UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2011/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 19 tháng 10 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ CAI NGHIỆN VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀOCAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống matuý ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chốngma tuý ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện phápđưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyệnvào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện matuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sởchữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiệnma tuý;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện matuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụngbiện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theoPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, ngườitự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2004/TTLT /BLĐTBXH-BCA ngày 31/12/ 2004 của Bộ Lao động - TBXH và Bộ Công anhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 15/6/2004của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chứchoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độđối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 56/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 05/7/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - TBXHhướng dẫn chế độ trợ cấp đối với người không có nơi cư trú nhất định vào lưutrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư số 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 25/10/2005 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội,Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện matuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sởchữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động - TBXH, Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hànhvi, nhân cách cho người cai nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiệnma tuý;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT /BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối vớingười nghiện ma tuý, người bán dâm;

Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2010 của Bộ Lao động - thương binh xã hội ban hànhQuy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệnma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục -Lao động xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thươngbinh, Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tạinơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tạiTrung tâm quản lý sau cai nghiện;

Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của bộ Lao động - Thương binh, Xã hội hướngdẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chốngma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2010/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh, Xã hộivà Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình cai nghiện ma tuý tại các Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện;

Xét đề nghị của Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo quyết định này Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai nghiện matuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và thay thế các Quyếtđịnh sau đây:

- Quyết định số 295/2000/QĐ-UB ngày 18/10/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế cai nghiện chấtma tuý qua ba giai đoạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 248/2002/QĐ-UB ngày 20/6/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc Ban hành mô hình quảnlý, giáo dục, tư vấn cho người cai nghiện chất ma tuý tái hoà nhập cộng đồng;

- Quyết định số 474/QĐ-UB ngày15/10/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế cai nghiện chất matuý theo hình thức tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 3.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thựchiện Quyết định này.

Điều 4.Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và cáctổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

QUY CHẾ

CAI NGHIỆN VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHLÀO CAI(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của Uỷban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định một số nộidung trong công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnhLào Cai. Các nội dung khác có liên quan đến công tác cai nghiện, quản lý saucai nghiện ma tuý không quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định củacác văn bản quy phạm pháp pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan quản lý nhà nước cóliên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn;

b) Cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sởquản lý sau cai nghiện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân tham giacông tác cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng và quản lýsau cai nghiện tại nơi cư trú;

d) Người nghiện ma tuý, ngườisau cai nghiện ma tuý; gia đình người nghiện ma tuý và gia đình người sau cainghiện ma tuý.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữsau đây được hiểu như sau:

1. Người nghiện ma tuý (Sauđây gọi tắt là người nghiện) là người sử dụng trái phép các chất ma tuý dẫn đếnbị lệ thuộc vào các chất này.

2. Người sau cai nghiện matuý (Sau đây gọi tắt là người sau cai nghiện) là người đã chấp hành xongquyết định áp dụng biện pháp cai nghiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.

3. Tái nghiện là tình trạngngười nghiện ma tuý sau khi đã thực hiện xong quy trình cai nghiện ma tuý theoquy định nhưng vẫn tiếp tục sử dụng chất ma tuý.

4. Cộng đồng là một đơn vịdân cư được xác định theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn.

5. Trung tâm quản lý sau cainghiện ma tuý là đơn vị do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập, chịu sựquản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh xã hội để thực hiện công tác quảnlý sau cai nghiện đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện bắt buộcnhưng có nguy cơ tái nghiện cao.

6. Trung tâm Chữa bệnh - Giáodục - Lao động xã hội (Sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệpcông lập do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập, chịu sự quản lý trực tiếpcủa Sở Lao động - Thương binh xã hội để thực hiện công tác chữa trị, giáo dụcphục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện chất ma tuý, người mại dâm.

Trong thời gian chưa thành lậpTrung tâm quản lý sau cai nghiện, giao thêm nhiệm vụ quản lý sau cai nghiện choTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 3.Các hình thức, biện pháp cai nghiện và quản lý sau cai nghiện

1. Các hình thức cai nghiện matuý:

a) Cai nghiện ma tuý tại giađình;

b) Cai nghiện ma tuý tại tại cộngđồng;

c) Cai nghiện ma tuý tại Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Các biện pháp cai nghiện matuý:

a) Biện pháp cai nghiện tự nguyện;

b) Biện pháp cai nghiện bắt buộc.

3. Các hình thức quản lý sau cainghiện ma tuý:

a) Quản lý sau cai nghiện tạinơi cư trú;

b) Quản lý sau cai nghiện tạiTrung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý.

Điều 4.Các nguyên tắc về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Caithống nhất quản lý nhà nước toàn bộ các hoạt động cai nghiện, quản lý sau cainghiện ma tuý; tổ chức và hỗ trợ đối với công tác cai nghiện, quản lý sau cainghiện ma tuý; khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia công tác cai nghiện, quảnlý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người nghiện ma tuý hoặc giađình của họ có nghĩa vụ phải khai báo tình trạng nghiện và đăng ký hình thứccai nghiện phù hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Khuyến khích ngườinghiện đăng ký cai nghiện theo hình thức tự nguyện.

3. Các cơ sở cai nghiện ma tuýphải thực hiện đúng quy trình cai nghiện, phác đồ điều trị và bài thuốc hỗ trợcắt cơn giải độc cho người nghiện ma tuý do Bộ Y tế quy định.

4. Việc điều trị cắt cơn, giải độccho người cai nghiện ma tuý phải do các y sỹ, bác sỹ được đào tạo, tập huấn vềđiều trị cắt cơn nghiện ma tuý điều trị.

5. Nghiêm cấm các hành vi sau:

a) Không tự giác khai báo tìnhtrạng nghiện, không đăng ký hình thức cai nghiện khi đã nghiện; che dấu, chốnglại hoặc cản trở việc thực hiện các quy định về cai nghiện, quản lý sau cainghiện ma tuý;

b) Xâm phạm đến thân thể, danh dự,nhân phẩm, tài sản hợp pháp của người nghiện ma tuý và người sau cai nghiện matuý;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đểthực hiện các hoạt động cai nghiện, quản lý sau cai nghiện trái pháp luật.

Điều 5. Xácđịnh người nghiện và công bố danh sách người nghiện ma tuý

1. Người được xác định là nghiệnma tuý khi thuộc một trong ba trường hợp sau:

a) Bản thân người nghiện hoặc đạidiện gia đình của người đó tự giác khai báo tình trạng nghiện của mình hoặc củangười thân trong gia đình;

b) Người bị bắt quả tang khiđang sử dụng trái phép các chất ma tuý và thừa nhận là đã nghiện ma tuý;

c) Người bị cơ quan Y tế có thẩmquyền xác định là nghiện chất ma tuý thông qua các hoạt động chuyên môn do Bộ Ytế quy định.

2. Căn cứ các tài liệu thu thậpđược theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyềncông bố danh sách người nghiện ma tuý trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Tổcông tác cai nghiện ma tuý

1. Tổ công tác cai nghiện ma tuý(sau đây gọi tắt là Tổ công tác) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết địnhthành lập, giải thể.

Tổ công tác có từ 9 (chín) đến15 (mười lăm) thành viên do Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là Tổ trưởng.Các thành viên gồm: cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh xã hội,công an, y tế; đại diện thôn, bản, tổ dân phố, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcthành viên, người có chuyên môn, kinh nghiệm về cai nghiện ma tuý tự nguyệntham gia.

2. Tổ công tác có nhiệm vụ giúpChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện matuý tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú, cụthể là:

a) Lập danh sách theo dõi, quảnlý người nghiện, người sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn; thực hiện việc tiếpnhận khai báo và đăng ký cai nghiện; xây dựng kế hoạch cai nghiện; tổ chức thựchiện các hoạt động cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cainghiện tại nơi cư trú;

b) Phối hợp với thôn, bản, tổdân phố nơi người nghiện cư trú xem xét, đánh giá tình trạng nghiện, hoàn cảnhgia đình, nhân thân của từng người nghiện để xây dựng kế hoạch cai nghiện matuý tại gia đình, cộng đồng cho phù hợp;

c) Hướng dẫn người nghiện, ngườisau cai nghiện và gia đình hoặc người giám hộ người đó xây dựng và thực hiện kếhoạch cai nghiện, quản lý sau cai nghiện; phối hợp theo dõi, quản lý, chăm sóc,tư vấn giúp đỡ người nghiện, người sau cai nghiện thay đổi hành vi, nhân cách,nâng cao năng lực tái hoà nhập cộng đồng;

d) Tổ trưởng Tổ công tác căn cứvào tình hình thực tế để phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và chịutrách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Tổ trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã.

3. Thành viên Tổ công tác đượchưởng chế độ hỗ trợ kinh phí khi tham gia công tác quản lý, chữa trị, bảo vệ,tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện ma tuý.

Điều 7. Kinhphí đảm bảo cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện

1. Kinh phí đảm bảo cho công táccai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý gồm:

a) Kinh phí được ngân sách nhànước cấp hàng năm trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Kinh phí đóng góp của cá nhânhoặc gia đình người nghiện, người sau cai nghiện ma tuý;

c) Kinh phí thu được từ kết quảlao động sản xuất tại các cơ sở cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý;

d) Kinh phí tài trợ hợp pháp củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

e) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Việc quản lý, sử dụng và quyếttoán các nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiệnma tuý thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.

Chương II

CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠIGIA ĐÌNH VÀ CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI CỘNG ĐỒNG

Mục 1. CAINGHIỆN MA TUÝ TẠI GIA ĐÌNH

Điều 8. Đốitượng, thời hạn cai nghiện ma tuý tại gia đình

1. Đối tượng cai nghiện tại giađình là người nghiện ma tuý từ đủ 12 (mười hai) tuổi trở lên, đang cư trú tại cộngđồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình; có đủ điềukiện cai nghiện tại gia đình và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết địnhcai nghiện tại gia đình.

