ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2011/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNGỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác;

Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTgngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ và tổ chứchoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTgngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủiro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTCngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện qui chế xử lýnợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về banhành quy định xử nợ bị rủi ro trong hệthống Ngân hàng Chính sách xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1143/TTr-NHCS ngày26/12/2011 và thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 220/BC-STP ngày26/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế cho vay đối với hộ nghèo từ nguồnvốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chinhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 75/2006/QĐ-UBNDngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về ban hànhQuy chế cho vay đối với hộ nghèo thuộc nguồn vốn địa phương trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi.

Điều 3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tàichính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Giám đốc các Phòng giao dịch Ngân hàng Chínhsách xã hội huyện; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- NHCSXH Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên BĐD HĐQT NHCSXH tỉnh;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- Trưởng BĐD HĐQT NHCSXH huyện;
- Các sở, ngành trong tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi; Đài PTTH Q.Ngãi;
- VPUB: PVP(VX), VHXH, CBTH;
- Lưu VT, KTTH.dqv418.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

QUY CHẾ

CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHINHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động cho vay đối với hộ nghèo thuộc nguồn vốn địa phương trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là Chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Quảng Ngãi (bao gồm các Phòng giao dịch NHCSXHhuyện) và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay của Chi nhánhNHCSXH (sau đây gọi tắt là bên cho vay) và hộ vay vốn là hộ nghèo (gọi tắt làhộ vay).

Điều 2. Mục đích cho vay

Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay ưu đãi đối với hộnghèo, nhằm giúp hộ nghèo vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống,thoát nghèo nhanh và bền vững, góp phầnthực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo và việc làm tỉnh Quảng Ngãi giaiđoạn 2011-2015 và các năm tiếp theo.

Điều 3. Nguyên tắc vay vốn

1. Hộ vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích.

2. Hộ vay vốn phải trả đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạnđã thỏa thuận.

Điều 4: Nguồn vốn cho vay và tổchức chuyển vốn

1. Nguồn vốn cho vay:

a. Nguồn vốn cho vay theo Quy chế này được bố trí trongdự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh và các huyện, thành phố chuyển sangNgân hàng Chính sách xã hội cùng cấp để cho vay đối với hộ nghèo.

b. Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trongvà ngoài nước.

c. Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác.

2. Tổ chức chuyển vốn

Hàng năm, trên cơ sở nguồn vốn được bố trí trong dựtoán chi ngân sách địa phương, Sở Tài chính chuyển vốn sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh,Chi nhánh NHCSXH tỉnh trình UBND tỉnh xemxét, quyết định phân vốn cho các huyện, thành phố để cho vay theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH CHO VAY

Điều 5. Điều kiện để được vayvốn

1. Hộ nghèo vay vốn phải có địa chỉ cư trú hợp phápvà phải có tên trong danh sách những hộ thuộc diện nghèo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọitắt là UBND xã) theo chuẩn hộ nghèo hiện hành, phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, có xác nhận củaUBND cấp xã (theo mẫu quy định của NHCSXH).

2. Những đối tượng sau đây không thuộc diện xét vayvốn tại Quy chế này: Hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn,tàn tật, mất khả năng lao động; thiếu ăn được ngân sách nhà nước trợ cấp, nhữnghộ độc thân đang thi hành án hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ về tài sản theo quyếtđịnh hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật, những hộ nghèo mà UBND cấp xã loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắctệ nạn cờ bạc, nghiện hút, lười lao động.

Điều 6. Việc sử dụng vốn vay

Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:

1. Vốn vay để sản xuất, kinh doanh:

a. Mua sắm các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp: Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thựcvật, thức ăn gia súc, gia cầm...

b. Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc,thuổng, bình phun thuốc...

c. Các chi phí thuê lao động như: Thuê làm đất, bơmnước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật...

d. Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như:Mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ...

e. Đầu tư nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sảnquy mô nhỏ.

f. Góp vốn thực hiện các phương án sản xuất kinh doanhcủa cộng đồng được được chính quyền địa phương cho phép hoạt động.

