển khai, kiểm tra và giảiquyết những vướng mắc trong việc thực hiện Đề án của UBND tỉnh về bảo đảm thựchiện chế độ, chính sách, trang phục đối với lực lượng DQTV trên địa bàntỉnh Tây Ninh theo quy định của Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chínhphủ và các Thông tư hướng dẫnthi hành.

2. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp vớicơ quan liên quan bố trí ngân sách thực hiện Đề án đảm bảo chế độ,chính sách, trang phục cho lực lượng DQTVtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định của Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn đúng theo Luật Ngân sách. Kiểm tra,hướng dẫn việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách theo thẩmquyền.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài Chính, Bộ Chỉ huy Quânsự tỉnh và các cơ quan liên quan bố trí ngânsách chi đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của Luật DQTV và Luật Ngân sáchNhà nước.

4. Sở Nội vụ: Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quânsự tỉnh chỉ đạo và các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương trong việcthực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã;thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, cánbộ ấp, khu đội trưởng và lực lượng DQTV.

5. Sở Lao động Thương binh và xã hội: Phốihợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên tổ chức kiểm tra,giải quyết chế độ, chính sách đối với DQTV theo quy định của Đề án của UBND tỉnh, Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thi hành.

6. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể: Trong phạmvi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sựtỉnh tổ chức triển khai, kiểm tra và giảiquyết những vướng mắc trong việc thực hiện Đề án của UBND tỉnh về bảo đảmthực hiện chế độ, chính sách, trang phục đối với lực lượng DQTV trên địa bàntỉnh Tây Ninh theo quy định của Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chínhphủ và các Thông tư hướng dẫn thi hành.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Tổ chứcquán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực hiệnĐề án của UBND tỉnh về bảo đảm chế độ, chính sách,trang phục đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định củaLuật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫnthihành.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Căncứ Đề án của UBND tỉnh về bảo đảm chế độ, chínhsách, trang phục đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quyđịnh của Luật DQTV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tưhướng dẫn tổ chức thực hiện./.