2. Thời hạn cai nghiện ma tuý tạigia đình từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tuỳ theo tình trạng nghiện vàđiều kiện, hoàn cảnh gia đình của người đó, tính từ ngày ký quyết định cai nghiệntại gia đình.

Điều 9. Đăngký cai nghiện và hồ sơ người cai nghiện tại gia đình

1. Người nghiện hoặc gia đình,người giám hộ của người nghiện chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyệncai nghiện tại gia đình với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Tổ công tác giúpChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyệncai nghiện tại gia đình.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Đơn đăng ký tự nguyện cainghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiệnchưa thành niên. Nội dung đơn phải nêu rõ: tình trạng nghiện ma tuý, các hìnhthức cai nghiện ma tuý đã tham gia, tình trạng sức khoẻ, tâm tư nguyện vọng vàcam kết tự nguyện cai nghiện tại gia đình;

b) Bản sơ yếu lý lịch của ngườinghiện ma tuý;

c) Kế hoạch cai nghiện cá nhân củangười nghiện.

Điều 10.Quyết định áp dụng hình thức cai nghiện tại gia đình

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về đăng ký cai nghiện tự nguyện tạigia đình, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.

2. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác, Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng hình thức cai nghiện ma tuý tại giađình. Quyết định áp dụng hình thức cai nghiện ma tuý tại gia đình phải ghi rõngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người quyết định; họ tên,ngày tháng năm sinh, nơi cư trú của đối tượng; điều khoản của văn bản pháp luậtđược áp dụng, thời hạn áp dụng, hiệu lực thi hành; trách nhiệm của tổ chức, cánhân có liên quan. Quyết định phải gửi cho cá nhân, gia đình người nghiện, Tổtrưởng Tổ công tác, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố nơi người nghiện cư trú.

Điều 11. Tổchức cai nghiện ma tuý tại gia đình

1. Khám sức khoẻ và xây dựng kếhoạch điều trị

Cơ sở y tế cấp xã, cán bộ y tếcó nghiệp vụ chuyên môn về điều trị cắt cơn nghiện ma tuý có trách nhiệm khám sứckhoẻ ban đầu, làm các xét nghiệm cần thiết, lập bệnh án theo mẫu quy định của BộY tế và xây dựng kế hoạch điều trị cai nghiện phù hợp với từng người; hướng dẫnngười cai nghiện thực hiện kế hoạch điều trị cai nghiện.

2. Điều trị cắt cơn, giải độc

Trong thời gian điều trị cắt cơnnghiện ma tuý, người nghiện có sự giúp đỡ của gia đình phải tự giác đến Cơ sởđiều trị cắt cơn nghiện ma tuý hoặc cơ sở y tế cấp xã để điều trị cắt cơn, giảiđộc theo đúng kế hoạch.

3. Quản lý, giáo dục phục hồihành vi, nhân cách

Trong thời gian cai nghiện tạigia đình, Tổ công tác có trách nhiệm phân công cá nhân, tổ chức phối hợp vớigia đình thực hiện việc quản lý, tư vấn, giúp đỡ người nghiện phục hồi sức khoẻ,tâm lý; sửa đổi hành vi, nhân cách; từng bước từ bỏ ma tuý, phòng chống táinghiện và có định hướng đúng trong tương lai.

Điều 12.Đánh giá kết quả cai nghiện tại gia đình

1. Trong thời gian cai nghiện tạigia đình, Tổ công tác tổ chức xét nghiệm chất ma tuý định kỳ hoặc đột xuất; phốihợp với gia đình hoặc người giám hộ của người nghiện, trưởng thôn, bản, tổ dânphố nơi người đó cư trú để nhận xét, đánh giá kết quả cai nghiện ma tuý của ngườinghiện.

2. Căn cứ kết quả xét nghiệm, ýkiến nhận xét và đánh giá của Tổ công tác, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp“Giấy chứng nhận đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma tuý tại gia đình” chongười cai nghiện.

3. Trường hợp phát hiện tái nghiện,Tổ công tác cập nhật vào sổ theo dõi người nghiện để quản lý và có kế hoạch tiếptục cai nghiện.

Điều 13. Chếđộ, chính sách đối với cai nghiện tại gia đình

1. Hỗ trợ một lần tiền thuốc điềutrị cắt cơn nghiện cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đìnhchính sách theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, ngườichưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. Người khôngthuộc diện được hỗ trợ phải đóng góp tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện theo quyđịnh.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động chothành viên Tổ công tác, người trực tiếp tham gia công tác cai nghiện tại giađình.

3. Kinh phí thực hiện hỗ trợ quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2 điều này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hộicủa ngân sách cấp xã. Mức hỗ trợ, đóng góp và thủ tục hỗ trợ kinh phí cai nghiệntại gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của Uỷ bannhân dân tỉnh.

Mục 2. CAINGHIỆN MA TUÝ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 14. Cơsở điều trị cai nghiện tại cộng đồng

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã quyết định sử dụng cơ sở vật chất hiện có tại địa phương để tổ chức điều trịcai nghiện cho người nghiện tại cộng đồng. Trường hợp không có cơ sở vật chất đểthành lập Cơ sở điều trị cai nghiện cộng đồng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ kinh phí xây dựng Cơ sởcai nghiện cộng đồng phù hợp với nhu cầu, khả năng của địa phương.

2. Đối với các xã, phường, thịtrấn có ít người nghiện hoặc không đủ điều kiện thành lập Cơ sở cai nghiện cộngđồng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, thành lập cơ sở cai nghiệncộng đồng theo cụm xã.

Điều 15. Đốitượng cai nghiện tại cộng đồng

1. Đối tượng cai nghiện tại cộngđồng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người nghiện ma tuý từ đủ 12(mười hai) tuổi trở lên đang cư trú tại cộng đồng, tự nguyện đăng ký cai nghiệntại cộng đồng hoặc tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình nhưng không có điềukiện cai nghiện tại gia đình (gọi chung là người cai nghiện tự nguyện tại cộngđồng). Người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng không bị coi là bị xử lý vi phạmhành chính;

b) Người nghiện ma tuý từ đủ 12(mười hai) tuổi trở lên đang cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo,không tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình, cộng đồng thì bị áp dụng biệnpháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

2. Không áp dụng biện pháp cainghiện tại cộng đồng đối với các trường hợp:

a) Người nghiện đang bị áp dụngbiện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo pháp lệnh xử lý vi phạm hànhchính;

b) Người nghiện thuộc diện bịđưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Trường giáo dưỡng, Cơsở giáo dục theo quy định của pháp luật;

c) Người nghiện đang bị áp dụngbiện pháp quản lý sau cai nghiện, chưa bị xác định là tái nghiện.

Điều 16. Thờihạn cai nghiện tại cộng đồng

1. Thời hạncai nghiện ma tuý tại cộng đồng từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tuỳtheo tình trạng nghiện và điều kiện, hoàn cảnh của từng đối tượng. Thời giancai nghiện cụ thể đối với từng trường hợp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định trên cơ sở đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác. Trong đó, thời giancai nghiện tập trung tại Cơ sở cai nghiện cộng đồng từ 3 (ba) tháng đến 6 (sáu)tháng; thời gian còn lại, người nghiện được quản lý, giám sát, giúp đỡ tại giađình.

2. Thời hạn cai nghiện ma tuý tạicộng đồng tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộctại cộng đồng.

Điều 17. Hồsơ của người cai nghiện tại cộng đồng

Hồ sơ của người cai nghiện tại cộngđồng gồm:

1. Hồ sơ của người cai nghiện tựnguyện

a) Đơn đăng ký tự nguyện cainghiện tại cộng đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Quy chế này;

b) Bản sơ yếu lý lịch của ngườinghiện.

2. Hồ sơ của người cai nghiện bắtbuộc

Trưởng Công an cấp xã có tráchnhiệm chủ trì trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện phápcai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Tổ công tác. Hồ sơ gồm:

a) Bản sơ yếu lý lịch của ngườinghiện ma tuý có dán ảnh, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Biên bản hoặc tài liệu xác nhậntình trạng nghiện ma tuý của người nghiện;

c) Văn bản của Trưởng Công an cấpxã đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 18.Quyết định và thi hành quyết định cai nghiện tại cộng đồng

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng,Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách và làm vănbản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.

2. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộctại cộng đồng của Trưởng Công an cấp xã, Tổ công tác có trách nhiệm tổ chứcphiên họp có đủ các thành phần: cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thươngbinh xã hội, công an, y tế, đại diện thôn, bản, tổ dân phố, Mặt trận Tổ quốc đểthẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộngđồng.

Cuộc họp xem xét và biểu quyết đốivới từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc đa số. Trường hợp biểu quyết với kếtquả bằng nhau thì phải ghi vào biên bản cuộc họp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã quyết định. Biên bản phải ghi cụ thể ý kiến các thành viên tham dự và đượcgửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã kèm theo văn bản đề nghị áp dụng biệnpháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

3. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện tại cộng đồng. Nội dung và nơi gửiquyết định thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này, đồng thời gửithêm cho Cơ sở cai nghiện ma tuý cộng đồng để có kế hoạch tiếp nhận.