2. Vốn vay để cải thiện nhà ở:

Cho vay đối với hộ nghèo để sửa lại nhà ở bị hư hại,dột nát vốn vay được sử dụng vào việc mua sắm nguyên vật liệu xây dựng, chi trảtiền công thuê lao động.

3. Vốn vay giải quyết nhu cầu về điện sinh hoạt:

a. Vốn vay dùng để chi phí lắp đặt đường dây dẫn điệntừ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay như: Cột, dây dẫn, thiết bị thắp sáng.

b. Cho vay để góp vốn vào việc xây dựng các dự án: Thủyđiện nhỏ, điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời hoặc mua máy phát điện cho mộtnhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia.

Điều 7: Loại vay và thời hạncho vay

1. Loại cho vay:

a. Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn chovay đến 12 tháng.

b. Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn chovay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

2. Thời hạn cho vay:

Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vaycăn cứ vào các nội dung sau:

a. Mục đích sử dụng vốn vay;

b. Chu kỳ sản xuất kinh doanh (đối với cho vay sản xuất,kinh doanh, dịch vụ);

c. Khả năng trả nợ của hộ vay;

d. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH.

Điều 8. Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn áp dụng đốivới cho vay hộ nghèo từ nguồn vốn địa phương thực hiện như lãi suất cho vay và lãisuất nợ quá hạn áp dụng đối với cho vay hộ nghèo do NHCSXH quy định chung trongphạm vi cả nước, phù hợp với quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thờikỳ.

Ngoài lãi suất cho vay, hộ vay không phải trả thêm bấtkỳ một khoản phí nào khác.

Điều 9. Phương thức cho vay

Việc cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần. Mỗilần vay vốn, hộ vay vốn và bên cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiếttheo quy định tại Quy chế này.

Điều 10. Mức cho vay

Mức cho vay đối với từng hộ vay căn cứ vào: nhu cầuvay vốn, vốn tự có và khả năng trả nợ của hộ vay. Một hộ có thể vay vốn một haynhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộnghèo do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ.

Mức vay tối đa được áp dụng hiện nay theo quy định củaNHCSXH Việt Nam là 30 triệu đồng/hộ.

Điều 11. Bộ hồ sơ cho vay

1. Bộ hồ sơ cho vay được NHCSXH cấp miễn phí và thốngnhất in sẵn trên phạm vi toàn quốc.

2. Danh mục hồ sơ cho vay, lập hồ sơ cho vay và lưugiữ hồ sơ cho vay theo quy định về nghiệp vụ của NHCSXH.

Điều 12. Quy trình và thủ tụccho vay

1. Đối với hộ vay:

a. Tự nguyện gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).

b. Viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụngvốn vay (theo mẫu quy định của NHCSXH) gửi Tổ TK&VV.

c. Khi giao dịch vớiBên cho vay, người vay hoặc người thừa kế hợp pháp phải có Chứng minh nhân dân (CMND),trường hợp không có CMND thì phải có Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

2. Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn:

a. Nhận giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụngvốn vay của tổ viên.

b. Tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điềukiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định củaNHCSXH) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của các tổ viêntrình UBND cấp xã.

c. UBND cấp xã xác nhận các hộ xin vay vốn đúng là nhữnghộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã, trêndanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (theo mẫu quy định của NHCSXH) đểgửi Bên cho vay xem xét, giải quyết.

d. Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH nơicho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

e. Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ đượcvay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới tổ viên để tiếp tục thực hiện cáckhâu còn lại trong quy trình vay vốn.

3. Đối với Bên cho vay:

a. Cán bộ tín dụng tập hợp Giấy đề nghị vay vốn và Danhsách theo mẫu quy định từ các xã (phường, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợplệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn để trình Thủ trưởngxem xét, phê duyệt cho vay.

Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốntheo quy định thì cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn Tổ TK&VV vàngười vay làm lại hồ sơ và thủ tục theo quy định.

b. Sau khi danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn theomẫu quy định được phê duyệt, Bên cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã (theo mẫu quy định của NHCSXH).

c. Bên cho vay cùng với hộ vay lập sổ vay vốn (theomẫu quy định của NHCSXH).

d. Cùng với Tổ TK&VV tổ chức giải ngân trực tiếpđến hộ vay tại trụ sở Bên cho vay hoặc tại Điểm giao dịch xã (phường, thị trấn)theo thông báo của Bên cho vay.