4. Trong thời hạn 3 (ba) ngày kểtừ khi quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma tuý tại cộng đồng có hiệu lựcthi hành, người nghiện ma tuý với sự hỗ trợ của gia đình phải tự giác đến Cơ sởcai nghiện cộng đồng để chấp hành quyết định. Người phải chấp hành quyết địnhcai nghiện bắt buộc nếu không tự giác đến Cơ sở cai nghiện thì bị Công an cấpxã cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 19.Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

1. Người đang ốm nặng, phụ nữmang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi có chứng nhậncủa bệnh viện tuyến huyện trở lên được hoãn chấp hành quyết định cai nghiện bắtbuộc tại cộng đồng cho đến khi con đủ 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi tính theo giấykhai sinh hoặc khi sức khoẻ đã phục hồi theo giấy xuất viện của bệnh viện hoặccơ sở chữa bệnh khác theo quy định của pháp luật.

2. Người đang mắc bệnh hiểmnghèo, có chứng nhận của bệnh viện tuyến huyện trở lên được miễn chấp hành quyếtđịnh cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

3. Để được hoãn hoặc miễn chấphành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, người nghiện phải làm đơn gửiChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định. Quyết định miễn, hoãn chấphành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng phải gửi cho bản thân, giađình người nghiện, Tổ công tác và Cơ sở cai nghiện cộng đồng.

4. Khi hết thời hạn được hoãn chấphành ghi trong quyết định, người cai nghiện có trách nhiệm tự giác đến cơ sởcai nghiện tiếp tục chấp hành quyết định. Trường hợp không tự giác thì bị Côngan cấp xã cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Tổchức cai nghiện tại cộng đồng

1. Tổ quản lý Cơ sở cai nghiện cộngđồng:

a) Tổ quản lý Cơ sở cai nghiện cộngđồng có từ 3 (ba) đến 5 (năm) cán bộ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết địnhthành lập trên cơ sở đề nghị của Tổ công tác. Đối với Cơ sở cai nghiện cộng đồngcụm xã được bố trí từ 5 (năm) đến 7 (bảy) cán bộ, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện quyết định trên cơ sở đề nghị của phòng Lao động - Thương binh xã hộicùng cấp.

b) Thành phần Tổ quản lý cơ sởcai nghiện cộng đồng gồm cán bộ công an, cán bộ văn hoá xã hội, cán bộ Trạm Y tếvà các thành viên khác trong Tổ công tác.

2. Nhiệm vụ của Tổ quản lý Cơ sởcai nghiện cộng đồng:

a) Tiếp nhận, phân loại, khám sứckhoẻ ban đầu, lập bệnh án theo mẫu quy định của Bộ Y tế, xây dựng kế hoạch điềutrị cai nghiện phù hợp với sức khoẻ và tình trạng nghiện cho từng người;

b) Bố trí nơi ăn, ngủ, điều trị,sinh hoạt cho học viên; đảm bảo đời sống tinh thần, vật chất cho học viên trongthời gian cai nghiện tập trung tại Cơ sở cai nghiện;

c) Tổ chức điều trị cắt cơn, giảiđộc và điều trị các bệnh cơ hội phát sinh cho người cai nghiện;

d) Tổ chức cho người nghiện họctập nội quy, quy chế, quy trình cai nghiện; tham gia các hoạt động văn thể, laođộng trị liệu; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách trong thời gian cai nghiệntập trung tại Cơ sở cai nghiện;

e) Tiếp nhận, quản lý sử dụng cóhiệu quả, đúng pháp luật đối với cơ sơ vật chất, trang thiết bị và kinh phí đượccấp cho Cơ sở cai nghiện.

3. Bàn giao người nghiện sau khihết thời hạn cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện

a) Trước khi hết thời hạn cainghiện tập trung tại Cơ sở cai nghiện mười ngày, Tổ quản lý Cơ sở cai nghiện tiếnhành kiểm tra sức khoẻ người nghiện, nhận xét, đánh giá và tổng kết bệnh án đồngthời báo cáo Tổ công tác về thời gian và số người được bàn giao trong kỳ;

b) Tổ công tác có trách nhiệmthông báo cho gia đình người nghiện và người được phân công theo dõi, giúp đỡngười đó để đến nhận bàn giao người và hồ sơ người nghiện tại Cơ sở cai nghiện;

c) Biên bản bàn giao người cainghiện về gia đình được lập thành 3 (ba) bản, Tổ công tác giữ một bản, Cơ sởcai nghiện lưu một bản và giao cho gia đình người đó một bản.

4. Quản lý, giám sát tại giađình

a) Người nghiện sau khi hoànthành giai đoạn điều trị tại Cơ sở cai nghiện cộng đồng được lập sổ theo dõi điễnbiến hành vi, tâm lý và đưa trở về quản lý, giám sát tại gia đình;

b) Tổ công tác phân công tổ chức,cá nhân theo dõi, giúp đỡ người cai nghiện tiếp tục thực hiện kế hoạch cai nghiệntại cộng đồng; tổ chức, cá nhân được phân công phải phối hợp với gia đình, cácđoàn thể nơi người đó cư trú để quản lý, giám sát và giúp đỡ người nghiện tiếptục thực hiện kế hoạch cai nghiện.

Điều 21.Quyền lợi, nghĩa vụ của người cai nghiện tại cộng đồng

1. Quyền lợi

a) Được điều trị cắt cơn giải độcma tuý, được áp dụng các liệu pháp tâm lý trị liệu, giáo dục phục hồi hành vi,nhân cách, học nghề, tư vấn phòng tránh tái nghiện theo quy trình cai nghiện chấtma tuý;

b) Được hỗ trợ một phần kinh phícai nghiện theo quy định;

c) Được cấp giấy chứng nhận đãchấp hành xong quyết định cai nghiện tại cộng đồng.

2. Nghĩa vụ

a) Tự giác đến cơ sở cai nghiệncộng đồng để chấp hành quyết định cai nghiện, trường hợp cố tình không tự giácthì sẽ bị cơ quan Công an cấp xã thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;

b) Đóng góp kinh phí cai nghiệntheo quy định;

c) Nghiêm chỉnh chấp hành cácquy định của pháp luật và nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện. Tuân thủ sự quảnlý, điều hành của Tổ quản lý cơ sở cai nghiện.

Điều 22.Đánh giá, nhận xét kết quả cai nghiện tại cộng đồng

1. Trước khi kết thúc thời hạncai nghiện tại cộng đồng, người cai nghiện phải làm bản tự kiểm điểm quá trìnhchấp hành quyết định cai nghiện, có ý kiến nhận xét của cá nhân, tổ chức đượcphân công giúp đỡ.

2. Căn cứ bản tự kiểm điểm, ý kiếnnhận xét của Tổ quản lý Cơ sở cai nghiện và cá nhân, tổ chức được phân cônggiúp đỡ; Tổ trưởng Tổ công tác làm văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã cấp giấy “Chứng nhận đã chấp hành xong quyết định cai nghiện tại cộng đồng”theo mẫu quy định.

Điều 23. Chếđộ, chính sách đối với công tác cai nghiện tại cộng đồng

1. Đối với người cai nghiện matuý

a) Hỗ trợ một lần tiền thuốc điềutrị cắt cơn nghiện cho người cai nghiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Quychế này;

b) Hỗ trợ tiền ăn trong thờigian cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện cộng đồng.

2. Đối với xã, phường, thị trấn

a) Chi đầu tư, cải tạo cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị cho cơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma tuý;

b) Chi lập hồ sơ, xét duyệt hồsơ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng;

c) Chi hoạt động thường xuyên củaCơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma tuý;

d) Hỗ trợ thành viên Tổ côngtác, Tổ quản lý cơ sở cai nghiện, người được phân công trực tiếp tham gia côngtác cai nghiện tại cộng đồng.

3. Kinh phí thực hiện theo quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội củangân sách cấp xã. Mức hỗ trợ và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định của phápluật và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chương III

CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠITRUNG TÂM

Mục 1. CAINGHIỆN THEO HÌNH THỨC BẮT BUỘC

Điều 24. Đốitượng áp dụng

1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18(mười tám) tuổi trở lên thuộc các trường hợp sau đây mà có hành vi sử dụng tráiphép chất ma tuý thì bị áp dụng biện pháp đưa vào cai nghiện bắt buộc tại Trungtâm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hànhchính về việc sử dụng trái phép chất ma tuý, đã được giáo dục tại xã, phường,thị trấn; đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc Trung tâm;

b) Trong thời gian chấp hành biệnpháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng không chấp hành nội quy, quy chế, cóhành vi chống đối, gây rối hoặc bỏ trốn khỏi Cơ sở cai nghiện;

c) Không xác định được nơi cưtrú nhất định (theo quy định tại Mục 3, Chương III Quy chế này).

2. Người chưa thành niên nghiệnma tuý từ đủ 12 (mười hai) tuổi đến dưới 18 (mười tám) tuổi thuộc các trường hợpsau đây mà có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý thì bị áp dụng biện phápcai nghiện bắt buộc tại Trung tâm nhưng không bị coi là bị xử lý vi phạm hànhchính:

a) Đã được cai nghiện tại giađình, cộng đồng;

b) Đã được giáo dục tại xã, phường,thị trấn từ hai lần trở lên;

c) Không xác định được nơi cưtrú nhất định.

3. Các trường hợp không áp dụngbiện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm gồm: người nước ngoài, người nghiệnma tuý chưa đủ 18 tuổi, người trên 55 (Năm mươi lăm) tuổi đối với nữ, trên 60(Sáu mươi) tuổi đối với nam. Căn cứ pháp lý để xác định độ tuổi là Giấy khaisinh, Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu. Trường hợp không cócác giấy tờ trên thì căn cứ vào các tài liệu khác.

Điều 25. Thờihạn cai nghiện

Thời hạn cai nghiện ma tuý bắtbuộc tại Trung tâm từ 12 (mười hai) đến 24 (hai mươi bốn) tháng, trong đó:

a) Áp dụng đối với người cainghiện bắt buộc tại Trung tâm lần đầu là 12 (mười hai) tháng;

b) Áp dụng đối với người cainghiện bắt buộc tại Trung tâm lần thứ hai là 18 (mười tám) tháng;

c) Áp dụng đối với người cainghiện bắt buộc tại Trung tâm từ lần thứ ba trở lên là 24 (hai mươi tư) tháng;

Thời gian cai nghiện bắt buộc cụthể đối với từng trường hợp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết địnhtrên cơ sở đề nghị của Hội đồng tư vấn, thời gian chấp hành quyết định tính từngày người nghiện được tiếp nhận vào Trung tâm.

Điều 26. Thờihiệu áp dụng

1. Thời hiệu áp dụng biện phápcai nghiện bắt buộc tại Trung tâm là 6 (sáu) tháng kể từ khi thực hiện hành vivi phạm lần cuối quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Điểm a, Điểm b Khoản 2Điều 24 Quy chế này. Nếu sau 3 (ba) tháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vivi phạm mà người vi phạm không có hành vi sử dụng ma tuý thì không áp dụng biệnpháp đưa vào Trung tâm.

2. Quyết định áp dụng biện phápcai nghiện bắt buộc tại Trung tâm hết hiệu lực thi hành sau một năm (12 tháng)kể từ ngày ký, ban hành. Trong trường hợp người phải thi hành quyết định cốtình trốn tránh thì thời hiệu trên được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốntránh chấm dứt.

Điều 27. Hồsơ, trình tự thủ tục quyết định và thi hành quyết định

1. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyếtđịnh và thi hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâmthực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 19 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày16/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chínhvà chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh(Sau đây gọi tắt là Nghị định 135/2004/NĐ-CP); Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản9, Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP (Sau đây gọitắt là Nghị định số 61/2011/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Phần I, Mục B Thông tư liêntịch số 22/2004/TTLT/BLĐTBXH-BCA ngày 31/12/2004 của Bộ Lao động - Thương binhxã hội và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số135/2004/NĐ-CP (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 22/2004/TTLT/BLĐTBXH-BCA) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Khi tiếp nhận người nghiện,Trung tâm phải kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định, đối chiếu người vào Trung tâmđúng với quyết định và ảnh dán trong hồ sơ.

Điều 28. Giảiquyết các trường hợp người đang chấp hành quyết định cai nghiện vi phạm pháp luật

Người đang chấp hành quyết địnhcai nghiện vi phạm pháp luật trước khi vào Trung tâm và trong thời gian ở Trungtâm được giải quyết theo quy định từ Điều 20 đến Điều 22 Nghị định số135/2004/NĐ-CP; Khoản 9, Khoản 10 Điều 1, Nghị định số 61/2011/NĐ-CP và các vănbản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 29.Quy trình cai nghiện chất ma tuý

Trung tâm có trách nhiệm thực hiệnđúng quy trình cai nghiện cho người nghiện ma tuý theo quy định tại Thông tưliên tịch số 41/2010/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thươngbinh Xã hội và Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình cai nghiện ma tuý tại các Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện.

Điều 30. Tổchức dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện matuý

Trung tâm có trách nhiệm tổ chứcdạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma tuýtheo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD &ĐT-BYTngày 29/12/2006 của Bộ Lao động – Thương binh xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộY tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách chongười cai nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý.

Điều 31. Chếđộ, chính sách đối với người bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trungtâm

1. Chế độ quản lý, lao động, họctập, chữa trị, cai nghiện:

a) Chế độ quản lý, lao động, họctập, chữa trị, cai nghiện đối với người bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộctại Trung tâm thực hiện theo quy định từ Điều 30 đến Điều 35 Nghị định135/2004/NĐ-CP; Khoản 11, Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 vàcác văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Chế độ áp dụng đối với ngườichưa thành niên nghiện ma tuý vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm thực hiệntheo quy định từ Điều 39 đến Điều 45 Nghị định 135/2004/NĐ-CP và các văn bảnquy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Chế độ trợ cấp, đóng góp

a) Người bị áp dụng biệnpháp cai nghiện ma tuý bắt buộc tại Trung tâm được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh,thuốc hỗ trợ cai nghiện, hỗ trợ tiền học văn hoá, học nghề, tiền điện nước sinhhoạt, tiền mua sắm vật dụng cá nhân và một số khoản chi phí khác; được hỗ trợ mộtphần tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định. Đối với người thuộc hộnghèo, cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công vớicách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơicư trú nhất định được hỗ trợ toàn bộ tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định.

b) Chế độ đóng góp

Ngoài chế độ được trợ cấp, ngườibị áp dụng biện pháp đưa vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm hoặc gia đìnhngười đó phải đóng góp một phần tiền ăn theo quy định. Trường hợp không đónggóp, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện cư trú có trách nhiệm giáo dục,thuyết phục gia đình người đó phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp. Trường hợp đãgiáo dục, thuyết phục nhiều lần nhưng gia đình người nghiện vẫn cố tình khôngthực hiện nghĩa vụ đóng góp, Giám đốc Trung tâm lập danh sách kèm theo văn bảnđề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vàoTrung tâm xem xét giải quyết.

4. Các khoảntrợ cấp, đóng góp; mức trợ cấp, đóng góp và trình tự, thủ tục xét miễn giảm cáckhoản phải đóng góp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thươngbinh xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với ngườinghiện ma tuý, người bán dâm, quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật kháccó liên quan và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 32. Tạmđình chỉ, giảm thời hạn, miễn chấp hành quyết định và hết thời hạn chấp hànhquyết định cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm

Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục –Lao động xã hội thực hiện việc tạm đình chỉ, giảm thời hạn, miễn chấp hành quyếtđịnh và hết thời hạn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại Trung tâmtheo quy định tại Khoản 14, Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày26/7/2011 của Chính phủ và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác cóliên quan.

Điều 33.Quyền lợi, nghĩa vụ của người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện phápcai nghiện bắt buộc

Người đã chấp hành xong quyết địnháp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm có các quyền lợi, nghĩa vụsau:

1. Quyền lợi

a) Được cấp Giấy chứng nhận đãchấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh;

b) Được cấp chứng chỉ, bằng cấphọc văn hoá, học nghề theo trình độ đạt được (nếu đủ điều kiện);

c) Được nhận lại tiền tiết kiệmcủa mình (nếu có);

c) Trường hợp khó khăn có thể đượctrợ cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe về nơi cư trú.

2. Nghĩa vụ

a) Phải trả lại những vật dụng,trang thiết bị lao động và bảo hộ lao động đã được cho mượn, trường hợp làm hỏnghoặc mất không có lý do chính đáng phải bồi thường;

b) Thanh toán đầy đủ các khoảnvay, mượn của cá nhân, tổ chức trong thời gian ở Trung tâm.

Điều 34. Kinhphí đảm bảo cho việc lập hồ sơ, đưa đối tượng vào Trung tâm

1. Kinh phí lập hồ sơ đề nghịđưa vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi thườngxuyên của ngân sách cấp xã.

2. Kinh phí xét duyệt hồ sơ, chuẩnbị và tổ chức phiên họp, bồi dưỡng thành viên tham gia phiên họp của Hội đồngtư vấn; đưa đối tượng từ nơi cư trú vào Trung tâm, truy tìm đối tượng bỏ trốntrước khi vào Trung tâm được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngânsách cấp huyện.

3. Cơ chế tài chính của Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thực hiện theo quy định của pháp luậtvề quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Mục 2. CAINGHIỆN THEO HÌNH THỨC TỰ NGUYỆN

Điều 35. Đốitượng áp dụng

1. Trung tâm được tiếp nhận ngườixin cai nghiện theo hình thức tự nguyện.

2. Đối tượng được xét, tiếp nhậnvào Trung tâm để cai nghiện tự nguyện là người nghiện ma tuý từ đủ 12 (mườihai) tuổi trở lên, có đủ sức khoẻ thực hiện quy trình cai nghiện và có hồ sơxin cai nghiện tự nguyện.

3. Người tự nguyện xin vào cainghiện tại Trung tâm không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.

Điều 36. Thờihạn cai nghiện theo hình thức tự nguyện

Thời hạn cai nghiện theo hình thứctự nguyện tại Trung tâm từ 6 (sáu) đến 12 (mười hai) tháng/một đợt cai, thờigian cụ thể đối với từng trường hợp do bản thân hoặc gia đình người đó đăng kýtrong đơn xin cai nghiện tự nguyện. Trường hợp người cai nghiện tự nguyện muốnra khỏi Trung tâm trước thời hạn đã đăng ký phải làm đơn trình bày rõ lý do gửiGiám đốc Trung tâm xem xét giải quyết.

Điều 37. Hồsơ, thủ tục xét duyệt hồ sơ của người cai nghiện tự nguyện

1. Hồ sơ của người tự nguyện xinvào Trung tâm để cai nghiện gồm:

a) Đơn xin cai nghiện tự nguyệncủa người nghiện (theo mẫu); cam kết cai nghiện, chữa trị của người tự nguyệnhoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con (đã thành niên), anh, chị em ruột hoặc người giámhộ của người đó (nếu là người chưa thành niên);

b) Bản sao giấy Chứng minh nhândân hoặc sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận tạm trú dài hạn có chứng thực hoặc kèm bảnchính để đối chiếu;

c) Kết quả xét nghiệm tìm chấtma tuý trong cơ thể dương tính (đối với người nghiện ma tuý).

Hồ sơ của người cai nghiện tựnguyện được gửi cho Giám đốc Trung tâm.

2. Trong thời hạn 7 (bảy) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Giám đốc Trung tâm xét duyệt hồ sơ và căncứ vào khả năng tiếp nhận của Trung tâm để ra quyết định tiếp nhận. Quyết địnhtiếp nhận được gửi cho người cai nghiện tự nguyện; cha, mẹ hoặc người giám hộ củangười đó (nếu là người chưa thành niên) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đócư trú.