Điều 13. Định kỳ hạn trả nợ,thu nợ, thu lãi

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theođúng thời hạn đã cam kết

1. Thu nợ gốc: Bên cho vay tổ chức việc thu nợ gốctrực tiếp tới từng hộ vay theo quy định sau:

a. Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn.

b. Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần: 06 thánghoặc 01 năm một lần do Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận.

2. Thu lãi:

a. Hình thức thu lãi: Thu lãi theo định kỳ hàngtháng.

b. Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi địnhkỳ hàng tháng.

c. Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đếnđó. Riêng các khoản nợ khó đòi (quá hạn trên 360 ngày) ưu tiên thu gốc trước thulãi sau. Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát vớithực tế.

d. Việc tổ chức thu lãi, thu tiết kiệm (nếu có) Bêncho vay ủy nhiệm cho Tổ TK&VV thu hộ. Mọi trường hợp ủy nhiệm cho tổ thu lãi, thu tiết kiệm đều phảiký kết Hợp đồng ủy nhiệm giữa Bên cho vay với Tổ TK&VV.

Điều 14. Xử lý nợ đến hạn

1. Cho vay lưu vụ: Việc cho vay lưu vụ áp dụng đối vớicác khoản vay ngắn hạn và trung hạn, bao gồm các ngành nghề sản xuất, kinh doanhcó chu kỳ tiếp theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước. Điều kiện, quy trình thủtục cho vay lưu vụ thực hiện theo văn bảnhiện hành của NHCSXH.

2. Điều chỉnh kỳ hạn nợ: Trường hợp hộ vay có khó khăn,chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếptheo (không chuyển nợ quá hạn của từng kỳ hạn và người vay không phải làm thủtục điều chỉnh kỳ hạn nợ).

3. Gia hạn nợ

a. Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiêntai, dịch bệnh hoặc những nguyên nhân khách quan khác, đã được bên cho vay kiểmtra xác nhận và có giấy đề nghị gia hạn nợ, thì bên cho vay xem xét cho gia hạnnợ.

b. Thời gian cho gia hạn nợ: Bên cho vay có thể thựchiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợ không quá 24 thángđối với cho vay ngắn hạn và không quá thời gian cho vay ghi trên sổ vay vốn đốivới cho vay trung hạn. Thời gian cho gia hạn nợ từng lần tối đa không quá 12tháng đối với loại cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời gian cho vay ghi trênsổ vay vốn đối với loại cho vay trung hạn.

4. Chuyển nợ quá hạn:

a. Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

Hộ vay sử dụng vốn sai mục đích.

Hộ vay có khả năng trả món nợ đến hạn nhưng không trảhoặc đến kỳ trả nợ cuối cùng mà hộ vay không được gia hạn nợ hoặc không đượccho vay lưu vụ thì bên cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

b. Sau khi chuyển sang nợ quá hạn, bên cho vay thựchiện các biện pháp thu hồi nợ.

5. Thủ tục gia hạn nợ: Trường hợp hộ vay có nhu cầugia hạn nợ đối với khoản nợ đến hạn trả nợ cuối cùng, thì viết Giấy đề nghị giahạn nợ (theo mẫu quy định của NHCSXH) gửi NHCSXH nơi cho vay chậm nhất 5 ngày trướcngày đến hạn. Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp của thủ tục xin gia hạn nợ và ghi vào Giấy đề nghị gia hạn nợ trìnhGiám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định cho gia hạn nợ.

Điều 15. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đốivới các trường hợp hộ vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; các khoản nợbị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổchức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc, biện pháp, thời điểm, hồ sơ pháplý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theoquy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội,Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướngdẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội banhành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chínhphủ và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNHCSXH về việc ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH vànhững văn bản hiện hành của NHCSXH Việt Nam.