3. Khi tiếp nhận người cai nghiệntự nguyện, Trung tâm phải kiểm tra, đối chiếu người vào đúng với hồ sơ và quyếtđịnh; tổ chức khám sức khoẻ, lập bệnh án và biên bản tiếp nhận.

Điều 38.Quyền lợi, trách nhiệm của người cai nghiện tự nguyện

1. Quyền lợi

a) Được điều trị hỗ trợ cắt cơngiải độc phục hồi sức khoẻ, được giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quyđịnh của pháp luật;

b) Được hưởng kết quả lao động sảnxuất trong thời gian ở Trung tâm (nếu có);

c) Được cấp Giấy chứng nhận đãhoàn thành quy trình cai nghiện chất ma tuý.

2. Trách nhiệm

a) Tuân thủ các quy định về nộiquy, quy chế, quy trình cai nghiện ma tuý của Trung tâm và các quy định củapháp luật có liên quan;

b) Chấp nhận các điều kiện ăn, ở,sinh hoạt, chữa bệnh, lao động sản xuất ở Trung tâm như đối với người bị áp dụngbiện pháp cai nghiện bắt buộc.

c) Đóng góp các khoản chi phíăn, ở, chữa bệnh, hoạt động văn thể, điện, nước, vệ sinh, chi phí quản lý trongthời gian chữa trị tại Trung tâm theo quy định của pháp luật và quyết định củaUỷ ban nhân dân tỉnh.

Mục 3. CAINGHIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ NHẤT ĐỊNH

Điều 39. Đốitượng áp dụng

Người từ đủ 12 (mười hai) tuổitrở lên bị xác định là nghiện ma tuý mà chưa xác định được nơi cư trú nhất địnhđược đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.

Điều 40. Thờihạn và thẩm quyền quyết định

1. Thời hạn đưa vào lưu trú tạmthời tại Trung tâm không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tiếp nhận vàoTrung tâm;

2. Trưởng công an cấp huyện cóthẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.

Điều 41. Hồsơ, trình tự thủ tục và chế độ chính sách đối với người nghiện bị đưa vào lưutrú tạm thời tại Trung tâm

Hồ sơ, trình tự thủ tục và chế độchính sách đối và các quy định đối với người nghiện ma tuý bị đưa vào lưu trú tạmthời tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâmkhông có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, hướng dẫntại Thông tư số 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 25/10/2005 của Bộ Lao động -Thương binh xã hội, Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 43/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư liên tịch số56/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 05/7/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh xã hội hướng dẫn chế độ trợ cấp đối với người không có nơi cư trúnhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm, quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnhvà các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 42.Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào Trung tâm để cainghiện

1. Chậm nhất trong thời gian 6(sáu) ngày làm việc, kể từ ngày đưa đối tượng vào lưu trú tạm thời tại Trungtâm, cơ quan Công an cấp huyện phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi Thườngtrực Hội đồng tư vấn cấp huyện nơi đối tượng có hành vi vi phạm. Hội đồng tư vấnđược thành lập và hoạt động theo Điều 11 Nghị định số 135CP/2004.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biệnpháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc gồm: Bản lý lịch tóm tắt có dán ảnh,tài liệu về các vi phạm của đối tượng, bản xác minh đối tượng không có nơi cưtrú nhất định, Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm và văn bản đềnghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc của Trưởng Công ancấp huyện, bệnh án và tài liệu về các biện pháp giáo dục đã áp dụng.

3. Chậm nhất trong thời gian 5(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, thường trực Hội đồng tư vấn phốihợp với công an cùng cấp thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ gửi Hội đồng tư vấn xét duyệtvà làm văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định áp dụng biệnpháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc.

4. Chậm nhất là 2 (hai) ngày làmviệc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện nơi đối tượng có hành vi vi phạm xem xét, quyết định đưa đốitượng vào Trung tâm cai nghiện theo hình thức bắt buộc.

4. Khi người bị đưa vào lưu trútạm thời tại Trung tâm có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện vềviệc áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc thì Trung tâm chuyểnngười đó ra khỏi khu vực lưu trú tạm thời để thực hiện quyết định đưa vào Trungtâm. Thời gian lưu trú tạm thời được tính vào thời gian chấp hành quyết địnhcai nghiện bắt buộc.

Điều 43. Hếtthời hạn đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm

1. Trường hợp hết thời hạn lưutrú tạm thời tại Trung tâm mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không quyết địnhđưa đối tượng vào Trung tâm thì Trưởng Công an cấp huyện nơi đã ra quyết địnhđưa đối tượng vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm quyết định cho đối tượng trở vềcộng đồng.

2. Trường hợp hết thời hạn lưutrú tạm thời tại Trung tâm mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không quyết địnhđưa đối tượng vào Trung tâm và Trưởng Công an cấp huyện cũng không có quyết địnhcho đối tượng trở về cộng đồng thì Giám đốc Trung tâm báo cáo cho Giám đốc SởLao động - Thương binh xã hội và Giám đốc Công an tỉnh biết, đồng thời quyết địnhcho đối tượng trở về cộng đồng.

Chương IV

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆNMA TUÝ

Mục 1. QUẢNLÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ

Điều 44. Đốitượng, phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng biện phápquản lý sau cai tại nơi cư trú là người nghiện ma tuý từ đủ 60 (sáu mươi) tuổitrở xuống đối với nam, từ đủ 55 (năm mươi lăm) tuổi trở xuống đối với nữ đãhoàn thành thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm không thuộc diện có nguycơ tái nghiện cao theo quy định tại Khoản 2, Điều 54 Quy chế này.

2. Trong trường hợp chưa triểnkhai thực hiện biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, biện pháp quảnlý sau cai tại nơi cư trú được tạm thời áp dụng đối với cả đối tượng thuộc diệncó nguy cơ tái nghiện cao.

3. Công tác quản lý sau cai tạinơi cư trú được thực hiện ở tất cả các xã, phường, thị trấn có người nghiện matuý.

Điều 45. Thờigian và thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm quyết định áp dụng biện phápquản lý sau cai tại nơi cư trú.

2. Thời gianáp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú với đối tượng không thuộc diệncó nguy cơ tái nghiện cao là 12 (mười hai) tháng, với đối tượng có nguy cơ táinghiện cao từ 18 (mười tám) tháng đến 24 (hai mươi bốn) tháng tuỳ theo mức độnguy cơ tái nghiện. Thời gian chấp hành quyết định được tính từ ngày người saucai nghiện được xã, phường, thị trấn tiếp nhận, áp dụng biện pháp quản lý saucai tại nơi cư trú.

Điều 46. Lậphồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú

1. Trước khi kết thúc thời giancai nghiện bắt buộc 30 (ba mươi) ngày, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm lập hồsơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú gửi cho Trưởngphòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện nơi đã lập hồ sơ đưa đối tượngvào Trung tâm.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Bản sao hồ sơ của đối tượngcai nghiện bắt buộc tại Trung tâm theo quy định tại Điều 9, Nghị định 135/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Các tài liệu chứng minh đốitượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

c) Bản nhận xét, đánh giá củaGiám đốc Trung tâm về quá trình học tập, rèn luyện, chấp hành nội quy, quy chếcủa đối tượng;

d) Văn bản đề nghị áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại nơi cư trú của Giám đốc Trung tâm kèm theo danh sách đốitượng đã phân loại có nguy cơ tái nghiện cao.

Điều 47.Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 5 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tạinơi cư trú, Trưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội cấp huyện có trách nhiệmthẩm tra và làm văn bản trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú.

2. Nội dung thẩm tra gồm: lý lịchcá nhân của đối tượng, tính hợp pháp của hồ sơ và việc tuân thủ quy trình lập hồsơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, trong thời hạn chậm nhấtlà 2 (hai) ngày làm việc, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội đề nghịGiám đốc Trung tâm bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ theo quy định. Thời gian thẩmtra hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

3. Trong thời hạn 5 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binhvà xã hội cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định ápdụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú và thông báo danh sách đối tượngthuộc diện quản lý sau cai cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện cư trú đểcó kế hoạch tiếp nhận và thực hiện việc quản lý sau cai nghiện. Quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng năm ký; họtên, chức vụ của người ký; họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú của đối tượng;thời hạn và nơi thi hành quyết định. Quyết định phải gửi cho bản thân, gia đìnhngười nghiện; Trung tâm nơi đang quản lý người nghiện và Uỷ ban nhân dân cấp xãnơi người đó cư trú.

Điều 48.Bàn giao người và hồ sơ của người sau cai nghiện

1. Sau khi quyết định của Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệmbàn giao người và hồ sơ của người sau cai nghiện cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơingười nghiện cư trú.

2. Việc bàn giao được thực hiệntại Trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã. Khi nhận bàn giao, Uỷ ban nhân dân cấp xã phảikiểm tra hồ sơ và lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao lập thành ba bản, mỗibên giữ một bản, một bản gửi cho Trưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội cấphuyện để phối hợp quản lý.

3. Hồ sơ bàn giao gồm:

a) Bản chính Quyết định của Uỷban nhân dân cấp huyện về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cưtrú;

b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại nơi cư trú theo quy định tại Khoản 2, Điều 44 Quy chếnày.

Điều 49. Nộidung hoạt động quản lý sau cai tại nơi cư trú

Nội dung hoạt động quản lý saucai nghiện tại nơi cư trú gồm:

1. Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ,tư vấn cho người sau cai nghiện phòng chống tái nghiện và thay đổi hành vi,nhân cách.

2. Hỗ trợ học nghề, tìm việc làmvà tạo điều kiện để người sau cai nghiện tham gia các hoạt động xã hội, hoà nhậpvới cộng đồng.

3. Trong quá trình áp dụng biệnpháp quản lý sau cai, trường hợp phát hiện tái nghiện thì cập nhật vào sổ theodõi quản lý sau cai nghiện và bổ sung vào danh sách người nghiện để tiếp tục cókế hoạch cai nghiện.

Điều 50.Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm:

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiệncông tác quản lý sau cai nghiện; lập sổ theo dõi, đánh giá quá trình quản lýsau cai nghiện; phân công cá nhân, tổ chức hướng dẫn, giúp đỡ người sau caicách ly môi trường có ma tuý, thực hiện các biện pháp phòng tránh tái nghiện; địnhkỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra, xét nghiệm chất ma tuý đối với người sau cainghiện.

2. Chỉ đạo Đội hoạt động xã hộitình nguyện cấp xã, huy động cộng đồng dân cư tham gia quản lý, giúp đỡ ngườisau cai nghiện; động viên, khuyến khích người sau cai nghiện tham gia các hoạtđộng xã hội.

3. Tuyên truyền, quản lý, tổ chứcviệc chăm sóc, tư vấn, điều trị, hỗ trợ cho người sau cai nghiện nhiễm HIV/IDS.

4. Hàng tháng tổ chức họp kiểmđiểm, đánh giá, nhận xét đối với toàn bộ số người đang áp dụng biện pháp quảnlý sau cai tại nơi cư trú trên địa bàn.

Tổ công tác cai nghiện có tráchnhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác quản lýsau cai tại nơi cư trú.

Điều 51.Trách nhiệm của bản thân, gia đình người sau cai nghiện

1. Trách nhiệm của người sau cainghiện

a) Xây dựng kế hoạch rèn luyệnsau cai nghiện theo hướng dẫn của cá nhân, tổ chức được phân công giúp đỡ. Camkết thực hiện các quy định về quản lý sau cai và nghiêm túc thực hiện cam kếtđó;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh phápluật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, quy ước của thôn, bản, tổdân phố nơi cư trú;

c) Hàng tháng phải làm bản tự kiểmđiểm và tham gia buổi kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu rèn luyện của ngườisau cai do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức.

2. Trách nhiệm của gia đình ngườisau cai nghiện

a) Quản lý, giám sát và hỗ trợ tạoviệc làm cho người sau cai nghiện;

b) Phối hợp chặt chẽ với Uỷ bannhân dân cấp xã và cá nhân, tổ chức được phân công trong việc quản lý, giúp đỡngười sau cai nghiện;

c) Tạo điều kiện cho người saucai tham gia các hoạt động cộng đồng do Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức đoàn thể,tổ chức xã hội nơi người đó cư trú tổ chức.

Điều 52.Quy định về đi lại, thay đổi chỗ ở trong thời gian quản lý sau cai tại nơi cưtrú

Trong thời gian chấp hành quyếtđịnh quản lý sau cai tại nơi cư trú, ngoài việc phải chấp hành các quy định củapháp luật về cư trú, người sau cai nghiện phải thực hiện các quy định sau:

1. Quy định về việc vắng mặt tạinơi cư trú

a) Trong thời gian chấp hành quyếtđịnh quản lý sau cai tại nơi cư trú, người sau cai nghiện có thể vắng mặt tạinơi cư trú nếu có lý do chính đáng, mỗi lần vắng mặt không quá ba mươi ngày, tổngsố thời gian vắng mặt không được quá một phần ba thời gian quản lý sau cai. Trườnghợp vắng mặt đến mười ngày, người sau cai nghiện phải báo cáo và được sự đồng ýcủa người được phân công giúp đỡ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trường hợp vắng mặttừ trên mười ngày đến ba mươi ngày thì người sau cai nghiện phải làm đơn xinphép ghi rõ lý do, thời gian, nơi đến có ý kiến của người được phân công giúp đỡgửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xét duyệt;

b) Đến nơi lưu trú, người saucai nghiện có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã nơi lưu trú biết. Khi hết thờihạn lưu trú, phải có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi lưu trú về việc chấphành pháp luật và các quy định của địa phương nơi đến lưu trú;

c) Thời gian vắng mặt tại nơi cưtrú được tính vào thời gian chấp hành quyết định nếu người đó không vi phạmpháp luật tại nơi đến lưu trú. Trường hợp vắng mặt không báo cáo hoặc không đượcsự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc có vi phạm tại nơi đến lưu trú thì thờigian vắng mặt không được tính vào thời gian chấp hành quyết định.

2. Quy định về việc thay đổi nơiđăng ký hộ khẩu thường trú

Trường hợp vì các lý do chínhđáng như thay đổi nơi ở, đi học, có việc làm ổn định hoặc các lý do chính đángkhác, người sau cai nghiện phải làm đơn đề nghị, có ý kiến của người được phâncông giúp đỡ gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã nơi người đó đang cư trú làm văn bản đề nghị và gửi toàn bộ hồ sơ của ngườiđó cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó sẽ đến cư trú để tiếp tụcquản lý, hỗ trợ sau cai nghiện.

Điều 53.Quy định về giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lýsau cai tại nơi cư trú

1. Đối tượng được xem xét, giảmthời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai tại nơi cưtrú

a) Người sau cai nghiện đã chấphành được hai phần ba thời gian ghi trong quyết định, nếu lập công hoặc tiến bộrõ rệt thì được xem xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại;

b) Trường hợp người sau cai nghiệnbị ốm nặng, có chứng nhận của bênh viện tuyến huyện trở lên thì được tạm đìnhchỉ chấp hành quyết định để điều trị cho đến khi phục hồi sức khoẻ theo giấy xuấtviện của bệnh viện. Thời gian điều trị không được tính vào thời gian chấp hànhquyết định. Người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện tuyến huyệntrở lên được miễn chấp hành thời gian còn lại.

c) Phụ nữ có thai được tạm đìnhchỉ chấp hành quyết định cho đến khi con đủ 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi. Trongthời gian tạm đình chỉ mà người đó lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt thì được xemxét miễn chấp hành thời gian còn lại.

2. Trình tự, thủ tục xem xét giảmthời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai tại nơi cưtrú thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã lập danh sách các trường hợp đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễnchấp hành thời gian quản lý sau cai tại nơi cư trú và làm văn bản gửi Trưởngphòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện;

b) Trong thời hạn 2 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởngphòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện tiến hành thẩm tra, làm văn bảntrình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việckể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội, Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định việc giảm thời hạn, tạm đìnhchỉ hoặc miễn chấp hành thời hạn quản lý sau cai nghiện.

3. Khi hết thời gian được tạmđình chỉ, người sau cai nghiện phải tự giác báo cáo cá nhân, tổ chức được phâncông giúp đỡ và tiếp tục chấp hành quyết định quản lý sau cai tại nơi cư trú.

Điều 54. Hếtthời hạn quản lý sau cai nghiện

Khi hết thời hạn quản lý sau cainghiện, người sau cai nghiện phải làm bản kiểm điểm về quá trình học tập, rènluyện của bản thân trong thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.Trên cơ sở bản kiểm điểm của người sau cai nghiện và xác nhận của cá nhân, tổchức được phân công giúp đỡ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận xét, đánh giávào hồ sơ quản lý sau cai nghiện, cập nhật vào sổ theo dõi quản lý sau cai và cấpGiấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cưtrú theo mẫu quy định.

Điều 55. Chếđộ hỗ trợ người chấp hành quyết định quản lý sau cai tại nơi cư trú và người trựctiếp tham gia công tác quản lý sau cai tại nơi cư trú

1. Chế độ hỗ trợ người chấp hànhquyết định quản lý sau cai tại nơi cư trú

a) Người chấp hành quyết định quảnlý sau cai tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đếnvấn đề phòng chống ma tuý, tái hoà nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện;

b) Người sau cai nghiện nếu cónhu cầu học nghề phù hợp được xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học sơ cấp nghề;

c) Người sau cai nghiện đang chấphành quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú có nhiều tiến bộ, cam kếtkhông tái nghiện, chưa có việc làm, thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo, giađình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợkinh phí tìm việc làm.

2. Chế độ hỗ trợ người tham giacông tác quản lý sau cai tại nơi cư trú

Người được Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp xã phân công trực tiếp giúp đỡ, tư vấn về tâm lý, xã hội cho người saucai nghiện được hỗ trợ kinh phí hoạt động.

3. Mức hỗ trợ và trình tự, thủ tụchỗ trợ kinh phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này thực hiện theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 củaBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối vớingười sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối vớingười sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai (sau đây gọi tắt làThông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH) các quy định khác của pháp luậtvà quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Kinh phí hỗ trợ người chấphành quyết định quản lý sau cai tại nơi cư trú và người trực tiếp tham gia côngtác quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú quy định tại điều này được bố trítrong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của Ngân sách xã, phường, thị trấn.

Mục 2. QUẢNLÝ SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI TRUNG TÂM

Điều 56. Đốitượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

1. Đối tượng bị áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại Trung tâm là người nghiện ma tuý từ đủ 60 (sáu mươi)tuổi trở xuống đối với nam, từ đủ 55 (năm mươi lăm) tuổi trở xuống đối với nữđã hoàn thành thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, thuộc diện có nguycơ tái nghiện cao.