3. Về thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủiro:

a. Chủ tịch UBNDtỉnh: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho tất cả các trườnghợp đủ điều kiện xóa nợ theo hướng dẫn của NHCSXH, trên cơ sở đề nghị củaSở Tài chính đối với nguồn vốn Ngân sách tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

b. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thươngbinh và Xã hội tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho khách hàng, báocáo các cấp có thẩm quyền quyết định xóa nợ.

c. Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chínhsách xã hội tỉnh: Quyết định cho khoanh nợ đối với tất cả các hộ vay vốn từnguồn vốn ngân sách tỉnh bị thiệt hại đủ điều kiện khoanh nợ theo hướng dẫn củaNHCSXH, trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

d. Riêng nguồn vốn ủy thác do UBND huyện, thành phố chuyển sang: thẩm quyền và trách nhiệm xử lý rủi ro do Chủ tịch UBND và Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị (HĐQT)huyện, thành phố quyết định căn cứ theo Quy chế này, trên cơ sở đề nghị củaPhòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động- Thương binh & Xã hội và NHCSXH nơi cho vay.

e. Giám đốc NHCSXH tỉnh, huyện:

Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hộihuyện:

Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bànhuyện.

Trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyệnquyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngânsách huyện.

Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính -Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện quyếtđịnh xóa nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sáchhuyện.

Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốnngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ gửi Chi nhánh NHCSXHtỉnh để tổng hợp trình Trưởng Ban đạidiện HĐQT NHCSXH tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo Quychế này.

Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:

Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bànThành phố.

Trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Thành phốquyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngânsách thành phố.

Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính -Kế hoạch thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định xóa nợ đối với cáckhoản nợ bị thiệt hại bị rủi ro từ nguồn vốn ngân sách thành phố, báo cáo choHội đồng nhân dân thành phố.

Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốnngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị xóa nợ từ các huyện, thành phố trìnhSở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chứckiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnhxem xét quyết định xóa nợ.

Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốnngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ từ các huyện, thành phốtrình Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh xem xét, quyết định cho khoanh nợ.

Tổ chức chỉ đạo các đơnvị trực thuộc thực hiện đúng quy định tại quy chế xử lý nợ bị rủi ro tạiNHCSXH.

4. Về nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro:

a. Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được lấy từ quỹdự phòng rủi ro tín dụng được trích từ nguồn thu lãi cho vay từ nguồn vốn ngânsách từng cấp. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, Giámđốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, huyện báo cáo Chủ tịch UBNDcùng cấp xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn chovay.

b. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho hộ vay đượctính trong tổng nguồn vốn ủy thác hoạt động hàng năm của NHCSXH.

Điều 16. Kiểm tra vốn vay

1. Kiểm tra trướckhi cho vay: Trước khi phát tiền vay cho người vay, NHCSXH nơi cho vay phải kiểmtra:

Người vay phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vayvốn do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

Người vay có tên trong danh sách hộ gia đình đề nghịvay vốn NHCSXH (theo mẫu quy định của NHCSXH) do Tổ tiết kiệm và vay vốn bìnhxét, lập danh sách và được UBND cấp xã xác nhận.

2. Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra việc giải ngânphải đúng tên hộ vay trong danh sách đã được phê duyệt.

3. Kiểm tra sau khi cho vay:

a. Bên cho vay thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn vay theo định kỳ hoặc độtxuất khi cần thiết, thực hiện việc đối chiếu nợ công khai ít nhất một năm mộtlần.

b. Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp tổ chức các đợt kiểmtra cơ sở theo định kỳ và đột xuất, ít nhất một năm một lần.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ củacác bên

1. Đối với hộ nghèo vay vốn:

a. Có quyền trả nợ trước hạn và từ chối các yêu cầucủa bên cho vay trái với quy định tại Quy chế này.

b. Có nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, kịp thời; phảikê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến việc vay vốn và chịutrách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp; thực hiện đầy đủcác cam kết ghi trong hồ sơ vay vốn.