2. Người bị xác định là có nguycơ tái nghiện cao khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có thời gian nghiện ma tuý từ5 (năm) năm trở lên hoặc đã sử dụng ma tuý bằng hình thức tiêm chích từ 2 (hai)năm trở lên (Căn cứ hồ sơ đưa vào Trung tâm để xác định);

b) Đã cai nghiện bắt buộc tạiTrung tâm từ lần thứ ba trở lên;

c) Trong thời gian 6 (sáu) thángcuối, đối tượng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế, bị thi hành kỷ luật mức cảnhcáo từ lần thứ ba trở lên hoặc mức cách ly tại phòng kỷ luật từ lần thứ hai trởlên;

d) Trước khi vào Trung tâm, ngườiđó không có nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định;không có nơi cư trú nhất định.

3. Không áp dụng biện pháp quảnlý sau cai tại Trung tâm với đối tượng được quy định tại Khoản 1 điều này nhưngkhông đủ sức khoẻ để học tập, lao động sản xuất hoặc bị bệnh AIDS giai đoạn cuối(Theo phiếu khám sức khoẻ của Phòng y tế thuộc Trung tâm).

Điều 57. Thờihạn và thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

1. Thời hạn quản lý sau cai tạiTrung tâm là 18 (mười tám) đến 24 (hai mươi bốn) tháng tuỳ theo mức độ nguy cơtái nghiện. Thời gian chấp hành quyết định tính từ ngày người sau cai nghiện đượcbàn giao từ Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội sang Trung tâm quảnlý sau cai hoặc từ Khu cai nghiện phục hồi sang Khu quản lý sau cai của Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm quyết định áp dụng biện phápquản lý sau cai tại Trung tâm.

Điều 58. Lậphồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

1. Trước khi kết thúc thời giancai nghiện bắt buộc 30 (ba mươi) ngày, Giám đốc Trung tâm tổ chức họp Hội đồngkhen thưởng, kỷ luật học viên đã được thành lập theo Quy chế mẫu về khen thưởng,kỷ luật tại Quyết định số 60/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng BộLao động - Thương binh xã hội để xét duyệt đối tượng có nguy cơ tái nghiện caovà lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm gửi choTrưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vàoTrung tâm.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Bản sao hồ sơ của đối tượngcai nghiện bắt buộc tại Trung tâm theo quy định tại Điều 9, Nghị định135/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Bản kiểm điểm quá trình học tập,rèn luyện trong thời gian ở Trung tâm của đối tượng có nhận xét, đánh giá củaGiám đốc Trung tâm;

c) Phiếu khám sức khoẻ đối tượngcủa Phòng Y tế thuộc Trung tâm khẳng định đối tượng đủ sức khoẻ thực hiện quảnlý sau cai tại Trung tâm;

d) Biên bản họp Hội đồng tư vấnxét duyệt đối tượng có nguy cơ tái nghiện cao của Trung tâm, tài liệu chứngminh đối tượng thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao;

e) Văn bản đề nghị áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại Trung tâm của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục– Lao động xã hội.

Điều 59.Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

1. Trong thời hạn 5 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tạiTrung tâm, Trưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội cấp huyện có trách nhiệmthẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết địnháp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm. Nội dung thẩm tra theo quy địnhtại Khoản 2, Điều 45 Quy chế này.

2. Trong thời hạn 5 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binhxã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại Trung tâm. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý saucai tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Quy chế này,ngoài ra phải gửi thêm cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Trung tâm được giao nhiệmvụ quản lý sau cai và Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội.

Điều 60.Thi hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có hiệu lựcthi hành, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có tráchnhiệm bàn giao người và hồ sơ của người phải chấp hành quyết định sang Trungtâm quản lý sau cai hoặc chỉ đạo việc chuyển đối tượng từ Khu cai nghiện sangKhu quản lý sau cai, phân loại và lưu hồ sơ quản lý riêng đồng thời báo cáo SởLao động - Thương binh xã hội qua Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội.

2. Hồ sơ quản lý sau cai nghiệntại Trung tâm gồm:

a) Bản sao Quyết định của Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp huyện về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trungtâm;

b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biệnpháp quản lý sau cai tại Trung tâm theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 Quy chếnày.

3. Biên bản bàn giao người saucai nghiện được lập thành ba bản, lưu hồ sơ người cai nghiện một bản và hồ sơngười quản lý người sau cai một bản và một bản gửi Phòng Lao động - TBXH cấphuyện nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm.

Trường hợp Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục - Lao động xã hội đồng thời là Trung tâm quản lý sau cai thì Giám đốcTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tiến hành phân loại và lưu hồsơ để quản lý riêng đồng thời báo cáo sở Lao động -TBXH.

Điều 61.Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tạiTrung tâm

1. Người sau cai nghiện đượchoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau:

a) Đang ốm nặng, có chứng nhận củacơ sở y tế cấp huyện trở lên được hoãn chấp hành quyết định để chữa trị cho đếnkhi sức khoẻ ổn định theo giấy xuất viện của bệnh viện hoặc cơ sở chữa bệnhtheo quy định của pháp luật;

b) Gia đình có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã được hoãn chấp hành quyết địnhcho đến khi tình trạng khó khăn được giải quyết theo đề nghị của Uỷ ban nhândân cấp xã;

c) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôicon nhỏ dưới 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi được hoãn chấp hành quyết định cho đếnkhi con đủ 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi;

Thời gian hoãn không được tínhvào thời gian chấp hành quyết định. Khi hết thời gian được hoãn, người sau cainghiện phải tự giác đến Trung tâm để chấp hành quyết định; trường hợp không tựgiác thì bị Công an cấp xã nơi cư trú áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Người sau cai nghiện được miễnchấp hành quyết định trong các trường hợp sau:

a) Người đang mắc bệnh hiểmnghèo, có chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên;

b) Người bị bệnh AIDS giai đoạncuối.

3. Trình tự, thủ tục xem xéthoãn hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai tại Trung tâm thực hiện nhưsau:

a) Người sau cai nghiện thuộcquy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này làm đơn xin hoãn hoặc miễn chấp hành thờigian còn lại gửi Giám đốc Trung tâm;

b) Trong thời hạn 2 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đơn, Giám đốc Trung tâm xem xét, lập danh sách các trườnghợp đủ điều kiện đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai vàlàm văn bản gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện nơi lậphồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm.

c) Trong thời hạn 3 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng Laođộng - Thương binh xã hội cấp huyện phải thẩm tra, làm văn bản trình Uỷ bannhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện xem xét quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành thời gian quảnlý sau cai nghiện tại Trung tâm, quyết định phải gửi cho người sau cai nghiện,Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Trung tâm được giao nhiệm vụ quản lý sau cai và Chicục phòng, chống tệ nạn xã hội.

Điều 62. Hếtthời hạn quản lý sau cai tại Trung tâm

1. Giám đốc Trung tâm có tráchnhiệm thông báo cho người sau cai biết thời gian hoàn thành quyết định quản lýsau cai tại Trung tâm của người đó trước 30 (ba mươi) ngày.

2. Khi hết thời hạn chấp hànhquyết định, Giám đốc Trung tâm cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết địnhquản lý sau cai tại Trung tâm cho người đó và gửi bản sao đến phòng Lao động -Thương binh và xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã và gia đình người đó để giúp đỡkhi tái hoà nhập cộng đồng.

Điều 63. Chếđộ quản lý, học tập, lao động và khen thưởng, kỷ luật

Chế độ quản lý, học tập, lao độngvà khen thưởng, kỷ luật đối với người sau cai nghiện tại Trung tâm thực hiệntheo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị địnhsố 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội ban hànhQuy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệntại Trung tâm quản lý sau cai nghiện, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao độngxã hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 64.Quyền lợi và trách nhiệm của người sau cai nghiện

1. Quyền lợi

a) Khi tham gia lao động sản xuấttại các doanh nghiệp ngoài Trung tâm, người sau cai nghiện được ký kết hợp đồnglao động, được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thờigian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Bộluật Lao động;

b) Được bố trí chỗ ở phù hợp, đảmbảo các tiện nghi sinh hoạt cần thiết; được học tập, đào tạo nghề nghiệp theonguyện vọng và phù hợp với khả năng, điều kiện của Trung tâm;

c) Được tham gia sinh hoạt các tổchức đoàn thể chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp theo quy định. Được tiếpthân nhân theo quy định của Trung tâm;

d) Được xét khen thưởng khi cóthành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong học tập, rèn luyện, tham giagiữ gìn an ninh trật tự bảo đảm an toàn tại Trung tâm và địa phương nơi Trungtâm đóng trú;

đ) Khi hết thời hạn được cấp giấychứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm; được cấpchứng chỉ học nghề, bằng cấp học văn hoá theo trình độ đạt được. Được nhận lạicác vật dụng hoặc tiền ký gửi, tiết kiệm ở Trung tâm nếu có;

e) Khi tham gia lao động sản xuấttại các doanh nghiệp ngoài Trung tâm, người sau cai nghiện được ký kết hợp đồnglao động, được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thờigian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Bộluật lao động.

f) Trường hợp khó khăn có thể đượctrợ cấp tiền ăn đường, tàu xe về nơi cư trú.

2. Trách nhiệm

a) Chấp hành nghiêm chỉnh quy địnhcủa pháp luật và nội quy, quy chế của Trung tâm;

b) Tích cực tham gia lao động sảnxuất, hoàn thành khối lượng, chất lượng, định mức công viêc được giao;

c) Tích cực rèn luyện, học tập,tham gia các phong trào văn hoá, thể thao và các hoạt động xã hội của Trungtâm;

d) Tích cực tham gia tuyên truyền,vận động bài trừ tệ nạn ma tuý và các tệ nạn xã hội khác; phản ánh, tố cáo vớingười có trách nhiệm để ngăn chặn mọi biểu hiện và hành vi tiêu cực tại Trungtâm;

e) Khi hết thời hạn chấp hànhquyết định phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị lao động, bảo hộ lao độngđã mượn của Trung tâm; trường hợp làm mất, hư hỏng không có lý do chính đáng phảibồi thường; thanh toán các khoản vay, nợ của cá nhân, tập thể trong thời gian ởTrung tâm.

g) Trong thời hạn 10 (mười) ngàykể từ khi được cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau caitại Trung tâm, người sau cai nghiện phải tự giác đến trình báo với Uỷ ban nhândân và Công an cấp xã nơi cư trú.

Điều 65. Chếđộ trợ cấp, đóng góp

1. Trong thời gian chấp hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm, người sau cai nghiện được hỗ trợmột phần tiền ăn, tiền khám chữa bệnh và một số khoản chi phí khác; phần cònthiếu so với quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì bản thân hoặc gia đình ngườiđó phải đóng góp. Trường hợp đối tượng không thuộc diện được xét miễn, giảmtheo quy định tại Khoản 2 Điều này mà bản thân hoặc gia đình người đó không tựgiác đóng góp thì thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 31 Quy chếnày.

2. Người sau cai nghiện thuộc diệnhộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công vớicách mạng, người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định, người bịbệnh AIDS giai đoạn cuối được xem xét, miễn giảm các khoản phải đóng góp.

3. Người sau cai nghiện đã chấphành xong quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm trở về địa phương đã có nhiềutiến bộ, cam kết không tái nghiện, chưa có việc làm, thuộc diện hộ nghèo, cậnnghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng đượchỗ trợ kinh phí tìm việc làm.

4. Mức trợ cấp, đóng góp, miễngiảm và trình tự, thủ tục xét miễn, giảm kinh phí quản lý sau cai nghiện tạiTrung tâm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 điều này thực hiện theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHENTHƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 66.Quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính

1. Người bị áp dụng biện phápđưa vào Trung tâm để cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp quản lýsau cai hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kiến nghị về việc quảnlý, lao động, học tập và chữa bệnh tại Trung tâm với Giám đốc Trung tâm; khiếunại hoặc khởi kiện hành chính về quyết định đưa vào Trung tâm, quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý.

2. Mọi công dân có quyền tố cáohành vi trái pháp luật trong việc đưa người vào Trung tâm để cai nghiện hoặc ápdụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.

3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạngiải quyết khiếu nại, khởi kiện hành chính được thực hiện theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo và thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 67.Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cá nhân, tổ chức có thànhtích trong việc tổ chức thực hiện biện pháp đưa người nghiện ma tuý vào Trungtâm để cai nghiện hoặc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý được xétkhen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2. Trong thời gian chấp hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm để cai nghiện hoặc áp dụng biện phápquản lý sau cai nghiện ma tuý, người đang chấp hành quyết định có tiến bộ hoặccó thành tích xuất sắc được xét khen thưởng; người vi phạm nội quy, quy chế,không chịu lao động, học tập bị thi hành kỷ luật. Hình thức khen thưởng, kỷ luậtvà trình tự xét khen thưởng, kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị địnhsố 135/2004/NĐ-CP; Điều 31 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các quyđịnh pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp người đang chấp hànhquyết định vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạthành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất phảibồi thường theo quy định của pháp luật.

Quyết định khen thưởng, kỷ luậtphải bằng văn bản và lưu vào hồ sơ của đối tượng.

3. Người có thẩm quyền trong việcthi hành biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm để cai nghiện hoặc thi hành biệnpháp quản lý sau cai nghiện mà dung túng, bao che cho hành vi trái pháp luật;xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người đang chấp hành quyết địnhhoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vềvật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN NHÀ NƯỚC

Điều 68.Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và xã hội

1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dântỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động cai nghiện và quản lý saucai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh.

2. Ban hành mẫu hồ sơ; hướng dẫntrình tự, thủ tục hành chính trong công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiệnma tuý.

3. Chủ trì phối hợp với các sở,ngành có liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chínhsách về công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý theo quy định củapháp luật, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm:

a) Chế độ trợ cấp, đóng góp;chính sách miễn, giảm đóng góp đối với người cai nghiện tại Trung tâm, cai nghiệntại cộng đồng, cai nghiện tại gia đình và người bị áp dụng biện pháp quản lýsau cai nghiện tại nơi cư trú, tại Trung tâm;

b) Chế độ hỗ trợ đối với ngườitham gia công tác cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cainghiện tại nơi cư trú;

c) Cơ chế, chính sách chi đầutư, cải tạo, mua sắm trang thiết bị; chi hoạt động thường xuyên cho cơ sở điềutrị cắt cơn nghiện tại các xã, phường, thị trấn;

d) Chính sách ưu đãi đối với cáctổ chức, cá nhân tham gia công tác dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cainghiện ma tuý.

4. Hướng dẫn thực hiện công táccai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh theo quy định tạiQuy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

5. Chỉ đạo Chi cục phòng, chốngtệ nạn xã hội thực hiện chức năng là cơ quan thường trực về công tác cai nghiện,quản lý sau cai nghiện ma tuý của tỉnh. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợptình hình để báo cáo, đề xuất về chủ trương, cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vựccai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tracác hoạt động cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn.

Điều 69.Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và đầu tư

Chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạophòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS và Sở Tài chínhtrong việc cân đối nguồn ngân sách địa phương và ngân sách Chương trình mụctiêu quốc gia phòng chống ma tuý; tham mưu trình Uỷ ban nhân tỉnh phân bổ nguồnkinh phí cho các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố đảm bảo thực hiện cáchoạt động cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý theo quy định tại Quy chếnày.

Điều 70.Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Phối hợp với sở Lao động -Thương binh và xã hội tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ,chính sách và các quy định về quản lý tài chính đối với kinh phí cai nghiện, quảnlý sau cai nghiện ma tuý thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quantài chính các cấp và các cơ sở cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma tuý trongviệc lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí cai nghiện và quản lýsau cai nghiện ma tuý theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tracác hoạt động tài chính thuộc lĩnh vực công tác cai nghiện và quản lý sau cainghiện ma tuý.

Điều 71.Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quanCông an các cấp phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh xã hội, Mặt trận tổquốc, các tổ chức đoàn thể xã hội có liên quan trong việc thu thập tài liệu, lậphồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc đưangười phải chấp hành quyết định vào Trung tâm để cai nghiện theo quyết định củacơ quan có thẩm quyền.

3. Có phương án phối hợp bảo đảman ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các cơ sở cai nghiện, quản lý sau cai nghiệnma tuý.

4. Tổ chức đạo tạo, hướng dẫn việcsử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ tại các cơ sởcai nghiện, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn.

Điều 72.Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Nghiên cứu, ứng dụng các loạithuốc và phương pháp điều trị cai nghiện, chữa bệnh cho người nghiện ma tuý.

2. Phối hợp với sở Lao động -Thương binh và xã hội tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối vớicán bộ y tế trực tiếp làm công tác điều trị cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cainghiện ma tuý và Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn việc điềutrị cai nghiện ma tuý, chữa bệnh xã hội; quy định phác đồ điều trị cai nghiệnma tuý, chữa bệnh xã hội tại các cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai nghiện matuý trên địa bàn tỉnh.

Điều 73.Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với sở Lao động -Thương binh và xã hội mở các lớp dạy văn hoá, đào tạo nghề nếu có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật cho đối tượng đang chấp hành quyết định cai nghiện,quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Hỗ trợ đội ngũ giáo viên cho các Trungtâm, phối hợp kiểm tra việc học tập; tổ chức thi, cấp bằng, chứng chỉ cho họcviên theo trình độ đạt được khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 74.Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh xã hội tham mưu trình Uỷ ban nhân tỉnh trong các hoạt động:

1. Bố trí tổ chức bộ máy, biênchế quỹ tiền lương và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện, quản lýsau cai tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Trung tâm quảnlý sau cai.

2. Xây dựng và trình Uỷ ban nhândân tỉnh Đề án thành lập Trung tâm quản lý sau cai nhiện theo quy định của phápluật. Trong thời gian chưa đủ điều kiện thành lập Trung tâm quản lý sau cairiêng thì lập Đề án giao thêm nhiệm vụ quản lý sau cai đối với Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 75.Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm:

a) Thường xuyên tổ chức điềutra, thống kê nắm chắc tình hình người nghiện ma tuý trên địa bàn quản lý. Xâydựng kế hoạch, bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cai nghiện, quảnlý sau cai nghiện ma tuý hàng năm theo chỉ tiêu được giao;

b) Chỉ đạo phòng Lao động -Thương binh xã hội, cơ quan Công an cùng cấp và các ngành có liên quan trong việclập hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định biện pháp cai nghiện, quản lý sau cainghiện ma tuý;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ bannhân dân cấp xã lập và thực hiện kế hoạch cai nghiện tại gia đình, cai nghiện tạicộng đồng và quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; tạo điều kiện cho người đãchấp hành xong quyết định cai nghiện, quản lý sau cai nghiện có việc làm, ổn địnhcuộc sống.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm:

a) Chỉ đạo Công an cùng cấp phốihợp với các ban, ngành có liên quan trong việc thu thập tài liệu lập danh sáchngười nghiện ma tuý, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện, phốihợp với cơ quan công an cấp huyện trong việc tổ chức đưa người phải chấp hànhquyết định cai nghiện vào Trung tâm.

b) Thành lập, chỉ đạo Tổ côngtác cai nghiện, Tổ quản lý cơ sở cai nghiện triển khai thực hiện công tác cainghiện tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng và quản lý sau cai nghiện tại nơicư trú theo quy định của pháp luật.

c) Giúp đỡ người sau cai nghiệncó việc làm, ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng bền vững, chống tái nghiện.

Điều 76.Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, có vấn đề khó khăn, vướng mắcyêu cầu các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ảnh về SởLao động – TBXH tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét bổ sung, chỉnhsửa cho phù hợp./.