2. Đối với bên cho vay:

a) Có quyền từ chối yêu cầu của hộ vay trái với quyđịnh tại văn bản này và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn nếu phát hiện hộ vay sử dụng vốn sai mục đích.

b) Có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ tín dụng theoquy định tại văn bản này.

Điều18. Quy định về trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

Chi nhánh NHCSXH tỉnh được trích lập quỹ dự phòng rủiro tín dụng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại khi cho vay do nguyên nhân kháchquan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chính sách của Nhà nước thay đổi hoặcbiến động giá cả thị trường. Mức trích dự phòng rủi ro tín dụng được xác địnhbằng 0,02% trên dư nợ bình quân năm.

Điều 19. Quản lý nguồn thu lãicho vay và chi phí quản lý.

Chi nhánh NHCSXH tỉnh trực tiếp quản lý các khoản thulãi cho vay và thực hiện chi phí quản lý như sau:

1. Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn đượcủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm(hiện nay là 0,085%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi, công thức tính theohướng dẫn của NHCSXH TW), mức hoa hồng thay đổi theo sự thống nhất giữa NHCSXH TWvà các Hội đoàn thể TW.

2. Chi trả phí ủythác cho tổ chức Hội nhận ủy thác cho vay(hiện nay là 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi, công thức tính theo hướngdẫn của NHCSXH TW), mức phí ủy thác thay đổi theo sự thống nhất giữa NHCSXH TWvà các Hội đoàn thể TW.

3. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,02%trên số dư nợ bình quân năm. Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập, hạch toán vàquản lý theo quy định để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân kháchquan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro bất khả kháng hoặc chính sáchcủa Nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trường.

4. Trích 10% số lãi thực thu để chi phí cho hoạt độngBan Đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, chi khen thưởng cho những tậpthể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động cho vay hộ nghèo và đối tượngchính sách khác.

5. Phần còn lại để bù đắp một phần chi phí quản lý củaNHCSXH như: giấy tờ in, chi phí vận chuyển tiền giải ngân, chi phí quản lý vốn,các hoạt động khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của các cơquan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính:

Hàng năm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xãhội tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổsung nguồn vốn ngân sách địa phương để Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnhcho vay theo quy định; thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng nguồnvốn ngân sách địa phương; thẩm định hồ sơ khách hàng vay vốn bị rủi ro xin xóanợ, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyếtđịnh; thực hiện kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 19 Quychế này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kiểm tra việc xác nhận hộ nghèo vay vốn của UBNDxã theo đúng quy định và phối hợp cùng SởTài chính thực hiện các nội dung khác quy định tại Quy chế này.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh.

Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiếtkiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác chovay;

Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụngtheo văn bản Liên tịch và Hợp đồng ủy thácđã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cáchuyện.

Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồiđể cho vay quay vòng;

Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay,xử lý nợ, lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro theo quy định;

Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện cho vaynguồn vốn ủy thác gửi UBND tỉnh và các sở, ngành cơ quan liên quan.

5. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố.

Chỉ đạo các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chươngtrình và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện thực hiện đúng cơchế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ủythác.

Hàng năm xây dựng kế hoạch, trình Hội đồng nhân dâncùng cấp trích ngân sách huyện, thành phốchuyển qua NHCSXH để cho vay theo Quy chế này.

Trên cơ sở các nội dung nêu tại Điểm 1 Điều 20 Quy chếnày, chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phốihợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và NHCSXH huyện tổ chức kiểm trahồ sơ nợ bị rủi ro đối với nguồn vốn ủy thác do UBND huyện, thành phố chuyểnsang, báo cáo Chủ tịch UBND và Trưởng BanĐại diện NHCSXH huyện, thành phố xem xét, quyết định.

Chỉ đạo Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm xét duyệt đối tượng vay vốn; phốihợp với NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụngvốn vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Quy chế này.

Điều21. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinhcác cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh) để sửa đổi bổ sung, trong khi chờ ý kiến của UBND tỉnh, Chi nhánh NHCSXH tỉnh được thực hiệntheo các văn bản hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành và NHCSXH Việt Nam.

Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì áp dụngtheo văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ ngành và NHCSXH Việt Nam./.